Nguyên tắc thần kinh: sự liên hệ mật thiết giữa các bộ phận trong cơ thể cũng như tác ñộng qua lại giữa cơ thể và môi trường sống ñược thực hiện thông qua hoạt ñộng của hệ thần kinh.. -
Trang 1Sinh lý học là khoa học nghiên cứu các hiện tượng của thiên nhiên (Physiology = phusis
là thiên nhiên và logos: học hỏi, tìm hiểu)
Từ "sinh lý học"xuất hiện từ thế kỷ XVI nhưng ñến thế kỷ XIX mới ñược Claude Bernard ñưa sử dụng rộng rải
Mục ñích SLH : nghiên cứu các hiện tượng sống trên cơ thể người và ñộng vật, liên hệ sự hoạt ñộng của các phần cơ thể với nhau, giữa cơ thể với môi trường sống (trên những con vật bình thường - sinh lý thường)
II - Các ngành của sinh lý
Với tầm nghiên cứu ngày càng mở rộng sinh lý học ñược chia làm nhiều ngành khác nhau:
- Sinh lý ñại cương: nghiên cứu các hiện tượng căn bản của sự sống trên tế bào - sinh lý
tế bào Nghiên cứu các hoạt ñộng cung cấp trên nhiều ñộng vật khác nhau của một hệ cơ quan, sinh lý so sánh
- Sinh lý thực vật: nghiên cứu khảo sát các hiện tượng sống của cây cỏ thực vật
- Sinh lý ñộng vật: nghiên cứu các hoạt ñộng sống của ñộng vật
- Sinh lý người: nghiên cứu các hoạt ñộng sống của con người
- Sinh lý gia súc: nghiên cứu các hoạt ñộng sống của những ñộng vật ñã ñược con người chọn lọc, cải tạo qua một thời gian dài Vì vậy ngoài những quy luật chung và những hoạt ñộng sinh lý ñộng vật, gia súc còn nhiều ñặc ñiểm sinh lý khác nhau (ñộng vật ăn cỏ, thịt, tạp )
Trang 2Cơ thể gia súc chịu ảnh hưởng của những ñiều kiện sống do con người sáng tạo: nuôi dưỡng, quản lý và do sự chọn lọc, cải tạo giống lâu ngày nên ñã căn bản mất ñi tính hoang dại và cũng thay ñổi về chức năng sinh lý, sức sản xuất: bò sữa, lợn thịt, thỏ, cừu nhiều lông, gà lấy thịt, gà ñẻ trứng
Muốn khống chế quá trình sinh lý của cơ thể gia súc và hướng nó theo yêu cầu của người,
ta phải nghiên cứu chức năng các cơ quan, ñặc ñiểm hoạt ñộng của chúng và quá trình phát triển của gia súc ở từng giai ñoạn khác nhau nên ta cần nắm nhu cầu của từng giai ñoạn ñể bổ sung ñúng lúc, ñúng cách có lợi nhất
III Phương pháp nghiên cứu:
Sinh lý học không có những phương pháp riêng biệt mà phải nhờ vào các phương pháp của khoa học khác: vật lý, hóa học, những kỹ thuật và giải phẫu
Trong sinh lý tế bào, có thể dùng các kỹ thuật và phân tích ñể theo dõi các cấu trúc siêu
vi, cơ chế hoạt ñộng Có thể ghép thêm, cắt bỏ ñể xác ñịnh vai trò sinh lý của tuyến, cơ quan
Tuy nhiên trong lĩnh vực nghiên cứu có nhiều hiện tượng khó nhận thức bằng mắt thường: nhiệt ñộ, phản ứng phân tiết, ño lường sự trao ñổi khí, ñịnh phân các kích thích tố nên các nhà sinh lý học phải vận dụng nhiều phương pháp khác nhau Yêu cầu cải thiện kỹ thuật là mục ñích thiết yếu của ngành sinh lý Thí dụ: về mô học có: kính lúp, kính hiển vi quang học, kính hiển vi ñiện tử, ñể quan sát nhận ñược sự thay ñổi cơ cấu
tổ chức, chức năng tế bào Ðể theo dõi quy trình hoạt ñộng và biến ñổi các chất trong cơ thể, có thể sử dụng các chất phóng xạ
IV Những nguyên tắc căn bản của học thuyết sinh lý học:
1 Cơ thể là một khối thống nhất hoàn chỉnh, là một tổ chức rất chặt chẽ, các bộ phận phối hợp nhau một cách tinh vi và hoạt ñộng một cách thống nhất Sự hoạt ñộng của bất
cứ bộ phận nào của cơ thể trong bất cứ thời gian nào ñều có liên lạc mật thiết với toàn bộ
cơ thể bất kỳ một hoạt ñộng cục bộ nào không thể thoát ly ra toàn bộ cơ thể Nếu tách rời một hoạt ñộng sinh lý nào của cơ thể cũng ñều ñưa ñến kết quả thiếu sót
2 Nguyên tắc thống nhất giữa cơ thể sinh vật và môi trường ngoài: bất cứ một cơ thể sinh vật nào cũng ñều không thể sống tách rời ñiều kiện chung quanh Trong quá trình sống,
cơ thể sinh vật không ngừng tác ñộng qua lại một cách phức tạp với môi trường ngoài Trong quá trình tiến hóa của sinh vật, mỗi một ñặc tính sinh lý của cá thể ñều ñược hình thành trong một thời gian lâu dài trong những ñiều kiện nhất ñịnh Nếu ñiều kiện của môi trường thay ñổi thì hoạt ñộng sinh lý phải thích ứng một cách có hiệu quả
3 Nguyên tắc thần kinh: sự liên hệ mật thiết giữa các bộ phận trong cơ thể cũng như tác ñộng qua lại giữa cơ thể và môi trường sống ñược thực hiện thông qua hoạt ñộng của hệ thần kinh Phương thức cơ bản của hoạt ñộng thần kinh là phản xạ
Trang 3V Ðiều hòa thần kinh - thể dịch:
Thường ñể cho sinh vật có một cuộc sống hoàn chỉnh trong môi trường, cơ thể ñiều tiết một cách hữu hiệu bằng những cơ chế sinh lý khác nhau Phân biệt 2 cơ chế chính yếu: ñiều tiết thần kinh và ñiều tiết thể dịch
- Ðiều tiết thần kinh: hoạt ñộng này ñược thực hiện thông qua phản xạ Phản xạ là phản ứng của cơ thể ñối với kích thích bên ngoài hoặc ở bên trong có sự tham gia của hệ thần kinh
Phương thức ñiều tiết này chính xác, nhanh nhưng không kéo dài
- Ðiều tiết thể dịch: ở ñộng vật cấp cao, ngoài ñiều tiết thần kinh còn có cơ chế ñiều tiết thể dịch: trong cơ thể có những tế bào hay cơ quan ñặc biệt có thể tiết ra chất hóa học nào
ñó, những chất này ñược ñưa trực tiếp vào máu, gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sinh lý của sinh vật một cách trực tiếp Ví dụ tế bào thần kinh tim phân tiết ñược chất Adrenaline tác dụng vào các cơ quan nội tạng như tim ruột
Ðặc ñiểm của phương thức bài tiết này là dẫn truyền chậm, giới hạn của vùng ảnh hưởng tương ñối rộng và thời gian tác dụng tương ñối dài
- Trong một cơ thể hoàn chỉnh, ta còn có cơ chế ñiều tiết kết hợp giữa ñiều tiết bằng thần kinh và thể dịch
VI Ảnh hưởng của Sinh lý học ñối với các ngành khác:
Sinh lý học ảnh hưởng mạnh ñến các ngành khác, thúc ñẩy sự phát triển vượt bực của các ngành sản xuất
-
Trang 4Chương II Sinh Lý Cơ Và Thần Kinh
I Ðại cương:
Trong quá trình phát triển, mọi cá thể ñều bắt ñầu từ tế bào trứng (phối hợp giữa giao tử
O và O) Tế bào này phân cắt > 1 nhóm tế bào ñồng nhất, sau ñó phân hóa ñể có những ñặc trưng và hình thái, về cơ cấu lý hóa và chức năng sinh lý
Mỗi tế bào thích nghi với vai trò và nhiệm vụ của nó trong cơ thể cũng như ñối với môi trường ngoài Ta có thể phân biệt 3 loại tế bào chính gắn liền vào hoạt ñộng sinh lý của
cơ thể
• Tế bào cơ: ñảm nhiệm việc co rút
• Tế bào thần kinh: dẫn truyền luồng kích thích
• Tế bào tuyến: tế bào phân tiết
II Tế bào cơ:
Tế bào cơ ñược xem như ñơn vị căn bản của sự co rút của vi sinh vật Nhờ tính co rút này
mà sinh vật có thể vận ñộng, di chuyển ở trong không gian hoặc bên trong cơ thể như: sự
co dãn của tim, các mạch máu, nhu ñộng ruột giúp sinh vật duy trì sự sống
Ta có thể phân biệt 3 loại tế bào cơ:
- Tế bào cơ trơn: màu trắng, co rút chậm, có tính tự ñộng (Thí dụ: cơ dạ dày, mạch máu, ruột, )
- Tế bào cơ vân: màu ñỏ, co rút nhanh không có tính tự ñộng (Thí dụ: Cơ tứ chi, lưng, bụng, )
- Tế bào cơ tâm: màu ñỏ, co rút nhanh, có tính tự ñộng, cấu tạo nên quả tim
A) Tế bào cơ trơn:
Trong cơ thể sinh vật, tế bào cơ trơn là là thành phần cấu tạo các cơ quan bên trong Ðó
là các tế bào dài (từ 50 - 100 (m) Nhân thường nằm trên ñường nối liền 2 ñầu tế bào cơ trơn Trong nhục chất có các tế bào và các chất dự trữ, ñặc biệt là glycogen
* Chức năng sinh lý cơ trơn thường liên hệ với các kích thích tố của tuyến nội tiết (như adrenalin, oxytocin, )
* Tuy nhiên, nhiều cơ quan nội tại có thể tiếp tục co rút nếu cắt ñứt liên hệ với thần kinh Hiện nay nguồn gốc co cơ này (hay tính tự ñộng của cơ trơn còn mù mờ và ñược bàn cải nhiều - ñặc biệt là cơ ruột)
* Tế bào cơ trơn có thể phản ứng lại kích thích sau 1 thời kỳ tiềm phục tương ñối dài so với tế bào cơ vân
Thời kỳ tiềm phục là thời gian từ ñiểm kích thích ñến lúc cơ bắt ñầu co (ở cơ trơn là 1 giây, cơ vân 0,71 giây)
* ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI trường ngoài rất quan trọng ñối với sự co rút của cơ trơn (hormone Adrenalin làm thay ñổi hoạt tính cơ trơn - thuốc ñộc bảng A - ở mạch máu làm tăng tính co rút, ở ruột làm giảm tính co rút, sự thay ñổi lượng CO2, O2 trong môi trưòng bên trong cơ thể -> co rút cơ trơn
Trang 5* Tách rời khỏi cơ thể, cơ trơn có sức chịu ñựng khá cao, do ñó nhiều thí nghiệm thực hiện ñược dùng trong các sinh trắc nghiệm dược lực
B Tế bào cơ vân:
Cơ vân (cơ xương, cơ bắp) gồm nhiều sợi cơ nhỏ hợp lại có dây thần kinh vận ñộng ñến
ñể ñiều khiển việc co rút Tùy theo nhiệm vụ, bắp cơ sẽ thay ñổi số ñơn vị hợp thành: như bắp thịt ngoài của nhãn cầu: mỗi bắp cơ từ 3 - 6 sợi nhỏ do cần các cử ñộng tinh vi và chính xác, trái lại các bắp thịt ở chân cần cử ñộng mạnh không cần chính xác nên mỗi bắp cơ có từ 120 - 250 ñơn vị Thí dụ: Chân mèo (bắp cơ): 200 - 600 sợi cơ nhỏ
1 Chức năng sinh lý của cơ vân:
Khác với cơ trơn, cơ vân hoàn toàn không có tính tự ñộng nên khi cách biệt các hệ thần kinh, cơ vân hoàn toàn không hoạt ñộng và teo dần Hệ thần kinh trung ương liên hệ mật thiết với cơ vân Các cơ vân phát sinh phản xạ và phản ứng chủ ñộng khi có yêu cầu của thần kinh trung ương
Một bắp cơ luôn liên hệ với thần kinh qua 3 hình thức
+ Liên hệ vận ñộng: dây thần kinh vận ñộng ñến chi phối bắp cơ ở nơi tấm ñộng (plaque motrique)
+ Liên hệ cảm xúc: trên bao cơ, ở vùng gặp gỡ giữa thần kinh và cơ có nhiều cơ quan golgi là những cảm thụ quan giúp cơ ñiều chỉnh hình dạng thích nghi với lực kéo
+ Liên hệ dinh dưỡng: ñược thể hiện qua hệ thống mạch máu trên bắp cơ
Ngoài ra, cơ vân còn có các ñặc tính sinh lý khác có thể khảo sát khi tách rời khỏi cơ thể hoặc ngay trên cơ thể sinh vật
- Tính dãn dài: (tỷ lệ thuận với lực kéo trong giới hạn rộng) một bắp cơ ñược treo 1 ñầu trên giá và trên ñầu tự do ta dùng quả cân mắc vào thì bắp cơ sẽ dãn ra
- Tính ñàn hồi: kéo dài bắp cơ, sau ñó thả bắp cơ ra sẽ trở lại trạng thái ban ñầu Tuy nhiên giới hạn ñàn hồi rất nhỏ (thí dụ: cơ ñùi sau chân ếch chỉ giữ tính ñàn hồi ñến quả cân 50 g)
- Tính hưng phấn: cũng như mọi tế bào sống, tế bào cơ có tính hưng phấn, nghĩa là có thể phản ứng lại kích thích bằng sự co rút trong ñiều kiện sinh lý bình thường Kích thích bắp
cơ thường xuất phát từ dây thần kinh vận ñộng Tuy nhiên có thể kích thích trực tiếp vào bắp cơ, nó cũng phản ứng lại bằng co rút
Có nhiều tác nhân kích thích: cơ học, hóa học, nhiệt, ñiện, (ñiện quan trọng nhất - ñiện 1 chiều - pin)
C Khảo sát thực nghiệm trên sự co cơ:
Dùng phương pháp cơ ñộng ký Marey ñể ghi lại cử ñộng của cơ
Ngoài ra trong tình trạng sinh lý bình thường, phản ứng của cơ vân thay ñổi theo cường
ñộ kích thích và nhịp ñộ kích thích Với phương pháp ñộng ký, ta ñược kết quả:
Trang 6* Kích thích ñơn: nếu kích thích từng lần một và theo dõi bằng phương pháp cơ ñộng ký ñẳng trương, ta có kết quả:
- Trong ñộng tác co cơ, ta phân tích 3 thời kỳ:
+ Thời kỳ tiêm phục Thời gian: 1/100 s
+ Thời kỳ co cơ Thời gian 4 - 5/100 s
+ Thời kỳ cơ duỗi Thời gian 6 - 7/100 s
Dù biên ñộ có thay ñổi nhưng cơ ñộng ñồ vẫn không thay ñổi hình dạng (3 thời kỳ) Thời kỳ tiềm phục là thời gian ñể luồng kích thích di chuyển từ ñiểm kích thích tới bắp
- Kích thích lần 2 xảy ra nằm trong thời kỳ co cơ của lần trước thì ta có hiện tượng tương
kế co cơ một cách hoàn toàn" Do ñó, trên ñộng ñồ ta có 1 cơ ñộng ñồ có dạng như trường hợp kích thích ñơn nhưng biên ñộ cao hơn
Kích thích lần 2 xảy ra trong thời kỳ duỗi cơ: Trường hợp nầy cũng có tương kế co cơ nhưng không hoàn toàn Trên ñộng ñồ ta thấy nhấp nhô
* Kích thích nhiều lần, thay vì kích thích 2 lần, ta kích thích nhiều lần liên tục ta phân biệt 2 trường hợp:
- Rung cơ hoàn toàn (tetanos parfait): Ðó là trường hợp các kích thích kế tiếp luôn xảy ra vào thời kỳ cơ co của lần kích thích trước: cơ rút hẳn và trở nên cứng chắc, ñó là trường hợp rung cơ hoàn toàn
- Rung cơ không hoàn toàn (tetanos imparfait): Ðó là trường hợp các kích thích kế tiếp luôn xảy ra trong thời kỳ duỗi cơ của lần kích thích trước Cơ cũng co rút liên tục và có hiện tượng tam cấp trên ñộng ñồ
- Rung có hoàn toàn: sử dụng ñiện cảm ứng (ñóng ngắt tự ñộng)
- Rung có không hoàn toàn: sử dụng tay ñóng ngắt mạch ñiện
3 ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ HOẠT ñộng của cơ ñối với cơ thể:
Sự cử ñộng cơ vân gắn vào xương ở 2 ñầu gân, khi co rút sẽ làm xương cử ñộng Các cử ñộng trái ngược thực hiện ñược là nhờ sự co duỗi của các cơ ñối kháng Nhờ dự hoạt ñộng làm bắp cơ nở nang, rắn chắc, chịu ñược các thao tác bền bỉ dẽo dai, làm tăng cường hô hấp và khi làm việc nhiều, nhu cầu nhiều oxy và thải nhiều CO2 nên bộ máy hô hấp phát triển, lồng ngực con vật nở nang, dung tích khí trao ñổi tăng lên Ngoài ra còn làm bộ máy tuần hoàn phát triển vì phải co bóp nhiều ñể cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng, dưỡng khí cho các cơ quan, ñông thời giúp sự thải CO2 và các chất ñộc nên tim to
ra chính nhờ sự vận ñộng, tốc ñộ lưu thông máu tăng cường và máu vận chuyển về tim dễ dàng
- Cơ trơn ở thành dạ dày, ruột khi co rút sẽ làm nát nhuyễn thức ăn và ñẩy thức ăn dịch chuyển trong ống tiêu hóa (hay cơ năng tiêu hóa ñược tăng cường, bài tiết ñược thuận lợi)
Sự ñiều hòa nhiệt ñộ: khi cơ co sẽ phát nhiệt giúp ta duy trì nhiệt ñộ bình thương của cơ thể (37oC)
Trang 7III Tế bào thần kinh (Neuron):
Trong cơ thể sinh vật, tế bào thần kinh có nhiệm vụ liên lạc giữa các vùng với nhau, nghĩa là tế bào thần kinh nhận kích thích và chuyển ñến các tế bào khác trong cơ thể (tế bào hiệu ứng: TB cơ, TB tuyến và cả các TBTK khác)
A) Cơ cấu tế bào thần kinh:
1 Tế bào thần kinh gồm các phần sau ñây:
* Phần thân: Gồm một khối nhân to ở giữa, trong chứa nhiều ty thể, tiểu sợi thần kinh, tích bào chứa chất dự trữ, có dạng hình nhiều góc
Bao Schwann: Ngoài bao myelin các tế bào rất mỏng tạo thành (hay trụ giác)
Bên trong là khối nguyên trụ chứa các hạt nhỏ
Tại các nốt Ranvier bao Schwann chạy ñến sát nguyên trụ Các nhánh liên hệ mật thiết với phần thân tế bào thần kinh Nếu tách rời phần nhánh sẽ teo lại và thoái hóa dần
B Sinh lý thần kinh:
Tế bào thần kinh là nhóm hết sức chuyên hóa, không thể sinh sản ñược nữa; nên khi sinh
ra, sinh vật có một số tế bào thần kinh nhất ñịnh và giữ nguyên cho ñến chết Nếu vì tai nạn hoặc bệnh một số tế bào thần kinh bị hủy sẽ không tái lập lại ñược
* Một số sợi thần kinh dẫn truyền luồng hưng phấn từ ngoài vào trong (trung khu thần kinh) gọi là thần kinh hướng tâm
* Một số khác: dẫn truyền luồỡng hưng phấn từ trung khu thần kinh ra ngoài gọi là thần kinh ly tâm (thần kinh vận ñộng)
* Một số khác: có thể truyền luồng thần kinh theo 2 chiều, tuy nhiên nơi tiếp hợp sẽ quyết ñịnh chiều vận chuyển của luồng thần kinh (sợi thần kinh pha)
- Tính linh hoạt chức năng: ở dây thần kinh có bao myelin cao nhất (không có bao sẽ chậm hơn)
- Tác nhân kích thích dây thần kinh: tế bào thần kinh có thể nhận nhiều tác nhân kích thích khác nhau như cơ học, hóa học, nhiệt, ñiện, Tuy nhiên kích thích ñiện hữu hiệu nhất
(Nguyên tắc Xa Dubois Raymond biến ñiện 1 chiều ( xoay chiều)
Trang 8Muốn gây sự hưng phấn tế bào thần kinh, dùng ñiện phải thay ñổi ñột ngột hiệu thế, cường ñộ: dùng ñiện 1 chiều chạy liên tục không gây sự hưng phấn, thần kinh không phản ứng, chỉ phản ứng khi ñóng mở mạch ñiện
Ðối với ñiện cảm ứng (xoay chiều) vì thay ñổi dòng ñiện theo chu kỳ và biến thiên cường
ñộ kích thích nên mỗi lần ñóng mở, ta sẽ ñược 1 kích thích Vậy tác ñộng của ñiện cảm ứng thay ñổi tùy cách ta sử dụng Nếu kích thích liên tục, ta có hiện tượng tổng kế, nhưng nếu tăng tần số kích thích quá lớn 100.000 ( 1.000.000 hertz/s dòng ñiện không tác hại - không cảm giác - không hiện tượng ñiện giật
C Sự truyền luồng thần kinh qua nơi tiếp hợp:
1 Cơ cấu tiếp hợp:
Luồng thần kinh ñược truyền từ tế bào thần kinh này qua tế bào thần kinh khác theo một chiều hướng nhất ñịnh Nơi tiếp xúc giữa 2 tế bào thần kinh là nơi tiếp hợp (synap)
Phần hậu tiếp hợp có cấu trúc gần giống tiền tiếp hợp, nhưng không có sự hiện diện của túi tiếp hợp Giữa tiền và hậu tiếp hợp là khoảng giữa tiếp hợp (dày khoảng 200 ()
2 Cơ chế truyền luồng thần kinh:
a) Nơi tiếp hợp gữa thần kinh phó giao cảm (của thần kinh phế vị) và bộ phận hiệu ứng (tim)
Loewi thực hiện năm 1921: lấy trái tim ếch ra khỏi cơ thể và giữ nguyên dây thần kinh phế vị, người ta có thể duy trì nhịp ñập bình thường của tim trong vài giờ bằng cách ñể tim trong dung dịch dinh dưỡng (như Ringer = muối, glucose )
- Kích thích thần kinh phế vị, tim sẽ ñập chậm lại
- Ðem tim ngâm trong dung dịch Ringer mới, tim sẽ ñập bình thường trở lại
- Thay dung dịch dinh dưỡng 2 bằng dung dịch ban ñầu thì thấy tim ñập chậm lại (mặc dù không kích thích thần kinh phế vị)
Theo Loewi giải thích: khi kích thích thần kinh phế vị, luồng thần kinh ñến nơi cuối cùng của dây thần kinh phế vị trong cơ tim tiết ra 1 chất hóa học tan trong nước là acetylcholin làm nhịp tim ñập chậm lại Cơ chế này giải thích sự truyền luồng thần kinh và bộ phân hiệu ứng
b) Nơi tiếp hợp giữa dây thần kinh giao cảm và bộ phận hiệu ứng (Thí dụ dây thần kinh ñến tuyến mồ hôi (tuyến mồ hôi)
Các sợi thần kinh giao cảm có thể tiết ra chất acetylcholin thường xuất phát từ các sợi tiền hạch của dây giao cảm (như dây thần kinh dẫn ñến tuyến mồ hôi, tủy thượng thận) Ngoài ra các sợi thần kinh xuất phát từ các sợi hậu hạch như dây thần kinh tim, mạch máu tiết ra 1 chất Noradrenalin (ngược lại Adrenalin)
c) Nơi tiếp hợp giữa thần kinh và tế bào cơ:
Khi kích thích, sợi thần kinh vận ñộng có xuất hiện nhiều acetylcholin Ngoài ra nếu ta bôi acetylcholin nơi tâm ñộng 1 lượng nhỏ cũng có thể làm bắp cơ co lại
d) Nơi tiếp hợp giữa 2 sợi thần kinh:
Trang 9Giữa 2 sợi thần kinh, nơi tiếp hợp cũng có acetylcholin khi có lương thần kinh ñược dẫn truyền Tuy nhiên, nơi tiếp hợp ở hệ thần kinh cấp cao (trung khu = não, tủy sống) thì chưa hiện rõ ràng của acetylcholin Rất có thể acetylcholin nhưng cũng có thể là chất khác mà chưa tìm ra ñược
3 Hướng dẫn truyền của luồng thần kinh:
Qua quan sát và nhận ñịnh về chiều dẫn luồng thần kinh (cơ chế) qua nơi tiếp hợp cho ta thấy hướng dẫn truyền của luồng thần kinh chỉ ñi từ tiền tiếp hợp > hậu tiếp hợp Do ñó chính nhờ tiếp hợp giới hạn và quyết ñịnh hướng ñi của luồng thần kinh: hoặc hướng tâm, hoặc ly tâm
-
Trang 10CHƯƠNG III SINH LÝ MÁU
(Physiology of Blood)
Chức năng của máu:
Máu là thành phần quan trọng của nội môi trường Ðối với các ñộng vật ñơn bào, các quá trình trao ñổi chất ñược thực hiện qua mang tế bào; ñối với các ñộng vật ña bào sự trao ñổi chất thông qua một chất trung gian là máu (máu có chức năng sinh lý rất quan trọng)
- Chức năng dinh dưỡng: Máu ñem các dưỡng chất hấp thu từ ruột ñến các tổ chức hay các mô ñể nuôi dưỡng các bộ phận, cơ quan (glucose, acid amin, acid béo )
- Chức năng hô hấp: máu mang oxygene từ phổi ñến các mô và mang CO2 từ các mô ñến phổi
- Chức năng bài tiết: máu mang các chất bài tiết từ các tế bào hay các mô ñể thải ra ngoài qua hệ thống tiết niệu (urê, uric acid )
- Chức năng nội tiết: máu mang các kích thích tố từ các tuyến nội tiết ñến cáccơ quan có liên hệ ñể kích thích sự hoạt ñộng của các cơ quan này
- Ðiều hòa thân nhiệt: máu mang những chất sinh nhiệt trong cơ thể ra ngoài ñể gây sự thoát nhiệt (H2O)
- Ðiều hòa sự cân bằng nước: giữa các thành phần khấc nhau trong cơ thể
- Chức năng bảo vệ cơ thể: chống sự xâm nhập của vi trùng, virus, các mầm bệnh từ ngoài vào nhờ các protid ñặc biệt gọi là các kháng thể và các bạch cầu trong máu
- Các chức năng khác: duy trì áp suất thẩm thấu, ñiều hòa ñộ pH (trong máu)
II Tính chất của máu:
1 Mùi vị: là chất lỏng, sệt, màu ñỏ, vị mặn hơi tanh do chứa nhiều acid béo bay hơi
2 Ðộ quánh: thường trong khoảng từ 3 - 6: chủ yếu do hàm lượng protid huyết tương và hồng cầu quyết ñịnh Vì vậy hàm lượng hồng cầu trong một thể tích máu càng nhiều thì
ñộ quánh càng lớn Mặt khác, protid huyết tương cao thì ñộ quánh cũng tăng Ðộ quánh của máu ảnh hưởng ñến sức cản của máu trong mạch nên ảnh hưởng ñến huyết áp
3 Tỷ trọng:
Chủ yếu phụ thuộc vào hàm lượng hồng cầu
- Tỷ trọng máu của một số loài gia súc như trong bảng sau:
** Ðộ pH máu của một số loài gia súc (phản ứng của máu)
Máu có phản ứng kiềm yếu Ðộ pH của máu vào khoảng 7,35 - 7,50 Trong ñiều kiện bình thường, ñộ pH máu thay ñổi rất ít (0,1 - 0,2) Khi pH máy thay ñổi từ 0,2 - 0,3 trong khoảng thời gian dài, gia súc có thể bị trúng ñộc toan hoặc kiềm
4 ÁP SUẤT THẨM THẤU CỦA máu: gây nên do hàm lượng muối hòa tan trong máu
và hàm lượng protid (áp suất thể keo - chỉ 1 phần nhỏ)
Các muối thường: NaCl, NaHCO3
ÁP SUẤT THẨM THẤU DO CÁC muối tạo nên gọi là áp suất thẩm thấu tinh thể
ÁP SUẤT THẨM THẤU HUYẾT tương bình thường ổn ñịnh trong từng loài gia súc
ÁP SUẤT THẨM THẤU ( C DD NaCl (%)
Bảng áp suất thẩm thấu máu của một số loài gia súc như sau
Trang 11
5 Khối lượng máu:
Thường máu chiếm 1/13 trọng lượng của cơ thể (hơi tăng ở gia súc sơ sinh và trẻ em) Máu ở mạch quản và ở tim gọi là máu tuần hoàn Phần còn lại ở dạng dự trữ trong các kho máu: máu ở lách 16%, gan 20%, da 10%
Như vậy máu tuần hoàn trong cơ thể chiếm khoảng 1/ 2 tổng lượng máu (phụ thuộc vào tình trạng hoạt ñộng của cơ thể)
Tỷ lệ % của lượng máu so với thể trọng khác nhau tùy loài gia súc trình bày dưới bảng sau:
Sự thay ñổi khối lương máu chịu ảnh hưởng bởi hệ thần kinh, ngoài ra các tuyến nội tiết
và các nhân tố khác cũng tham gia ñều hòa lượng máu trong cơ thể
III Thành phần của máu:
Máu là 1 mô liên kết ñặc biệt gồm 2 thành phần:
Phần ñặc là hồng cầu chiếm 45% thể tích
Phần lỏng là huyết tương chiếm 55% thể tích
1 Huyết tương: là một chất lỏng màu vàng nhạt (pH = 7,35), tỷ trọng 1,023
Màu vàng của huyết tương do sắc tố mật Bilirubin
Ở LOÀI NHAI LẠI, MÀU NÀY do sắc tố Carotene
- Gia cầm : - Xantophylle
Trong huyết tương nước chiếm 90% - 92%, vật chất khô 8 - 10%
Trong vật chất khô gồm:
Khoáng, protid, glucid, lipid
Các sản phẩm phân giải protid, glucid, lipid, các men, kích thích tố, vitamin, các thể miễn dịch và các sắc tố
Protid trong huyết tương chủ yếu gồm 3 loại: Albumine - Globuline - Fibrinogene
Chiếm 6 - 8% tổng số huyết tương Ngoài ra còn có các men ở dạng protid có trong máu như: lipase, amylase, phosphatase
* Albumine: tạo từ gan, sau ñó ñược ñưa vào máu Albumine huyết tương ñược chuyển hóa vào các mô -> các Albumine ñặc biệt ñối với từng mô
Nhiệm vụ: Liên kết và vận chuyển acid béo, sắc tố mật và nhiều chất khác
* Globuline: Gồm - Globuline, có nhiệm vụ vận chuyển Cholesterin, các hormone (dưới dạng steroide, phosphatid, các acid béo và các hóa chất khác - Globuline là loại Globuline miễn dịch
Mối tương quan giữa hiện tượng Albumine và Globuline trong huyết tương gọi là hệ số protid Hệ số này phản ánh tình hình sức khỏe của gia súc
* Fibrinogen: Tạo ra từ gan, tham gia vào sự ñông máu Nếu lấy Fibrinogene ra khỏi máu thì huyết tương sẽ không ñông Phần huyết tương không có Fibrinogen gọi là huyết thanh
Trong cơ thể, protid của huyết tương luôn ñược phân giải và tổng hợp, trực tiếp tham gia vào sự trao ñổi chất trong cơ thể Hàm lượng protid trong huyết tương chịu sự ñiều hòa của hệ thần kinh
* Glucid: Trong huyết tương chủ yếu là glucose (40 - 260 mg%) Hàm lượng glucose trong máu tương ñối ổn ñịnh ñối với từng loài ñược ñiều hòa bởi hệ thần kinh và nội tiết Khi hàm lượng ñường tăng cao hoặc hạ thấp trong máu ñều -> bệnh lý
Trang 12* Lipid: trong huyết tương ở dạng nhũ tương gồm: acid, béo tự do, Cholesterine, Glyceride
* Trong huyết tương còn có 1 số sản phẩm chuyển hóa như acid lactic, acid pyruvic, các thể ketone
* Muối vô cơ: trong huyết tương: Na, K, Ca, Mg,
* Các men tiêu hóa: maltase, lipase, trypsine, oxidase
* Các kích thích tố: do các tuyến nội tiết tiết ra
* Các kháng thể: do các tế bào bạch cầu tiết ra như các ñộc tố dùng trung hòa ñộc tố của
Ðối với gia cầm, lưỡng thê, cá, bò sát: hồng cầu có hình bầu dục có nhân
Ðối với hữu nhũ: hầu hết hồng cầu có hình tròn, không nhân
Từng hồng cầu riêng lẻ có màu vàng, từng ñám hồng cầu màu ñỏ
Số lượng hồng cầu của các loài gia súc biến thiên tùy tình trạng cơ thể, tùy thuộc vào tuổi tác, phái tính, di truyền nòi giống, tình trạng dinh dưỡng, tình trạng hoạt ñộng của gia súc
- Số lượng hồng cầu 1 số loài gia súc trình bày ở bảng sau:
- Cấu tạo: hồng cầu ñược bọc bởi 1 màng mỏng ở ngoài
Bên trong: sườn tế bào chất = cốt huyết cầu là lipoprotein
Cốt huyết cầu: hình mạng lưới, xốp, ngấm ñầy Hb
Tổng số diện tích bề mặt hồng cầu rất lớn: 2.500 m2; có từ 27 - 32 m2/ kg thể trọng Thành phần hóa học của hồng cầu: H2O 65 - 68%
Biến dạng theo môi trường:
+ Dung dịch ñẳng trương (NaCl= 9o/oo) hình dáng hồng cầu không ñổi
+ Dung dịch ưu trương (dd NaCl > 9o/oo): nước từ hồng cầu ñi ra ngoài -> hồng cầu teo lại ==> teo huyết
+ Dung dịch nhược trương (dd NaCl < 9o/oo): nước từ ngoài ngấm vào hồng cầu nở to lên ñến 1 mức ñộ nào ñó sẽ vỡ ra ==> tiêu huyết
Hiện tượng tiêu huyết: sự phá vỡ hồng cầu phóng thích Hb ra môi trường ngoài Có 2 nguyên nhân gây ra hiện tượng tiêu huyết:
Trang 13* Dung dịch nhược trương: nước ngấm vào hồng cầu làm hồng cầu nở to ñến một lúc nào
ñó sẽ vỡ ra gọi là thời ñiểm bắt ñầu tiêu huyết Tiếp sau ñó, hồng cầu bị vỡ phóng thích hoàn toàn Hb ra môi trường ngoài gọi hiện tượng tiêu huyết hoàn toàn
Sức ñề kháng của hồng cầu: sức chịu ñựng tối ña của hồng cầu trong môi trường nhược trương mà lúc ñó hiện tượng tiêu huyết sắp xảy ra Trong lâm sàng thú y, xác ñịnh sức ñề kháng của hồng cầu có ý nghĩa rất quan trọng Sức ñề kháng này khác nhau tùy loài gia súc và tùy tình trạng sinh lý, bệnh lý
* Tiêu huyết do huyết thanh của máu: huyết thanh máu có thể gây tiêu huyết hoặc tự nhiên hoặc sau khi bị kích ñộng
Cho hồng cầu thỏ vào huyết thanh chó thì hồng cầu hoàn toàn bị tiêu huyết, dung huyết thanh ñẳng trương và còn tốt
Cho hồng cầu thỏ vào huyết thanh bọ, bình thường không gây tiêu huyết nhưng nếu huyết thanh bọ bị kích ñộng bằng cách chính trước máu thỏ dưới da bọ một thời gian sẽ thấy tiêu huyết
Ngoài ra các ñộc tố của các vi trùng cũng có khả năng gây ra hiện tượng tiêu huyết Sức ñề kháng của hồng cầu 1 số loài gia súc ñược trình bày dưới bảng sau:
- Huyết cầu tố: (Hemoglobin)
Cấu tạo như là một loại Protein phức tạp là Chromoprotein có phân tử trọng 70.000 Gồm: 1 phân tử globine (1 loại Protein)
4 phân tử hème
-> globine -> Hb có tính ñặc trưng từng loài
Trong Hème có Fe hóa trị 2
Hóa tính: Hb có ái lực mạnh với O2, CO2, CO
- O2 : trong ñiều kiện áp suất O2 cao: Hb hóa hợp dễ dàng với O2 bằng cách dính vào Fe của hème tạo oxyhemoglobine (HbO2) theo phản ứng thuận nghịch
HbO2 : không bền nên khi áp suất O2 giảm như ở mao quản các mô: sẽ bị phân tích ->
O2 + Hb Nhờ ñặc tính này máu chuyên chở O2 từ phổi ñến các nơi tiêu thụ:
Ðể ñánh giá [Hb] trong máu, dùng chỉ số máu:
Trang 14- Nhiệm vụ của hồng cầu chính là chuyên chở O2 và CO2 từ phổi ñến các cơ quan và ngược lại Trong 100 cc máu + 20 cc oxygene ==> chỉ có 0,3 cc oxygene ở dạng hòa tan, phần còn lại kết hợp với Hb Do ñó, trong trường hợp xuất huyết nhiều, chỉ truyền vào cơ thể huyết tương và huyết thanh không ñủ mà phải truyền cả huyết tương và hồng cầu Hồng cầu còn ñiều hòa ñộ pH của máu
- Sự thành lập và hủy hồng cầu: hồng cầu có tuổi thọ giới hạn và phải ñược tái tạo liên tục Hồng cầu của nhai lại có tuổi thọ từ 1 - 2 tháng, gia cầm: 30 - 40 ngày Hồng cầu già
bị hủy hoại và thay thế bởi hồng cầu mới nên số lượng hồng cầu thường không ñổi Trung bình hàng ngày có 1/120 tỷ số hồng cầu bị hủy
Ở BÀO THAI VÀ ÐỘNG VẬT sơ sinh, hồng cầu thành lập ở gan và tùy tạng Ðộng vật trưởng thành, hồng cầu ñược tạo ra từ tủy xương Sự thành lập hồng cầu cần có ñạm, Fe, vitamine (B), Cu, Mn, Mg, Co Nếu cơ thể thiếu Fe, Cu, vài loài gia súc có thể gây bệnh thiếu máu (heo, bê con), nếu thiếu vitamine có thể gây xáo trộn việc tạo hồng cầu
Hồng cầu ñược phá hủy ở lách, tủy xương và ở gan [Fe] trong các hồng cầu bị hủy ñược gan, lách, tủy xương sử dụng lại trong việc tạo hồng cầu mới, phần còn lại ñưa ñến gan
==> sắc tố mật, theo ống tiêu hóa thải ra ngoài
- Tính chất của bạch cầu:
Tính xuyên mạch: bạch cầu có thể biến hình ñể chui qua khe hở các mao mạch
Tính di chuyển: bạch cầu tạo các giả túc di chuyển giữa các khỏang trống gian bào Tính thực bào: bạch cầu tạo giả túc bao bọc và tiêu hủy vi trùng, các xác tế bào chết Bạch cầu thực bào ngay trong tế bào
Tính bài tiết: tiết ra các men tiêu hóa như maltase, peptidase, trypsin Ngoài ra, bạch cầu còn bài tiết thrombokinase giúp sự ñông huyết
Tính cảm ứng: một số hóa chất trong tế bào và mô có thể thu hút bạch cầu: các ñộc tố của vi trùng, chất iod, Chất làm bạch cầu lánh xa: rượu
- Sự thành lập và sự hủy bạch cầu:
Giống như hồng cầu và tiểu cầu, trong thời kỳ phôi thai, bạch cầu ñược tạo ra ở lách và gan nhưng ñến giai ñoạn trưởng thành, bạch cầu ñược tạo ra ở xương Riêng lâm ba cầu ñược tạo ra ở hạch bạch huyết, bạch cầu ñơn nhân lớn tạo ra từ các tế bào của hệ thống lưới nội mô
Trang 15Bạch cầu có chức năng thực bào chất lạ, vi trùng các xác tế bào bị chết Khi nồng ñộ các sản phẩm này tích tụ quá nhiều làm bạch cầu bị hủy hoại Ðời sống bạch cầu từ 2 - 15 ngày, sau ñó cũng bị phân hủy ở gan và lách
- Chức năng của bạch cầu:
Giúp cho sự ñông huyết nhờ tiết Thrombokinase
Bảo vệ cơ thể: Tiết kháng ñộc tố làm vô hiệu hóa ñộc tố vi trùng
Nuốt các chất lạ vào cơ thể phân hủy các chất này, mang ñến các cơ quan khác -> ngoài
Tiêu hủy xác tế bào già, thực bào chúng
Tiểu cầu dễ vỡ, phóng thích thrombokinase
Tiểu cầu dễ dính vào các chất khác và dễ dính vào nhau tạo thành nút chặn khi chảy máu,
do ñó có chức năng quan trọng: ngăn ngừa xuất huyết khi màng huyết quản bị tổn thương Trong thời kỳ ñông máu, tiểu cầu giữ nhiệm vụ rất tích cực Trong cơ chế ngăn chặn các vật lạ, vi trùng xâm nhập cơ thể tiểu cầu cô ñọng các vật này trước khi chúng bị thực bào Ðời sống tiểu cầu từ 3 - 5 ngày và bị phân hủy khi già ở lách
II Sự ñông huyết (Coagulation):
Sự ñông máu là hiện tượng rất cần thiết và quan trọng ñể hàn gắn vết thương và làm ngưng chảy máu Hiện tượng ñông máu xảy ra ngay sau khi máu tiếp xúc với bề mặt nhám của vết thương và lúc ñó, tiểu cầu của máu rất nhạy cảm với các phản ứng cơ học,
sẽ phóng thích các yếu tố ñông máu, ñặc biệt là chất thrombokinase, và hiện tượng ñông máu bắt ñầu
Hiện tượng ñông máu có thể xảy ra bên trong các mạch máu khi các mạch máu có hiện tượng viêm Kết quả làm xáo trộn về sự phân phối máu tại vùng này
1 Cơ chế ñông máu:
Trang 16
Các nhân tố chính trong sự ñông máu là:
- Ion Ca2+: Xúc tác trong sự thành lập Thrombin
- Thrombin: hoạt hóa Fibrinogen -> Fibri, (Fibrinogen là tiền chất của Fibri)
- Tiểu cầu: cho ra và hoạt hóa men thrombokinase, ngoài ra còn ngăn cản tác dụng của héparin
Hầu hết các nhân tố cần thiết cho sự ñông máu là những chất ban ñầu không hoạt ñộng, dần dần ñược hoạt hóa và -> phản ứng nhanh chóng
Sự ñông máu trải qua các giai ñoạn:
Giai ñoạn 1: các tiểu cầu, bạch cầu, bị phá hủy phóng thích men thrombokinase
Giai ñoạn 2: Thrombokinase kết hợp với ion Ca2+ hiện tượng biến prothrombin do gan tiết ra -> Thrombin
Giai ñoạn 3: dưới tác dụng của Thrombin, một phân ñoạn của piptid của Fibrinogen bị tách rời, sau ñó trùng hợp lại ==> Fibrin (mạng)
Giai ñoạn 4: cuối cùng dưới tác dụng của Ca2+ và các tiểu cầu còn nguyên vẹn làm: khối máu ñông co rút lại còn 1/20 so với khối ban ñầu, từ ñó mạng Fibrin ñược thành lập và huyết thanh ñược ñẩy ra ngoài
2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự ñông máu:
- Yếu tố làm gia tăng ñông máu:
Sự tiếp xúc của máu với miệng vết thương làm bạch cầu, tiểu cầu tiết Thrombokinase Nhiệt, rượu, vitamine K, muối Ca2+ hòa tan
- Các yếu tố (chất) ngăn cản sự ñông máu:
Trong phòng thí nghiệm tốc ñộ ñông máu thay ñổi tùy thuộc:
- Các lọ ñựng có thành nhám: tốc ñộ ñông máu nhanh hơn lọ có thành trơn láng
Tốc ñộ ñông máu ở vài loài gia súc:
3 Sự quan trọng của hiện tượng ñông huyết:
Sự ñông máu rất cần thiết ñể làm ngưng sự xuất huyết, nếu không thì 1 vết thương nhỏ cũng có thể làm chết người Bệnh huyết hủ là bệnh thiếu Thrombokinase trong máu nên máu rất chậm ñông hay không ñông
V Các nhóm máu (Blood groups)
A Sự ngưng tập hồng cầu:
Hiện tượng ngưng tập hồng cầu là hiện tương hồng cầu dính chặt nhau làm bế tắc mạch máu Hiện tượng này ñược Landsteiner khám phá, giải thích: trong hồng cầu có những chất ñặc biệt gọi là kháng nguyên (Agglutinogen) A và B Trong huyết tương có 2 kháng thể (Agglutinin) tương ứng là
Trong máu người, hồng cầu có thể kháng nguyên A, B, AB Ngược lại trong huyết tương
có thể có kháng thể
Nếu hồng cầu có kháng nguyên A thì huyết tương không có kháng thể mà chỉ có Nếu hồng cầu có kháng nguyên B thì huyết tương không có kháng thể mà chỉ có
Trang 17Nếu hồng cầu có kháng nguyên AB thì huyết tương không có ; nếu có sẽ gây ngưng tập hồng cầu
B Phân loại máu:
Căn cứ vào các ñặc tính kể trên, người ta chia máu người làm 4 nhóm:
C Nguyên tắc truyền máu:
Hiện tương xuất huyết: máu chảy ra ngoài cơ thể hay vào các cơ quan bên trong
Có 2 trường hợp xuất huyết:
- Xuất huyết cấp tính: như bị ñứt ñộng mạch
- Xuất huyết chậm: như hiện tượng kinh kỳ ở loài linh trưởng
Khi xuất huyết nhiều sẽ làm áp suất máu giảm, các dưỡng khí ñược ñưa vào cơ thể giảm làm cho hoạt ñộng của tế bào bị ñình trệ, chết Nhạy cảm nhất là tế bào thần kinh và tim Lúc xuất huyết nhiều, phải truyền máu ñể cấp cứu vì truyền máu sẽ ñem lại các dưỡng chất cần thiết và tạo áp suất máu trở lại bình thường
Ðể tránh sự ngưng tập hồng cầu trong truyền máu phải chọn nhóm máu sao cho ñể hồng cầu của người cho không bị huyết tương của người nhận gây ngưng tập, nghĩa là huyết tương của người nhận không chứa những kháng thể tương ứng với các kháng nguyên chứa trong hồng cầu người cho Do ñó, ta phải ứng dụng các nguyên tắc:
- Máu người cùng nhóm tiếp ñược
- Máu nhóm AB (huyết tương không kháng thể ) nên có thể nhận tất cả các nhóm máu
- Nhóm máu A và B không thể truyền cho nhau mà chỉ có thể nhận máu cùng nhóm và nhóm O
- Máu nhóm O tuy có kháng thể nhưng số lượng ít nên sẽ loãng ñi trong máu người nhận nên không phản ứng với hồng cầu máu người nhận thuộc nhóm A, B
Trang 18Người ta còn chia yếu tố Rhesus
Trang 19CHƯƠNG IV SINH LÝ TUẦN HOÀN (Physiology of Circulation)
1 Ðại tuần hoàn:
Máu ñỏ từ tâm nhỉ trái -> tâm thất trái -> ñộng mạch chủ: phân phát oxygen và chất dinh dưỡng ñến các cơ quan, ñem CO2, chất cặn bã về tâm nhỉ phải bằng tĩnh mạch chủ Thời gian ñại tuần hoàn khoảng 24 giây
2 Tiểu tuần hoàn: (tuần hoàn phổi)
Máu ñen: tâm nhỉ phải -> tâm thất phải -> ñộng mạch phổi -> phổi: thải CO2, nhận
O2 do quá trình hô hấp, biến máu ñen -> ñỏ Sau ñó theo 4 tĩnh mạch phổi về tâm nhỉ trái
Thời gian tiểu tuần hoàn 6 giây
Sự tuần hoàn máu rất quan trọng Nếu ngưng tuần hoàn huyết áp sẽ giảm nhanh làm ngưng mạch -> tê liệt, ngưng hoạt ñộng các mô bào ==> chết
II Sinh lý của tim:
1 Chu kỳ co bóp của tim:
- Tim co dãn ñể ñảm bảo quá trình tuần hoàn máu tiến hành không ngừng Mỗi lần tim co dãn là 1 chu kỳ tim ñập
- Tim co bóp: tâm thu
- Tim dãn: tâm trương
Nếu mỗ lồng ngực cóc hoặc ếch, quan sát sẽ thấy tim co bóp
Kỳ tim nghỉ: khi toàn bộ tâm nhĩ và thất ñều nghỉ
Nếu so sánh thời gian nghỉ và làm việc: nghỉ nhiều hơn làm việc ==> co bóp nhịp nhàng liên tục không mệt mỏi
2 Valve tim và tiếng ñộng của tim:
* Tác dụng của valve tim: giữ máu chảy một chiều, không chảy ngược
- Giữa tâm nhỉ và tâm thất có valve nhỉ thất
Trang 20- Tâm nhỉ phải và tâm thất phải: Valve 3 lá
- Tâm nhỉ trái và tâm thất trái: Valve 2 lá
Valve nhỉ thất do mô sợi tạo thành Ðầu cố ñịnh có dây chằng cố ñịnh, dây chằng này bám vào chân tâm thất
Lúc tâm thất thu: các sợi dây chằng này co ngắn lại nên valve không bị lộn ngược về tâm nhỉ
Giữa ñộng mạch và tâm thất có valve bán nguyệt giữ cho máu chảy từ tâm thất vào ñộng mạch
* Tiếng tim: Trong mỗi chu kỳ co bóp của tim, nếu dùng tai nghe trực tiếp hoặc dùng ống nghe ñặt vào buồng tim ngoài lồng ngực: có 2 thứ tiếng
Tiếng tâm thu: phát sinh ñồng thời với lúc tâm thất bắt ñầu co bóp: âm thanh kéo dài, ñục, thấp, ký âm: "pùm" do chấn ñộng màng valve với bó dây chằng và sự co bóp của cơ tâm thất
Tiếng tâm trương: do valve ñộng mạch ñóng lại ở kỳ tâm thất trương, âm thanh cao, ngắn, ký âm: "tắc"
Như vậy trong một chu kỳ co bóp của tim, ta nghe ñược 2 thứ tiếng: "pùm", "tắc"
Khi tim bị bệnh, viêm: tiếng tim nghe thay ñổi Căn cứ vào sự thay ñổi của tiếng tim có thể tìm hiểu chức năng sinh lý và quá trình bệnh lý của tim
3 Nhịp tim (tần số tim ñập):
Khi tim ñập thì mõm tim hoặc vách tim chạm vào thành ngực Dùng tay sờ hoặc tai nghe
ta có thể biết ñược số lần tim ñập/ phút: nhịp tim/ phút
Nhịp tim thể hiện cường ñộ trao ñổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của cơ thể, của tim Nhịp tim của một số loài gia súc: (lần/ phút)
Trong cùng 1 loài gia súc, cùng cá thể nhịp tim có nhiều thay ñổi
Nhân tố ngoại cảnh và trạng thái bản thân cơ thể cũng ảnh hưởng ñến nhịp tim
Trong ngày nhịp tim vào buổi sáng chậm hơn chiều
Nhiệt ñộ ngoại cảnh cao, thân nhiệt tăng, thần kinh hưng phấn, ăn, vận ñộng ñều làm nhịp tim gia tăng
4 Thể tích tâm thu và thể tích phút của tim:
Mỗi lần tim co bóp, lượng máu do tâm thất trái và phải bằng nhau Lượng máu này là thể tích tâm thu của tim
Thí dụ: thể tích tâm thu của : Ngựa 500 kg: 850 ml
Thể tích tâm thu và nhịp tim thay ñổi sẽ ảnh hưởng ñến thể tích phút của tim
5 Công của tim:
Là năng lượng sinh ra do tim co bóp (giống như cơ vân) phần lớn là nhiệt năng, một phần chuyển thành công cơ giới Công cơ giới của tim có tác dụng:
- Tăng tốc ñộ máy chảy
- Khắc phục áp lực ñộng mạch
Trang 21III Ðặc tính sinh lý của cơ tim:
A) Hệ thống dẫn truyền trong tim:
Cơ tim có cấu tạo ñặc biệt heo kiểu hợp bào, vì thế sau khi tế bào hưng phấn thì sẽ truyền dẫn hưng phấn ñi một cách nhanh chóng ñến toàn bộ cơ tim
Mặt khác, nó có một hệ thống chuyên trách truyền dẫn hưng phấn ở tâm nhỉ là nút Keith Flack nằm ở vách tâm nhĩ phải nơi ñổ vào cửa của tĩnh mạch xoang trước và tĩnh mạch xoang sau
Hệ thống dẫn truyền xung ñộng
Nút Asof Tawara kéo dài xuống 2 bên vách liên thất bởi 2 nhánh của bó His
Tận cùng của bó His là những sợi nhỏ phân bố vào cơ tâm thất là sợi Purkinje
B Tính hưng phấn của cơ tim:
Cũng như các tổ chức khác, cơ tim có tính hưng phấn, dẫn truyền hưng phấn và co bóp Ngoài ra cơ tim cũng có ñặc ñiểm riêng của nó:
Dùng dòng ñiện cảm ứng có cường ñộ khác nhau kích thích tim:
Ðối với dòng ñiện có cường ñộ dưới ngưỡng: không tác dụng
Khi tăng cường ñộ kích thích ñến mức ñộ nhất ñịnh (ñúng ngưỡng) thì các sợi cơ tim ñều
là do xung ñộng từ lúc Keith Flack truyền xuống gặp phải kỳ không ñáp ứng của co bóp ngoại lệ của cơ tim
C Tính tự ñộng của tim:
Tim hoạt ñộng 1 cách nhịp ñiệu do có tính tự ñộng Khi cô lập tim ra khỏi cơ thể và ñặt trong ñiều kiện thích hợp như nhiệt ñộ vừa phải, ñộ pH thích hợp, tỷ lệ các ion giống như huyết tương, ñủ oxy, dưỡng chất thì tim vẫn hoạt ñộng 1 cách nhịp ñiệu trong 1 thời gian dài Ðiều ñó chứng tỏ tim có tính tự ñộng cao
Ðể nghiên cứu ñặc tính này, có nhiều giả thuyết khác:
Phái cơ luận: tính tự ñộng của tim do tổ chức cơ quyết ñịnh
Phái thần kinh luận: tính tự ñộng của tim do tổ chức thần kinh quyết ÐỊNH ẢNH HƯỞNG NÀY THẤY rõ ở tim ñộng vật cấp cao chịu ảnh hưởng của thần kinh giao cảm
và thần kinh mê tẩu
Ngày nay, 2 quan ñiểm này bổ sung cho nhau
d) Tính tự ñộng của tim ñộng vật hữu nhũ:
Khởi ñiểm từ nút Keith Flack (nút tự ñộng chính) có tính hưng phấn cao nhất Hưng phấn
tư từ nút này sẽ truyền qua các sợi cơ tâm nhỉ với tốc ñộ chậm khoảng 1m/ s Từ nút Keith Flack truyền ñến tâm thu phải 0,03s, tâm nhĩ trái 0,045s
Trang 22Xung động này đến nút Asof Tawara rất chậm: 0,5 - 0,6s, chính vì vậy mà làm cơ tâm nhỉ
co thắt trước tâm thất
Khi xung động hưng phấn đi qua bĩ His và sợi và Purkinje thì truyền đi rất nhanh: 5 - 6 m/s, vì vậy làm tồn bộ cơ tâm thất hưng phấn và co bĩp cùng lúc để đẩy máu vào động mạch
e) Tính tự động của tim lồi lưỡng thê:
Ðể xác định tính tự động tim ếch, Stannius đã làm thí nghiệm buộc các nút:
*(1) Buộc giữa xoang tĩnh mạch và tâm nhỉ làm mất liên hệ giữa xoang tĩnh mạch và tim Kết quả xoang tĩnh mạch đập bình thường vì trong xoang tĩnh mạch cĩ hạch tự động chính hạch Remark Quan sát thấy tâm thất, tâm nhỉ ngưng đập, sau 1 thời gian thấy cả 2 đều đập trở lại với nhịp chậm hơn bình thường
*(2) Ngăn giữa tâm nhỉ và tâm thất, quan sát thấy tâm nhỉ ngưng đập, tâm thất đập nhưng yếu so với xoang tĩnh mạch Ðiều nầy chứng tỏ ở tâm nhỉ cĩ trung tâm ức chế là hạch Ludwig Tâm thất đập yếu hơn do cĩ trung khu hưng phấn phụ là hạch Bidder
*(3) Ngăn 1/2 cách mõm tim (và tâm nhĩ): mõm tim hồn tồn khơng đập: Hạch Bidder nằm ở 1/2 phía trên của tâm thất
f) Hiện tượng điện sinh vật của tim:
Mỗi một mơ bào khi hưng phấn thì phát sinh ra điện Dịng điện là một chỉ tiêu rất tin cậy trong việc tìm hiểu về đặc tính sinh lý của cơ quan, mơ bào
Trong điều kiện sinh lý bình thường, lúc hưng phấn tim phát ra dịng điện theo một quy luật nhất định Lúc tim bị bệnh thì dịng điện này thay đổi Vì thế trong sinh lý học, việc nghiên cứu hoạt động điện của tim cĩ ý nghĩa rất lớn Ta cĩ thể dùng tâm điện kế nhạy để ghi được đường thay đổi của điện thế, gọi là điện tâm đồ
Ðiện tâm đồ của một chu kỳ co bĩp tim gồm 5 sĩng, ký hiệu P, Q, R, S, T
- Sĩng P: biểu hiện sự hưng phấn trong tâm nhĩ bình quân 0,8s; xuất hiện trước khi tâm nhĩ thu; chiều cao: 1,6 mm
- Sĩng Q: biểu thị sự hưng phấn bắt đầu ở tâm thất
- Ðoạn PQ: chỉ thời gian truyền dẫn hưng phấn từ tâm nhĩ qua tâm thất chiếm 0,12 - 0,2s
- Sĩng QRS: biểu thị tâm thất từ trạng thái nghỉ chuyển sang trạng thái hưng phấn Do các vùng khác nhau trong tâm thất phát sinh hưng phấn khơng cùng lúc nên khuynh hướng của điện thế thay đổi QRS chiếm 0,05 - 0,1s Chiều cao sĩng R: 9mm
- Ðoạn ST: hầu như nằm ngang; chứng tỏ tồn bộ tâm thất ở trạng thái hưng phấn
- Sĩng T: chỉ sự khơi phục trong tâm thất Khi hưng phấn hết thì tâm thất bắt đầu khơi phục Nơi nào hưng phấn trước thì khơi phục trước; nơi nào hưng phấn sau sẽ khơi phục sau
Trong một điện tâm đồ tiêu chuẩn, các sĩng chiếm một khoảng thời gian và 1 độ cao nhất định Khi tim bị bệnh thì tùy từng bệnh khác nhau mà các sĩng này thay đổi, dựa vào đĩ
cĩ thể tìm hiểu và chẩn đốn bệnh tim và các quá trình hoạt động sinh lý của nĩ
Trang 23Ðo áp huyết trực tiếp một số loài:
V Ðộng mạch ñập:
Tim co bóp làm cho mạch quản chấn ñộng và co bóp 1 cách nhịp nhàng: mạch ñập hay ñộng mạch ñập Có thể dùng ngón trỏ ấn vào nơi ñộng mạch nằm sâu dưới da ñể nghe và ñếm
Nhịp mạch bằng nhịp tim Căn cứ vào nhịp mạch có thể biết mạch nhanh hoặc chậm
- Nơi kiểm tra mạch ñập (bắt mạch) ở các loài gia súc:
+ Bò: ÐM ñuôi hoặc ÐM hàm ngoài
+ Ngựa: ÐM hàm ngoài
+ GIA SÚC NHỎ: §M ÐÙI
VI SINH Lý CỦA HỆ MẠCH
Mạch quản là một hệ thống khép kín, gồm có ñộng mạch, tĩnh mạch và mao mạch Cấu tạo của các loại mạch quản rất thích ứng với chức năng của chúng Thành ñộng mạch có rất nhiều sợi ñàn hồi, từ ñộng mạch trung bình ñến ñộng mạch nhỏ, sợi ñàn hồi giảm dần, sởi cơ tròn tăng lên và nó có khả năng co giãn Ðộng mạch nhỏ tiếp tục phân nhánh, cuối cùng là mao mạch Ở MAO MẠCH CHỈ CÓ MỘT LỚP tế bào nội mạc rất mỏng thuận tiện cho việc trao ñổi chất Máu từ mao mạch về tĩnh mạch Thành của tĩnh mạch mỏng, ñường kính của nó lớn hơn ñường kính ñộng mạch tương ứng Máu chảy trong mạch quản tuân theo những qui luật của ñộng lực học thể lỏng (gần như nước chảy trong ống nhưng phức tạp hơn nhiều)
Theo qui luật chung thì dịch thể lưu ñộng trong một ống, nơi rộng chảy chậm, nơi hẹp chảy nhanh; nhưng ở ñộng mạch ta thấy máu chảy ở trong ñộng mạch chủ nhanh hơn trong ñộng mạch nhỏ vì tổng số ñường kính ñộng mạch nhỏ lớn hơn ñường kính ñộng mạch chủ
Máu chảy ở mao mạch chậm nhất, khoảng 0,5- 1,0m/s
Máu chảy trong tĩnh mạch nhỏ và trung bình chậm hơn trong tĩnh mạch chủ, vì ñường kính chung của nó lớn hơn so với ñường kính tĩnh mạch chủ
Máu chảy trong ñộng mạcg với tốc ñộ không ñồng ñều Lúc tâm thu ñẩy máu vào ñộng mạch làm máu chảy nhanh hơn, lúc tâm trương thì chảy chậm Khi ñi qua mao mạch thì tốc ñộ máu chảy ñiều hòa
Ngoài ra máu chảy trong mạch quản còn có hiện tượng phân dòng Vì hồng cầu có tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng huyết tương, nên lúc máu chảy hồng cầu có ñặc tính tập trung vào trục trung tâm, xung quanh là huyết tương Vì huyết tương ở xung quanh ma sát vào thành mạch quản nên chảy chậm, hồng cầu ở giữa chảy nhanh hơn
VII Sự ñiều hòa hoạt ñộng của tim:
Tim chịu sư ñiều khiển của thần kinh giao cảm và thần kinh mê tẫu:
- Thần kinh giao cảm: bắt nguồn từ tủy sống, tận cùng ở nút Keith Flack cơ tâm nhĩ, nút Asof Tawara, bó His, cơ tâm thất
Tác dụng của thần kinh giao cảm: làm tim ñập nhanh, mạnh, tăng tốc ñộ truyền dẫn và tăng tính hưng phấn của tim, tăng áp huyết
- Thần kinh phế vị: bắt nguồn từ hành não tận cùng ở nút Keith Flack, cơ tâm nhĩ, nút Asof Tawara, bó His
Tác dụng của thần kinh phế vị: làm tim ñập chậm, ñập yếu, giảm tính hưng phấn
Trung tâm thần kinh chi phối tim: trung tâm giao cảm ở tủy sống, trung tâm mê tẫu ở hành não Ngoài ra còn có trung tâm cao cấp ở vùng hạ tầng thị giác
Trang 24VIII Sự ñiều hòa hoạt ñộng của hệ mạch quản
IX Sự ñiều hòa hoạt ñộng tim mạch bằng thể dịch (Regulation of the Heart and
Blood Vessels)
Tủy thượng thận tiết ra Adrenaline và Noradrenaline có tác dụng làm tăng cường quá trình trao ñổi chất của tim, làm tăng lượng máu do tim phóng ra, làm tăng huyết áp Kích thích tố ADH của não thùy sau có tác dụng làm co ñộng mạch nhỏ và mao mạch ( tăng huyết áp
Rerin do thận tiết ra có tác dụng làm co ñộng mạch nhỏ cũng làm tăng huyết áp (Rerin tiết nhiều khi thận bị bệnh)
-
Trang 25CHƯƠNG V SINH LÝ HÔ HẤP (Physiology of Respiration)
Hô hấp là cánh cửa qua trọng của trao ñổi chất Cơ thể ñơn bào lấy oxy và các dinh duỡng trực tiếp từ môi trường xung quanh, ñồng thời thải CO2 và các sản phẩm dị hóa ra môi trường bên ngoài Sự trao ñổi này thực hiện nhờ sự khuyếch tán các chất qua màng tế bào Ðây là hình thức ñơn giản nhất
Ở GIA SÚC VÀ CÁC ÐỘNG vật bậc cao khác do cường ñộ trao ñổi chất cao, hơn nữa hầu hết các tế bào nằm sâu trong cơ thể, chỉ ñể lại lớp tế bào da tiếp xúc với môi trường bên ngoài Do ñó ñã hình thành các cơ quan hô hấp chuyên biệt là phổi ñể ñảm nhận chức năng hô hấp Quá trình trao ñổi khí ñược thực hiện qua màng phế nang phổi Người ta chia các hoạt ñộng sinh lí hô hấp làm bốn phần chính sau:
• Phần thông khí phổi, gồm các hoạt ñộng cơ học ñưa khí trời vào phổi
• Phần kết hợp và vận chuyển khí trong máu gồm các phần ñưa khí từ phổi ñến mô bào và ngược lại
• Phần hô hấp mô bào
• Phần ñiều hoà hô hấp, gồm các quá trình ñiều hòa thần kinh-thể dịch cường ñộ thông khí cho phù hợp cho nhu cầu sinh lý của cơ thể theo từng hoạt ñộng sống
I ÁP LỰC TRONG NGỰC VÀ trong phổi
Bộ máy hô hấp của gia súc chủ yếu gồm có lồng ngực và phổi nằm trong lồng ngực
cơ bậc thang và cơ trám
Cơ hoành ñược xếp vào loại cơ hít thông thường Nó là các vòm ngăn cách giữa xoang ngực và xoang bụng Bình thường vòm hoành lồi lên phía ngực Các xương sườn hình vòm cung, phía ñầu sau khớp ñộng với cột sống Phía ñầu trước khớp với xương ức di ñộng Như vậy có thể hình dung lồng ngực như là một cái hộp khí chỉ hở một ñường dẫn khí ra vào của phổi Ở THỜI KỲ BÀO THAI XOANG LỒNG NGỰC CHỨA dịch thể
mà không có không khí Ngay sau khi ñẻ, lần ñầu tiên con vật thở (hít vào), lồng ngực trương ra kéo theo phổi cũng trương ra, không khí từ ngoài vào phổi và từ ñó hình thành
áp lực âm Trị số áp lực âm của lồng ngực thấp hơn áp suất khí trời khoảng 5-15 mmHg Con vật càng lớn lên cơ phát triển nở nang làm cho lồng ngực ngày càng phát triển, lực kéo lồng ngực ñối với phổi càng mạnh do ñó áp lực âm có trị số càng lớn
Nhờ có áp lực âm của lồng ngực mà nó làm cho phổi không bị xẹp lại và luôn luôn ở vị trí theo sát mặt trong của thành lồng ngực Vì một lý do nào ñó có lỗ thủng ở thành ngực, khí trời tràn vào lồng ngực, triệt tiêu áp lực âm, phổi sẽ bị xẹp lại, con vật sẽ bị ngạt thở
ÁP LỰC ÂM CÒN CÓ ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC tới hoạt ñộng của tim phải, vì lồng ngực có áp suất thấp hơn các vùng khác của cơ thể, do ñó nó góp phần vào quá trình thu góp máu tĩnh mạch về tim, giúp cho tim làm việc hiệu quả và nhẹ nhàng hơn Cũng nhờ
Trang 26áp lực âm của lồng ngực mà phổi (mao mạch phổi) luôn chứa nhiều máu phù hợp với chức năng trao ñổi khí Ðặc biệt ở kỳ hít vào áp suất trong lồng ngực càng âm hơn, máu lên phổi càng nhiều, tạo nên sự hài hoà sinh lí giữa hoạt ñộng hô hấp và hoạt ñộng tuần hoàn
2 ÁP LỰC TRONG PHỔI
Phổi là một tổ chức bao gồm nhiều sợi cơ trơn có tính ñàn hồi cao Phổi có tổng diện tích
bề mặt rộng nhưng thành rất mỏng cở 1 micromet Cấu tạo ñặc biệt này làm tăng quá trình trao ñổi khí giữa lồng phế nang với máu mao mạch phổi Phổi ñược chia thành nhiều thùy, các thùy lại chia thành các tiểu thùy cứ như thế chia nhỏ thành các tiểu phế quản tận cùng, rồi ñến các túi phế nang Túi phến nang chứa nhiều phế nang Người ta ước tính phổi có từ 300-800 triệu phế nang Phổi ñược bao bọc bởi màng phổi gồm 2 lá:
lá tạng là phần bọc quanh mặt ngoài của phổi và lá thành là phần tiếp xúc với mặt trong của lồng ngực Lá thành và lá tạng luôn luôn áp sát vào nhau và truợt lên nhau linh ñộng trong cử ñộng hô hấp Giữa lá thành và lá tạng là một hốc hoàn toàn kín chứa chất dịch Ðàn hồi là một thuộc tính cơ bản của nhu mô phổi nhờ ñó mà phổi và một số cơ quan trong lồng ngực thực hiện ñược các chức năng sinh lý quan trọng Nhờ có các sợi ñàn hồi
mà nó làm cho phổi có xu hướng co nhỏ lại vị trí cũ khi ảnh hưởng của áp suất âm lồng ngực hết tác dụng Trước khi ñẻ thì phổi sẹp Sau khi ñẻ, lần ñầu tiên con vật hít vào nhờ lồng ngực trương ra và kéo phổi trương ra, không khí từ ngoài tràn vào phổi, lúc ñó phổi bắt ñầu thực hiện chức năng sinh lý của nó Kinh nghiệm dân gian cho thấy tiếng khóc chào ñời của trẻ sơ sinh càng to, phổi trương nở càng rộng thì trẻ em càng khỏe mạnh Như vậy có thể hình dung phổi như một cái bóng nằm trong lồng ngực ÁP SUẤT TRONG PHỔI THƯỜNG XUYÊN THAY ñổi thụ ñộng hoàn toàn phụ thuộc vào cử ñộng hô hấp của các nhóm vùng cơ ngực và cơ hoành trong quá trình hô hấp
ÁP LỰC TRỰC TIẾP ÁP ÐẶT lên phổi trong cử ñộng hô hấp là áp lực trong ngực Thật vậy không khí thông qua ñường hô hấp áp ñặt một lực vào trong lòng các phế nang Lực này mạnh hơn lực ñàn hồi của phổi, kết quả làm cho các phế nang giản nở, phổi trương to
áp sát với mặt trong của thành lồng ngực Nhưng ñồng thời tính ñàn hồi của phổi làm cho
nó có xu thế co nhỏ lại, lá tạng có xu thế tách khỏi lá thành Nghĩa là các khe giữa hai lá thành và lá tạng là "hốc ảo" sẽ mở rộng to ra Theo ñịnh luật vật lý trong bình kín, ở nhiệt
ñộ không ñổi, nếu thể tích tăng thì áp suất giảm (tăng trị số áp SUẤT ÂM) ÁP SUẤT
ÂM TRONG lồng ngực biến ñổi theo chu kỳ hô hấp, nó có trị số cao nhất ở kỳ hít vào và
có trị số nhỏ nhất ở kỳ thở ra hết sức Do ñó áp lực trong phổi cũng biến ñổi theo chu kỳ
hô hấp, nó có trị số cao nhất ở kỳ thở ra hết sức và có trị số nhỏ nhất ở kỳ hít vào hết sức Ðộng lực gây ra sự biến ñổi áp suất trong phổi theo chu kỳ hô hấp là sự co, giãn cũng như
sự phối hợp ăn khớp giữa các cơ tham gia hô hấp Ðó chính là cơ sở của câu nói "người
ta hô hấp bằng cơ hơn bằng phổi"
II Ðường dẫn khí
Không khí từ ngoài vào cơ thể qua mũi hoặc mồm, thanh quản, khí quản, phế quản Các phế quản phân bố nhỏ dần ñi khắp phổi Ðường hô hấp từ mũi ñến phế quản gọi là ñường
hô hấp trên, ngoài ra nó còn ñược gọi với các tên khác nữa như "khoảng chết", "khoảng
vô hiệu" (vì nó không có chức năng trao ñổi khí ma ỡchỉ là ñường dẫn khí) Nhưng nó thực hiện nhiều chức năng sinh lí quan trọng Dọc ñường dẫn khí là hệ thống mạch máu phân bố dày ñặc vì vậy không khí ñi qua ñường hô hấp trên sẽ ñược sưởi ấm (nếu nhiệt
ñộ không khí thấp) lên ngang với thân nhiệt và bão hoà hơi nước trước khi vào phế nang Dọc ñường dẫn khí có nhiều tuyến tiết niêm dịch Các chất dịch này có tác dụng giữ các
Trang 27hạt bụi trong khơng khí khi nĩ va chạm vào thành của ống dẫn khí Cơ hội để các hạt bụi, thể lạ va chạm vào thành của ống dẫn khí nơi được tráng lớp niêm dịch keo dính rất lớn
vì luồng khơng khí đi từ ngồi vào phổi với tốc độ khá nhanh, hơn nữa đường dẫn khí lại khúc khuỷu, uốn lượn Do vậy các hạt bụi dễ bị bắt giữ lại Nhờ vận động của lớp tế bào tiêm mao nằm dày đặc trong niêm mạc đường dẫn khí mà các hạt bụi cũng như các thể lạ khác khi xâm nhập vào đường hơ hấp bị đẩy ra ngồi Ðường hơ hấp rất nhạy cảm với những thành phần lạ chứa trong khơng khí và để tạo ra phản xạ bảo vệ như hắt hơi, ho v.v để đẩy chúng ra ngồi
Thành phế quản cĩ cấu tạo cơ trơn loại Reissessen, cơ này co giãn linh động dưới sự điều khiển của thần kinh thực vật làm thay đổi đường kính ống dẫn khí trong quá trình dẫn khí Thần kinh phĩ giao cảm tiết Axetylcolin làm co phế quản Các sợi giao cảm chủ yếu
từ hạch sao đi tới tiết adrenalin và noradrenalin làm giãn phế quản Vì lý do nào đĩ hơ hấp bị cản trở gây chứng khĩ thở thì người ta cĩ thể dùng Ephedrin, chất cĩ tác dụng làm giãn PHẾ QUẢN ÐỂ CON VẬT DỄ THỞ HƠN Ở kỳ hít vào áp suất trong lồng ngực thấp, phế quản giãn ra để khơng khí vào phổi dễ dàng Lúc khơng khí đi qua đường dẫn khí vào phổi, nĩ ma sát với thành ống dẫn khí và phế nang tạo ra âm thanh hỗn hợp gọi là tiếng thở Người ta thường chia tiếng thở làm 3 loại: tiếng nhánh khí quản, tiếng phế nang
và tiếng hỗn hợp giữa hai loại âm thanh trên Dùng tai áp vào vùng phổi hoặc ống nghe người ta cĩ thể nghe được thở Khi phổi bị bệnh, tùy theo loại bệnh mà tiếng thở cĩ những đặc trưng âm thanh khác nhau, dựa vào đĩ người ta cĩ được những căn cứ để chẩn đốn các bệnh về phổi
III Hoạt động hơ hấp của phổi
Các cơ vùng ngực và cơ hồnh đĩng vai trị là động lực tích cực cho hoạt động hơ hấp ở gia súc Con vật thở được là do vận động cơ học của lồng ngực làm biến đổi áp lực âm của lồng ngực, kéo theo vận động của phổi Như vậy yếu tố chủ động trong hoạt động hơ hấp là hoạt động co giãn của các cơ hơ hấp, cịn phổi là yếu tố hồn tồn bị động
- Hít vào thơng thường (lưu thơng): hít vào thơng thường là động tác tích cực do sự co chủ động của các cơ hít vào, trong đĩ cơ hồnh đĩng vai trị chủ yếu, thứ đến là cơ gian sườn ngồi Riêng cơ hồnh phụ trách lưu chuyển khoảng 2/3 thể tích lưu thơng Bình thường tư thế của cơ hồnh tạo thành một gĩc lồi, hướng về phía phổi Cơ hành cĩ đỉnh trung tâm của nĩ khơng đổi nhưng phần cơ co lại, hình thái cơ hồnh chuyển từ gĩc tù sang gĩc nhọn, làm cho khơng gian của lồng ngực được mở rộng theo chiều từ trước ra sau Cơ hồnh lúc này ép vào các cơ quan nội tạng trong xoang bụng Vì vậy lúc hơ hấp trong xoang bụng Vì vậy lúc hơ hấp xoang bụng cĩ sự biến đổi một cách nhịp điệu với động tác hơ hấp Xương sườn một đầu khớp động với cột sống, một đầu cĩ phần sụn bám vào xương ức cĩ thể di động lên xuống ngực ở người thời kỳ bào thai, xương sườn khớp với với cột sống gần như thành gốc vuơng, tạo nên sự vận động của nĩ khơng làm tăng thể tích lồng ngực Vì thế ngay sau khi đẻ, trẻ em vẫn thở bằng cơ hồnh là chính Lớn lên do tư thế đứng và nhờ sức hút của trọng lực mà đầu trước của xương sườn được kéo xuống Lúc cơ gian sườn ngồi co thì xương sườn được kéo lên, kết quả làm cho khơng gian lồng ngực được mở rộng theo hai chiều khơng gian là trên dưới và phải trái Kết quả của sự co chủ động của các cơ hít vào thơng thường đã làm cho khơng gian của lồng ngực đồng thời được mở ra theo 3 chiều khơng gian là trước sau, trên dưới và phải trái
áp suất âm trong lồng ngực tăng lên làm cho phổi nở căng ra dẫn đến áp suất trong phổi thấp hơn áp suất trong khơng khí bên ngồi Do vậy khơng khí bên ngồi tràn vào phổi để cân bằng áp lực và động tác hít vào thơng thường được thực hiện
Trang 28- Thở ra thơng thường: thở ra thơng thường cịn gọi là thở ra lưu thơng Cuối kỳ hít vào khi các cơ hít thở thơng thường giãn ra, cơ hồnh biến đổi hình thái từ gĩc nhọn biến thành gĩc tù, cơ gian sườn ngồi giãn ra làm cho đầu xương sườn khớp với xương ức hạ xuống Lúc đĩ các lực chống đối bắt đầu phát huy tác dụng, đĩ là tính dàn hồi của phổi, lực ép trở lại của các cơ quan xoang bụng, lực ép của thành lồng ngực Các lực chống đối
đĩ làm cho cơ hồnh và lồng ngực trở lại vị trí cũ Thể tích của lồng ngực thu hẹp lại theo
3 chiều khơng gian, kết quả làm cho áp lực âm trong lồng ngực giảm xuống, ép vào phổi, phổi co lại, áp lực trong phổi cao hơn áp lực trong khơng khí bên ngồi Do vậy khơng khí từ phổi tràn ra ngồi thực hiện động tác thở ra thơng thường
- Hít vào cố gắng: ngồi các cơ hít tham gia vào động tác hít vào thơng thường cịn cĩ sự tham gia của các cơ nâng sườn là cơ dưới địn, cơ ức địn chủ, cơ ngực lớn, cơ ngực nhỏ
- Thở ra cố gắng: đây là động tác tích cực đưa lồng ngực về vị trí cĩ thể tích nhỏ hơn so với vị trí nghỉ ngơi thơng thường Trong động tác này, một mặt đường kính ngang của lồng ngực giảm bớt do xương sườn hạ thấp, dưới tác dụng của các cơ tam giác xương ức,
cơ răng cưa nhỏ, cơ chéo lớn Mặt khác đường kính trên dưới của lồng ngực giảm bớt do
cơ hồnh dâng cao lên
IV Phương thức hơ hấp
Tùy thuộc vào sự tham gia của các nhĩm cơ vào động tác hơ hấp mà người ta phân định
ra các kiểu hơ hấp sau:
Hơ hấp sườn-bụng: khi gia súc thở bình thường thì cả bụng và sườn cùng thay đổi Ðĩ là
do tác dụng của cơ hồnh và nhĩm cơ nâng sườn
Hơ hấp sườn: chủ yếu, chỉ cĩ nhĩm cơ nâng sườn tham gia vào động tác hơ hấp, thấy khi gia súc mang thai, do bào thai phát triển, chèn ép cơ hồnh, thai càng to, tần số hơ hấp càng tăng Vì vậy người ta thường cấu tạo khẩu phần ăn cho chúng bằng các loại thức ăn
cĩ chất lượng cao, dễ tiêu và thực hiện cho ăn nhiều bửa để tránh gánh nặng cho hơ hấp
Hơ hấp bụng: chủ yếu, chỉ cĩ cơ hồnh tham gia vào động tác hơ hấp Thấy khi gia súc già yếu, cơ vùng ngực teo hay xoang ngực, tim bị lệch Vì thế trong chẩn đốn lâm sàng việc quan sát phương thức hơ hấp cũng cĩ ý nghĩa
V Tần số hơ hấp
Tần số hơ hấp được đo bằng số lần thở trong một phút Nĩ là chỉ tiêu quan trọng biểu hiện cường độ trao đổ chất của cơ thể Gia súc non cĩ cường độ trao đổi chất cao hơn gia súc trưởng thành do vậy nĩ cĩ nhịp thở nhanh hơn Nhịp thở cịn phụ thuộcvào nhiều yếu
tố như trạng thái sinh lý vận động, nhiệt độ mơi trường, độ cao, khí hậu thời tiết, tình trạng bệnh tật v.v vì vậy nĩ cũng được coi trọng trong chẩn đốn lâm sàng
Bảng 1 Tần số hơ hấp qua các lồi (lần/phút)
Dung lượng khí phổi: dung lượng khơng khí ra vào phổi thường xuyên thay đổi Bằng máy hơ hấp khí người ta ghi được hơ hấp đồ
Thể tích lưu thơng (khí lưu thơng) là thể tich khí lưu chuyển do một lần hít vào hoặc thở
ra thơng thường, nĩ bằng cỡ 12% dung tích sống Lượng khí này khơng đến phế nang tất
cả vì cịn 30% nằm lại đường hơ hấp "khoảng chết" Thể tích khí dự trữ hít vào (khí phụ)
là thể tích khí mà sau khi hít vào thơng thường, động vật gắng hít vào thêm chođến hết sức Nĩ bằng 56% dung tích sống
Thể tích dự trữ thở ra (khí dự trữ) là thể tích mà sau khi thở ra thơng thường động vật cố thở thêm cho đến hết sức Nĩ bằng 32% dung tích sống
Trang 29Thể tích cặn (khí căn) là thể tích còn lại trong phổi sau khi ñã thở ra hết sức Thể tích này không ño trên hô hấp ký, mà ño bằng phương pháp pha loãng
Dung tích sống (hoạt lượng phổi) là thể tích khí tối ña có thể thở ra sau khi hít vào hết sức Nó bằng tổng lượng khí lưu thông, khí dự trữ hít vào và thở ra Dung tích sống phản ánh khả năng hô hấp lớn nhất của ñộng vật
Thông khí phổi (quạt phổi): thông khí phổi thực sự có hiệu lực không phải là khí lưu thông mà là thông khí phế nang vì mỗi lần thở ra chỉ có 2/3 lượng khí lưu thông vào ñược phế nang ñể thực hiện trao ñổi khí, còn 1/3 nằm ở khoảng chết Nói một cách khác khi hô hấp bình thường, mỗi lần hít vào chỉ có 1/10 lượng không khí ñược ñổi mới, người ta gọi
ñó là tỉ lệ thông khí
Sơ ñồ các thể tích và dung tích hô hấp
VI Trao ñổi khí trong hô hấp
Về phương diện hô hấp, máu có thể xem như là một hệ thống lý hoá phực tạp, có khả năng thu nhận, cũng như giải phóng các khí hô hấp là O2 và CO2 Máu ñộng mạch có 19-20% O2 và 52% CO2 còn máu tỉnh mạch có 12-14% O2 và 58% CO2, dẫn liệu trên chứng tỏmáu là tổ chức vận chuyển O2 và CO2 Nó lấy O2 ở phổi ñemñến cho mô bào và lấy
CO2 sản phẩm cuối cùng của trao ñổi chất, ñem về phổi ñể thải ra ngoài
1 Trao ñổi khí giữa phế nang và máu
Ðộng lực thúc ñẩy quá trình khuyếch tán các chất khí O2 và CO2 giữa phế nang và máu là
sự trên lệch phân áp của chúng Bằng thực nghiệm người ta ñã xác ñịnh ñược qui luật vậnchuyển ñó như sau: O2 từ phế nang khuyếch tán qua thành của nó và vách mao mạch vào máu Còn CO2 thì ngược lại khuyếch tán từ máu vào phế nang Quá trình này xảy ra chậm, nhưng nhờ bề mặt tiếp xúc rộng nên vẫn ñảm bảo ñược nhu cầu về trao ñổi khícho
cơ thể Sự chênh lệch phân áp CO2 giữa phế nang và máu không lớn so với sự chênh lệch của O2 Nhưng do tốc ñộ khuyếch tán của CO2 qua thành mỏng nhanh hơn O2 tới 25 lần
do ñó sự trao ñổi CO2 vẫn ñảm bảo cân bằng và diễn ra thuận lợi
2 Trao ñổi khí giữa máu và mô bào
Do ñòi hỏi ôxy cho quá trình ôxy hóa mà nó ñược khuyếch tán từ máu (nơi có phân áp cao) vào mô bào (nơi có phân áp thấp hơn) Ngược lại CO2 sản phẩm của dị hoá ở mô bào ñược khuyếch tán từ mô bào vào máu ñể về phổi thải ra ngoài Qui luật trao ñổi như sau:
Trang 30Và cũng nhờ ñó CO2 ñược thoát khỏi KHCO3 ñể khuyếch tán vào phổi thải ra ngoài
O2 bão hoà với Hb, nghĩa là sự sống vẫn tồn tại ñối với những người và ñộng vật ở vùng núi cao, thậm chí 5,6,7 nghìn mét Tuy nhiên ñể thích nghi, người và ñộng vật vùng núi cao có hiện tượng tăng sinh hồng cầu thích ứng
Ngoài Hb trong máu, trong mô cơ, ñặc biệt trong mô cơ vân còn tồn tại một sắc tố hô hấp khác, ñó là Myoglobin Ðộ bão hoà O2 của nó lớn hơn nhiều so với Hb Ví dụ, ở phân áp
O2 10 mmHg, ñộ bão hoà O2 của Hb giảm xuống chỉ còn 55%, nhưng ñộ bão hoà O2 của myoglobin vẫn ñạt tới 70% Nhờ có myoglobin mà những ñộng vật có vú sống dưới biển như hải cẩu chẳng hạn, hoặc những ñộng vật hoạt ñộng nhiều như ngựa, dê, chó v.v có thể thực hiện ñược chức năng hô hấp ñầy ñủ khi lặn sâu dưới biển hoặc chạy nhảy nhiều
Sự kết hợp và phân ly O2 với Hb ngoài phân áp O2 còn phụ thuộc vào những yếu tố: Nhiệt ñộ cao sẽ thúc ñẩy sự phân ly O2 khỏi Hb, nhiệt ñộ thấp thì thúc ñẩy sự kết hợp giữa chúng
Ðộ pH thấp sẽ thúc ñẩy sự phân ly, ñộ pH cao sẽ thúc ñẩy sự kết hợp O2 với Hb
Nồng ñộ CO2 cao sẽ thúc ñẩy sự phân ly, nồng ñộ CO2 thấp sẽ thúc ñẩy sự kết hợp O2 với
Hb
Từ ñó cho thấy ở phổi, khi nhiệt ñộ trong máu thấp, ñộ pH cao, nồng ñộ CO2 thấp sẽ thúc ñẩy sự kết hợp O2 với Hb Khi ñến mô bào, bên cạnh sự chênh lệch phân áp O2 giữa máu
và mô bào thúc ñẩy sự phân ly O2 khỏi Hb, còn do nồng ñộ CO2 cao, ñộ pH thấp, nhiệt
ñộ cao thúc ñẩy sự phân ly giữa chúng ñể O2 ñược khuyếch tán từ máu vào mô bào KHbO2 -> KHb + O2
2 Sự kết hợp và vận chuyển CO2
Do chênh lệch phân áp, CO2 ñược khuyếch tán từ mo bào vào máu và ñược chuyển về phổi dưới 3 dạng:
Dạng hoà tan trong huyết tương chiếm 2,7%
Dạng kết hợp với Hb, chiếm khoảng 20%
Dạng nằm trong hợp chất KHCO3 gần 80%
CO2 là sản phẩm cuối cùng của quá trình dị hoá trong mô bào, nó không ngừng ñược sinh
ra cùng với hoạt ñộng trao ñổi chất ở máu phần lớn CO2 thấm qua màng hồng cầu, dưới tác dụng của men ñặc hiệu anhydraza-cacbonic, CO2 sẽ kết hợp với H2O tạo thành acid cacbonic
Trang 31bào phân áp oxy thấp, nhưng phân áp cabonic cao, nhiệt ñộ cao, ñộ pH thấp nên thích hợp chất oxyhemoglobin sẽ phân ly như sau:
KHbO2 -> KHb + O2
KHb -> K+ + Hb-
Tính acid của H2CO3 mạnh hơn tính acid của Hb dạng khử (HHb) nên nó cướp gốc kiềm
K của KHb ñể tạo thành KHCO3 Phản ứng như sau:
Mô bào
HHb-NH2 + CO2 -> HHbNHCOOH
Phổi
Về ñến phổi: CO2 hoà tan khuyếch tán từ máu vào phổi do chênh lệch phân áp, rồi CO2
nằm trong các hợp chất ñược giải phóng ñể khuyếch tán qua phổi thải ra ngoài Cacbamin không bền, nó phản ứng theo chiều thuận trong ñiều kiện phân áp CO2 cao ở mô bào Phản ứng ngược chiều khi CO2 có phân áp thấp ở phổi, ñể giải phóng CO2 RA NGOÀI
Ở PHỔI TÍNH ACID của NHbO2 cao hơn tính acid của KHCO3 nên nó cướp gốc kiềm K của hợp chất này Kết quả là CO2 ñược giải phóng
HHbO2 +KHCO3 -> KHbO2 + H2O + CO2
VIII Vấn ñề nợ oxy
Theo Hill lúc cơ hoạt ñộng mạnh, cơ thể mắc một nợ oxy Vì lúc ñó quá trình thông khí
có tăng nhiều, lưu lượng tim cũng tăng như vậy Nhưng khối lượng oxy cung cấp chỉ có hạn, nên cơ thể ở tình trạng thiếu oxy Vì sao cơ thể lại không ñược cung cấp oxy ñầy ñủ
? Ðó là vì khả năng kết hợp với oxy của hemoglobin có hạn có nghĩa là lưu lượng tim không theo kịp lưu lượng thông khí phổi Có thể nói trong ñiều kiện bình thường hay ñiều kiện vận cơ mạnh, ñộng vật thở bằng tim hơn là bằng phổi Bởi vì phổi có thông khí ñến mức nào ñi nữa thì lượng oxy vào máu cũng chỉ có giới hạn ở lưu lượng tuần hoàn tối ña mà thôi Vì sao lúc vận cơ, cơ thể lại cần nhiều oxy ? Vì khi ấy lượng acid lactic sinh ra nhiều Theo tính toán về mặt sinh hoá có 4/5 lượng acid lactic ñược tái tổng hợp thành glucogen còn 1/5 cần có oxy ñể oxy hoá Một người vận cơ mạnh (chạy thi) trong
45 giây sản sinh ra 135 gam acid lactic Một phần năm oxy hoá tương ñương 27 gam Muốnoxy hoá 27 gam acid cần 20 lít oxy Khả năng cung cấp oxy của cơ thể tối ña trong
45 giây là 4 lít Như vậy còn 16 lít oxy nữa sẽ ñược cơ thể trả nợ sau khi ngừng vận cơ bằng cách duy trì thông khí và lưu lượng tim ở mức cao Vì vậy sau khi ngừng chạy, dù nghỉ ngơi nhưng người ta cũng phải hô hấp nhanh và sâu hơn ñể trả nợ oxy
IX Ðiều hoà hoạt ñộng hô hấp
Ðiều hoà hoạt ñộng hô hấp là mộtquá trình phức tạp dưới sự ñiều khiển của hệ thống thần kinh-thể dịch
Trang 321 Ðiều hoà thần kinh
Mislapski ñã phát hiện ra trung khu ñiều hòa hít vào và thở ra nằm ở cấu trúc lưới của hành não, phải trái xuống ñối xứng nhau Từ hành não có dây thần kinh truyền xuống liên
hệ với tủy sống ñốt cổ 1-3 ñể chi phối hoạt ñộng cơ hoành, còn tủy sống vùng ngực chi phối cơ gian sườn Mặt khác xung ñộng thần kinh từ trung khu hô hấp ở thành não còn theo dây thần kinh mê tẩu, thần kinh mặt truyền tới các họng, mũi v.v tham gia vào quá trình hô hấp Hoạt ñộng hô hấp còn chịu ảnh hưởng của những xung ñộng thần kinh truyền vào, do các dây cảm giác ngoại biên ñưa vào, hoạt từ các trung tâm thần kinh khác ñưa ñến Dùng ñiện cảm ứng kích thích bất kỳ dây thần kinh cảm giác nào cũng ñều làm tăng nhịp hô hấp (dòng ñiện ñủ ngưỡng) Nếu dòng ñiện mạnh thì hô hấp sẽ ngừng ở thế phổi thở ra
2 Ðiều hòa thể dịch
Cacbonic là nhân tố thể dịch chủ yếu ảnh hưởng ñến hô hấp Nếu CO2 tăng, O2 giảm sẽ gây hứng phấn trung khu hô hấp và ngược lại nếu CO2 giảm, O2 tăng sẽ làm giảm sự hứng phấn hô hấp Trong hai nhân tố trên thì tác dụng của CO2 mạnh hơn O2 nhiều Thí nghiệm tuần hoàn giao thoa: ñem một bên ñộng mạch cổ chó A nối với bên ñộng mạch cổ chó B và ngược lại Buộc hết các ñộng mạch khác ñi lên ñầu của hai chó trên Như vậy máu chó A sẽ nuôi ñầu chó B và ngược lại Làm thí nghiệm bịt miệng hoặc bịt khí quản chó A, quan sát thấy hô hấp ở cho B mạnh, vì máu của chó A nhiều CO2 Khí
CO2 qua tuần hoàn giao thoa nuôi ñầu chó B, kích thích vào trung khu hô hấp chó B Chó
B hô hấp mạnh thu ñược nhiều O2 qua tuần hoàn giao thoa ñến nuôi ñầu chó A Kết quả làm hô hấp của chó A giảm xuống, thậm chí có thể ngừng Ngoài ra ion H+ trong máu tăng cũng kích thích làm cho hô hấp tăng và ngược lại Người ta cho rằng nồng ñộ H+ và
số lượng CO2 trong máu có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình ñiều hoà hô hấp Mối quan hệ ñó ñược xác ñịnh bằng công thức Henderson
3 Hoạt ñộng nhịp ñiệu của trung khu hô hấp
Hoạt ñộng của trung khu hít vào hay thở ra ở hành não, có tính chất nhịp ñiệu Hoạt ñộng nhịp ñiệu này do hàm lượng cacbonic kích thích vào trung KHU HÔ HẤP, LÀM HỨNG PHẤN TRUNG KHU HÍT VÀO Ở phổi có cơ quan thụ cảm áp lực, khi nào áp lực ở phổi cao, luồng xung ñộng thần kinh sẽ ñược hình thành và truyền vào, làm hứng phấn trung khu thở ra Như vậy sau kỳ hít vào là kỳ thở ra ñược xuất hiện
Phản xạ hô hấp thay ñổi có tính phòng vệ Khi chất ñộng như ammonia, clo v.v kích thích vào thụ quan hoá học ở niêm mạc mũi, thì xung ñộng ñược truyền vào hành não ức chế trung khu hít vào, phản xạ hít vào tạm dừng Những kích thích nhẹ như các thể lạ, bụi hay vi trùng chứa trong không khí thì phát sinh phản xạ hắt hơi, ho ñể tống chúng ra Huyết áp ở cung ñộng mạch chủ, túi ñộng mạch cổ tăng thì cũng kích thích làm hô hấp sâu, nhanh và ngược lại
Lúc phải làm việc căng thẳng thì hô hấp cũng tăng vì nồng ñộ CO2 và H+ tăng
Vỏ não cũng ñóng một vai trò quan trọng trong việc ñiều hoà các trung tâm hô hấp
Trang 33Ngoài các phản xạ không ñiều kiện ñiều hoà hoạt ñộng hô hấp còn có hàng loạt các phản
xạ có ñiều kiện tham gia ñiều hoà hô hấp Ngoài 2 trung tâm hô hít vào và thở ra ở hành tủy Người ta còn thấy tác dụng của một trung tâm khác nằm ở phía trên của cầu não, gọi
là trung tâm ức chế hô hấp Tác dụng của trung tâm này là ức chế tác ñộng của trung tâm hít vào ñể chuẩn bị cho ñộng tác thở ra Cơ chế tác dụng như sau: trong lúc hít vào có những xung ñộng thần kinh ñi từ trung tâm hít vào của hành tủy xuống các cơ hít vào của hoạt ñộng hô hấp nhưng ñồng thời cũng có những xung ñộng từ trung tâm hít vào lên cầu não, vào trung tâm ức chế Trung tâm này sẽ phát xung ñộng sang kích thích trung tâm thở ra của hình tủy Trung tâm thở ra sẽ ức chế trung tâm hít vào Như vậy tác dụng ức chế của trung tâm cầu não là gián tiếp, thông qua trung tâm thở ra Khi trung tâm hít vào
bị ức chế hoàn toàn, thì trung tâm thở ra phát huy tác dụng Sau khi kết thúc thở ra,từ trung tâm hít vào của hành tủy lại xuất hiện một xung ñộng mới ñể bắt ñầu cho chu hô hấp tiếp theo
X Hô hấp khi cơ hoạt ñộng
Lúc cơ hoạt ñộng thì hoạt ñộng trao ñổi chất tăng, ñòi hỏi nhiều oxy ñể thực hiện các phản ứng ñốt cháy giải phóng năng lượng, cơ càng hoạt ñộngthì sản phẩm trung gian của trao ñổi chất là acid lactic sản sinh ra nhiều tích lại trong cơ, nếu nồng ñộ acid lactic quá cao sẽ cản trở tới quá trình dẫn truyền xung ñộng thần kinh trong dây thần kinh ñiều hoà hoạt ñộng của cơ, gây viêm dây thần kinh hoặc cơ Vì vậy nhu cầu oxy cho quá trình oxy hoá acid lactic cũng rất lớn Ðồng thời với quá trình lấy oxy từ ngoài vào, cơ thể cũng cần thải khí cacbonic ra ngoài Vì vậy hoạt ñộng hô hấp ñược gia tăng cả về cường ñộ và tần số Nếu con vật ñược huấn luyện, các cơ tham gia hô hấp ñược phát triển (cơ ngực nở nang), sự phối hợp hoạt ñộng của chúng trong hoạt ñộng hô hấp nhịp nhàng ăn khớp thì hiệu quả hô hấp sẽ cao, thở sâu mà không tăng nhiều tần số hô hấp Ngược lại nếu con vật ít ñược luyện tập, các cơ tham gia hô hấp kém phát triển, phối hợp hoạt ñộng giữa chúng trong ñộng tác hô hấp không nhịp nhàng, ăn khớp thì hiệu quả hô hấp thấp, thở nông và lấy tăng tần số hô hấp ñể bù trừ Thở nông thì thông khí phổi sẽ ít không khí từ ngoài vào chưa lọt qua mấy khoảng chết ñã bị dừng lại Như vậy sẽ mất nhiều năng lượng cho dẫn truyền khí ở khoảng chết Hô hấp với tần số cao còn làm cho các cơ tham gia hô hấp chóng mệt mỏi
Khi cơ hoạt ñộng số lượng mao mạch hoạt ñộng cơ tăng, số mao mạch nghỉ ngơi ít Cơ
co giãn làm cho các mao mạch co giãn nhịp ñiệu, nên sự cung cấp oxy cho cơ ñược thuận lợi hơn Khí cacbonic là sản phẩm dị hoá của hoạt ñộng cơ, chính nó là yếu tố kích thích hoạt ñộng hô hấp gia tăng Trong quá trình sống của cơ thể, vận ñộng cơ và hô hấp cùng ñược hình thành Dưới sự ñiều khiển của vỏ não, giữa hai hoạt ñộng hô hấp và vận ñộng
cơ có mối quan hệ phản xạ Các phản xạ có ñiều kiện về hô hấp sẽ ñược hình thành từ những tính hiệu vận ñộng cơ như cày bừa, thồ, kéo
XI Hô hấp trong ñiều kiện khác thường
Trong những ñiều kiện khác thường như thiếu oxy, áp lực thấp hay cao ñều ảnh hưởng ñến các hoạt ñộng chức năng của cơ thể Nói cách khác trong những ñiều kiện ñặc biệt khác thường ñó, cơ thể buộc phải có những ñiều chỉnh sinh lý ñể thích nghi
XII Hô hấp trong ñiều kiện thiếu oxy
Trong ñiều kiện thiếu oxy, hoạt ñộng hô hấp sẽ tăng, ñặc biệt là gia tăng tần số hô hấp Vì môi trường thiếu oxy ñóng vai trò là yếu tố kích thích hoạt ñộng Khả năng hô hấp sâu (gia tăng cường ñộ) chỉ có hạn, phụ thuộc vào yếu tố nội tại của cơ thể Việc gia tăng tần
số là hình thức lấy số lần ñể bù lại cho phần thiếu hụt hàm lượng oxy trong không khí
Trang 34Gia súc trong mệt mỏi, nếu cường độ oxy quá thấp sẽ dẫn tới tình trạng ngạt thở Tế bào thần kinh hết sức nhạy cảm với thiếu oxy trong máu, đặc biệt là đối với tế bào thần kinh thính giác và thị giác v.v chỉ cần thiếu oxy trong giây lát là các hoạt động của các tế bào trên bị rối loạn Ví dụ, lúc ta đang ngồi, đột nhiên đứng dậy do áp lực trong xoang bụng giảm, máu ở đầu dồn về ở bụng quá nhanh khiến cho não thiếu máu tức thời Do vậy người ta cĩ cảm giác chống váng, hoa mắt hay mờ mắt, ù tai Ðiều này cần được lưu ý khi can thiệp những ca đẻ khĩ ở người và gia súc, hoặc cấp cứu gia súc, người mắc tai nạn chảy máu nhiều Ðĩ chính là tránh những tress thiếu oxy với não Trong cấp cứu người ta thường dùng oxy nguyên chất để giải quyết tức thời tình trạng thiếu oxy của con bệnh Sau đĩ mới đến tìm giải pháp trị nguyên nhân gây bệnh
XIII Hơ hấp trong điều kiện áp lực thấp và cao
ÁP LỰC KHƠNG KHÍ THẤP DỄ dẫn đến tình trạn thiếu oxy Từ thiếu oxy dẫn đến những tình trạng rối loạn chức năng sinh lý của các cơ quan bộ phận trong cơ thể Hậu quả thật khĩ lường hết được Người ta tính tốn và cho biết rằng người và động vật sống
ở độ cao 3500-4000 m thì áp lực khơng khí là 450-500 mmHg Phân áp oxy trong phế nang là 60-65 mmHg Theo định luật Bacrop, lúc này độ bão hồ oxy trong máu hạ xuống cịn 80-85% Cịn ở độ cao hơn 4500-5500 m người và động vật dễ sinh bệnh núi cao (triệu chứng khĩ thở mệt mỏi, thị giác và thính giác yếu do thần kinh điều hồ tuần hồn và hơ hấp bị rối loạn nghiêm trọng, con vật cĩ thể bị hơn mê) ở độ cao 6000-7000
m rất nguy hiểm Hạn chế tối đa ở người là 8000-9000 m Ðối với những đồn thám hiểm núi cao hoặc các vận động viên leo núi, người ta thường mang kèm theo hành trang một ít oxy nguyên chất (bình oxy) để đề phịng tình trạng thiếu oxy trầm trọng do áp lực thấp
Do thiếu oxy nên trong điều kiện áp lực thấp tần số hơ hấp và nhịp tim đều tăng
Trong điều kiện áp lực cao cũng dễ phát sinh nguy hiểm Nitơ trong máu chỉ ở dạng hịa tan, độ hồ tan của nĩ tỷ lệ thuận với phân áp nitơ Cho nên nếu động vật sống trong hồn cảnh áp lực cao lâu, thì nitơ hồ tan trong máu nhiều, gây rối loạn chức năng của máu Theo tính tốn nếu cứ đi sâu xuống lịng đất 10 m thì áp lực tăng 1 atmotphe Trên thực tế người ta thấy ở vào chổ sâu cĩ thể khơng bị nguy hiểm nhiều, nhưng ở chổ áp lực cao chuyển nhanh đến chổ áp lực bình thường (người thợ lặn từ mực nước sâu nổi lên trên mặt nước chẳng hạn) thì rất nguy hiểm Vì nitơ từ thể hồ tan chuyển thành thể khí một cách nhanh chĩng, nĩ khơng thốt hết ở phổi mà theo tuần hồn đi đến các mao mạch gây nên chứng huyết lấp Nếu sống trong điều kiện áp suất cao (3 atmotphe trở lên) thì oxy trong máu quá nhiều, nĩ là yếu tố kích thích vỏ não gây co giật và chết
XIV Ðặc điểm hơ hấp của gia cầm
Ðể thích nghi với điều kiện bay nên lồng ngực, đặc biệt là các cơ vùng ngực rất phát triển Xương ức tương đối lớn Gia cầm khơng cĩ cơ hồnh Phổi gia cầm cĩ tính đàn hồi kém, diện tích phổi hẹp, nĩ nằm cố định tựa vào các xương sườn Vận động của xương sườn đĩng vai trị quan trọng trong động tác hơ hấp Lúc xương sườn giãn, khơng gian xoang ngực giãn và mở rộng làm cho áp lực trong xoang ngực giảm thấp hơn áp lực khí trời, nên khơng khí từ ngồi tràn vào thực hiện động tác hít vào Lúc xương ngực co sẽ gây ra động tác thở ra Lúc hít vào, khơng khí qua phổi vào các nhánh nhỏ và cuối cùng vào các túi khí ở gia cầm cĩ 9 túi khí, lúc thở ra thì ngược lại Vì phổi gia cầm nhỏ nhưng do khơng khí tuần hồn hai lần (lần đầu khi hít vào khơng khí từ bên ngồi qua phổi, lần hai thở ra khơng khí từ các túi khí qua phổi) nên vẫn đảm bảo cung cấp oxy và thải cacbonic Tổ chức túi khí ở gia cầm rất phát triển Khi gia cầm bay chúng cĩ tác dụng rất quan trọng trong việc điều chỉnh trọng tâm, giảm tỷ trọng và điều hồ thân nhiệt
Trang 35Nhịp thở của một số gia cầm như sau:
Gà 20-25 lần/phút
Vịt 15-18 lần/phút
Ngỗng 9-10 lần/phút
Gia cầm rất mẫn cảm với oxy Nếu thiếu từ 1,5-2% lượng oxy cần thiết cho cơ thể, thì nó
ñã thở gấp (tăng tần số hô hấp) Còn trong ñiều kiện thừa cacbonic thì ảnh hưởng không
Trang 36CHƯƠNG VI SINH LÝ TIÊU HÓA (Physiology of Digestion)
Tiêu hoá là quá trình phân giải thức ăn từ miệng ñến ruột già nhằm biến ñổi những hợp chất hữu cơ phức tạp của thức ăn thành những chất ñơn giản nhất ñể hấp thu ñược Nó ñược diễn ra dưới hai tác ñộng: cơ học và hoá học Tác ñộng cơ học ñược thực hiện bằng
sự nhai của miệng, sự vận ñộng của dạ dày và ruột nhằm cắt xé nghiền nát thức ăn và chuyển thức ăn xuống những ñoạn dưới và tẩm nhuận thức ăn với các dịch tiêu hoá ñể tạo ñiều kiện cho tác ñộng hoá học ñược dễ dàng Tác ñộng hoá học là tác ñộng của những men trong các dịch tiêu hoá, các vi sinh vật hữu ích có sẳn trong dạ dày và ruột, chủ yếu trong dạ cỏ và ruột già, lên các hợp chất hữu cơ của thức ăn, biến chúng thành những chất dinh dưỡng ñơn giản nhất ñể hấp thu ñược Hai tác ñộng trên diễn ra ñồng thời và có ảnh hưởng tương hỗ lẫn nhau Hoạt ñộng của chúng ñặt dưới sự ñiều khiển của thần kinh và các hormon nội tiết theo một cơ chế chung: thần kinh-thể dịch và ñược thực hiện bằng hai loại phản xạ không ñiều kiện và có ñiều kiện
Tiêu hoá ở miệng
Tiêu hoá ở miệng ñược thực hiện bằng 3 khâu sau ñây:
- Lấy thức ăn và nước uống
- Nhai, tẩm nhuận với nước bọt
- Nuốt
I Lấy thức ăn và nước uống
Ðộng vật nhờ mắt và mũi là hai cơ quan phân tích thị giác và khứu giác ñể tìm thức ăn và phân biệt tính chất của thức ăn ñể lấy thức ăn cho vào miệng Sau ñó nhờ tác dụng tổng hợp của các cơ quan phân tích thị giác, thính giác và xúc giác ñể giữ lại những thức ăn thích hợp và nhả những thức ăn không thích hợp ra Mỗi loài gia súc có cách lấy thức ăn khác nhau: heo dùng mũi ủi ñất ñể tìm thức ăn và nhờ môi dưới nhọn ñưa thức ăn vào miệng Khi thức ăn ở máng thì nó nhờ răng, lưỡi và vận ñộng lắc của ñầu xốc mõm vào máng ñể lấy thức ăn Trâu bò lấy thức ăn chủ yếu bằng lưỡi, lưỡi trâu bò dài, vận ñộng linh hoạt và mạnh, mặt trên lưỡi nhámcó thể thè ra ngoài cuốn cỏ ñưa vào miệng Sau ñó dùng răng cửa hàm dưới và lợi hàm trên giữ và dùng ñộng tác kéo giật của ñầu ñể vặt ñứt
cỏ Ngựa dùng chủ yếu môi trên và răng cửa ñể cắt cỏ khi chăn thả Khi ở trong chuồng thì nó dùng môi nhặt cỏ khô và hạt với sự tham gia của lưỡi Dê cừu lấy thức ăn gần giống như ngựa Môi trên của cừu có khe hở tiện cho việc gặm những cỏ ngắn
II Uống nước
Giữa ñộng vật ăn thịt, ăn cỏ và ăn tạp có cách lấy thức ăn và nước uống khác nhau nhiều Ðộng vật ăn thịt thè lưỡi và cong lại như cái thìa ñể lấy nước và thức ăn lỏng Còn những loài khác thì nhờ vào tác dụng hút của áp lực âm xoang miệng mà hút nước và thức ăn lỏng
III Nhai
Nhai là một ñộng tác phối hợp giữa ñầu, răng, má và lưỡi ñể nghiền nát, cắt xé thức ăn rồi tẩm nhuận thức ăn với nước bọt rồi viên thành viên cho dễ nuốt Nhờ tẩm nhuận với nước bọt, nhai còn có tác dụng kích thích vị giác, tăng tính thèm ăn, có ý nghĩa lớn trong việc khởi ñộng quá trình tiêu hoá Cung phản xạ nhai bắt ñầu bằng sự kích thích thức ăn lên miệng, theoñường thần kinh hướng tâm chạy vào hành tủy và ñi lên não, xung ñộng
Trang 37truyền ra truyền ra ñược dẫn ñến các cơ nhai tạo nên sự vận ñộng nhai Trung khu bài tiết nước bọt cũng nằm trong hành tủy Nhai càng kỹ, kích thích vị giác càng tăng, nước bọt càng ñược tiết nhiều Giữa các loài gia súc, ñộng tác nhai có khác nhau: ñộng vật ăn thịt dựa vào vận ñộng lên xuống mạnh của hàm dưới ñể ép nát thức ăn giữa hai hàm, dùng răng nanh ñể cắt xé và răng hàm ñể nghiền nát thức ăn Ðộng vật ăn cỏ chủ yếu dùng vận ñộng qua lại của hàm dưới ñể nhai nghiền thức ăn, hàm trên như một cái bàn thớt ñể chặt
và băm cỏ Ðộng vật ăn tạp như lợn thì khi nhai, vận ñộng lên xuống của hàm dưới nhiều hơn và vận ñộng qua lại; khi ăn mép của lợn ñóng không chặt khiến một luồng không khí lọt qua mép phát sinh âm thanh cót két ñặc biệt
Ðộng vật ăn thịt nhai không lâu và kỹ bằng ñộng vật ăn cỏ Thời gian nhai của loài ăn cỏ khá dài, số lần nhai cũng nhiều Ngựa ăn cỏ khô, mỗi phútn hai 70-80 lần Bò sữa ăn cỏ ủ tươi và thức ăn hạt có số lần nhai 94 lần trên 1 phút Loài nhai lại có hai lần nhai, nhai lần
1 nuốt xuống, sau ñó ợ lên nhai lại nên tốn khá nhiều năng lượng, nên việc cắt nhăn cỏ, loại bớt gốc, rễ cứng, kiềm hoá rơm rạ sẽ tạo thuận lợi cho gia súc nhai và ñỡ tốn năng lượng
IV Tiết nước bọt
Nước bọt là một dịch thể hỗn hợp ñược tiết ra từ 3 ñôi tuyến nước bọt lớn: tuyến mang tai, tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi cùng nhiều tuyến nhỏ nằm rải rác trong trong lớp thượng bì niêm mạc miệng Tuyến mang tai thuộc tuyến tương dịch: dịch của nó lỏng, loãng, không nhầy vì chứa niêm dịch mucoproteit, nhưng chứa nhiều protit và men Tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi thuộc tuyến hỗn hợp, nước bọt của chúng vừa có tính chất tương dịch vừa dính vì có chất nhầy muxin (mucoproteit)
1 Phương pháp nghiên cứu
Ðể lấy ñược nước bọt nghiên cứu, Paplốp và Glinski ñã dùng phương pháp ñặt lỗ dò trường diễn bằng ống dẫn tuyến nước bọt ở chó Phương pháp ñược tiến hành như sau: cắt mọt mãnh niêm mạc ở má ứng với chỗ răng cửa số 2 hoặc 3 hàm trên, chỗ có lỗ ñổ của ống stenông (ống dẫn nước bọt tuyến mang tai) kéo ra bên ngoài má rồi khâu vào da
má, có một canuyn và một phễu hứng lấy nước bọt hành ngày sau khi vết thương lành
2 Thành phần, tính chất và tác dụng của nước bọt
Trong nước bọt, nước chiếm 99-99,4% và chất khô 0,6-1% Trong chất khô bao gồm protit, chủ yếu là mucoproteit tạo nên chất nhầy muxin dính của nước bọt và các men tiêu hoá tinh bột: amilase và maltase; các muối vô cơ gồm các muối clorua, bicarbonate, sulfate, carbonate của Na, K, Mg, Ca ñặc biệt lượng NaHCO3 khá nhiều ở loài nhai lại ñể ñạm bảo môi trường kiềm trong dạ cỏ khi nó theo thức ăn nuốt xuống dạ cỏ Nhìn dưới kính hiển vi thấy trong nước bọt còn chứa những mảnh nhỏ do niêm mạc miệng bong ra, những bạch cầu và vi sinh vật Nước bọt còn một số sản phẩm trao ñổi như urea và CO2 Nước bọt có màu ánh sữa, có khi loãng, có khi dính Tỷ trọng: 1,002-1,009 Nước bọt của các loài ñều có tính kiềm nhưng kiềm mạnh ở loài nhai lại, kiềm yếu ở loài ăn tạp và ăn thịt Bình quân pH nước bọt chó và ngựa: 7,5, heo: 7,3 và trâu bò: 8,1
Nước bọt có tác dụng tẩm nhuận thức ăn tạo thành viên cho dễ nuốt; làm tan vị thức ăn, tan những chất có thể hoà tan ñược của thức ăn, từ ñó làm hứng vị giác, kích thích thèm ăn; tiêu hoá sơ bộ tinh bột chín thành ñường mantose dưới tác dụng của amilase, rồi một phần ñường matose ñược phân giải thành glucose dưới tác dụng của men mantase Tuy nhiên tác dụng này chỉ xẩy ra ở người và heo, còn ở ngựa và loài nhai lại thì không thấy
rõ vì hầu như không có các men nói trên trong nước bọt của chúng Nước bọt còn có tác dụng diệt khuẩn nhờ vào chất sát trùng nhẹ như lisozym có trong nước bọt ñặc biệt ở chó,
Trang 38mèo, kể cả người Riêng loài nhai lại, lượng nước bọt tiết ra nhiều và ñộ kiềm cao có tác dụng bảo ñạm ñộ ẩm và ñộ kiềm thích hợp trong dạ cỏ, tạo thuận lợi chi vi sinh vật hữu ích hoạt ñộng ở những loài có tuyến mồ hôi kém phát triển như trâu, chó, sự bốc hơi nước từ nước bọt góp phần thoát nhiệt Khi gặp vật không thích hợp trong thức ăn như sỏi, sạn, vật ñắng , nước bọt tiết ra nhiều tương dịch ñể tẩy rửa chúng ra ngoài
3 Sự tiết nước bọt qua các loài
Tiết nước bọt ở heo
Tuyến mang của heo hầu như tiết liên tục Thức ăn khác nhau cóảnh hưởng lớn ñến chất lượng nước bọt tiết ra Ví dụ, khi heo ăn 200g hạt ñại mạch giã nát thì tuyến mang tai tiết 51ml nước có DM (vật chất khô): 1,11%, nhưng khi cho ăn 200g hạt ngô giã nát thì cũng tiết 51ml, song chứa ñến 2,05% DM Khi heo ăn thức ăn lỏng, nhiều nước, nước bọt tiết
ra ít Lượng nước bọt tiết ra ở heo trên dưới 15 lít một ngày ñêm, trong ñó tuyến mang tai tiết ra một nửa Nước bọt của heo chứa lượng men amilase và mantase lớn hơn nhiềuso với các loài khác Ðiều ñó có ý nghĩa trong tiêu hoá tinh bột, loại thức ăn chính của heo
Sự tiết bọt ở heo cũng biến ñổ tăng theo tuổi rõ rệt nhất là khi chuyển từ cai sữa sang thức
ăn thực vật Thí dụ, ở 70 ngày tuổi DM nước bọt heo 0,91-0,92%, nitrogen: 0,62mg% Từ ñó, theo tuổi tăng lên, DM tăng lên ñến 1,07-1,18%, nitrogen tăng ñến 0,75-0,77mg% ở 120 ngày tuổi
0,45-Tiết nước bọt ở loài nhai lại
Tuyến mang tai loài nhai lại tiết liên tục, trong một ngày ñêm tiết 24,5 lít, khi ăn: 3 lít, khi nhai lại: 9,5 lít và khi yên tỉnh: 12lít Tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi chỉ tiết khi
ăn, khi yên tỉnh thậm chí khi nhai lại cũng không tiết Tổng lượng nước bọt tiết ra trong một ngày ñêm của bò là 60 lít Chất và lượng nước bọt tiết ra chịu ảnh hưởng của tính chất thức ăn Bò ăn thức ăn khô, lượng nước bọt tiết ra nhiều hơn ăn thức ăn tươi hoặc ướt Thí dụ, khi bò ăn 200g yến mạch khô, tuyến mang tai tiết 180ml, tuyến dưới hàm tiết 93ml, còn khi ăn cám mạch ướt tuyến mang tai chỉ tiết 80ml và tuyến dưới hàm tiết 43ml Uống nước nhiều làm giảm tiết nước bọt Sự hoạt ñộng của tuyến mang tai phụ thuộc vào
sự hình thành và phát triển của dạ cỏ Bê ñang bú sữa, dạ cỏ chưa phát triển, tuyến mang tai hầu như không hoạt ñộng (lượng nước bọt ít, ñộ kiềm thấp) ñể bù lại, tuyến dưới hàm
và tuyến dưới lưỡi tiết nhiều hơn Khi bê lớn lên chuyển từ bú sữa sang thức ăn thực vật thì có hoạt ñộng lên men của vi sinh vật dạ cỏ tăng lên, tuyến mang tai bắt ñầu hoạt ñộng mạnh dần lên với lượng lớn, ñộ kiềm cao ñể ñạm bảo ñộ ẩm và ñộ kiềm thích hợp cho vi sinh vật hoạt ñộng trong dạ cỏ
Tiết nước bọt ở ngựa
Ngựa chỉ tiết nước bọt khi ăn Thức ăn càng khô, thô, thời gian nhai càng dài thì lượng nước bọt càng nhiều Nếu thêm vào thức ăn một ít chấtlàm tăng vị thức ăn nhưmuối, men bia thì nước bọt tiết tăng lên Khi làm việc cơ thể thiếu nước, lượng nước bọt có thể giảm ñến 50% Tổng lượng nước bọt của ngựa tiết ra trong một ngày ñêm là 40 lít
4 Cơ chế ñiều hoà sự tiết nước bọt
Nước bọt ñược tiết ra bằng cơ chế ñiều hoà phản xạ không ñiều kiện và phản xạ có ñiều kiện
Phản xạ không ñiều kiện
Sau khi thức ăn chạm vào niêm mạc miệng từ 1-30 giây, nước bọt bắt ñầu tiết ra Ðây là thời gian tiềm phục, ứng với thời gian luồng xung ñộng thần kinh chạy trong cung phản
xạ Cung phản xạ bao gồm 5 khâu Cơ quan nhận cảm là cơ quan thụ quan hoá học và cơ giới nằm trong niêm mạc miệng, lưỡi, má Ðường truyền vào gồm các sơi hướng tâm của
Trang 39thần kinh sinh ba (bao gồm nhánh thần kinh lưỡi, thần kinh mặt, thần kinh lưỡi hầu và nhánh hầu củ thần kinh mê tẩu) Trung khu tiết nước bọt nằmở hành tủy Ðường truyền ra gồm các sợi giao cảm và phó giao cảm chi phối chi phối tuyến nước bọt Từ hành tủy, luồng xung ñộng thần kinh ñi xuống sừng bên chất xám tủy sống vùng ngực 1-3, từ ñó phát sợi giao cảm trước ñốt ñi ra ñổ vào hạch giao cảm cổ trước, rồi ñổi ñốt, phát sợi sau ñốt ñi ñến cả 3 ñôi tuyến nước bọt Thần kinh phó giao cảm chi phối tuyến bọt phát xuất
từ hành tủy ñi ra bằng hai nhánh: một nhánh là thần kinh mặt, sau khi phân nhánh thành thừng màng nhỉ nó chi phối tuyến dưới hàm và dưới lưỡi, nhánh thứ 2 là thần kinh lưỡi hầu, sau khi phân nhánh thành thần kinh ốc tai, chi phối tuyến mang tai
Phản xạ có ñiều kiện
Khi con vật chỉ mới nhìn thấy, ngửi thấy thức ăn là ñã tiết nước bọt Ðó là phản xạ tiết nước bọt có ñiều kiện Cơ quan nhận cảm lúc này là các cơ quan phân tích thị giác và khứu giác Ðường truyền vào là những sợi từ mũi và võng mạc ñi vào trung khu tương ứng khứu giác và thị giác trên vỏ não Từ các trung khu này, xung ñộng thần kinh theo ñườn mòn vạch sẵn, chạy sang gây hứng phấn trung khu tiết nước bọt Bởi vì cứ mỗi lần nhìn thấy và ngửi ñược thức ăn, con vật ñều ñược ăn, ñiều ñó ñã ñược lặp ñi lặp lại nhiều lần trong ñời sống, nên giữa các trung khu khứu giác, thị giác và vị giác tạo thành ñường liên hệ tạm thời (ñường mòn vạch sẵn) Ðường truyền ra từ trung khu vị giác ở vỏ não, luồng xung ñộng thần kinh chạy xuống hành tủy, rồi ra theo các sợi giao cảm và phó giao cảm như ñã nói trên chi phối các tuyến nước bọt
Trong thực tế, tiết nước bọt ñược thực hiện bằng sự ñiều hoà phối hợp chặt chẽ của hai cơ chế phản xạ có ñiều kiện và không ñiều kiện, trong ñó cơ chế phản xạ có ñiều kiện có ý nghĩa lớn Cho nên việc chọn thức ăn ngon lành, chế biến tốt,mùi thơm, vị ngon, cho ăn
có giờ giấc, có hiệu lệnh ñiều khiển là những tác nhân kích thích có ñiều kiện làm nâng cao chất lượng nước bọt tiết ra Ðể chứng minh cơ chế tiết nước bọt có ñiều kiện, Xitôvich ñã làm thí nghiệm, nuôi chó con hoàn toàn bằng sữa bò Khi con chó lớn lên, ông mỗ lỗ dò tuyến nước bọt Cho chó nhìn thấy sữa thì nó tiết nước bọt, còn nhìn thấy thịt và bành mì thì không tiết Sau ñó ông cho ăn thịt và bánh mì, về sau chó cũng tiết nước bọt khi nhìn thấy thịt và bánh mì Ðó là phản xạ có ñiều kiện tự nhiên Ðối những vật kích thích không có quan hệ ñến thức ăn có thể thành lập phản xạ có ñiều kiện tiết nước bọt nhân tạo Thí dụ, nếu bật ñèn, rung chuông khi cho chó ăn thì sau một thời gian chỉ cần bật ñèn hoặc rung chuông không thôi chó cũng tiết nước bọt
V Nuốt
Nuốt là một ñộng tác phức tạp chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày Ðộng tác ñược chia làm 3 thì Thì ở miệng: khi thức ăn ñã ñược nghiền nhuyễn viên thành viên gọi là thực hoàn thì nó kích thích vào niêm mạc miệng gây phản xạ nuốt Lúc này miệng ngậm lại, lưỡi cong lên tỳ vào khẩu cái ñẩy viên thức ăn về phía sau, thì này theo ý muốn Thì ở hầu: khi ñưa ñến hầu, do kích thích của viên thức ăn, màng khẩu cái bật ngược lên ñóng kín ñường thông vào mũi, thanh quản nâng lên, màng tiểu thiệt xuống ñóng kín ñường thông vào thanh khí quản, viên thức ăn chỉ còn một con ñường ñi vào thực quản do co bóp của cơ ở hầu Thì ở thực quản: do nhu ñộng của thực quản, miếng thức ăn ñược nuốt xuống, qua lỗthượng vị vào dạ dày Hai thì ở hầu và thực quản không theo ý muốn Tiêu hoá ở dạ dày
Dạ dày ở ñộng vật có cấu tạo khác nhau Loài có dạ dày ñơn như ngựa, heo, chó, mèo Loài có dạ dày 4 túi như trâu, bò, dê, cừu
I Tiêu hoá ở dạ dày ñơn
Trang 401 Ðặc ñiểm giải phẩu
Dạ dày là một cơ quan hình túi rỗng, có 2 ñường cong lớn và nhỏ Thành dạ dày có 4 lớp tạo từ ngoài vào trong có lớp tương mạc, lớp cơ trơn, lớp hạ niêm mạc và lớp niêm mạc Lớp cơ trơn gồm 3 loại: cơ vòng, cơ dọc và cơ chéo Dạ dày chia làm 3 vùng: thượng vị, thân vị và hạ vị Riêng heo có 4 vùng, thêm vùng manh nang do vùng thượng vị phình ra phía trước mà thành Lớp niêm mạc có 3 loại tế bào Tế bào tiết men, tế bào vách tiết HCl
và tế bào tiết niêm dịch Vùng thân vị có ñủ 3 loại tế bào, vùng hạ vị có tế bào chủ và tế bào phụ, không có tế bào vách, vùng thượng vị chỉ có tế bào phụ
2 Phương pháp nghiên cứu
Muốn nghiên cứu hoạt ñộng tiết dịch vị của tuyến vị dạ dày thì phải tiến hành phẩu thuật Phương pháp phẩu thuật ñầu tiên do 2 nhà Sinh lý học Nga P A Baxốp và ý Blondlon (1842) làm lỗ dò dạ dày chó Chó ñược gây mê, rồi rạch theo ñường trắng ở bụng, bộc lộ
dạ dày, sau ñó mỗ dạ dày ở vùng thân vị ñặt lỗ dò và khâu ra ngoài da chỗ vết cắt bụng Nhược ñiểm của phương pháp này là không thu ñược dịch vị thuần khiết mà có lẫn thức
ăn
Pavlop và cộng sự khắc phục nhược ñiểm này của Baxốp bằng phương pháp bữa ăn giả bằng cách mỗ lỗ dò dạ dày ở chó giống như Baxốp Sau ñó mỗ thực quản làm thành 2 ñoạn, vết cắt của 2 ñoạn ñó ñược khâu lại và ñể lộ ra ở cổ Bằng cách này khi cho chó ăn, thức ăn rơi ra ngoài, dịch vị ñược tiết ra theo cơ chế phản xạ và hứng ñược thuần khiết, Nhưng phương pháp này còn nhược ñiểm là không biết ñược ảnh hưởng của chất lượng thức ăn khác nhau tác dụng trực tiếp lên dạ dày làm phát sinh phản xạ tiết dịch vị như thế nào.Từ ñó người ta nghĩ ñến cách tạo dạ dày nhỏ tách rời Haydenhen (1978) ñã nghĩ ra phương pháp ñó Ông cắt tách ñôi dạ dày thành 2 dạ dày lớn và nhỏ, mỗi dạ dày khâu riêng, vẫn giữ màng treo chung, từ dạ dày nhỏ làm lỗ dò khâu ra ngoài bụng Cách này có
ưu ñiểm là dịchvị thu ñược ở dạ dày nhỏ bảo ñạm thuần khiết, nhưng liên thần kinh giữa hai dạ dày này bị cắt ñứt, nên không phản ánh toàn bộ chức năng tiết dịch vị bằng phản
xạ của dạ dày Ðể hoàn thiện phương pháp này I P paplop (1894) ñã ñề ra phương pháp tách rời dạ dày nhỏ, nhưng vẫn giữ liên hệ giữa 2 dạ dày không những mạch màu mà thêm cả thần kinh Vết cắt tách ñôi dạ dày ñi từ hạ vị lên nhưng không cắt hết mà còn chừa một ñoạn khoảng 2-3cm, khâu thắt tách ñôi dạ dày chỉ phần niêm mạc, còn phần vẫn ñể nguyên Nhờ ñó vẫn giữ ñược mối liên hệ thần kinh giữa 2 dạ dày
3 Ðặc tính, thành phần và tác dụng của dịch vị
Ðặc tính: dịch vị thuần khiết là một dịch thể trong, có phản ứng acid mạnh Ðộ pH qua các loài như sau: chó: 1,5-2,0; heo: 2,5-3; bò: 2,17-3,14; ngựa: 1,5-3,1 Tỷ trọng nặng hơn nước: d 1,002-1,004
Thành phần: trong dịch vị chiếm khoảng 99,5% nước, chất khô 0,5% bao gồm các chất
vô cơ và hữu cơ Thành phần vô cơ có các muối clorua, sulfate, phosphate củ a Na, K,
Ca, Mg và ñặc biệt là HCl Thành phần hữu cơ gồm: protit (chủ yếulà men), mucoproteit tạo chất nhầy muxin, một ít acid lactic, creatinin, ATP, urea, acid uric, còn tìm thấy cả acid amin Acid clohydric nằm ở 2 dạng: tự do và kết hợp (kết hợp với dịch nhầy và những acid hữu cơ khác của thức ăn) HCl tự do là thành phần chính quyết ñịnh ñộ acid của dịch vị Dịch vị tiết càng nhanh thì lượng HCl cành nhiều Ðộ cid của dịch vị do HCl
tự do + Hcl kết hợp + acid phosphate và acid lactic Lượng HCl của các loài như sau: Bò: 0,05 - 0,12% Heo: 0,3 - 0,4% Cừu, dê: 0,04 - 0,21%
Chó: 0,5 - 0,6% Ngựa: 0,2 - 0,3% Người: 0,4 - 0,6%