Đặc điểm của mạng điện sinh hoạt mạng điện trong nhà - Mạng điện trong nhà là loại mạng điện tiêu thụ, nhậnđiện từ mạng phân phối điện áp thấp để cung cấp điệncho các thiết bị và đồ dùng
Trang 1Tiết 1- 3 : An toàn lao động trong nghề điện
A Mục tiêu:
- Học sinh hiểu và nắm vững các qui tắc an toàn điện
- Sử dụng một số dụng cụ và thiết bị bảo vệ và an toàn điện, biết cách sơ cứu ngời bị tai nạn điện
- Thực hiện công việc cẩn thận, chính xác, nghiêm túc
B Chuẩn bị dạy học:
Giáo viên: Soạn bài và nghiên cứu bài
Học sinh: Đọc qua bài mới ở nhà
C Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1
- Cho học sinh nghiên cứu sgk?
- Hãy nêu các tác hại của dòng điện đối
với cơ thể con ngời?
- Điện giật tác động tới con ngời nh thế
nào?
Hoạt động 2
-Em hãy nêu tác hại của hồ quang điện?
Hoạt động 3
- Giáo viên treo tranh mức độ nguy
hiểm của dòng điện đối với cơ thể con
Trong sản xuất và sinh hoạt chúng ta cần
chống chạm vào các bộ phận mang điện nh
thế nào?
-Cho học sinh xem hình 1.3 SGK
1 Tác hại của dòng điện đối với cơ thể ngời
và điện áp an toàn.
Điện giật tác động tới hêl thần kinh và cơ bắp,dòng điện tác động tới hệ thần kinh trung ơng
sẽ gây rối loạn tới hệ hô hấp, hệ tuần hoàn
Ngời bị điện giật nhẹ thờng thở hổn hển, tim
đập nhanh Trờng hợp điện giật nặng, trớc hết
là phổi sau đó là tim ngừng hoạt động, nạnnhân chết trong tình trạng ngạt Nạn nhân cóthể đợc cứu sống nếu ta kịp thời làm hô hấpnhân tạo và cấp cứu cần thiết
2 Tác hại của hồ quang điện:
Hồ quang điện phát sinh khi có sự cố điện, cóthể gây bỏng cho ngời hay gây cháy
Hồ quang điện thờng gây thơng tích ngoày da,
có khi phá hoại cả phần mềm gân và xơng
3 Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện.
Mức độ nguy hiểm của tai nạn diện phụ thuộcvào các yếu tố sau:
- Cờng độ dòng điện chạy qua cơ thể
- Đờng đi của dòng điện qua cơ thể
- Thời gian dòng điện qua cơ thể
4 Điện áp an toàn:
- ở điều kiện bình thờng với lớp da khô, sạchthì điện áp dới 40v đợc coi là điện áp an toàn
ở nơin ẩm ớt, nóng có nhiều bụi kim loại thì
điện áp an toàn không quá 12v
II Nguyên nhân của các tai nạn điện
a Chạm vào vật mang điện
b Tai nạn do phóng điện
c Do điện áp bức
III An toàn trong sản xuất và sinh hoạt.
1 Chống chạm vào các bộ phận mang điện.
a Cách điện tốt giữa các phần tử mang điệnvới các phần tử không mang điện nh tờng, trầnnhà, võ máy, lõi thép, mạch từ vv…
b Che chắn những bộ phận dể gây nguy hiểm
c Thực hiện đảm bảo an toàn cho ngời khi gần
đờng dây cao áp
2 Sử dụng các dụng cụ và thiết bị bảo vệ an toàn.
3 Nối đất bảo vệ và nói trung tính bảo vệ.
a Nối đất bảo vệ
- Cách thực hiện:
Dùng dây dẫn thật tốt, một đầu bắt bu lôngthật chặt vào võ kim loại của thiết bị, đầu kiahàn vào cọc nối đất Dây nối đất phải đợc bốtrí để vừa tránh va chạm, vừa dễ kiểm tra
- Tác dụng bảo vệ:
Nguyễn Văn Thi Trường THCS Tuy Lai 1
Trang 2- Cho học sinh nêu cách thực hiện và tác dụng
bảo vệ của nối đất bảo vệ?
- Cho học sinh xem hình 1.4 SGK
- Hảy nêu cách thực hiện và tác dụng bảo vệ
của nối trung tính bảo vệ?
Hoạt động 7
Củng cố và luyện tập:
- Cho học sinh nhắc lại những ý chính trong
bài
- Về nhà hoc bài và ôn bài
Giả sử võ của thiết bị có điện, khi ngời tay trầnchạm vào, dòng điện từ võ sẽ theo hai đờngtruyền xuông đất
b Nối trung tính bảo vệ:
Đây là phơng pháp đơn giản nhng chỉ áp dụng
đợc khi mạng điện có dây trung tính nguồnnối đất trực tiếp
- Cách thực hiện:
- Tác dụng bảo vệ
**************************************
CHƯƠNG I - MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT.
Tiết 4 – 6 : ĐẶC ĐIỂM CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
TIẾT 7-8 : VẬT LIỆU DÙNG TRONG MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
A- MỤC TIấU:
- HS nắm được cỏc đặc điểm của mạng điện sinh hoạt, nắm và hiểu được cỏc vật liệu dựng trong mạng điện sinh hoạt
- HS nắm được chức năng và sử dụng được một số dụng cụ trong lắp đặt điện
- Làm cho học sinh thấy được sự an toàn trong lắp đặt, sửa chữa điện
- Làm việc cú kế hoạch, khoa học và tớnh chớnh xỏc
Nguyễn Văn Thi Trường THCS Tuy Lai 2
Trang 3B) CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ về mạng điện sinh hoạt trong hộ gia đình, công tơ, công tắc, cầu chì, cầu dao
- Vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, mẫu dây dẫn các loại
C) CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
I - Mạng điện sinh hoạt
1 Đặc điểm của mạng điện sinh hoạt (mạng điện trong nhà)
- Mạng điện trong nhà là loại mạng điện tiêu thụ, nhậnđiện từ mạng phân phối điện áp thấp để cung cấp điệncho các thiết bị và đồ dùng điện
- Mạng điện trong nhà gồm có một dây pha (dâynóng) và một dây trung hoà (dây lạnh) với điện áp là220V
- Mạng điện trong nhà thường gồm hai phần là phầnđường dây cung cấp chính (mạch chính) và phần đườngdây cho các đồ dùng điện (mạch nhánh)
+ Mạch chính: là phần đường dây từ sau công tơ đếncác phòng cần được cung cấp điện
+ Mạch nhánh: Gồm phần đường dây rẽ từ đường dâychính đến các đồ dùng điện
- Mạng điện sinh hoạt còn có các thiết bị đo lường, bảo
vệ như công tơ điện, công tắc, cầu dao,
2 Một số kí hiệu quy ước trong sơ đồ mạch điện
Khi vẽ sơ đồ mạch điện ta phải dùng các kí hiệu, quiước sau:
BẢNG KÍ HIỆU QUY ƯỚC MỘT SỐ ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG MẠCH ĐIỆN
- Dây dẫn (đường dây)
- Hai dây không nối
- Hai dây có nối
- Ổ điện
- Cầu chì
- Công tắc 2 cực
- Công tắc 3 cực
- Cầu dao 2 pha
- Cầu dao 3 pha
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
II - Vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt 1- Vật liệu dẫn điện:
Vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện chạy qua
a) PHân loại:
VLDĐ có thể là chất khí (hơi thuỷ ngân), chất lỏng(dung dịch điện phân), chất rắn (đồng, nhôm, sắt, ).Trong đó kim loại được sử dụng rộng rãi nhất đặc biệt
- Đặc trưng cho tính chất cơ lý và hoá học của kim loại
là độ bền, dẻo
c) Phạm vi sử dụng
VLDĐ dùng để chế tạo các phần tử dẫn điện trong thiết
bị điện, dùng làm đường dây truyền tải và phân phốiđiện
2 - Vật liệu cách điện:
Vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện chạyqua VLCĐ được dùng để cách li các phần tử dẫn điệnvới nhau và giữa phần diễn điện với các bộ phận không
có điện khác
a)Phân loại: VLCĐ có thể ở thể khí (không khí, khí
trơ…), thể lỏng (dầu biến áp, dầu khoáng vật cho tụđiện, ), thể đông đặc (parafin, côlôfan…), thể rắn (giấy
cách điện, cao su, thuỷ tinh, nhựa, sử,…) b) Tính chất:
- Có điện trở suất lớn VLCĐ càng tốt thì có điện trởsuất càng cao
- Vật liệu từ mềm có lực giữ từ nhỏ bao gồm thép kỹthuật điện (tôn silic), ferit, mangan – niken Được dùnglàm mạch từ cho các máy điện, thiết bị điện từ xoaychiều và một chiều
- Vật liệu từ cứng có lực giữ từ lớn thường dùng làmnam châm vĩnh cửu bao gồm thép các bon,vonfram,hợp kim anicô…
4- Dây dẫn điện và cáp điện Nguyễn Văn Thi Trường THCS Tuy Lai 4
Trang 5Dây dẫn điện thường dùng để truyền tải và phân phốiđiện năng Có 2 loại dây dẫn điện là dây dẫn và dâycáp.
a – Dây dẫn điện
Được chia thành 2 loại: dây trần và dây có vỏ bọc cáchđiện
a1) Dây trần: Có loại nhiều sợi, có loại 1 sợi bằng đồng
hoặc nhôm thường dùng để dẫn điện ngoài trời như cácđường phân phối và truyền tải điện năng
a2) Dây bọc cách điện
- Dây cứng đơn: lõi 1 sợi bằng đồng hoặc nhôm dùnglàm dây trục chính trong nhà
- Dây mềm đơn: (còn gọi là dây súp) lõi nhiều sợi đồngnhỏ ghép lại bên ngoài có vỏ cách điện bằng nhựa tổnghợp Thường dùng trong các đồ dùng điện
- Phân loại:
+ Cáp 1 lõi, cáp nhiều lõi+ Cáp điện lực: có tiết diện: 1; 1,5; 2,5; 4; 6;…70mm2+ Cáp điều khiển có các tiết diện: 0,75; 1; 1,5; …10mm2
Tiết 9 – 11: THỰC HÀNH NỐI DÂY DẪN ĐIỆN
A - MỤC TIÊU
- HS nắm vứng yêu cầu của mối nối và các phương pháp nối dây dẫn điện
- Biết cách nối nối tiếp và nối phân nhánh dây dẫn điện
- Nắm vững phương pháp nối dây ở hộp nối dây Nối được một số mối nối ở hộp nối dây
- Biết hàn các mối nốivà cách điện bằng băng dính hoặc ống ghen
B - CHUẨN BỊ
- 0,2m dây dẫn lõi một sợi, 0, 3m dây lõi nhiều sợi
- Dụng cụ: Kìm điện, dao, kéo, băng dính
- Một số thiểt bị: Công tắc, cầu chì, cầu dao
C - NỘI DUNG CHÍNH THỰC HÀNH
1) Vì sao phải nối dây dẫn: (Trong quá trình lắp đặt, thay thế dây dẫn và sửa chữa thiết bị điện nhất thiết phải nối dây dẫn Chất lượng các mối nối dây dẫn ảnh hưởng không ít tớt sự vận hành của mạng điện Mốinối lỏng lẻo sẽ dễ gây ra sự cố làm đứt mạch hoặc phát sinh ra tia lửa điện làm chập mạch gây ra hoả hoạn)
2) Khi nối dây dẫn cần đạt các yêu cầu nào?
Nguyễn Văn Thi Trường THCS Tuy Lai 5
Trang 6YÊU CẦU CỦA MỐI NỐI DÂY DẪN
- Dẫn điện tốt: Điện trở của mối nối phải nhỏ để dòng điện truyền qua dễ dàng Muốn vậy các mặt tiếp xúc phải sạch, diện tích tiếp xúc đủ lớn và mối nối phải chặt
- Có độ bền cơ học cao; Phải chịu được sức kéo, cắt và sự rung chuyển
- An toàn điện: Mối nối phải được cách điện tốt, không sắc làm bong lớp cách điện
- Đảm bảo về mỹ thuật: Mối nối phải gọn, đẹp
3) Có mấy loại mối nối?
Có 3 loại mối nối chính:
- Nối nối tiếp: Dùng để nối dài thêm dây dẫn
- Nối phân nhánh (mạch rẽ): Dùng để phân phối điện năg đến các đồ dùng điện, thiết bị điện
- Nối phụ kiện: Dùng để nối dây vào các đồ dùng điện, thiết bị điện…
4) Các phương pháp nối dây
a) Nối vặn xoắn:
a1: Dây đơn lõi một sợi
* Nối nối tiếp
- Thứ tự thực hiện: (GV làm mẫu cho HS quan sát) theo các bước sau:
+ Bóc vỏ cách điện (dùng dao hay kìm tuốt dây điện)
+ Cạo sạch lõi (Dùng giấy ráp hoặc dao, kéo cạo cho đến khi thấy ánh kim)
+ Uốn gập lõi, vặn xoắn, xiết chặt
+ Kiểm tra sản phẩm
- HS làm
- GV uốn nắn giúp đỡ HS yếu
* Nối phân nhánh: Dây đơn lõi 1 sợi
a2: Nối dây dẫn lõi nhiều sợi
2 mối nối phổ biến: Nối nối tiếp và nối phân nhánh
* Nối nối tiếp
- Thứ tự thực hiện: Gv làm mẫu cho HS quan sát theo các bước
- HS thực hiện theo mẫu
b) Nối dây điện ở hộp nối dây:
Nguyễn Văn Thi Trường THCS Tuy Lai 6
Trang 7* Khi nào thì ta dùng mối nối ở hộp nối dây? (Khi nối dây với các thiết bị bảo vệ, điều khiển,… của mạng điện sinh hoạt trong các trường hợp mối nối không yêu cầu cao về lực kéo, sức căng dây)
- Thứ tự thực hiện:
+ Bóc vỏ cách điện
+ Làm sạch lõi
+ Làm đầu nối (Vành khuyên kín, vành khuyên hở, làm đầu nối thẳng)
+ Nối dây (Nối bằng vít, nối bằng hộp nối)
- Biết cách sử dụng từng dụng cụ đó trong từng công việc cụ thể
Sử dụng được dụng cụ đo và vạch dấu trong một số công việc của nghề điện
- Cán có vỏ bọc bằng nhựa cách điện, chịu được điện áp tới 300V
- Bộ phận tác động bằng kim loại Có nhiều loại: kìm thông dụng, kìm uốn dây, kìm cắt dây, kìm thuốt vỏdây
III- Khoan
1 – Công dụng: Dùng để khoan lỗ của các chi tiết cần lắp đặt.
2- Cách sử dụng
Có 2 loại khoan: khoan tay và khoan điện
- Khoan tay là loại đơn giản được dùng khoan gỗ hoặc khoan mồi để bắt vít vào gỗ
Nguyễn Văn Thi Trường THCS Tuy Lai 7
Trang 8- Khoan điện thường dùng loại cầm tay công suất dưới 300W Khi khoan giữ máy không bị lệch,dùng sức đẩy cho quá trình khoan được liên tục, lúc lỗ khoan sắp xuyên thủng cần tập trung đểmũi khoan tiến từ từ
IV – Ngoài ra còn một số dụng cụ khác như:
Thước: Dùng để đo chiều dài, khoảng cách cần lắp đặt
Panme: Khi cần đo chính xác đường kính của dây
- Là thiết bị dùng để lấy điện cho các đồ dùng điện
- Có nhiều loại ổ điện: loại 2 lỗ, 3 lỗ, loại lỗ tròn, loại lỗ dẹt, loại lắp cố định trên tường, loại di động…
- Gồm 2 bộ phận chính là vỏ và cực tiếp điện Bên ngoài vỏ ổ điện thường ghi trị số định mức của điện áp
và dòng điện, VD: 220V – 5A
- Chú ý lắp đặt: Không lắp đặt nơi quá nóng, ẩm ướt và nhiều bụi Loại gắn tường cố định nên cách mặtđất không dưới 1,5m Loại di động cần đảm bảo an toàn điện Nếu dùng nhiều cấp điện khác nhau thì nêndùng nhiều ổ điện khác nhau để tránh nhầm lẫn
2 – Phích cắm
- Là thiết bị lấy điện từ ổ điện cho các đồ dùng điện
- Có nhiều loại: loại tháo được, loại không tháo được, chốt cắm tròn, chốt cắm dẹt, chốt 2 ngạnh, 3ngạnh…
- Cấu tạo: gồm 2 bộ phận chính là thân bằng nhựa hoặc sứ có ghi cường độ và điện áp định mức, bộ phậntiếp điện bằng đồng
II- Cầu chì, công tắc
1- Cầu chì
- Là thiết bị bảo vệ an toàn cho các đồ dùng điện, mạch điện khi xảy ra sự cố ngắn mạch hoặc quá tải
- Có nhiều loại như cầu chì hộp, cầu chì ống, cầu chì nắp vặn cầu chì nút…
- Cấu tạo: gồm 3 bộ phận là vỏ bằng nhựa, chốt giữ dây chảy bằng đồng và dây chảy (dây chảy chủ yếubằng chì hoặc đồng, nhôm)
2- Công tắc điện:
Nguyễn Văn Thi Trường THCS Tuy Lai 8
Trang 9- Là thiết bị để đúng và cắt mạch điện cú điện ỏp dưới 500V và cường độ dưới 5A.
- Cú nhiều loại: cụng tắc xoay, bật, bấm, giật…
- Cấu tạo gồm 3 phần: nỳm tắt mở bằng nhựa, cỏc tiếp điểm tĩnh và động bằng đồng, vỏ bằng nhựa đểcỏch điện trờn vỏ cú ghi điện ỏp và cường đụ định mức
- Được lắp nối tiết với đồ dựng điện, sau cầu chỡ, trước phụ tải
III- Cầu dao, Áp tụ mỏt
1- Cầu dao
- Là thiết bị đúng, cắt dũng điện bằng tay
- Cú nhiều loại cầu dao: 1 cực, 2 cực, 3 cực
- Cấu tạo: gồm 3 bộ phận chớnh là bộ phận tiếp điện động (lưỡi dao) là một thanh bằng đồng, bộ phận tiếpđiện tĩnh, vỏ bằng sứ hoặc bằng nhựa cú ghi điện ỏp và cường độ định mức
- Dựng lắp ở đường dõy chớnh, đúng cắt dũng điện cú cụng suất nhỏ
2- Áp tụ mỏt:
- Là thiết bị phối hợp cả hai chức năng của cầu chỡ và cầu dao, tự động bảo vệ mạch điện khi ngắn mạchhoặc quỏ tải
- Cú nhiều loại Áp tụ mỏt: Áp tụ mỏt dũng điện cự đại, dũng cực tiểu, điện ỏp thấp
- Cấu tạo: gồm cú tiếp điểm, nỳt đúng mở bằng tay, hệ thống ngắt mạch tự động bằng điện từ và bằngnhiệt
1- Lắp đặt kiểu nổi dùng ống luồn dây
- u điểm: đảm bảo yêu cầu mĩ thuật tránh đợc tác động xấu của môi trờng đến dây dẫn
a) Vạch dấu:
- Vạch dấu vị trí đặt bảng điện: Cách mặt đất 1,3-1,5m, cách mép tờng cửa ra vào 200mm
- Vạch dấu các lỗ bắt vít bảng điện ở 4 góc, vạch dấu điểm đặt các thiết bị
b) Lắp đặt
- Bắt vít vào nêm gỗ đặt chìm trong tờng: Lắp đặt bảng điện, lắp đặt các phụ kiện, gá lắp thiết bị
Nguyễn Văn Thi Trường THCS Tuy Lai 9
Trang 10- Đi dây trong ống luồn dây
2 - Lắp đặt mạng điện kiểu nổi trên puli sứ và sứ kẹp.
a) Đi dây trên puli sứ
- Cố định puli sứ đầu tiên sâu đó căng dây cố định ở puli sứ tiếp
- Để dây dẫn đợc ổn định ngời ta buộc dây dẫn điện vào puli bằng một dây đồng hoặc dây thép nhỏ
- Cách buộc : buộc đơn , buộc kép
b) Đi dây trên kẹp sứ
- Loại 2 rãnh, 3 rãnh Cho dây dẫn vào rãnh dùng tuavít vặn
c) Yêu cầu công nghệ khi lắp đặt dây dẫn trên puli sú và kẹp sứ
- Đờng dây song song với vật kiến trúc
- Cao hơn mặt đất 2,5m , cách vật kiến trúc không nhỏ hơn 10mm
- Bảng điện cách mặt đất tối thiểu 1,3-1,5m
- Khi dây dẫn đổi hớng hoặc giao nhau phải tăng thêm puli hoặc ống sứ
3) Lắp đặt mạng điện kiểu ngầm
a) Ưu điểm:Mạng điện được lắp đặt ngầm, đi dõy ở trong tường, trong sàn bờ tụng và dựng ống để luồn
dõy Cỏch lắp này đảm bảo mỹ thuật và cũng trỏnh được cỏc tỏc động của mụi trường
b) Yờu cầu:
- Tiết diện của dõy khụng được quỏ 40% tiết diện của ống
- Trong ống phải sạch, miệng ống phải nhẵn
- Bỏn kớnh cong của ống khi đặt trong bờ tụng khụng được nhỏ hơn 10 lần đường kớnh ống
- Khụng luồn chung dõy dẫn điện xoay chiều và một chiều vào cựng một ống, cỏc dõy khụng cựng điện ỏpvào cựng 1 ống
- Dõy ở trong ống khụng được cú chỗ nối, phải dựng hộp nối dõy
II - Lắp đặt thiết bị điện: (Xem thờm bài một số khớ cụ và thiết bị điện)
1 Lắp đặt ổ điện: (Xem bài một số khớ cụ và thiết bị điện)
2 Cầu chỡ, cụng tắc, cầu dao:
- Được lựa chọn lắp đặt đỳng theo cụng dụng và tớnh năng kỹ thuật của chỳng Được lắp đặt ở dõy pha củalưới điện
- Cầu dao được lắp đặt ở đầu đường dõy chớnh dựng để đúng cắt mạng điện hay đúng cắt thiết bị cú cụngsuất lớn Khi lắp cầu dao phải để cho đầu cắt điện hướng về phớa nguồn, dõy chảy hướng về nơi tiờu thụ
- Cầu chỡ được lắp ở đầu đường dõy chớnh và phụ, đặt nơi dễ thấy dễ sửa Nếu dõy chỡ bị chảy, đứt phảithay dõy chỡ cựng loại
- Cụng tắc được lắp sau cầu chỡ
- Lắp đặt đợc bảng điện gồm 2 cầu chì, 1 công tắc, 1 ổ cắm điều khiển một bóng đèn
- Học sinh làm việc nghiêm túc , chính xác, khoa học , an toàn
Trang 11G đa ra sơ đồ nguyên lí nh sgk yêu cầu học
sinh xây dựng sơ đồ lắp đặt bảng điện gồm
2 cầu chì, 1 công tắc, 1 ổ cắm
G yêu cầu học sinh vạch dấu trên bảng
điện sau đó khoan lỗ
G chú ý quan sát kĩ thuật khoan , khoan
các lỗ xuyên và không xuyên
G thao tác mẫu lắp đặt hoàn chỉnh một
bảng điện
G quan sát, uốn nắn, rút kinh nghiệm
* Chú ý: cầu chì, công tắc, ổ cắm đều phải
đấu ở dây pha vì dây pha là thiết bị bảo vệ
đóng cắt
- Đi dây theo thứ tự các bớc lắp đặt bảng
điện
- Yêu cầu mỗi học sinh phải lắp đợc một
bảng điện với các thiết bị trên
Sau khi lắp xong bảng điện gv yêu cầu HS
kiểm tra mạch điện theo các bớc sau:
+ Nối mạch điện vào nguồn
+ Dùng bút thử điện để kiểm tra
G kiểm tra chấm điểm sản phẩm của học
sinh ( có thể thu về nhà chấm điểm sau)
Hoạt động 2 II: Lắp đặt dây dẫn và khí cụ
Trang 12Tiết 25 – 26 : MỘT SỐ SƠ ĐỒ ĐIỆN ĐƠN GIẢN CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
I Mục tiêu
- Học sinh hiểu đợc các khái niệm sơ đồ điện , sơ đồ nguyên tắc, sơ đồ lắp ráp
- Nhận biết đợc các kí hiệu qui ớc trên bản vẽ kĩ thuật
II Chuẩn bị đồ dùng
- Sơ đồ mạch điện H3.37, H3.38, H3.39
- Bảng kí hiệu qui ớc kí hiệu sơ đồ điện (bảng 37)
III Tiến trình dạy học
G sủ dụng bảng kí hiệu qui ớc phân tích
cho học sinh nắm đợc các kí hiệu và ý
nghĩa của từng kí hiệu đó ( sgk/60)
? Có mấy loại sơ đồ điện ?
? Sơ đồ nguyên lý là gì?
? Tác dụng của sơ đồ nguyên lí ?
G đa ra một số sơ đồ nguyên lí để học sinh
? Mạch bảng điện nhánh có nhiệm vụ gì?
G gới thiệu H3.38 sơ đồ nguyên lí mạch
bảng điện nhánh (sách nghề /63), yêu cầu
Khái niệm sơ đồ điện
- là hình biểu diễn qui ớc của mạch điện và hệthống điện
1 Một số kí hiệu qui ớc trong sơ đồ điện( Bảng 3.7/60-61 )
- tác dụng :dùng để nghiên cứu nguyên lí hoạt
động của mạch điện và các thiết bị điện
b Sơ đồ lắp đặt :
- là sơ đồ biểu thị cách sắp xếp vị trí của thiết bị
điện , đồ dùng điện trong mạch
- Dùng để lắp ráp, sửa chữa , dự trù các thiết bị
Trang 13- Học sinh xây dựng đợc sơ đồ lắp đặt từ sơ đồ nguyên lý
- Biết lập kế hoạch cho công việc lắp đặt
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và những nội dung cơ bản
G đa ra sơ đồ nguyên lí mạch điện gồm
1cầu chì , 1công tắc điều khiển một bóng
đèn
G yêu cầu học sinh tìm hiểu mạch điện
chính , mạch nhánh, các mối nối , các mối
liên hệ về điện của các thiết bị trong mạch
G yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ lắp đặt theo
Hoạt động 1 I Tìm hiểu sơ đồ nguyên lí
Trang 14bảng điện thực có của mình
G yêu cầu học sinh thống kê các thiết bị
điện và vật liệu vào bảng
Hoạt động 2 II Thống kê các thiết bị
G quan sát, theo dõi, uốn nắn sai sót
G gọi lần lợt học sinh mang sản phẩm của
mình lên chấm ( khoảng 14 học sinh)
Nếu sản phẩm nào không đạt giáo viên chỉ
ra lỗi sai và cho về chỗ làm lại
* Thu dọn vệ sinh sau buổi thực hành
H nghiên cứu mạch điện
th: lắp mạch điện hai đèn sợi đốt
Nguyễn Văn Thi Trường THCS Tuy Lai 14
AO
Trang 15I Mục tiêu
- Vẽ đợc sơ đồ lắp đặt mạch điện hai đèn sợi đốt
- Lắp đợc mạch điện điều khiển hai đèn sợi đốt
- Làm việc cẩn thận , nghiêm túc, khoa học và an toàn ao động
II Chuẩn bị đồ dùng
- Bảng điện , 2công tắc, 2cầu chì, 2bóng đèn có đui , dây dẫn, băng cách điện , giấy ráp
- Kìm điện , khoan tay, tua vít, bút thử điện , dao, thớc lá
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ
Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh
3 Nội dung thực hành
Hoạt động của thầy và những nội dung cơ bản Hoạt động của trò
Từ sơ đồ nguyên lí giáo viên yêu cầu học
sinh vẽ sơ đồ lắp đặt
G kiểm tra việc vẽ sơ đồ lắp đặt của học
sinh và uốn nắn sửa chữa cho đúng
G yêu cầu H thống kê thiết bị vật liệu vào
? Nêu tiến trình lắp đặt mạch điện ?
G yêu cầu học sinh làm theo qui trình trên
G theo dõi uốn nắn các thao tác
G gọi từng học sinh mang sản phẩm lên
chấm điểm , nếu sản phẩm nào không đạt
Hoạt động 1 Xây dựng sơ đồ lắp đặt và thống kê thiết bị
H nghiên cứu sơ đồ nguyên lí
H vẽ sơ đồ lắp đặt
Hoạt động 2 Lắp đặt mạch điện
H : - vạch dấu vị trí các thiết bị điện
- lắp đặt các thiết bị điện vào bảng điện nối dây
đui đèn
- đi dây theo sơ đồ lắp đặt
- kiểm tra lại mạch điện bằng bút thử điện rồinối nguồn
Hoạt động 3 Kiểm tra đánh giá
Nguyễn Văn Thi Trường THCS Tuy Lai 15
AO
AO