+ Thực hành đo độ dài theo nhóm và ghi kết quả vào bảng 1.1SGK - GV :Trong thời gian HS thực hành, quan sát các nhóm làm việc và chuẩn bị cho hoạt động thảo luận ở bài tiếp theo thước cu
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn:23/08/2008 Ngày dạy:25/08/2008
Tiết 1 - Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI
I Mục tiêu:
*Kiến thức: -Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài.
-Biết xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
*Kĩ năng: -Ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo Sử dụng thước đo phù hợp.
-Biết đo độ dài một số vật thông thường Tính giá trị trung bình của các kết quả đo
*Thái độ:-Rèn luyện tính cẩn thận ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông tin trong
nhóm
II.Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: -Một thước kẽ và thước có ĐCNN là 1mm
-Một thước cuộn có ĐCNN 0,5 cm Kẽ bảng kết quả đo độ dài
Cả lớp: -Tranh vẽ to thước kẻ có GHĐ 20 cm và ĐCNN là 2mm
- Tranh vẽ to bảng kết quả 1.1
- Một số thước mẫu
III.Tổ chức hoạt động dạy và học:
1) Ổn định lớp.
2) Giới thiệu
3) Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu kiến thức cơ bản của
chương, đặt vấn đề.
Hoạt động 2: 12 phút Ôân tập các đơn vị đo độ dài và
ước lượng đo độ dài.
-Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường hợp pháp
của nước ta là gì?
-Nhắc lại bảng đơn vị đo độ dài?
-Kí hiệu?
-Yêu cầu học sinh đổi một số đơn vị ở câu C1
-GV kiểm tra kết quả chỉnh sửa hs Nhắc lại đợn vị
đo độ dài đó
-Yêu cầu học sinh đọc câu C2 và thực hiện
-Yêu cầu học sinh đọc câu C3 và thực hiện
H? Độ dài ước lượng và độ dài đo bằng thước có
giống nhau không?
H? Tại sao trước khi đo độ dài chúng ta phải ước
lượng độ dài vật cần đo?
-HS trả lời
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
- GV giới thiệu sơ lược về dụng cụ đo độ dài và cho
I Đơn vị đo độ dài:
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài
-Đơn vị đo độ dài hợp pháp nước việt nam là mét (m)
-Đơn vị đo độ dài nhỏ hơn m là:dm; cm; mm
-Đơn vị đo độ dài lớn hơn m là:km; hm; dam
+ C1: 1 m = 10 dm; 1m = 100 cm
1 cm = 10mm; 1km = 1000m
2 Ước lượng đo độ dài.
+ C2
+ C3
II Đo độ dài:
1.Tìm hiểu dụng cụ đo
+ C4: Thợ mộc dùng thước dây
Trang 2học sinh quan sát những dụng cụ đo đã chuẩn bị sẵn.
-Yêu cầu HS quan sát H1.1SGK và trả lời câu C4
-Y/c HS đọc khái niệm GHĐ và ĐCNN
-Giáo viên chỉ trực tiếp trên dụng cụ cho học sinh
quan sát
- Yêu cầu một số HS đọc GHĐ và ĐCNN được ghi
trên thước của mình?(câu C5)
-Y/c HS đọc thực hành câu C6, C7?
H? Việc chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp có ý
nghĩa gì?
Hoạt động 4: Thực hành đo độ dài
- GV :Dùng bảng kết quả đo độ dài đã vẽ để hướng
dẫn HS đo độ dài và ghi kết quả đo vào B1.1 (SGK)
* Chú ý : + Hướng dẫn cụ thể cách tính giá trị trung
bình (l1+l2+l3)/3
+ Phân nhóm, giới thiệu và phát dụng cụ
đo cho nhóm HS
- HS : + Phân công nhau làm các công việc cần thiết
+ Thực hành đo độ dài theo nhóm và ghi kết
quả vào bảng 1.1(SGK)
- GV :Trong thời gian HS thực hành, quan sát các
nhóm làm việc và chuẩn bị cho hoạt động thảo luận ở
bài tiếp theo
(thước cuộn); HS dùng thước kẻ; người bán vải dùng thước mét (thước thẳng)
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
-Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước
+ C5: kết quả tùy theo thước của HS + C6:
a/.Đo chiều rộng của cuốn sách vật lý 6 : dùng thước 2 có GHĐ 20cm ,ĐCNN:1mm
b/.Chiều dài của cuốn sách vật lý 6: dùng thước 3 có GHĐ: 30cm , ĐCNN: 1mm
c/.Chiều dài của bàn học : dùng thước 1 có GHĐ 1m và ĐCNN : 1cm + C7:
2 Đo độ dài.
4)Củng cố: Đọc nội dung phần ghi nhớ
5)Hướng dẫn học ở nhà:
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc trước bài 2 ĐO ĐỘ DÀI (tt)
TUẦN 02
Ngày soạn:30/08/2008
Trang 3Ngày dạy:1/09/2008
Tiết 2 – Bài 2 ĐO ĐỘ DÀI (tt)
I.Mục tiêu:
*Kiến thức: -Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài.
-Biết xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
*Kĩ năng: -Cũng cố cách ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo Sử dụng thước đo phù hợp
để đo độ dài
- Rèn luyện kỹ năng đo độ dài một số vật Tính giá trị trung bình của các kết quả đo
*Thái độ:-Rèn luyện tính cẩn thận ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông tin trong
nhóm
- Rèn luyện tính trung thực qua báo cáo thực hành
II.Chuẩn bị:
* Mỗi nhóm: - Một thước kẽ và thước có ĐCNN là 1mm
- Một thước cuộn có ĐCNN 0,5 cm
* Cả lớp: - Tranh vẽ to hình 2.1; 2.2; 2.3
III.Tổ chức hoạt động dạy và học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ
Hs1: Nêu bảng đơn vị đo độ dài?
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gi?
Đổi các đơn vị sau: 1Km=………m; 50cm =……….m
HS2: GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo ược xác định như thế nào?
-Yêu cầu học sinh thực hành xác định GHĐ và ĐCNN trên thước?
3) Bài mới:
Hoạt động1: Thảo luận cách đo độ dài.
-Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm thảo luận trả
lời câu hỏi C1→C5
- Hướng dẫn học sinh:
+C1:-Nhận xét kết quả ước lượng các nhóm
+C2:-Dựa vào kết quả ước lượng chọn dụng cụ do
thích hợp
+C3:-Cách đặt thước và vạch số 0 của thước
+C4:-Cách đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với
cạnh thước ỏ đầu kia của vật
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày câu trả lời qua
các câu hỏi hướng dẫn
- Đánh giá độ chính xác của từng nhóm qua từng câu
hỏi
Hoạt động2: Kết luận cách đo độ dài
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi C6
-Hướng dẫn HS thảo luận toàn lớp thống nhất phần
kết luận
-Yêu cầu HS nêu kết luận về cách đo độ dài
Hoạt động 3: Vận dụng
- Gọi HS lần lược làm các câu từ C7→C10
I Cách đo độ dài.
+ C2: - Chọn thước kẻ để đo quyển sách vật lí 6 vì thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm
- Chọn thước thẳng để đo chiều dài cạnh bàn vì thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
+ C3 : Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo, vạch số O trùng với một đầu của vật
+ C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
+ C5 : Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
*Rút ra kết luận
+ C6 (1) độ dài (2) Giới hạn đo
(3) ĐCNN (4) dọc theo (5) ngang bằng (6) vuông góc
II Vận dụng:
C7: C
Trang 4-Gọi HS lên bảng làm bài.
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm
-GV nhận xét bài làm HS
C8 C C9: 1; 2; 3: 7cm
4) Cũng cố:
- Gọi HS đọc nội dung phần ghi nhớ
- Nêu cách đo độ dài?
- Để đo độ dài sân bóng đá em chọn thước nào để đo?
- Trình bày cách xác định chu vi quả bóng bàn bằng thước thẳng?
5) Dặn dò:
- Về nhà trả lời lại các câu hỏi trong SGK Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 2.7→ 2.12 SBT
- Xem trước bài 3: Đo thể tích chất lỏng.
TUẦN 3
Ngày soạn:6/ 09/ 2008 Ngày dạy: 8 / 09/ 2008
Trang 5Tiết 3 – Bài 3: ĐO THỂ TÍCH
I.Mục tiêu:
*Kiến thức: - Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
- Biết xác định thể tích chất lỏng băng dụng cụ đo thích hợp
*Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng các dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
*Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận trung thực tỷ mỉ khi đo thể tích.
II.Chuẩn bị:
-GV: 1 sô đựng nước, tranh vẽ H 3.3; 3.4; 3.5 SGK
-Nhóm học sinh: Mỗi nhóm từ 2 đến 3 loại bình chia độ
III.Tổ chức hoạt động dạy và học:
1)Ổn định lớp
2)Kiểm tra:
Hs1 -Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì?
- Khi dùng thước đo cần phải chú ý điều gì?
Hs2: làm bài tập 2.4; 2.5
3)Bài mới:
Hoạt động 1: Tình huống học tập
-GV dựa vào mục mở bài SGK tổ chức tình huống
họ tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo thể tích.
-Yêu cầu HS đọc nội dung mục I SGK
-Đơn vị đo thể tích là gì?
-Đơn vị nào thương dùng để đo thể tích?
-Hướng dẫn học sinh đổi các đơn vị đo thể tích?
-Yêu cầu học sinh đọc trả lời câu C1?
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
- Treo tranh vẽ hình 3.2 giới thiệu các dụng cụ đo
thể tích?
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C2; C3; C4; C5 Các
học sinh khác nhận xét
-Giáo viên nhận xét các câu trả lời Hướng dẫn
học sinh chữa bài tập?
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích.
-Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi C6
-Gọi dại diện các nhóm lên trình bày kết quả của
I.Đơn vị đo thể tích.
Đơn vị đo thể tích thường dùng là m3;và l +C1: 1m3=1000dm3= 1000000cm3
1m3=1000 l = 1000000 ml
II Đo thể tích.
1 Dụng cụ đo thể tích.
-Để đo thể tích chất lỏng ta dùng bình chia độ, ca đong…
+ C2:
Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN O,5lít
Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN 0, 5 lít Can nhựa có GHĐ 5lít và ĐCNN 1lít + C3:Dùng :chai , bình … đã biết sẵn dung tích
+ C4: GHĐ ĐCNN Bình a : 100 ml 2ml Bình b: 50ml 50ml Bình c: 300ml 50ml + C5:Những dụng cụ để đo thể tích chất lỏng gồm :chai , lọ ,ca đong … có ghi sẵn dung tích bình chia độ …
2.Cách đo thể tích.
+ C6 :Bình b đặt thẳng đứng + C7: Đặt mắt ngang
+ C8: a)70cm3 b) 50cm3 c)40cm3
Trang 6- Yêu cầu HS nêu kết luận về cách đo thể tích
chất lỏng?
- Nhận xét câu trả lời HS, trình bày cách đo
thể tích chất lỏng?
Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng.
- Yêu cầu hs nêu các phương án đo thể tích của
nước trong ấm và bình
-Nếu đo bằng ca mà nước trong ấm còn lại ít kết
quả đo là bao nhiêu?
-Yêu cầu hs so sánh kết quả đo bằng bình chia độ
và ca đong?
-Yêu câu hs nhận xét hai kết quả đo?
Hoạt động 6: Vận dụng
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đầu bài?
-Yêu cầu học sinh làm bài tập 3.1; 3.2 SBT
- Nhận xét câu trả lời hướng dẫn học sinh làm bài
tập
+ C9: (1):thể tích
(2): GHĐ (3):ĐCNN (4): Thẳng đứng (5):Ngang (6): gần nhất
* Kết luận: Để đo thể tích chất lỏng ta có thể dùng bình chia độ , ca đong …
3.Thực hành
III.Vận dụng
3.1 B 3.2 C
4)Củng cố
-GV 2 HS nêu lại cách đo độ dài
5)Hướùng dẫn học ở nhà:
-Về nhà học phần ghi nhớ trả lời các câu hỏi C1→C9
-Làm bài tập 3.3 → 3.7
- Xem trước bài 4 Chuẩn bị một số vật rắn đo thể tích
TUẦN 4
Ngày soạn: 14/9/2008
Ngày dạy:15/9/2008
Trang 7Tiết 4 - Bài 4 : ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I.Mục tiêu:
*Kiến thức:-Biết sử dụng các bình tràn, bình chia độ để xác định thể tích vật rắn bất kỳ không
thấm nước
*Kĩ năng:Rèn kĩ năng làm các TN theo SGK va kĩ năng sử dụng bình tràn, bình chia độ.
*Thái độ:Tuân thủ các qui tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong
mọi công việc của nhóm
II.Chuẩn bị:
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
+Hai vật rắn không thấm nước: 1 nhỏ lọt bình chia độ, 1 lớn để đo thể tích bằng bình tràn +1 bình chia độ, 1 ca đong có ghi sẵn dung tích, dây buộc
+1 bình tràn.; bình chứa
* Chuẩn bị cho cả lớp: +1 xô đựng nước
+1 chai đựng nước chưa biết thể tích, 1 chai nước khoáng 1.5 lít
III.Tổ chức hoạt động dạy và học:
1)Ổn định lớp:
2)Kiểm tra:
Đơn vị đo thể tích là gì ? Những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ?
Hãy đổi : 1m3 = ……… ? l = ………? ml
3)Bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập.
-GV giới thiệu một hình hộp chữ nhật, một
hình trụ tròn Em hãy cho biết làm thế nào
để tính thể tích?
-GV đưa ra 2 vật rắn không thấm nước có
hình dạng bất kỳ cho HS thấy rồi đặt vấn đề:
làm thế nào để tính thể tích?
Hoạt động 2: Cách đo V vật rắn không
thấm nước.
1 Dùng bình chia độ:
-Yêu cầu HS quan sát hình 4.2 cho biết làm
thế nào để đo thể tích vật rắn không thấm
nước?
-Tại sao phải buộc vật vào dây?
-Phần nước dâng lên: chính là thể tích hòn đá
*Chuyển ý: Nếu hòn đá to không bỏ lọt bình
chia độ thì làm thế nào?
2 Dùng bình tràn
-Yêu cầu HS quan sát hình 4.3 thu thập thông
tin để trả lời câu hỏi trên (C2)
-GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và trình
bày tóm tắt được các bước làm thí nghiệm
* Rút ra kết luận: GV treo câu C3 lên bảng
I Đo thể tích vật rắn không thấm nước
1 Dùng bình chia độ:
C1.+ Đo thể tích nước ban đầu cĩ trong bình chia độ:V1=150cm3
+Thả hịn đá vào bình chia độ + Đo thể tích nước dâng lên trong bình:
V2=200 cm3 +Thể tích của hịn đá là:V=V2- V1=50cm3
2 Dùng bình tràn
C2.Khi hòn đá to không bỏ lọt bình chia độ
Đổ đầy nước vào bình tràn đồng thời hứng nước tràn ra bình chứa
Sau đĩ đo thể tích của nước tràn ra bằng bình chia độ.Đấy chính là thể tích của hịn đá
*Để đo thể tích vật rắn không thấm nước, có
Trang 8yêu cầu HS “chọn từ thích hợp trong khung
để điền vào chỗ trống trong các câu sau:…”
Hoạt động 3: Thực hành đo thể tích vật
rắn.
-Yêu cầu HS thảo luận làm thí nghiệm theo
các bước để:
*Đo thể tích vật rắn nhỏ(lọt bình chia độ)
-Gọi 1 HS trả lời các bước đo – ghi kết quả
-Tiến hành đo thể tích viên đá
-Yêu cầu HS ghi kết quả theo phiếu học tập
*Đo thể tích vật rắn(không lọt bình chia độ
nhưng lọt vào bình tràn)
-Yêu cầu HS thảo luận các bước đo
-Tiến hành đo 3 lần
-Ghi kết quả và tính giá trị trung bình
-Học sinh báo cáo kết quả-chú ý cách đọc
giá trị V theo ĐCNN của bình chia độ
Hoạt động 4: Vận dụng.
-Nếu dùng ca thay cho bình tràn và bát to
thay cho bình chứa để đo thể tích của vật như
hình 4.4 thì cần phải chú ý điều gì?
-Giáo viên nhấn mạnh trường hợp đo như
hình 4.4 không được hoàn toàn chính xác, vì
vậy phải lau sạch bát, đĩa, khoá(vật đo)
thể dùng bình chia độ, bình tràn
*Rút ra kết luận:
1-Thả chìm 2-Dâng lên 3-Thả 4-Tràn ra
II Vận dụng:
C4 Lau khô bát to trước khi dùng Khi nhất
ca ra không làm đổ nước ra bát Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ
4)Củng cố-Hướng dẫn học ở nhà: (5p)
-Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng:
A Thể tích bình tràn
B Thể tích bình chứa
C Thể tích nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa
D Thể tích nước còn lại trong bình tràn
-HS học câu C1,C2,C3 SGK
-Làm bài tập thực hành C5,C6
-Bài tập 4.1 đến 4.6(SBT)
Tuần 05 Ngày soạn:04/10/2006
Tiết 05 Ngày dạy:06/10/2006
Bài:5 KHỐI LƯỢNG- ĐO KHỐI LƯỢNG
A.Mục tiêu:
Trang 91)Kiến thức: -Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì
-Biết được khối lượng của quả cân 1kg
2)Kĩ năng: -Rèn luyện kỹ năng sử dụng cân Rôbécvan xác định khối lượng của vật.
- Biết được GHĐ và ĐCNN của cân
3)Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận trung thực tỷ mỉ khi đo thể tích.
B.Chuẩn bị:
Mỗi mhóm: - Một cân robecvan, hộp quả cân và 2 vật cần cân.
- Cả lớp: -Tranh vẽ to các loại cân
C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
1)Ổn định lớp:
-Kiểm diện HS (1p)
2)Kiểm tra:
Hs1 -Đơn vị đo thể tích thường là gì?
- Trình bày cách đo thể tích của vật bằng cách dùng bình chia độ?
Hs2: làm bài tập 4.3; 4.4
3)Bài mới:
Em có biết mình nặng bao nhiêu cân không? Làm thế nào em biết?
I.Hoạt động 1: (10 phút)
-Cho học sinh tìm hiểu con số ghi khối lượng
trên một túi đựng hàng
-Con số đó cho ta biết gì?
- Yêu cầu các nhóm nhận xét câu tra lời.
- Cho học sinh hoạt động tương tự trả lời câu
C2
- Yêu cầu học sinh đọc trả lời câu hỏi C3,
C4, C5, C6,
- Giáo viên thông báo: Mọi vật dù to hay
nhỏ cũng đều có khối lượng
- Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm
nhắc lại đơn vị đo khối lượng?
-Nhận xét câu trả lời
- Yêu cầu HS đổi Các đơn vị:
1 Tấn =………Kg 1 Ta = …………kg
500kg = ï………kg 1 Gam = ……kg
-Nhận xét cách đổi đơn vị?
- 1 kg là gì?
- Nhận xét câu trả lời học sinh ghi vở?
II.Hoạt động 2(5phút)
1 Tìm hiểu cân Robecvan.
-Yêu cầu học sinh so sánh cân trong hình 5.2
Với cân thật chỉ ra các bộ phận của cân?
- Giới thiệu HS núm điều khiển để chỉnh
kim về số 0, và vạch chia trên thanh đòn của
cân
I Khối lương.
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật đó
II Đơn vị đo khối lượng.
- Đơn vị đo khối lượng thường dùng là gam và kilôgam(Kg)
1 Tấn= 1000kg
1 Kg = 1000g
III Đo khối lượng bằng cân Rôbecvan.
- Điều chỉnh số o
- Đặt vật cân cân lên đĩa cân, đĩa còn lại đặt
Trang 10- Em hãy cho biết cách xác định GHĐ và
ĐCNN của cân?
III.Hoạt động 3: (10 phút)
Đo khối lượng bằng cân Rôbecvan.
-Yêu cầu học sinh đọc tài liệu hoạt động
nhóm điền các từ thích hợp vào ô trống
- Nhận xét câu trả lời cho học sinh đo KL
vật theo tiến trình vừa lĩnh hội được
- Nhận xét quá trình làm thực hành các
nhóm
- Cho HS quan sát tranh vẽ các hình 5.3 sgk
chỉ tên các loại cân
IV.Hoạt động 4: (10 phút)
Vận dụng.
- Cho học sinh xác định GHĐ và ĐCNN của
cân lớp chuẩn bị
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời
câu C13
- Nhận xét câu trả lơì học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em chưa
biết
các quả cân Khi cân thăng bằng kim cân năm đúng giữa Khối lượng vật cần cân bằng tổng khối lượng các quả cân
IV.Vận dụng.
C13: Số 5T chỉ dẫn xe có khối lượng trên 5 tấn không được đi qua cầu
4)Củng cố-Hướng dẫn học ở nhà:
- Vì sao trước khi đo khổi lượng ta phải ước lượng khối lượng vật cần cân
- Để cân 1 chỉ vàng ta dùng loại cân nào?
Hướng dẫn học ở nhà
-Về nhà trả lơì các câu hỏi từ C1 đến C12.
-Học phần ghi nhớ trong SGK
- Làm bài tập trong SBT
D.Rút kinh nghiệm,bổ sung: