Lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu từ lâu đã chiếm một tầm quan trọng hàng đầu trong sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu từ lâu đã chiếm một tầm quantrọng hàng đầu trong sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia Hoạt độngxuất khẩu là cơ sở của nhập khẩu và là hoạt động kinh doanh đem lại lợinhuận lớn, là phương thức thúc đẩy phát triển kinh tế hiệu quả Mở rộngxuất khẩu giúp tăng thu ngoại tệ, tạo điểu kiện cho nhập khẩu và xây dựng
hạ tầng cơ sở do đó Nhà nước ta luôn coi trọng các ngành kinh tế hướngtheo xuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu đểgiải quyết công ăn việc làm và nâng cao mức sống
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của hoạt động xuất nhậpkhẩu, Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu lương thực - thực phẩm Hà Nội đãkhông ngừng thúc đẩy hoạt động kinh doanh của mình, nâng cao hiệu quảxuất nhập khẩu và mở rộng thị trường Qua thời gian thực tập tại công ty, em
đã có cơ hội tiếp xúc với thực tế và trang bị thêm kiến thức về xuất nhậpkhẩu cho bản thân Được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn và các
cô chú trong Công ty, em đã từng bước làm quen với thực tế và hoàn thiệnbáo cáo thực tập này
Kết cấu của báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về công ty cổ phần xuất nhập khẩu lương thực
thực phẩm Hà Nội
Chương 2 : Các mặt hoạt động sản xuất - kinh doanh chủ yếu của
công ty
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển hoạt động
kinh doanh của công ty
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
LƯƠNG THỰC - THỰC PHẨM HÀ NỘI
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1 Quá trình hình thành của công ty:
Tên Công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu lương thực - thực phẩm
Hà Nội
Tên giao dịch: HANOI FOOD IMPORT - EXPORT JOINT STOCKCOMPANY
Tên viết tắt: VIHAFOODCO
Địa chỉ trụ sở chính: 84 Quán Thánh, Phường Quán Thánh, Quận BaĐình, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (84.4) 7 150 371 - 7 150 321
Fax: (84.4) 7 150 328
Được thành lập ngày 20 tháng 03 năm 2001 theo quyết định số27/2001/QĐ-BNN/TCCB của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,được cổ phần hóa và đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày
01 tháng 04 năm 2005
2 Quá trình phát triển của công ty:
Từ khi thành lập đến nay công ty cổ phần xuất nhập khẩu lương thựcthực phẩm Hà Nội đã trải qua 2 giai đoạn phát triển chính:
Trang 3- Giai đoạn 1: Trước tháng 3 năm 2005, Tiền thân của Công ty Cổphần Xuất nhập khẩu Lương thực - Thực phẩm Hà Nội là doanh nghiệp nhànước Công ty Lương thực Hà Nội, thành viên của Tổng Công ty Lương thựcMiền Bắc Lúc này, Công ty lương thực Hà Nội là đơn vị thành viên hạchtoán kinh tế độc lập của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc Vốn điểu lệcủa công ty vào thời điểm đó là 17 tỷ 790 triệu VND.
- Giai đoạn 2: Sau tháng 3 năm 2005, Công ty tiến hành cổ phần hóa
và chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo quyếtđịnh số 4435/QĐ-BNN-TCCB Vốn điều lệ lúc này là 30 tỷ VND Tuy nhiênTổng công ty lương thực miền Bắc vẫn nắm giữ 51% cổ phần của công ty,49% còn lại là của các cổ đông khác
3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Chức năng chủ yếu của công ty là:
- Trực tiếp xuất khẩu và nhận ủy thác xuất khẩu các mặt hàng nônglâm sản, trong đó mặt hàng chủ đạo là gạo
- Kinh doanh dịch vụ du lịch, cho thuê văn phòng, kho bãi…
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là:
- Chấp hành pháp luật Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách vểquản lý, sử dụng và phát triển vốn, vật tư, tài sản, nguồn lực, thực hiện nghĩa
vụ đối với Nhà nước
- Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết vớicác tổ chức kinh tế trong và ngoài nước
- Bảo vệ Công ty, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chính trị và antoàn xã hội trong phạm vi quản lý của Công ty theo quy định của pháp luật
Trang 4II MÔ HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ BỘ MÁY QUẢN TRỊ
1 Cơ cấu tổ chức sản xuất theo không gian:
Các chi nhánh của Công ty gồm:
- Chi nhánh Công ty tại An Giang
- Chi nhánh Kinh doanh Gạo Chất lượng cao
- Chi nhánh Thương mại Hoàn Kiếm
- Chi nhánh Thương mại Đống Đa
- Chi nhánh Kinh doanh Lương thực - Thực phẩm
- Chi nhánh Dịch vụ - Du lịch
- Chi nhánh Kinh doanh Tổng hợp
- Chi nhánh Sản xuất chế biến Lương thực - Thực phẩm
2 Cơ cấu bộ máy quản trị:
SƠ ĐỒ: CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Trưởng phòng tổ chức hành chính
Trưởng phòng quản
lý đầu tư và xây dựng
Trưởng bộ phận đầu tư tài chính
Đại hội đồng cổ đông
Ban giám đốc
Trang 5Nhiệm vụ và chức năng cụ thể các bộ phận :
Đại hội đồng cổ đông : Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty
và bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổđông có quyền biểu quyết uỷ quyền Đại hội đồng cổ đông có quyền thảoluận, thông qua và quyết định các vấn đề của công ty đã được đưa vàochương trình đại hội
Hội đồng quản trị bao gồm : Một chủ tịch và 3 thành viên, được bầu
bằng hình thức bỏ phiếu kín tại đại hội cổ đông Hội đồng quản trị quản lýhoặc chỉ đạo thực hiện các hoạt động kinh doanh và các công việc của Công
ty trong phạm vi nhiệm vụ của mình Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủquyền hạn thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệmgiám sát giám đốc và các cán bộ quản lý khác của Công ty
Chủ tịch hội đồng quản trị đồng thời là giám đốc của Công ty
Ban kiểm soát : Gồm 3 thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu bằng
hình thức bỏ phiếu kín Ban kiểm soát có quyền : chỉ đinh, bãi nhiệm đơn vịkiểm toán, các vấn đề liên quan đến kế toán và kiểm toán của Công ty, kiểmtra báo cáo tài chính Ban kiểm soát kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trongquản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép và lập sổ sách kế toán,báo cáo tài chính; Kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến việc điều hànhCông ty
Ban giám đốc gồm :
Giám đốc : Giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước
pháp luật, trước hội đồng quản trị Giám đốc có quyền quyết định việc điềuhành của Công ty theo đúng kế hoạch, chính sách , pháp luật của Nhà nước,đồng thời phải chịu trách nhiệm trước tập thể cán bộ công nhân viên về kết
Trang 6quả hoạt động kinh doanh của Công ty Vì vậy, giám đốc phải xác định mụctiêu, nhiệm vụ đề ra, đồng thời phải hỗ trợ tạo điều kiện cho các phòng banchức năng thuộc Công ty thực hiện tốt nhiệm vụ của mình Bên cạnh giúpviệc cho Giám đốc là Phó giám đốc và các phòng ban sau :
Phó giám đốc : Giám sát điều hành một số lĩnh vực công tác của Công ty
như Lao động, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, làm tham mưu cho giámđốc về đầu tư kinh doanh và điều hành mọi công việc của Công ty khi Giámđốc đi vắng
Các phòng ban chức năng :
Phòng tài chính - kế toán: Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của công
ty, các công tác báo cáo chế độ kế toán theo quy định của Nhà nước, theođịnh kỳ chế độ kế toán tài chính Thực hiện chấp hành tốt các quy định về sổsách kế toán và thống kê, bảng biểu theo quy định của Nhà nước, chứng từthu chi rõ ràng hợp lệ Chủ trương đề xuất với cấp trên về chính sách ưu đãi,chế độ kế toán vốn, nguồn vốn, tài sản của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ và đápứng cho công ty kinh doanh có hiệu quả
Phòng kinh doanh - thị trường: Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thị
trường, đề xuất định hướng mục tiêu phát triển thị trường của bộ phận kinhdoanh theo chiến lược chung của công ty; tìm hiểu các chính sách của Nhànước và pháp luật có liên quan nhằm tư vấn cho các bộ phận có liên quan đểđịnh giá sản phẩm và dịch vụ (Kinh doanh Bất động sản, dịch vụ khai thác
và cho thuê điểm kinh doanh…) tại các dự án dự kiến triển khai.
Phòng tổ chức hành chính: Nghiên cứu đề xuất xây dựng bộ máy tổ
chức đội ngũ và tổ chức điều hành trong công ty Xây dựng và hướng dẫnthực hiện các nội quy, quy chế về định biên và quản lý biên chế.Lập và quản
lý hồ sơ về lương, thủ tục đề nghị nâng bậc và điều chỉnh lương hàng năm
Trang 7Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ lý lịch của nhân viên, bổ sung và nhận xéthàng năm.
Phòng quản lý đầu tư và xây dựng: Lên các kế hoạch đầu tư xây
dựng, tổ chức sửa chữa duy tu bảo dưỡng cơ sở vật chất Thiết lập các hoạtđộng quản lý về phát triển và mở rộng cơ sở hạ tầng của công ty
Bộ phận đầu tư tài chính: Sử dụng hiệu quả nguồn tài chính của
công ty, đảm bảo thời gian quay vòng vốn và đem lại lợi nhuận thông quacác kế hoạch đầu tư ngắn hạn hoặc dài hạn như mua bán cổ phiếu hoặc thamgia góp vốn liên doanh, liên kết
Mối quan hệ giữa các phòng ban: là mối quan hệ ngang cấp, cùng
giúp việc cho giám đốc công ty về chuyên môn và nghiệp vụ của mỗi phòng
III ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CHỦ YẾU
1 Đặc điểm về lao động:
Lao động của Công ty có tổng cộng là 263 người, không tính lao độngthời vụ, tuổi tác từ 22 đến 55 tuổi Nếu xét trên 2 nhóm là giới tính và trình
độ thì ta có bảng biểu tổng hợp sau:
Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty VIHAFOODCO năm 2007
Chỉ tiêu phân bổ lao động Số lượng ( người ) Tỷ lệ ( % )
27,37 72,63
0,38 26,99 2,66 12,92 52,09 4,96 Nguồn: Phòng Kinh doanh - Thị trường công ty
Trang 8Nhìn chung, Công ty có cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, hiện đại, đáp ứngđược yêu cầu kinh doanh của công ty Hầu hết đội ngũ cán bộ có sức khỏetốt, được tuyển chọn và có kinh nghiệm trong kinh doanh.
Công ty đã thực hiện đầy đủ những quy định trong luật lao động doNhà nước ban hành Trong mỗi hợp đồng đều ghi rõ điều kiện làm việc,quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động
Cơ cấu nhân viên tại các phòng nghiệp vụ năm 2007:
- Phòng tài chính kế toán: 5 người
- Phòng kinh doanh thị trường: 4 người
- Phòng quản lý đầu tư: 3 người
25.00044.75369.753
16.75060.73777.487
25.00052.48777.48711%
25.95072.88598.835
30.00068.83598.83527.55%Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty
Năm 2003, tổng số vốn kinh doanh của Công ty là 69.753 triệu đồng.Năm 2004, tổng số vốn kinh doanh là 77.487 triệu đồng, tăng 11% so với
Trang 9năm 2003 Năm 2005 do quy mô kinh doanh của công ty mở rộng, nên nhucầu về vốn lớn Lượng vốn của công ty lên tới 98.835 triệu đồng, tăng27,55% so với năm 2004.
Nguồn vốn của công ty là nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vayngân hàng Qua bảng số liệu có thể thấy, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỉtrọng nhỏ ( 35,84% năm 2003 ), chủ yếu là nguồn vốn vay ngân hàng Tronggiai đoạn 3 năm từ 2003- 2005, lượng vốn chủ sở hữu thay đổi không đáng
kể, cụ thể : lượng vốn giữ nguyên trong 2 năm 2003 và 2004, sau đó tăng 5
tỷ vào năm 2005 Bên cạnh đó, lượng vốn vay ngân hàng tăng nhanh qua cácnăm, năm 2004 tăng 17,28% so với năm 2003 và % tăng của năm 2005 là31,14% Điều này là do yêu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh và phát triểnthị trường của công ty trong điểu kiện lượng vốn chủ sở hữu không đủ đápứng
Trang 10CHƯƠNG 2 CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CHỦ
YẾU CỦA CÔNG TY
I LĨNH VỰC KINH DOANH
- Kinh doanh lương thực, nông lâm sản; các sản phẩm chế biến từlương thực, thức ăn gia súc, các sản phẩm công nghiệp, hàng tiêu dùng, phânbón phục vụ sản xuất nông nghiệp…
- Kinh doanh, chế biến, xuất khẩu trực tiếp, cung ứng và ủy thác xuấtkhẩu mặt hàng gạo tiêu chuẩn xuất khẩu Việt Nam (5% tấm, 10% tấm, 15%tấm, 20% tấm, 25% tấm…)
- Kinh doanh, chế biến các mặt hàng gạo chất lượng cao
- Xay sát, nuôi trồng, chế biến lương thực, nông, lâm, hải sản
- Đầu tư và kinh doanh bất động sản Thuê và cho thuê văn phòng,kho bãi
- Dịch vụ du lịch, dịch vụ khách sạn, nhà hàng ăn uống…
Công ty tập trung vào kinh doanh các sản phẩm lương thực, thựcphẩm phục vụ tiêu dùng trong nước cũng như phục vụ cho xuất khẩu Công
ty có một nhà máy Chế biến Gạo theo tiêu chuẩn xuất khẩu tại Châu Đốc,
An Giang với năng lực chế biến khoảng 60.000 - 75.000tấn/năm Thêm vào
đó là một chi nhánh Kinh doanh Lương thực - Thực phẩm cùng với một chinhánh Kinh doanh Gạo Chất lượng cao với khả năng cung cấp khoảng5.000- 7.000 tấn/năm các loại gạo chất lượng cao Ngoài ra, một lĩnh vựckhác cũng được công ty rất chú trọng khai thác đó là phát triển dịch vụ dulịch theo tour và các chi nhánh Dịch vụ - du lịch Đây là một lĩnh vực đóng
Trang 11góp một phần lợi nhuận không nhỏ vào nguồn thu của công ty, chiếmkhoảng 10% tổng doanh thu của công ty
II CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Những lĩnh vực mà công ty chú trọng khai thác cũng thể hiện mộtphần chiến lược kinh doanh mà công ty đang theo đuổi Đó là: Đa dạng hóangành nghề, mà trước mắt là phát triển sản phẩm gạo chất lượng cao và dịch
vụ du lịch
Dựa trên sự gia tăng về yêu cầu cũng như nhu cầu của người tiêu dùngtrong nước và quốc tế về sản phẩm gạo, công ty đã lập kế hoạch phát triểnsản phẩm gạo chất lượng cao, trong đó các khâu từ giống lúa, thu mua nhiênliệu, xay sát đến đóng gói thành phẩm đều được kiểm soát chặt chẽ nhằmđáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về sản phẩm
Công ty không đơn thuần chỉ là một doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu các sản phẩm nông, lâm sản mà còn mở rộng sang các lĩnh vựckinh doanh khác Bám sát với chiến lược đa dạng hóa ngành nghề, cùng vớiviệc nhận thấy du lịch là một thị trường kinh doanh có thể đem lại lợi nhuậncao cho doanh nghiệp cũng như có khả năng quảng bá được tên tuổi củamình, công ty đã lựa chọn phát triển dịch vụ du lịch
III SẢN PHẨM CHỦ YẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
Trang 12- Gạo 5% tấm tiêu chuẩn xuất khẩu Việt Nam: tấm 5% tối đa; ẩm độ14% tối đa; tạp chất trong đó chất hữu cơ 0,5% tối đa, vô cơ 0,1% tối đa;thóc hạt 15 hạt/kg; hạt vàng 0,5% tối đa; hạt hỏng 0,5% tối đa; hạt đỏ 1% tốiđa; hạt bạc bụng 5% tối đa Mùa vụ 2004/2005.
- Gạo 10% tấm tiêu chuẩn xuất khẩu Việt Nam: tấm 10% tối đa; ẩm
độ 14% tối đa; tạp chất: gạo hỏng, sấy và mốc 1% tối đa; hạt phấn 7% tối đa;hạt vàng 0,6% tối đa; thóc 25 hạt/kg; hạt hỏng tối đa 2%
- Gạo 15% tấm tiêu chuẩn xuất khẩu Việt Nam: tấm 15% tối đa; ẩm
độ 14,5% tối đa; tạp chất trong đó chất hữu cơ 0,5% tối đa, vô cơ 0,1% tốiđa; thóc hạt 25 hạt/kg; hạt phấn 7% tối đa; hạt vàng 1% tối đa; hạt hỏng1,5% tối đa; hạt non 0,3% tối đa; hạt đỏ, sọc đỏ 5% tối đa, hạt nếp, nếp lẫn1% tối đa Mùa vụ 2006
- Gạo 20% tấm tiêu chuẩn xuất khẩu Việt Nam: tấm 20% tối đa; ẩm
độ 14,5% tối đa; tạp chất trong đó chất hữu cơ 0,5% tối đa, vô cơ 0,1% tốiđa; thóc hạt 25 hạt/kg; hạt phấn 7% tối đa; hạt vàng 1% tối đa; hạt hỏng1,5% tối đa; hạt non 0,3% tối đa; hạt đỏ, sọc đỏ 5% tối đa, hạt nếp, nếp lẫn1% tối đa Mùa vụ 2006
- Gạo 25% tấm tiêu chuẩn xuất khẩu Việt Nam: tấm 25% tối đa; ẩm
độ 14,5% tối đa; tạp chất trong đó chất hữu cơ 0,5% tối đa, vô cơ 0,1% tốiđa; thóc hạt 25 hạt/kg; hạt phấn 6% tối đa; hạt vàng 1% tối đa; hạt hỏng 2%tối đa; hạt non 2% tối đa; hạt đỏ, sọc đỏ 4% tối đa, hạt nếp, nếp lẫn 1% tối
đa Mùa vụ 2006
• Gạo thương hiệu Nam Đô:
- Gạo Nam Đô nhãn vàng
- Gạo Thạch Sanh
Trang 13- Gạo nếp cái hoa vàng
- Gạo Tám Xoan Hải Hậu
- Gạo THAI’S KING
- Gạo Tám Điện Biên
23.252.2003.470.856561.462408.336663.546
27.027.2004.034.304652.608474.624771.264Tổng cộng
Tỷ lệ tăng trưởng (%)
24.028.000 28.356.400
11,8
32.960.000 11,6
Nguồn: Phòng tài chính - kế toán công ty
Năm 2004 lợi nhuận thu từ xuất khẩu của công ty là 28.356.400 USD,tăng 11,8% so với năm 2003 Năm 2005 do một số mặt hàng cà phê và đỗtương gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ nên tỉ lệ tăng trưởng bị giảm sút
so với năm 2004 là 11,6% Tuy nhiên, nhìn chung trong 3 năm thì kim ngạchxuất khẩu của các sản phẩm không ngừng tăng lên
Qua bảng số liệu trên có thể thấy được cơ cấu các sản phẩm xuất khẩucủa công ty như sau: Gạo là mặt hàng xuất khẩu chủ đạo của công ty ( chiếm80% lợi nhuận ), tiếp đó là cà phê ( 13,6% ), ngô hạt (2,6% ), đỗ xanh(2,2%), và đỗ tương ( 1,6% )
Trang 143 Giá cả một số loại sản phẩm:
- Gạo Tám Xoan: 12.000đ/kg
- Gạo Thái’s King: 13.000đ/kg
- Gạo Tám Điện Biên: 12.500đ/kg
+ 15/11/2007 đối với các quầy kinh doanh gạo chất lượng cao
+ 21/11/2007 đối với các siêu thị
Nguồn: Phòng Kinh doanh thị trường công ty
4 Cơ cấu thị trường:
Bảng 4: Kết quả xuất khẩu theo thị trường ( 2003-2005) Đơn vị: USD
10.208.3042.268.5123.686.3322.552.076850.692680.553538.771425.346567.1281.531.2461.389.464623.840
11.865.6002.636.8004.284.8002.966.400988.800791.040626.240494.400659.2001.779.8401.615.040725.120