1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su Đồng Phú giai đoạn 2004-2009

22 676 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su Đồng Phú giai đoạn 2004-2009
Người hướng dẫn Thạc sĩ Trần Quang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thống Kê
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 199,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền toàn bộ thành quả lao động do những người lao động của đơn vị đó (hoặc lao động làm thuê cho đơn vị ấy) làm ra trong một khoảng thời gian nhất định như một ngày, một tháng, một quý hay một năm.

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 2

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 2

1 Khái niệm kết quả sản xuất kinh doanh 2

2 Nguyên tắc xác định các chỉ tiêu 2

II NHÓM CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 2

1 Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị hiện vật 3

2 Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị tiền tệ 3

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 9

I PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN 9

1 Khái niệm 9

2 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian 9

II PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ 10

1 Khái niệm 10

2 Phân loại 10

3 Đặc điểm của phương pháp chỉ số 11

4 Tác dụng của phương pháp chỉ số 11

CHƯƠNG III VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CAO SU ĐỒNG PHÚ GIAI ĐOẠN 2004-2009 12

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CAO SU ĐỒNG PHÚ 12

II VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CAO SU ĐỒNG PHÚ GIAI ĐOẠN 2004-2009 13

1 Phương pháp dãy số thời gian 13

Trang 2

2 Phương pháp chỉ số 16

2.1 Phân tích biến động của Doanh thu do ảnh hưởng của năng suất lao động bình quân và số lao động bình quân 162.2 Phân tích biến động của tổng quỹ lương do ảnh hưởng của tiền lương bình quân tháng và số lao động bình quân 17

KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay xu thế toàn cầu hóa đang bao trùm lên tất cả các hoạt động kinh tế,chính trị, văn hóa của các quốc gia trên thế giới Việt Nam cũng đang dần chuyểnmình trong việc hội nhập kinh tế quốc tế Điều này đã tạo ra nhiều cơ hội to lớnnhưng cũng đồng thời đặt ra không ít thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam.Trong môi trường cạnh tranh khó khăn như vậy, chỉ có những doanh nghiệp nàohoạt động có hiệu quả mới có thể tồn tại và phát triển Và chỉ tiêu kết quả sản xuấtkinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp Là một sinh viên của ngành thống kê, với mong muốn được áp dụngnhững phương pháp thống kê vào thực tiễn và mong muốn hiểu rõ hơn về kết quảsản xuất kinh doanh, em đã chọn đề tài:

“ Vận dụng phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su Đồng Phú giai đoạn 2004-2009”

Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Trần Quang đã tận tình hướng dẫn emhoàn thành tốt đề tài này Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế không tránh khỏi cácthiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn

Trang 4

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾT QUẢ SẢN

XUẤT KINH DOANH

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

1 Khái niệm kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền toàn bộ thànhquả lao động do những người lao động của đơn vị đó (hoặc lao động làm thuê chođơn vị ấy) làm ra trong một khoảng thời gian nhất định như một ngày, một tháng,một quý hay một năm Nó chỉ được xem là kết quả sản xuất của một đơn vị khi:

- Nó là kết quả do lao động hữu ích tạo ta

- Của những người lao động trong đơn vị đó làm ra trong thời gian tính toán

2 Nguyên tắc xác định các chỉ tiêu

- Nguyên tắc thường trú, tính theo lãnh thổ sản xuất

- Tính theo thời điểm sản xuất: Sản phẩm được sản xuất ở thời kỳ nào thìtính vào kết quả sản xuất của thời kỳ đó

- Tính theo giá thị trường

- Tính toàn bộ giá trị sản phẩm: Theo nguyên tắc này cần tính cả giá trịnguyên vật liệu của khách hàng

- Tính toàn bộ kết quả sản xuât: Theo nguyên tắc này cần tính vào giá trị sảnxuất không chỉ thành phẩm mà cả nửa thành phẩm và sản phẩm dở dang

II NHÓM CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm mang lạilợi ích tiêu dùng xã hội được thể hiện là sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm dịch vụ.Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh củatiêu dùng xã hội Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được biểu thịbằng các chỉ tiêu hiện vật và các chỉ tiêu giá trị Kết quả kinh doanh có liên quan

Trang 5

sản xuất kinh doanh giúp ta đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh Vì thếviệc phân tích kết quả sản xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng và cần thiết.

1 Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị hiện vật

- Nửa thành phẩm là chỉ tiêu theo dõi kết quả sản xuất của một sản phẩmhoặc một chi tiết sản phẩm Nửa thành phẩm là kết quả sản xuất đã qua chế biến ởmột hoặc một số giai đoạn công nghệ nhưng chưa qua chế biến ở công nghệ giaiđoạn cuối cùng trong quy trình công nghệ chế biến sản phẩm

- Chỉ tiêu sản phẩm hoàn thành ( thành phẩm ) là những sản phẩm đã quachế biến ở tất cả các giai đoạn công nghệ cần thiết trong quy trình chế tạo côngnghệ sản phẩm và đã hoàn thành việc chế biến ở giai đoạn cuối cùng, đã qua kiểmtra và đạt tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

- Chỉ tiêu sản phẩm quy ước (Tính theo sản phẩm tiêu chuẩn) phản ánhlượng sản phẩm tính đổi từ các lượng sản phẩm cùng tên nhưng khác nhau về mức

độ phẩm chất và quy cách Sản phẩm quy ước được tính theo công thức :

Lượng sản phẩm quy ước = (Lượng sản phẩm hiện vật loại i x hệ số tính đổi)

2 Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị tiền tệ.

Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO)

* Khái niệm : Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ đượctạo ra trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, thường tính cho một năm

Tổng giá trị sản xuất bao gồm : giá trị những sản phẩm vật chất và giá trịnhững hoạt động dịch vụ phi vật chất

Mỗi doanh nghiệp thường hoạt động trên nhiều lĩnh vực, vì vậy để tính tổnggiá trị sản xuất của doanh nghiệp, thống kê cần tính ra giá trị sản xuất của từng loạihoạt động của doanh nghiệp, sau đó tổng hợp lại mới có chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất

Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất phản ánh quy mô kết quả hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp trong thời kỳ nghiên cứu, chỉ tiêu này biểu hiện thành tựu hoặckết quả của tập thể lao động của một doanh nghiệp Theo hệ thống tài khoản quốcgia (SNA), GO được xác định theo phương pháp xí nghiệp, phương pháp ngành,phương pháp nền kinh tế quốc dân Để xác định GO của một doanh nghiệp, trong

Trang 6

thống kê sử dụng phương pháp xí nghiệp, GO của doanh nghiệp công nghiệp làm

cơ sở để xác định GO của ngành và của nền kinh tế quốc dân

* Về mặt giá trị : GO= C+V+M

* Nội dung kinh tế : nhìn chung GO của các ngành bao gồm tổng của 6 nộidung sau

+ Giá trị thành phẩm đã sản xuất được trong kỳ

+ Doanh thu đã tiêu thụ trong kỳ các loại gồm:

+ Chênh lệch giá trị sản xuất dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ

+ Giá trị các công việc được tính theo quy định đặc biệt

+ Tiền thu được do các hoạt động dịch vụ làm cho bên ngoài

+ Tiền thuê máy móc, thiết bị thuộc dây chuyền sản xuất của đơn vị sơ sở;sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết bị cho bên ngoài

* Ý nghĩa :

- Dùng để tính các chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA), giá trị tăng thuần (NVA)

- Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất được sử dụng để tính toán hàng loạt các chỉtiêu hiệu quả khác như: năng suất lao động giá thành, hiệu năng sử dụng laođộng

Chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA)

* Khái niệm : giá trị gia tăng còn gọi là giá trị tăng thêm là toàn bộ kết quảlao động hữu ích của những người lao động trong đơn vị cơ sở mới sáng tạo ra vàgiá trị hoàn vốn cố định (khấu hao TSCĐ) trong một khoảng thời gian xác định ( 1 tháng, 1 quý, 1 năm) Nó phản ánh bộ phận giá trị mới được tạo ra của các hoạtđộng sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà những người lao động của đơn vị cơ sở mới

Trang 7

làm ra bao gồm phần giá trị cho mình (V), phần cho đơn vị cơ sở và xã hội (M) vàphần cho hoàn vốn cố định (KHTSCĐ=C1)

* Về mặt giá trị VA= V+M+C1

* Nội dung kinh tế : chỉ tiêu giá trị gia tăng xét theo yếu tố bao gồm

+ Thu nhập của người lao động ( TNI của người lao động ) bao gồm cáckhoản sau :

- Tiền lương hoặc thu nhập theo ngày công của người lao động (gồm cảnhững khoản mà người lao động nhận được do phân phối theo số lượng hoặc chấtlượng lao động dưới hình thức bằng tiền hoặc bằng hiện vật)

- Các khoản thu ngoài lương hoặc thu nhập theo ngày công của người laođộng như tiền ăn trưa, tiền bồi dưỡng hoặc phụ cấp ca ba, chi lương trong ngàynghỉ việc, tiền thưởng các loại như: thưởng cho phát minh sáng kiến, tiết kiệm vật

tư, thưởng năng suất; chi cho học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ… mà đơn vị cơ sở trảtrực tiếp cho người lao động

- Phụ cấp độc hại; phụ cấp đắt đỏ; phụ cấp đi công tác( tiền lưu trú)

- Các khoản thu mà người chủ sử dụng lao động nộp thay cho người laođộng như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí hỗ trợ hoạt động công đoàn…

+ Thu nhập lần đầu của đơn vị cơ sở

- Lợi nhuận trả tiền vay ngân hàng

- Lợi nhuận còn lại của đơn vị cơ sở+ Thu nhập lần đầu của chính phủ

- Thuế sản xuất bao gồm tất cả các loại thuế đánh vào sản xuất nhưthuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

- Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, các khoản phải thu,phải nộp nhà nước

+Khấu hao tài sản cố định : giá trị khấu hao tài sản cố định phát sinh trongnăm được coi là một bộ phận giá trị gia tăng của doanh nghiệp

Trang 8

* Ý nghĩa : Chỉ tiêu giá trị gia tăng phản ánh tổng hợp toàn bộ thành quả củađơn vị trong một thời gian nhất định Nó là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện tái sảnxuất mở rộng, cải thiện đời sống người lao động và là cơ sở để tính thuế VAT thaycho thuế doanh thu.

Chỉ tiêu VA được tính theo phương pháp SNA, là một bộ phận của giá trịsản xuất của doanh nghiệp, là cơ sở để tính tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổngsản phẩm quốc dân (GNP) của nền kinh tế quốc dân Nó phản ánh phần giá trị mớisáng tạo ra của từng doanh nghiệp đóng góp vào chỉ tiêu chung của nền kinh tế

Ưu điểm của chỉ tiêu VA đã loại trừ được sự tính toán trùng lặp của chỉ tiêu

GO, đảm bảo tính chất so sánh tốt hơn

Chỉ tiêu doanh thu

* Khái niệm : doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp tính bằng tiền bao gồm toàn bộ giátrị sản phẩm mà doanh nghiệp đã tiêu thụ và thu tiền về trong một thời kỳ dướidạng tiền mặt hay thông qua chuyển khoản ở ngân hàng

* Nội dung kinh tế : chỉ tiêu doanh thu được tính theo giá hiện hành bao gồm:

- Giá trị sản phẩm vật chất và các dịch vụ đã hoàn thành được tiêu thụ ngaytrong kỳ báo cáo

- Giá trị sản phẩm vật chất hoàn thành trong các kỳ trước tiêu thụ được trong

Doanh thu thuần là chỉ tiêu dùng để tính lãi lỗ kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo

* Ý nghĩa : doanh thu là chỉ tiêu dùng để đánh giá quan hệ 5tài chính, xácđịnh lỗ lãi hiệu quả kinh doanh, đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và xác

Trang 9

định số vốn đã thu hồi Chỉ tiêu này có tác dụng khuyến khích chẳng những ở khâusản xuất tăng thêm số lượng, chất lượng mà còn cả ở khâu tiêu thụ.

Chỉ tiêu lợi nhuận

* Khái niệm : lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị thặng dư hoặc mứchiệu quả kinh doanh mà đơn vị thu được từ các hoạt động kinh doanh

* Nội dung kinh tế :

a Lợi nhuận thu được từ kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ của đơn vị

cơ sở

b Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động tài chính

- Lợi nhuận gửi tiết kiệm ngân hàng

- Lợi nhuận cho vay vốn

- Lợi nhuận do vốn góp liên doanh

- Lợi nhuận mua chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, ngoại tệ

- Lợi nhuận cho thuê tài sản

- Lợi nhuận kinh doanh bất động sản

c Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động bất thường như :

- Lợi nhuận do nhượng bán thanh lý tài sản cố định

- Tiền thu được do phạt vi phạm hợp đồng

- Thu được các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ

Trong 3 bộ phận nói trên lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh chiếm tỷ trọng lớn nhất

Tổ chức hạch toán doanh nghiệp thường tính các chỉ tiêu lợi nhuận sau :+ Lợi nhuận gộp (LG) là chỉ tiêu lợi nhuận chưa trừ đi chi phí quản lý doanhnghiệp và chi phí bán hàng, hay nói cách khác chỉ tiêu lợi nhuận chưa trừ đi cáckhoản chi phí tiêu thụ

+ Lợi nhuận thuần trước thuế (LT) là chỉ tiêu lợi nhuận sau khi đã trừ đi cáckhoản chi phí tiêu thụ

+ Lợi thuần sau thuế (L) là chỉ tiêu lợi nhuận sau khi đã trừ đi thuế thu nhậpcủa doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nước

Trang 10

* Ý nghĩa : lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh một trong mục tiêu quan trọng vềkinh doanh và dùng để tính các chỉ tiêu kinh tế như : mức lợi nhuận bình quân mỗilao động, mức doanh lợi cả vốn Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp.

Trang 11

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

SẢN XUẤT KINH DOANH

I PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN

2 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

 Mức độ bình quân theo thời gian: phản ánh mức đại biểu của các mức độtuyệt đối trong dãy số thời gian Chỉ tiêu này có thể cho chúng ta tính đượcgiá trị bình quân của các chỉ tiêu như GO, doanh thu… từ đó đánh giá mức

độ đại biểu qua thời gian

 Lượng tăng ( giảm) tuyệt đối: phản ánh mức độ của hiên tượng giữa hai thờigian nghiên cứu đã tăng hay giảm một lượng tuyệt đối là bao nhiêu Chỉ tiêunày dùng để tính toán giá trị tăng tuyệt đối của các chỉ tiêu kết quả hay nóicách khác đây là kết quả của sự so sánh bằng phép trừ

 Tốc độ phát triển: phản ánh xu hướng phát triển của hiện tượng qua thờigian Chỉ tiêu này cho chúng ta nghiên cứu rõ sự phát triển của các chỉ tiêukết quả, qua đó chúng ta có thể thấy rõ xu hướng biến động của kết quả sảnxuất kinh doanh

 Tốc độ tăng giảm: phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu giữa hai thờigian đã tăng hay giảm bao nhiêu lần (%) Chỉ tiêu này có thể dùng để đánh giákết quả sản xuất kinh doanh kì nghiên cứu so với kì gốc tăng giảm như thế nào

 Giá trị tuyệt đối 1% tốc độ tăng giảm: phản ánh ứng với 1% giá trị tăng (giảm) của tốc độ tăng giảm liên hoàn thì tương ứng với một trị số tuyệt đối

là bao nhiêu

Trang 12

 Căn cứ theo đặc điểm thiết lập quan hệ so sánh, phân biệt:

- Chỉ số phát triển: biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng ở

hai thời gian khác nhau

Chỉ số này cho phép nghiên cứu tốc độ phát triển của các chỉ tiêu kết quảnhư GO, doanh thu, lợi nhuận… qua thời gian Từ đó đánh giá được kết quả quacác năm khác nhau Biến động qua các năm như thê là do ảnh hưởng của các điềukiện nào, và mức độ ảnh hưởng của các điều kiện đó ra sao

- Chỉ số kế hoạch: biểu hiện quan hệ so sánh giữa các mức độ thực tế và kế

hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm chỉ số nhiệm vụ kế hoạch và chỉ số thựchiện kế hoạch

Chi tiêu này có thể cho chúng ta biết tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêukết quả như GO, doanh thu, tổng quỹ lương…Từ đó xem đánh giá xem kết quả cóđạt được như kế hoạch đã đặt ra hay không, và có thể rút ra nguyên nhân đạt haykhông đạt kế hoạch là do các nhân tô nào

- Chỉ số không gian: biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng

ở hai điều kiện không gian khác nhau

Cho chúng ta nghiên cứu được sự biên động của hiện tượng tại cùng thời giannhưng ở các không gian khác nhau Để thấy rõ được tại điều kiện không gian khácnhau như vậy thì kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng nhưthế nào Ví dụ như chúng ta có thể nghiên cứu doanh thu tại các bộ phận khác

Trang 13

nhau của công ty, từ đó có thể rút ra nhận xét về điều kiện nào tạo ra sự khác nhau

về doanh thu giữa các bộ phận

 Căn cứ vào phạm vi tính toán chia thành hai loại:

- Chỉ số đơn: là chỉ số phản ánh biến động của từng phần tử, từng đơn vị trong

một tổng thể Ví dụ như chỉ số giá bán lẻ của một mặt hàng, chỉ số sản lượng củamột loại sản phẩm…

- Chỉ số tổng hợp: là chỉ số phản ánh biến động chung của một nhóm đơn vị

hoặc toàn bộ tổng thể nghiên cứu

Chỉ số tổng hợp có thể cho ta nghiên cứu , phân tích, đánh giá các chi tiêu kết quả.Qua đó nắm được các nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả chung của công ty vàmức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó như thế nào:nhân tố nào là nhân tố có chính,nhân tố nào là nhân tố phụ Trên cơ sở đó đề ra cac biện pháp hợp lý nhằm nângcao kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3 Đặc điểm của phương pháp chỉ số

 Khi có nhiều nhân tố tham gia vào tính toán thì trước hết phải chuyển cácnhân tố về dạng có thể trực tiếp cộng lại được với nhau

 Khi có nhiều nhân tố tham gia trong công thức chỉ số, việc phân tích biếnđộng của một nhân tố được đặt trong điều kiện giả định các nhân tố kháckhông thay đổi

4 Tác dụng của phương pháp chỉ số

Như đã nói ở trên chỉ số là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ so sánh giũa haimức độ của một hiện tượng nghiên cứu Từ đó có thể nghiên cứu biến động củahiện tượng qua thời gian, cũng có thê nghiên cứu biến động của hiện tượng tạinhững điều kiện thời gian khác nhau Mặt khác cũng cho phép phân tích vai tròhay ảnh hưởng tác động của từng nhân tố cá biệt tới biến động của nhân tố chung

Ngày đăng: 18/04/2013, 12:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Biến động doanh thu công ty cao su Đồng Phú giai đoạn 2004-2009 - Vận dụng phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su Đồng Phú giai đoạn 2004-2009
Bảng 2 Biến động doanh thu công ty cao su Đồng Phú giai đoạn 2004-2009 (Trang 16)
Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cao su Đồng Phú - Vận dụng phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su Đồng Phú giai đoạn 2004-2009
Bảng 3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cao su Đồng Phú (Trang 18)
Bảng 5 : Phân tích ảnh hưởng của tiền lương bình quân và số lao động - Vận dụng phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su Đồng Phú giai đoạn 2004-2009
Bảng 5 Phân tích ảnh hưởng của tiền lương bình quân và số lao động (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w