1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CÔNG NGHỆ DKT

135 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 466,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.Tình hình chung của công ty cổ phần và công nghệ DKT 1.1.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần và công nghệ DKT Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Công nghệ DKT Tên tiếng anh: DKT TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: DKT Technology., JSC Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần. Trụ sở chính Hà Nội : • Địa chỉ: Tầng 4 Tòa nhà Hanoi Group 442 Đội Cấn Ba Đình Hà Nội • Điện thoại: (844) 66558868 Fax: (844) 37868904 Email: infodkt.com.vn Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: • Địa chỉ: Lầu 3 Tòa nhà Lữ Gia Số 70 Lữ Gia Phường 15 Quận 11 TP Hồ Chí Minh • ĐT: (848) 66809214 Fax: (848) 38666276 Email: infodkt.com.vn Website : http:www.dkt.com.vn Logo:

Trang 1

MỤC LỤC

Chương 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN VÀ CÔNG NGHỆ DKT 3

1.1.Tình hình chung của công ty cổ phần và công nghệ DKT 4

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần và công nghệ DKT 4

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4

1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 5

1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ 6

1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của Thủ đô Hà Nội 6

1.2.1 Điều kiện địa lý 6

1.2.2 Lao động và dân số 7

1.2.3 Điều kiện kinh tế-xã hội 8

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty DKT 9

1.4 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý ,tổ chức sản xuất và lao động của Công ty cổ phần công nghệ DKT 12

1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 12

1.4.2 Chức năng của các phòng ban: 14

1.4.3 Tình hình tổ chức lao động của Công ty 16

1.4.4 Tình hình sử dụng lao động của Công ty DKT 18

1.5 Phương hướng phát triển công ty trong tương lai 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

Chương 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2015 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DKT 23

2.1 Đánh giá chung kinh tế hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần và công nghệ DKT năm 2015 24

2.2 Phân tích tình hình cung cấp dịch vụ của công ty Cổ phần và Công nghệ DKT 27

2.2.1 Phân tích chỉ tiêu các giá trị sản lượng 27

2.2.3 Phân tích tình hình cung cấp dịch vụ theo mặt hàng 31

2.2.4 Phân tích tình hình cung cấp dịch vụ theo thời gian 32

2.2.5 Phân tích tính chất nhịp nhàng của quá trình cung cấp dịch vụ 34

2.2.6 Phân tích về các sản phẩm của công ty và triển vọng phát triển trong tương lai 35

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2015 37

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 38

2.3.2 Phân tích kết cấu TSCĐ của công ty Cổ phần công nghệ DKT 40

2.3.3 Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ công ty Cổ phần công nghệ DKT 41

1

Trang 2

2.3.4 Phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định 44

2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động – tiền lương năm 2015 46

2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động 46

2.4.2 Phân tích năng suất lao động 51

2.4.3 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương 53

2.5 Phân tích chi phí hoạt động kinh doanh của công ty 56

2.5.1 Phân tích chung giá thành sản phẩm theo yếu tố chi phí 56

2.5.2 Kết cấu chi phí công ty trong năm 2015 58

2.5.3 Phân tích chi phí trên 1000đ doanh thu 60

2.6 Phân tích tình hình tài chính của công ty 61

2.6.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty qua bảng cân đối kế toán 62

2.6.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của công ty cổ phần công nghệ DKT 69

2.6.4 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty 74

2.6.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần công nghệ DKT 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 85

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DKT 86

3.1 Căn cứ lựa chọn chuyên đề 87

3.1.1 Tính cấp thiết của chuyên đề tuyển dụng và đào tạo 87

3.1.2 Mục đích, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 88

3.2 Cơ sở lý thuyết về công tác tuyển dụng vào đào tạo nhân lực 89

3.2.1 Khái quát về quản trị nhân lực trong doanh nghiệp 89

3.2.2 Công tác tuyển dụng trong doanh nghiệp 91

3.2.3 Công tác đào tạo trong doanh nghiệp 95

3.3 Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ DKT 100

3.3.1 Khái quát về công tác quản trị nhân lực tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ DKT 100

3.3.2 Thực trạng công tác tuyển dụng tại công ty 100

3.3.3 Thực trạng công tác đào tạo tại công ty 117

3.4 Một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực tại Công ty 121

3.4.1 Phương hướng hoàn thiện 121

3.4.2 Các giải pháp hoàn thiện 122

3.4.3 Kiến nghị thực hiện các giải pháp 132

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 133

2

Trang 3

Chương 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

VÀ CÔNG NGHỆ DKT

3

Trang 4

1.1.Tình hình chung của công ty cổ phần và công nghệ DKT

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần và công nghệ DKT

- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Công nghệ DKT

- Tên tiếng anh: DKT TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: DKT Technology., JSC

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.

- Trụ sở chính Hà Nội :

 Địa chỉ: Tầng 4 - Tòa nhà Hanoi Group - 442 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội

 Điện thoại: (84-4) 66558868 - Fax: (84-4) 37868904 - Email: info@dkt.com.vn

trăm tám mươi hai triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng)

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Nhận thấy xu thế kinh doanh online phát triển mạnh,DKT đã đi tiên phongvào lĩnh vực thương mại điện tử

- DKT được thành lập vào tháng 8 năm 2008 với 5 thành viên chính thức

- Tháng 3 năm 2009 thuê văn phòng chính thức,rộng 60m2

- Tháng 4 năm 2009 hợp tác cùng Imusik (Viettel)

- Tháng 7 năm 2009 phát triển Baokim.vn với Vatgia JSC

- Tháng 4 năm 2010 giới thiệu Bizweb.vn và bắt đầu kinh doanh

- Tháng 12 năm 2010 phát triển lên 27 thành viên

4

Trang 5

- Tháng 1 năm 2011 thuê văn phòng mới rộng 170m2\

- Tháng 5 năm 2011 ra mắt Bizmail.vn

- Tháng 12 năm 2011 ra mắt Vietclick.com và tăng nhân sự lên con số 40người

- Tháng 4 năm 2012 Bizweb vinh dự nhận giải Sao Khuê

- Tháng 7 năm 2012 thuê văn phòng mới rộng đến 330m2

- Tháng 12 năm 2012 bắt đầu chạy Hangtot.com và cũng trong tháng 12 tăngnhân sự lên con số 60 người

- Năm 2013 Bizweb vinh dự nhận giải nhân tài đất Việt,đoạt giải 3 trong lĩnhvực Sản phẩm CNTT Thành Công

- Tháng 12 năm 2013 Bizweb tăng nhân sự lên con số 140 người và mở rộngthêm văn phòng tại Tp Hồ Chí Minh

- Bước sang năm 2014 DKT phát triển dự án SAPO và Beemart

- Cũng trong năm 2014 này nhân sự của công ty đã tăng lên con số hơn 300người

- Tháng 4 năm 2015 công ty phát triển phần mềm quản lí bán hàng SAPO vàtiếp tục mở rộng thêm thị trường của công ty

- Tháng 7 năm 2015 công ty mua lại SIEUWEB.COM và tích hợp các quản lícủa công ty phát triển trên SIEUWEB.COM

Công ty Cổ phần Công nghệ DKT được thành lập vào ngày 20/08/2008 vớiniềm đam mê và khát vọng thành công trong lĩnh vực Thương mại điện tử Nhờchiến lược rõ ràng và hướng đi đúng, DKT nhanh chóng phát triển và đạt đượcnhững thành công nhất định Năm 2010, 2011 và 2012 đạt mức tăng trưởng doanhthu 300% trong 3 năm liên tiếp Dự kiến 2016 sẽ tiếp tục đạt mức tăng trưởng này

và hướng tới đạt doanh thu 35 triệu USD

DKT đã và đang khẳng định được vị trí hàng đầu của mình trên thị trườngThương mại điện tử.Bizweb.vn là một sản phẩm tiêu biểu của DKT, đây là thươnghiệu đang được đánh giá là Giải pháp bán hàng online số 1 Việt Nam

Với đội ngũ nhân lực có trình độ kỹ thuật cao, trong đó có những chuyên giahàng đầu sở hữu nhiều chứng chỉ quốc tế từ Microsoft, Google, Oracle DKT luôn

đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng dịch vụ

Ngoài ra, DKT còn có đội ngũ tư vấn, chăm sóc khách hàng, thiết kế … vớichuyên môn cao tận tình với khách hàng Chúng tôi cam kết sẽ mang đến chấtlượng dịch vụ hoàn hảo vượt trên cả mong đợi của khách hàng

1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh

5

Trang 6

Hoạt động chủ yếu của công ty theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh làThương mại điện tử và internet,bao gồm:

- Giải pháp bán hàng online

- Sàn thương mại điện tử

- Quảng cáo trực tuyến

- Trang thông tin điện tử

1.1.4.2 Nhiệm vụ

 Đối với nhà nước:

Công ty là một doanh nghiệp tư nhân có đầy đủ tư cách pháp nhân có tài sảnriêng Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình công ty có nhiệmvụ:

-Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao và nộp ngân sách Nhà nước

-Thực hiện chế độ thu chi hoá đơn chứng từ theo chế độ hạch toán của Nhà nước

- Chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà nước trong quá trình sản xuất - kinh doanh và đường lối của Đảng, sản xuất - kinh doanh trong ngành nghề cho phép

- Nghiêm chỉnh thực hiện chế độ bảo vệ lao động và ô nhiễm môi trường

 Đối với xã hội:

- Là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam, cong ty có xứ mệnh và cũng là ước mơ của công ty là đưa thương mai điện tử phát triển trên toàn Việt Nam và vươn xa hơn là ra thế giới

1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của Thủ đô Hà Nội

1.2.1 Điều kiện địa lý

a Vị trí địa lý

6

Trang 7

- Công ty cổ phần và công nghệ DKT nằm tại tầng 4 của tòa nhà Hà Nội

Group,442 Đội Cấn,Ba Đình,Hà Nội

- Khu đặt trụ sở của công ty là một trong những khu trung tâm sầm uất của HàNội

- Tổng diện tích tự nhiên của toàn thành phố Hà Nội là 3344,7 km2(tính đến27/12/2014)

- Thành phố Hà Nội nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằngchâu thổ sông Hồng, Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến106°02' kinh độ Đông Hà Nội cách thành phố cảng Hải Phòng 120 km Là thànhphố thủ đô và có vị trí ở khu vực trung tâm của miền Bắc, bên cạnh con sông Hồng,giao thông từ Hà Nội đến các tỉnh khác của Việt Nam tương đối thuận tiện, có mạnglưới giao thông gồm cả đường không, đường bộ, đường thủy và đường sắt rất thuậntiện cho việc giao lưu,tiêu thụ hàng hóa

b Địa hình

- Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sangĐông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Nhờ phù sa bồiđắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông

Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác Phần diện tích đồi núi phầnlớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh núi cao như

Ba Vì (1.281 m), Gia Dê (707 m), Chân Chim (462 m), Thanh Lanh (427 m), ThiênTrù (378 m) Khu vực nội thành có một số gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng

c Khí hậu

- Khí hậu mang đặc điểm của vùng Đông Bắc Việt Nam với khí hậu miềnnhiệt đới gió mùa với bốn mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình từ 210C – 380C, về mùađông nhiệt độ có khi xuống thấp 100C – 150C, độ ẩm trung bình 70- 80% Lượngmưa ít, chủ yếu là mưa phùn, về mùa đông thường xuyên chịu ảnh hưởng của cácđợt không khí lạnh, gió mùa Nhưng nhìn chung Hà Nội là khu vực có điều kiện khíhậu tương đối thuận lợi so với các khu vực khác trong cả nước

Qua những đặc trưng về địa lý,địa hình cũng như khí hậu của Hà Nội có thể

thấy rằng điểu kiện địa hình và địa hình của Hà Nội rất thuận lợi cho các doanhnghiệp nói chung và công ty DKT nói riêng Địa lí của Hà Nội thuận lợi cho việc

mở rộng,phát triển kinh tế,mở rộng đất đai và đương nhiên sẽ là cơ hội lớn để công

ty mở rộng thị trường Ngoài những thuận lợi đó cũng có không ít khó khăn khi HàNội có khí hậu 4 mùa trong năm Các mùa thể hiện đặc trưng riêng 1 cách rõ rệt.Điều này dễ làm ảnh hưởng đến con người,nói cụ thể là tình hình sức khỏe của nhân

7

Trang 8

viên trong công ty dễ bị ảnh hưởng bởi điều kiện khí hậu này Điều này cũng ảnhhưởng 1 phần nhỏ đến chất lượng làm việc của công ty.

1.2.2 Lao động và dân số

- Quy mô dân số:

Quy mô dân số của thành phố Hà Nội đến năm 2015 là 7.500.000 người

Trong đó : Dân số thành thị : 3.494.400 người

Dân số nông thôn: 4.005.600 người

- Cơ cấu lao động: Hà Nội có dân số trẻ với nhóm tuổi lao động từ 15 đến 60chiếm 70,2% trong đó nam chiếm 73,8%, nữ chiếm 66,8 %

+, Lao động nông lâm nghiệp, thủy sản : 24,1 %

+, Lao động công nghiệp, xây dựng: 27,9%

Hà Nội là thủ đô của cả nước nên có điều kiện chính trị ổn định, kỷ cươngpháp luật được giữ vững, nếp sống văn minh thanh lịch Hà Nội đã được thế giớicông nhận là “ Thành phố hòa bình”, được cả nước công nhận là “ Thủ đô anhhùng” Các nhà đầu tư luôn yên tâm khi hoạt động ở đây và đó còn là một lợi thếkhi Công ty ký kết hợp đồng làm ăn với các đối tác trong và ngoài nước

b Mạng lưới giao thông

- Đường không

Ngoài sân bay quốc tế Nội Bài cách trung tâm khoảng 35 km, thành phố còn

có sân bay Gia Lâm ở phía Đông, thuộc quận Long Biên, từng là sân bay chính của

8

Trang 9

Hà Nội những năm 1970 Bên cạnh đó là sân bay Bạch Mai thuộc quận Đống

Đa được xây dựng từ năm 1919 và có thời gian đóng vai trò như một sân bay quân

sự Ngoài ra, Hà Nội còn có sân bay quân sự Hòa Lạc tại huyện Ba Vì, sân bay quân

sự Miếu Môn tại huyện Mỹ Đức

tư vấn lập quy hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2012-2015, định hướng đến năm2020

Qua tình hình điều kiện kinh tế xã hội của Hà Nội,có thể thấy trong 1 điềukiện về giao thông thuận lợi như vậy là 1 lợi thế cực kì lớn của công ty Việc tiếpcận,giao lưu và mở rộng thị trường ra các tỉnh lân cận và cả nước sẽ cực kì thuận lợicho công ty Cơ cấu về con người của Hà Nội cũng cực kì thuận lợi cho công ty vềtuyển chọn và đào tạo phát triển nguồn nhân lực,với số người trong độ tuổi lao độngchiếm đến 70,2% Ngoài những thuận lợi đó,không thể không nhắc đến những khókhăn mà công ty phải đối diện Vì có quá nhiều điểm thuận lợi nên Hà Nội là điểmcập bến của rất nhiều công ty trong nước và quốc tế Chính vì thế đây sẽ là 1 sựthách thức cực kì lớn đối với công ty nói riêng và các doanh nghiệp trong Hà Nộinói chung khi phải cạnh tranh rất quyết liệt để dành thị trường

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty DKT.

9

Trang 10

Các sản phẩm - dịch vụ và giải pháp chủ đạo của DKT bao gồm:

- Phần mềm bán hàng online trên nền tảng điện toán đám mây: BIZWEB.VN

- Phần mềm quản lý bán hàng: SAPO.VN

- Dịch vụ Email Marketing: BIZMAIL.VN

- Mạng quảng cáo liên kết: VIETCLICK.COM

- Sàn thương mại điện tử: HANGTOT.COM

- Trang thông tin điện tử: LAMSAO.COM

- Trang tin điện tử: DOANHNHAN.NET

- Dịch vụ giao vận hàng hóa: HANGTOTEXPRESS.COM

- Nukeviet, joomla, wordpress… cho nhân viên kĩ thuật

Quy trình thiết kế Website của công ty:

10

Trang 11

STT Nội dung Công việc của Công ty thiết

kế web BizWeb.vn Công việc của Quý khách Số ngày

1 Thu thập thông tin thiết

3 Thiết kế giao diện Triển khai thực hiện

Theo dõi tiến độ triển khai

Chuẩn bị nội dung chi tiết Chuẩn bị thông tin tên miền 05

4 Demo giao diện website

Gửi Demo Giao diện Duyệt Demo giao diện

05

Chỉnh sửa giao diện Yêu cầu chỉnh sửa giao diện

Thống nhất nội dung và giá trị của dự án Tạm ứng chi phí lần 02 Thanh toán chi phí lần 02

5 Lập trình web

Coding, lập trình xây dựng CSDL cho hạng mục Chức năng chung

Theo dõi tiến độ triển khai

Theo dõi tiến độ triển khai 07

6 Xuất bản (website chạy trên Internet) Cho web chạy thử trên Internet,chỉnh sửa nếu cần Vận hành thử và thống nhất các, phản hồi ý kiến 02

7 Thêm hiệu ứng Flash , Javascript Thiết kế Flash Banner Theo dõi tiến độ 01

01

Tiếp nhận chi phí Thanh toán chi phí xây dựng Website

10 Phát triển web Bảo hành & hỗ trợ kỹ thuật Chăm sóc website

11

Trang 12

Đánh giá về công nghệ cũng công nghệ phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty DKT:

- Các phần mềm và ứng dụng mà công ty đang dung là những phần mềm ứngdụng tốt nhất hiện nay trên thế giới về mảng thiết kế website và thương mại điện tử

- Công ty có 1 lợi thế lớn là Website của công ty được thiết kế trên nềnBizWeb,là 1 công cụ thiết kế Website do chính công ty sang tạo ra và đã được côngnhận bằng sáng chế Đây là 1 lợi thế cực kì lớn đối với công ty

1.4 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý ,tổ chức sản xuất và lao động của Công

ty cổ phần công nghệ DKT

1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Hiện nay Công ty trách nhiệm hữu hạn hệ thống thông tin đang áp dụnghình thức tổ chức bộ máy quản lý trực tuyến chức năng, với hình thức này bên cạnhcác đường trực tuyến có đặt các đường bộ phận (các phòng ban) tham mưu cố vấncho Giám đốc trong vấn đề đưa ra các quyết định có tính chuyên môn cao, tập trungnguồn lực để giải quyết các vấn đề, đặc biệt là những vấn đề có chuyên môn sâu,đồng thời người lãnh đạo doanh nghiệp sẽ được sự giúp đỡ của các lãnh đạo chứcnăng để chuẩn bị quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quyết định

đó trong phạm vi doanh nghiệp

12

Trang 13

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁTTỔNG GIÁM ĐỐC

CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINHCHI NHÀNH HÀ NỘI

GIÁM ĐỐCPHÓ GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC

P HÀNH CHÍNH –NHÂN SỰ

P.HÀNH CHÍNH –NHÂN SỰ

Trang 14

 Hội đồng quản trị và Ban giám đốc:

- Ông: Trần Trọng Tuyến - Chủ tịch HĐQT – Tổng Giám Đốc

- Bà: Nguyễn Thị Minh Khuê - Phó Giám Đốc

Các phòng ban:

- Phòng kinh doanh 1: Hiếu NP - Trưởng phòng và 6 trưởng nhóm

- Phòng kinh doanh 2: Hà NĐ – trưởng phòng và 5 trưởng nhóm

- Phòng kinh doanh 3: Nguyễn Văn Nam - Trưởng phòng - Trưởng nhóm S13

- Nguyễn Thị Thu Hương - Giám đốc chi nhánh Hồ Chí Minh, trưởng phòng

kinh doanh 2, trưởng nhóm SG7 và 5 trưởng nhóm

- Trưởng phòng kỹ thuật: Nguyễn Minh Khôi

- Trưởng phòng nhân sự: Vũ Khánh Hiếu

- Trưởng dự án Bizweb.vn: Nguyễn Minh Quý

- Trưởng dự án Hangtot.com: Nguyễn Tiến Thành

- Trường dự án Sapo.vn: Cát Văn Khôi

Công ty DKT trực tiếp thực hiện tổ chức,quản lý các công ty thành viên,cáctrung tâm,các ban chức năng.Các công ty thành viên chịu trách nhiệm về quảnlý,kinh doanh các đơn vị của mình theo điều lệ công ty Các trung tâm,ban chứcnăng chịu trách nhiệm quản lý và điều phối theo trách nhiệm được giao.Các trungtâm kinh doanh có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch ,tổ chức thực hiện vàquản lý hoạt động kinh doanh,xây dựng tổ chức đội ngũ và đảm bảo các chỉ tiêuđược giao của đơn vị mình

Mô hình tổ chức thực hiện là phù hợp với tình hình thực tế của công ty.Môhình này với mục đích tăng hiệu quả kinh doanh của tất cả các khối,các bộ phậnhạch toán độc lập song vẫn hợp tác trong 1 DKT thống nhất,sử dụng sản phẩm ,dịch

vụ nguồn lực của nhau để đạt hiệu quả và lợi nhuận cao nhất

Việc phân chia của DKT thành các ban chức năng là nhằm đảm bảo các bộphận kinh doanh có tính chủ động cao,năng động nhưng vẫn phát huy được sứcmạnh tổng lực và tính gắn kết giữa DKT

1.4.2 Chức năng của các phòng ban:

1 Giám đốc:

- Là người điều hành hoạt đông sản xuất kinh doanh hằng ngày của công ty.Giám đốc là người đại diện pháp luật của Công ty

- Quyết định tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động hằng ngày của Công ty

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty

14

Trang 15

Ban hành quy chế quản lí nội bộ của Công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lí trong công ty, trừcác chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên

- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty

- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức của công ty

- Trình báo quyết toán tài chính hằng năm lên hội đồng thành viên

- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinhdoanh

- Các quyền khác được quy định tại điều lệ Công ty, tại hợp đồng lao động màgiám đốc ký với công ty và theo quyết định của hội đồng thành viên

- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, mãn cán vìlợi ích hợp pháp của Công ty

- Khi Công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khácđến hạn phải trả thì thông báo tình hình tài chính của Công ty cho tất cả các thànhviên trong Công ty và chủ nợ biết, không được tang tiền lương, không được chi trảtiền thưởng cho công nhân viên của công ty (kể cả cho người quản lí) Phải chịutrách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ do không thực hiện nghĩa vụquy định tại điểm này, kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính củaCông ty

- Thực hiên các nghĩa vụ khác do pháp luật và điều lệ của công ty quy định

2 Phó giám đốc:

- Chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp các phòng hành chính nhân sự,kếtoán,nội dung Xử lý kịp thời hoặc trình lên giám đốc ngay để giải quyết sửa chữanhanh nhằm tránh những thiệt hại lớn về chất lượng dịch vụ mà công ty mang lại

- Có quyền thưởng cho công nhân có trách nhiệm trong công việc hoặc phạtnhững công nhân không chấp hành đầy đủ mọi nội dung của công ty như nghỉkhông lý do, đi muộn

3 Phòng kinh doanh:

Đây là bộ phận quan trọng nhất của mỗi công ty Phòng kinh doanh có nhiệm

vụ tìm kiếm khách hàng và kí kết hợp đồng với khách hàng để mang lại thu nhậpcho công ty

4 Phòng kĩ thuật:

Phòng có nhiệm vụ phát triển các phần mềm đã có mà công ty viết ra,đồngthời nghiên cứu phát triển thêm những cái mới Và một nhiệm vụ nữa của phòng kĩthuật là hoàn thành các Website hợp đồng mà công ty đã kí

5 Phòng hành chính nhân sự:

15

Trang 16

Phòng có nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực,tìm kiếm nhân lực và đào tạođưa chất lượng nguồn nhân lực của công ty phát triển hơn trong thực trạng pháttriển không ngừng của công ty.

6 Phòng chăm sóc khách hàng:

Phòng này có nhiệm vụ chính là hỗ trợ khách hàng,trả lời giải đáp nhữngcâu hỏi thắc mắc của khách hàng về sản phẩm và những vấn đề xung quanh sảnphẩm,hỗ trợ cho phòng kinh doanh kí kết được hợp đồng Việc hỗ trợ khách hàngsau khi kí hợp đồng cũng là nhiệm vụ rất quan trọng của phòng

7 Phòng Marketing:

Phòng có nhiệm vụ quảng quá thương hiệu của công ty Đưa những sảnphẩm của công ty tiếp cận gần hơn đến khách hàng và đưa khách hàng tiếp cận gầnhơn với công ty

7 Phòng thiết kế:

Phòng có nhiệm vụ chính là thiết thế các nền Website phục phụ cho kháchhàng,bổ sung cho phòng kĩ thuật về nền Website Và trực tiếp hỗ trợ khách hàng khisản phẩm có vấn đề về kĩ thuật

8 Phòng kế toán-tài chính

- Có trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc trong lĩnh vực điều hành sảnxuất, quản lý các hoạt động tài chính – kế toán, kiểm tra việc sử dụng tiền vốn theopháp lệnh kế toán thống kê và pháp luật nhà nước hiện hành

- Xây dựng kế hoạch tài chính trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh củatoàn công ty

- Đề xuất lên ban giám đốc phương án tổ chức hoạt động của bộ máy kế toáncủa công ty phù hợp với chế độ kế toán nhà nước

- Tổ chức quản lý kế toán, các hoạt động hạch toán sản xuất kinh doanh trongtoàn công ty

- Có nhiệm vụ khai thác, huy động các nguồn lực, nguồn vốn phục vụ kịp thờicác phương án sản xuất kinh doanh của công ty

- Hạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu trong văn phòng công ty

1.4.3 Tình hình tổ chức lao động của Công ty

a Chế độ làm việc

Công ty DKT Thực hiện chế độ làm việc theo giờ hành chính của nhà nước.Làm 24 ngày trong một tháng,nghỉ chiều thứ 7 và chủ nhật Giờ làm việc của công

ty như sau :

- Buổi sáng bắt đầu vào làm việc từ : 8h-12h

- Buổi chiều bắt đầu làm việc từ : 13h30-5h30

16

Trang 17

b Chế độ đại ngộ

1, Đối với chính sách nhân sự DKT luôn mong muốn trở thành 1 tổ chức kiểumới ,vững mạnh bằng nỗ lực lao động sáng tạo trong khoa học kỹ thuật và côngnghê,góp phần hưng thịnh quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiệnphát triển đầy đủ về vật chất,phong phú về tinh thần

2, Với phương châm coi đội ngũ cán bộ nhân viên là nhân tố chủ yếu quyếtđịnh sự thành công hay thất bại của công ty ,DKT đã quan tâm hết sức việc pháttriển và củng cố đội ngũ cán bộ công nhân viên (CBCNV), chăm lo đời sống vậtchất và tinh thần cho CBCNV Điều này thể hiện ở chỗ công ty luôn tuân thủ tốt cácquy định của Bộ Luật lao động,các chế độ,chính sách của nhà nước,tạo những điềukiện thuận lợi cho CBCNV trong công tác,học tập,thăng tiến.Đời sống vật chấtCBCNV ngày càng được nâng cao,mức thu nhập năm sau tăng so với năm trước

3, Chính sách với nhân viên được thể hiện trong các quy định cụ thể sau:

- Thực hiện chế độ làm việc 5 ngày/ tuần và 8h/ ngày Thực hiện chế độ làmthêm giờ, chế độ thai sản, chăm sóc con nhỏ theo đúng Luật hiện hành

- Chế độ lương và phụ cấp : ngoài tiền lương cơ bản hàng tháng CBCNV đượchưởng theo quy định của công ty,tùy theo kết quả kinh doanh hàng năm của côngty,phòng ban,CBCNV DKT còn được hưởng lương kinh doanh, lương tháng 13,lương mềm, các loại phụ cấp kiêm nhiệm, điện thoại … tùy thuộc vào từng vị trícông việc và chức danh theo quy định của từng thời kì

- Chế độ thưởng:dành cho việc phát huy sang kiến,thành tích kí hợp đồng,hoàn thành doanh số,hoàn thành tốt dự án,nhiệm vụ…Thưởng cá nhân, tập thể xuấtsắc và tiên tiến hàng năm

Chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ theo đúng quy định của Bộ luật Lao động

Các hoạt động phát triển bản than và chăm lo gia đình như: đào tạo ,hoạtđộng công đoàn,Tổng hội,Hội Phụ Nữ…

Thẻ tín dụng: Hỗ trợ các cấp cán bộ quản lý cao cấp được cấp thẻ tín dụng

Bảo lãnh vay Ngân Hàng:Công ty bảo lãnh các cán bộ cấp cao được vaytiền tại Tiền Phong Bank

17

Trang 18

- Cơ hội thăng tiến: DKT có môi trường làm việc năng động, nhiều cơ hội thăngtiến,là nơi các bạn trẻ có điều kiện thể hiện, phát huy năng lực của bản thân mình.

1.4.4 Tình hình sử dụng lao động của Công ty DKT

a Tình hình sử dụng lao động của công ty

Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên có ảnh hưởng rất lớnđến năng suất lao động cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhằmnâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo, năng lực điều hành trong những năm qua củaCông ty đã thực thi những bước quan trọng trong việc củng cố bộ máy Song songvới việc mở rộng kinh doanh thì lực lượng lao động cũng không ngừng được bổsung về cả số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng đòi hỏi cấp thiết của việc mở rộngkinh doanh Chính vì vây, trong những năm qua chất lượng lao động của Công tyluôn được cải thiện Tùy thuộc vào từng vị trí chức danh mà Công ty có cách bố trísắp xếp lao động khác nhau để phù hợp với chuyên môn và nghiệp vụ

BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2015

Bảng 1.1

STT Chỉ tiêu

2015/2014 Số

lượng (người)

Tỷ trọng

%

Số lượng (người)

Tỷ trọng

Trang 19

b Đánh giá về tình hình sử dụng lao động của công ty

1, Cơ cấu theo trình độ lao động

- Đội ngũ lao động của công ty có trình độ khá cao Chủ yếu là từ đại học vàcao đẳng trở lên Cụ thể là năm 2014 có 230 người có trình độ đại học và caođẳng,năm 2015 là 286 người Do đặc thù về thương mại điện tử nên cần trình độchuyên môn khá cao,chính vì vậy công ty hầu như tuyển nhân viên có trình độ đạihọc Ngoài ra cũng có 1 số nhân viên cao cấp của công ty được cử đi học cao hơnnhư thạc sĩ,nhằm mục đích phát triển công ty toàn diện hơn

- Trong năm 2015 nhìn chung cơ cấu lao động theo trình độ của công tykhông có nhiều thay đổi so với năm 2014 Nhưng có 1 điều cần chú ý là số lượnglao động dưới đại học đã tăng 1 cách đáng kể Điều này là do quá trình mở rộngkinh doanh của công ty và mở rộng cơ sở làm việc nên việc tuyển thêm các bộ phậnkhông cần trình độ cao như lao công,bảo vệ,lái xe…tăng lên nhiều

2, Cơ cấu lao động theo giới tính lao động

- Về cơ cấu theo giới tính lao động thì công ty có một lực lượng lao động Nam

và nữ khá cân bằng Mặc dù là công ty về kĩ thuật nên dễ hiểu khi lượng lao độngNam chiếm tỉ lệ cao hơn lao động nữ Cụ thể năm 2014 là 55,17% Nam và 44,83%

Nữ Năm 2015 là 58,33% Nam và 44,67% Nữ Có thể thấy sang đến năm 2015 thì

số lượng Nữ đã tăng lên đáng kể so với năm 2014 Điều này có thể được giải thích

là do với tình hình mở rộng kinh doanh thì đội ngũ Marketing và Suppost cần đượcphát triển mạnh để làm hài long khách hàng,mà nhiệm vụ này lao động Nữ sẽ có lợithế hơn lao động Nam nên công ty đã tuyển thêm số lượng lao động Nữ nhiều hơn

3, Cơ cấu lao động theo độ tuổi:

- Nhìn vào bảng 1.2 ta thấy độ tuổi lao động tại công ty DKT rất trẻ Cụ thểnăm 2014 độ tuổi dưới 20 tuổi chiếm 68,97% sang đến năm 2015 tăng lên thành72,22% Với môi trường kinh doanh và làm việc năng động,nên cần 1 đội ngũ laođộng trẻ có nhiệt huyết và khát khao,vì thế nên công ty luôn ưu tiên cho các laođộng có độ tuổi trẻ có cơ hội thử sức làm việc

- Ta có thể thấy việc có 1 đội ngũ nhân viên với tuổi đời trẻ,sự nhiệt huyếtlàm việc cao Thêm vào đó đội ngũ này có trình độ và kĩ thuật rất tốt nên đã gópphần tạo lên công ty ngày hôm này,đưa công ty phát triển hơn trong ngày mai Đicùng những thuận lợi đó là những khó khăn phải kể đến như chính vì có 1 đội ngũlàm việc trẻ nên công ty phải duy trì được một nét văn hóa trẻ,không để nhân viêncảm thấy chán khi làm việc tại công ty Đây là 1 điều khá khó khăn mà công ty cầngiải quyết vì nó không phải chỉ cần mỗi tiền mà nó cần cả 1 quá trình tổ chức bài

19

Trang 20

bản Nếu công ty không làm được điều này thì việc giữ được môi trường để cácnhân viên trẻ tuổi có thể cháy là rất khó khăn.

1.5 Phương hướng phát triển công ty trong tương lai.

Năm 2016 là một năm với nhiều những thử thách cũng như cơ hội chờ đóncông ty ở phía trước Với sự phát triển của thương mại điện tử thế giới nói chung vàViệt Nam nói riêng thì có thể nói cơ hội phát triển của công ty là cực kỳ rộng mở.Nhưng bên cạnh đó còn không ít khó khăn mà công ty cần giải quyết Để giữ đượcnhững gì đã đạt được trong năm 2015 và hướng tới năm 2016 công ty đã xây dựng

kế hoạch cho năm 2016,như sau:

a, Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2016

Năm 2016,thương mại điện tử Việt Nam sẽ có nhiều biến động rất mạnh

mẽ Cụ thể là việc các công ty lớn mua và sát nhập các công ty nhỏ tạo thành mộttập đoàn,điều này khiến cho sức cạnh tranh đẩy lên rất cao Nhưng với vị thế số 1trong thương mại điện tử Việt Nam hiện nay,công ty vẫn đề ra kế hoạch với sự tangtrưởng ổn định như sau:

MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ KẾ HOACH TRONG NĂM 2016

b, Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty năm 2016

Chiến lược và mục tiêu công ty 5 năm tới ( 2016 – 2020)

- Xây dựng thương hiệu DKT trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vựcthương mại điện tử trong và ngoài nước Trở thành một Công ty Thương mại điện tử

vĩ đại do người Việt Nam làm chủ

- Liên tục nghiên cứu đổi mới để đưa ra những sản phẩm công nghệ, nhữnggiải pháp trực tuyến hiệu quả nhất, tốt nhất và đem lại cho khách hàng những dịch

vụ tối ưu nhất

- Là công ty Cung cấp giải pháp bán hàng trực tuyến số 1 tại Việt Nam

20

Trang 21

- Thành lập các dự án mobile marketing imo.vn, dịch vụ quản lý quan hệkhách hàng bica.vn (2016-2017)

Chiến lược và mục tiêu công ty trong năm 2016

- Tiếp tục phát triển các dự án mới của công ty (dự án siêu thị bán lẻbeemart.vn)

- Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và cải tiến các tính năng của cácdịch vụ của công ty

- Tiếp tục phát huy những giá trị văn hóa công ty đã đạt được, xây dựng vànâng cao đội ngũ cán bộ nhân viên có khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại, cókiến thức về thương mại điện tử, công nghệ thông tin, biết ngoại ngữ và am hiểu sâusắc về nghiệp vụ khách hàng để tư vấn cho khách hàng và tiếp cận với các kháchhàng tiềm năng

Mục tiêu:

- Được người bán hàng đánh giá là hiệu quả và dễ dàng với chi phí tối ưu

- Trở thành biểu tượng giúp người bán gia tăng doanh số bán hàng dựa vàoInternet

- Doanh số vượt ngưỡng 35.000.000 USD

- Nhân sự trên 400 người

- Mang lại thu nhập gấp đôi mặt bằng chung của thị trường cho thành viêncủa mình

21

Trang 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua quá trình tìm hiểu về công ty thấy được những thuận lợi và khó khăncủa công ty Cùng với sự phát triển của xu thế thương mại điện tử hóa trên toàncầu,Việt Nam cũng đang phát triển rất mạnh Ngoài việc các nước đầu tư vào ViệtNam thì việc phát triển của các công ty trong nước cũng tạo cho Thương mại điện

tử Việt Nam lên một tầm cao mới,cùng với đó là những khó khăn cũng như thuậnlợi mà công ty DKT phải đối mặt phía trước :

Những thuận lợi và cơ hội:

- Việc kinh doanh trên Internet và Thương Mại Điện Tử đang bùng nổ

- Nhu cầu về website, các dịch vụ marketing Online, phần mềm quản trị doanhnghiệp thông minh, online rất lớn

- Đang ở thế hệ vàng về nhu cầu mua sắm, ứng dụng nền tảng di động, smartphone tăng cao

- Các dịch vụ nển tảng ở Việt Nam thiếu đồng bộ và liên kết với nhau

- Có trụ sở tại Hà Nội: nằm ở phía trung tâm tài chính Hà Nội.Điều kiện tựnhiên,dân số và giao thông vô cùng thuận lợi

- Là 1 công ty có uy tín và tên tuổi về công nghệ trên thị trường

- Có đội ngũ đông đảo các kỹ sư được đào tạo bài bản và chuyên nghiệp tạicác trường Đại học danh tiếng trong và ngoài nước ( Anh, Mỹ, Pháp, Đức,Úc ).Ngoài ra, với các chính sách đào tạo,nâng cấp thường xuyên về công nghệ vàgiải pháp, các chuyên gia của DKT liên tục được đào tạo trong quá trình làmviệc.Các kỹ sư của công ty sở hữu nhiều chứng chỉ quốc tế của các hãng cung cấpgiải pháp và dịch vụ hàng đầu thế giới như: Oracle, SAP, Microsoft

- Sản phẩm dịch vụ đa dạng, chất lượng cao, hỗ trợ trọn gói

- Có nhiều khách hàng lớn

Khó khăn,thách thức:

- Thị trường TMĐT ở Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ tạo nên rấtnhiều cơ hội phát triển cho DKT nhưng đồng thời DKT cũng gặp phải sự cạnh tranhkhông nhỏ từ các đối thủ như vatgia.com, chodientu.com,…Đòi hỏi DKT phải lựachọn con đường đi phù hợp nhất cho mình

- Thị trường TMĐT Việt Nam hiện nay vẫn chưa tạo được uy tín cao tronglòng khách hàng do thoi quen mua sắm của khách hàng hay cũng có thể là do lý doxuất phát từ những cá nhân tham gia thị trường TMĐT như lừa đảo khách hàng, sảnphẩm dịch vụ, chất lượng không tốt,…

Để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty năm vừa qua

tác giả xin đi vào “Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh năm 2015 của công

ty Cổ phần công nghệ DKT” được trình bày cụ thể trong chương 2.

22

Trang 23

Chương 2

PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2015 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DKT

23

Trang 24

Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nghiêncứu một cách toàn diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trên cơ sở những tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểu các điều kiệnkinh doanh cụ thể, nhằm đánh giá thực trạng quá trình kinh doanh, rút ra nhữngkhuyết điểm, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quảkinh doanh.

Nước ta đang vận hành nền kinh tế nhiều thành phần, đang trong quá trìnhchuyển đổi và phát triển năng động Các thành phần kinh tế vừa hợp tác vừa cạnhtranh và cùng phát triển có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủnghĩa

Để tìm cho mình một hướng đi đúng, một chiến lược cạnh tranh thích hợp.Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh là một công cụ đắc lực giúp công ty, nhữngngười quản lý có một cái nhìn đúng nhất về thực trạng hoạt động của công ty, từ đórút ra những ưu, khuyết điểm làm cơ sở để hoạch định chính sách chiến lược kinhdoanh phát triển bền vững

Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh vừa là một nội dung quan trọng, đồngthời là công cụ đắc lực trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý kinh tế ở công tynói riêng; nội dung chương này là phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh của công

ty Cổ phần va công nghệ DKT năm 2015 bao gồm:

- Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần và công nghệDKT năm 2015

- Phân tích tình hình kinh doanh

- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

- Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương

- Phân tích chi phí

- Phân tích tình hình tài chính của công ty

2.1 Đánh giá chung kinh tế hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần và công nghệ DKT năm 2015

24

Trang 25

BẢNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA CÔNG TY DKT NĂM 2015

10 Tổng lợi nhuận trước thuế đ/người-năm 73.658.542.587 91.189.275.720 72.015.770.242 17.530.733.133 123,80 19.173.505.478 126,62

- Lương và các khoản trích theo lương đồng 28.253.508.552 40.063.209.137 37.728.606.572 11.809.700.585 141,80 2.334.602.565 106,19

Trang 26

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ DKT năm

2015 được thể hiện qua bảng:

Qua bảng ta có thể thấy, hầu hết các chỉ tiêu của công ty năm 2015 đều tăng sovới năm 2014 như: tổng doanh thu, tổng chi phí, tổng tài sản Hoạt động kinhdoanh của công ty năm 2015 có nhiều biến động so với thực hiện năm 2014 và sovới kế hoạch 2015 cụ thể như sau:

Tổng doanh thu năm 2015 là 413.409.990.905 đồng, tăng 86.625.137.071đồng tương ứng tăng 26,51% so với thực hiện năm 2014 và vượt 43.764.735.905đồng so với kế hoạch Nguyên nhân là do công ty đã xây dựng được một kế hoạch

và một chiến lược kinh doanh đứng đắn, phù hợp Thêm vào đó với việc mở rộngthị trường và tăng thêm nguồn nhân lực cũng là một nguyên nhân làm cho tổngdoanh thu của công ty tăng mạnh

Giá vốn hàng bán năm 2015 tăng 42.758.122.250 đồng so với năm 2014,tương ướng với tăng 21,9% và vượt kế hoạch đề ra là hơn 50 tỷ Nguyên nhân củaviệc này là do trong năm 2015 nhận thấy xu hướng tình hình kinh tế biến độngmạnh, khó khăn nhiều, công ty chỉ đặt mục tiêu là giá vốn hàng bán bằng với năm

2014 Nhưng một điều mà nằm ngoài dự đoán của công ty là khi tình hình kinh tếkhó khăn thì các doanh nghiệp lại chú trọng đến việc phát triển thương hiệu và tiếpcận khách hàng, điều này khiến cho đơn đặt hàng website của công ty tăng một cáchngoài dự kiến, khiến giá vốn hàng bán tăng mạnh và vượt kế hoạch đề ra ban đầu.Tổng tài sản bình quân năm 2014 là 75.761.699.561 đồng, đến năm 2015 là118.600.955.834 đồng tăng 42.839.256.274 đồng, tăng 56,54% Do cả tài sản ngắnhạn và tài sản dài hạn đều tăng (tài sản ngắn hạn tăng 23.954.074.724 đồng so vớithức hiện năm 2014, tài sản dài hạn tăng 19.259.944.455 đồng) Ta thấy tổng tài sảntrong năm tăng hợp lý với quy mô và ngành nghề kinh doanh của công ty

Tổng số lao động của công ty năm 2015 là 360 người, tăng so với năm 2014 là

70 người và so hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra Do quy mô hoạt đông kinhdoanh của công ty ngày càng được mở rộng, nên số lượng CBCNV ngày càng giatăng là điều hợp lí vì với một công ty chuyên về dịch vụ thì lượng lao động càngnhiều thì cơ hội phát triển càng cao hơn

Tổng quỹ lương của Công ty năm 2015 tăng so với năm 2014 là10.008.221.414 đồng, tương ứng tăng 41,8%, có thể thấy tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty phát triển rất tốt, Công ty đã ngày chú trọng đến đời sống cán bộcông nhân viên hơn Tiền lương bình quân năm 2015 đã tăng 14,27% so với năm

2014 Năm 2015, tiền lương bình quân là 94.310.755,22 đồng/ng-năm, tăng11.746.440 đồng/ng-năm so với năm 2014 và tăng 6,2% so với kế hoạch Năng suất

Trang 27

lao động bình quân năm 2015 tăng 1,9% so với năm 2014 và tăng 33,8% so với kếhoạch.

Lợi nhận trước thuế tăng hơn 17 tỷ đồng, tương ứng tăng 23,8% so với năm

2014 Nguyên nhân của việc lợi nhuận trước thuế tăng là do doanh thu năm 2015tăng so với năm 2014

Giá trị gia tăng năm 2015 tăng mạnh so với năm 2014 Tăng29.340.433.718 tương ứng 28,79% Nguyên nhân là do các yếu tố như nộp ngânsách nhà nước, lợi nhuận sau thuế, lương và các khoản trích theo lương đều tăngmạnh Nộp ngân sách nhà nước tăng 23,8% nguyên nhân là do doanh thu tăngkhiến lợi nhuận trước thuế tăng và làm thuế phải nộp cho nhà nước tăng Lương

và các khoản trích theo lương tăng mạnh, nguyên nhân chính là số lượng laođộng năm 2015 tăng so với năm 2014, số tiền công ty phải trả lương, cũng với đó

là số tiền bảo hiểm công ty phải đóng cho người lao động tăng

Qua những nhận xét trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Cổ phần và công nghệ DKT đã có sự biến động tương đối mạnh, doanh thu tăng

so với năm 2014 dẫn đến một loạt các yếu tố cũng tăng theo, tổng quỹ lương,tổng số lao động và lợi nhuận cũng tăng Điều làm lên sự tăng trưởng ấy có thểthấy khá rõ ràng là do công ty đã có một chính sách, chiến lược kinh doanh cụthể, phù hợp Không thể thiếu đó là năng suất lao động của nhân viên trong công

ty tăng Điều này chứng tỏ Công ty đã có chính sách hợp lý trong việc mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh, khuyến khích người lao động làm việc có hiệu quảhơn nâng cao hiệu quả hoạt động chung

2.2 Phân tích tình hình cung cấp dịch vụ của công ty Cổ phần và Công nghệ DKT

2.2.1 Phân tích chỉ tiêu các giá trị sản lượng

Các chỉ tiêu về giá trị sản lượng cho biết quy mô của Công ty Cổ phần côngnghệ DKT được đánh giá qua chỉ tiêu tổng doanh thu, doanh thu thuần, giá trị giatăng và được thể hiện trong bảng phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng

Có thể nhận thấy giá trị tổng sản lượng phản ánh qua chỉ tiêu tổng doanh thunăm 2015 tăng lên so với thực hiện năm 2014, tăng 26,5% tương ứng tăng86.625.137.071 đồng Doanh thu tăng lên là do ảnh hưởng chủ yếu bởi số lượngkhách hàng, vì lượng khách hàng tăng cao làm cho doanh thu năm 2015 tăng mạnh

so với năm 2014 và vượt kế hoạch đề ra Công ty đã có những biện pháp để nângcao chất lượng của sản phẩm, từ đó tăng giá bán lên hơn nữa để nâng cao hiệu quảkinh doanh Vì vậy tổng doanh thu năm 2015 tăng hơn so với cùng kỳ năm trước và

Trang 28

cũng tăng so với kế hoạch, doanh thu tăng nhiều là cơ sở để doanh nghiệp tăng lợinhuận kinh doanh của mình Năm 2015, doanh nghiệp kinh doanh khá hiệu quả.Giá trị gia tăng năm 2015 tăng mạnh so với năm 2014 Tăng29.340.433.718 tương ứng 28,79% Nguyên nhân là do các yếu tố như nộp ngânsách nhà nước, lợi nhuận sau thuế, lương và các khoản trích theo lương đều tăngmạnh Nộp ngân sách nhà nước tăng 23,8% nguyên nhân là do doanh thu tăngkhiến lợi nhuận trước thuế tăng và làm thuế phải nộp cho nhà nước tăng Lương

và các khoản trích theo lương tăng mạnh, nguyên nhân chính là số lượng laođộng năm 2015 tăng so với năm 2014, số tiền công ty phải trả lương, cũng với đó

là số tiền bảo hiểm công ty phải đóng cho người lao động tăng

Trang 29

BẢNG CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG CỦA CÔNG TY

Bảng 2.2

So sánh TH2015/KH2015

- Lương và các khoản trích theo lương đồng 28.253.508.552 40.063.209.137 37.728.606.572 11.809.700.585 141,80 2.334.602.565 106,19

- Chi phí khấu hao

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG TĂNG TRƯỞNG CỦA CÔNG TY

Trang 31

Ta thấy tình hình tăng trưởng của công ty là rất nhanh, năm 2012 tổng doanhthu đạt 207,16% so với năm 2011,năm 2013 là 177,59% so với năm 2012, năm

2014 là 169,97% so với năm 2013 và năm 2015 là 126,51% so với năm 2014 Tốc

độ tăng trưởng bình quân của công ty là 67,7% trên một năm So với tốc độ tăngtrưởng GDP của nên kinh tế có thể thấy được rằng công ty đang phát triển rất mạnh

và có tốc độ tăng trưởng cao hơn nền kinh tế rất nhiều

Cụ thể năm 2012 chỉ số GDP của nên kinh tế tăng 5,03% so với năm 2011.Năm 2013 con số này là 5,4% so với năm 2012 Năm 2014 là 5,98% so với năm

2013 và 2015 là 6,68% so với năm 2014

Để có được một cách nhìn khách quan hơn về tốc độ tăng trưởng của công ty,

từ các số liệu của bảng 2.3 có được sơ đồ về tốc độ tăng trưởng của công ty và tốc

độ tăng trưởng GDP như sau:

2.2.3 Phân tích tình hình cung cấp dịch vụ theo mặt hàng

Việc phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng cho biết mặt hàng nào chiếm

ưu thế của doanh nghiệp, mặt hàng nào phù hợp với nhu cầu của thị trường, từ đó

đề ra biện pháp đảm bảo điều hòa sản lượng giữa các mặt hàng cho phù hợp

Trang 32

Qua bảng ta thấy công ty hiện nay công ty có hai mặt hàng là Bizweb vàSAPO

Sản phẩm Bizweb chiếm tỉ trọng cao khoảng 90% Vì đây là sản phẩm thếmạnh và chủ lực của công ty, tạo nên danh tiếng của công ty nên điều này là dễhiểu

SAPO là sản phẩm mới của công ty, được công ty đưa vào kinh doanh từ tháng4/2014 Mặc dù là sản phẩm mới, chưa được khách hàng biết đến nhiều nhưngdoanh thu của SAPO trong 2 năm 2014 và 2015 cũng là rất đáng khen ngợi Vàonăm 2014 tỉ trọng của SAPO chỉ là 9% nhưng đến năm 2015 đã tăng lên 12% Đây

là tín hiệu tốt để công ty có thể tiếp tục phát triển sản phẩm này

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO MẶT

1,2 2

2 SAPO 30.316.332.200 0,09 50.861.331.532 0,12 451.999.340 1,68

34

100,0 0

413.409.990.9 05

100,0 0

66.532.137.0 80

1,2 7

2.2.4 Phân tích tình hình cung cấp dịch vụ theo thời gian

Phân tích tình hình sản xuất theo thời gian nhằm thấy được quy luật của sảnphẩm sản xuất theo thời gian Từ đó xây dựng kế hoạch cho kỳ sau sát thực hơn Các số liệu phân tích được thể hiện qua bảng sau:

Trang 33

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO THỜI GIAN

Bảng 2.5

Thời

gian

Doanh thu (đồng) Kết cấu

(%)

Doanh thu (đồng)

Kết cấu (%)

Doanh thu (đồng)

Trang 35

Qua bảng ta thấy rằng doanh thu năm 2015 tăng so với năm 2014 Nguyênnhân là do trong bốn quý làm việc trong năm có đến 7 tháng là doanh thu công tyvượt chỉ tiêu đề ra và chỉ có 5 tháng là không hoàn thành kế hoạch.

2.2.5 Phân tích tính chất nhịp nhàng của quá trình cung cấp dịch vụ

Để phân tích tính nhịp nhàng của sản xuất Công ty DKT trong năm 2015 xét bảngtổng hợp

Qua số liệu ở bảng, để xác định tính chất nhịp nhàng dùng hệ số nhịp nhàng vàbiểu đồ nhịp nhàng:

n0 : Là số tháng hoàn thành và vượt mức kế hoạch

i= 1  k : Là số tháng không hoàn thành kế hoạch

mi : Tỷ lệ đạt kế hoạch những tháng không hoàn thành kế hoạch

n : số lượng tháng trong năm ; n = 12

Thay số vào công thức (2-1) ta tính được:

Hn = 0,977 điều này khẳng định độ nhịp nhàng trong quá trình cung cấp dịch

vụ là rất tốt Để thấy rõ hơn tính chất nhịp nhàng của quá trình sản xuất, tác giả biểudiễn lên biểu đồ nhịp nhàng

Trang 36

SƠ ĐỒ VỀ TÍNH NHỊP NHÀNG TRONG QUÁ TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA

Trang 37

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY DKT.

Bảng 2.6

STT Tên sản phẩm

Năm 2014 Năm 2015 So sánh(2015/2014) Doanh thu Tỷ trọng Doanh thu Tỷ trọng

Trang 38

Ta nhận thấy doanh thu từ sản phẩm SAPO cũng tăng một cách đáng kể,thêmnào đó là tỉ trọng của sản phẩm BizWeb quá lớn,chiếm gần như toàn bộ lượngdoanh thu nên trong năm 2015 mặc dù doanh thu từ SAPO có tăng nhưng tỉ trọngcủa sản phẩm này tăng không đáng kể so với năm 2014.

Sản phẩm chính của công ty là BizWeb ( phần mềm thiết kế website onlinethông minh số 1 tại Việt Nam ) nên sản phẩm này chiếm gần như toàn bộ tỉ trọngtrong tổng doanh thu BizWeb là sản nền tang thiết kế website online được công tyviết vào năm 2010 đã được giải Sao Khuê và Nhân Tài Đất Việt Sản phẩm đượcđánh giá là giải pháp thiế kế website bán hàng số 1 Việt Nam Sản phẩm có rấtnhiều tiện ích và trên cơ chế thị trường hiện nay, Bizweb ngày càng được các kháchhàng biết đến nhiều hơn và tin tưởng sử dụng nhiều hơn Đây là một trong nhữngsản phẩm mang tinh chiến lược mà công ty đang phát triển

SAPO ( phần mềm quản lí bán hàng ) là sản phẩm mới của công ty,chưa tiếpcận nhiều đến khách hàng nên lượng khách hàng sử dụng sản phẩm còn khiêm tố.Sản phẩm này giúp khách hàng có thể quản lí được hàng triệu mã hàng khác nhau

mà chỉ cần gõ câu lệnh đơn giản Sản phẩm mới này của công ty tuy chưa đượcnhiều khách hàng biết đến, cũng như khách hàng chưa ti tưởn sử dụng, nhưng với

sự tiện ích của nó và với chiến lược phát triển sản phẩm của công ty thì trong mộtkhoảng thời gian sớm nữa sản phẩm này cũng sẽ hứa hẹn mang lại cho công ty mộtkhoản doanh thu đáng để chờ đợi

Doanh thu từ 2 sản phẩm trong năm 2015 đều tăng,làm cho tổng doanh thucủa công ty tăng mạnh trong năm 2015 Điều này chứng tỏ rằng quy mô và uy tíncủa công ty ngày càng tăng và ngày càng được khách hàng tin tưởng sử đụng sảnphẩm Công ty cần phát huy và phát triển tất cả những gì đang làm được để có thểlớn mạnh hơn trong tương lai

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2015

Tài sản cố định của công ty là một trong những yếu tố cực kì quan trọng tạonên sản phẩm Với đặc thù thương mại điện tử, công ty phải sử dụng TSCĐ mộtcách cực kì hiệu quả để có thể đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thờigian sử dụng, có liên quan mật thiết tới quá trình sản xuất Phân tích tình hình sửdụng tài sản cố định nhằm đánh giá quy mô và hiệu quả toàn bộ TSCĐ (ở tất cả cáccông tác và đánh giá một cách độc lập) giúp cho doanh nghiệp đánh giá được trình

độ sử dụng TCSĐ, xác định các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu suất sử dụng TSCĐ và

đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chúng

Trang 39

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Mục đích của việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định là đánh giá nănglực sản xuất của Công ty để qua đó nhận biết được Công ty đã có những chính sách

sử dụng tài sản cố định hợp lý chưa, đã tận dụng tối đa công suất của tài sản cố địnhchưa, tránh tình trạng khấu hao tài sản cố định quá nhiều nhằm mục đích năng caokết quả kinh doanh của Công ty

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định bao gồm: hệ số hiệusuất tài sản cố định và hệ số huy động tài sản cố định

a Hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định (H hs )

Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ cho biết một đơn vị giá trị TSCĐ trong mộtđơn vị thời gian đã tham gia sản xuất làm ra bao nhiêu sản phẩm (tính bằng giá trịhiện vật)

TSCĐ là cơ sở vật chất của doanh nghiệp tạo nên thành phần chủ yếu của vốnsản xuất Trong nền kinh tế hiện nay với đặc điểm nhiều thành phần thì TSCĐ củacác doanh nghiệp nhà nước phần lớn thuộc tài sản sở hữu toàn dân được nhà nướctrao quyền sử dụng cho các doanh nghiệp để sản xuất kinh doanh vì vậy mỗi doanhnghiệp phải sử dụng tài sản đó sao cho có hiệu quả nhất

Hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty TNHH 1 thành viên than Dương Huyđược đánh giá qua hiệu suất sử dụng TSCĐ như sau:

Q : Khối lượng sản phẩm làm ra trong kỳ, tấn

G : Giá trị sản phẩm sản xuất ra trong kỳ, đồng

Vbq : Nguyên giá bình quân của tài sản cố định trong kỳ phân tích, đồng.Trong đó giá trị bình quân của TSCĐ được xác định theo công thức:

Vi : giá trị TSCĐ bổ sung trong kỳ, đồng

Vj : giá trị TSCĐ đã ra khỏi sản xuất trong năm, đồng

Ti : số tháng mà TSCĐ bổ sung thêm, phải tính khấu hao đến cuối năm, tháng

TJ : số tháng mà TSCĐ đã ra khỏi sản xuất không phải tính khấu hao đếncuối năm, tháng

Trang 40

Tuy nhiên do điều kiện khách quan không có được các số liệu cụ thể nên đểtính toán Vbq tác giả sử dụng công thức tính gần đúng:

, đồng (2.5)

Trong đó:

Vdk: Giá trị vốn cố định đầu năm, đồng

Vck: Giá trị vốn cố định cuối năm, đồng

b Hệ số huy động tài sản cố định (H hđ )

Chỉ tiêu này cho biết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong kì thì doanhnghiệp cần huy động một lượng tài sản cố định là bao nhiêu Hệ số này càng nhỏcàng tốt Hệ số huy động tài sản cố định là chỉ tiêu nghịch đảo của hệ số hiệu suất

- Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ cho biết cứ một đồng giá trị TSCĐ năm 2015

sẽ tạo ra 12,87 đồng doanh thu, tăng 8,24% so với năm 2014 tương ứng với tăng0,98 đồng/đồng Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2015 tăng so với năm 2014cho thấy việc sử dụng TSCĐ của công ty trong năm 2015 hiệu quả hơn so với năm

2014 Nguyên nhân là do tốc độ tăng doanh thu cao hơn nhiều so với tốc độ tăngnguyên giá TSCĐ

Ngày đăng: 27/12/2017, 08:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w