1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KIỂM TRA CHƯƠNG 2 LÝ 8

5 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 91,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật chuyển động càng nhanh D.. Nhiệt độ càng cao nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh Câu 3.. có thể thay đổi bằng truyền nhiệt và thực

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIM SƠN

TRƯỜNG THCS LAI THÀNH

ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010-2011

MÔN: VẬT LÍ 8 ( Đề thi gồm 9 câu 2 trang, thời gian làm bài 60 phút

1 Mục Tiêu:

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học

và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời

- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng của học sinh sau

khi học xong chương trình học lì II

2 Xác định hình thức kiểm tra

Hình thức kiểm tra TNKQ kết hợp với tự luận

3 Viết đề kiểm tra từ ma trận

Đề thi HK II Lớp 8

I.Trắc nghiệm (3 điểm): Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:

Câu 1 Khi nào vật có cơ năng?

A Khi vật có khả năng thực hiện một công cơ học

B Khi vật có khả năng nhận một công cơ học

C Khi vật thực hiện được một công cơ học

D Cả ba trường hợp trên

Câu 2 Chỉ ra kết luận sai trong các câu sau:

A Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng

B Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

C nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật chuyển động càng nhanh

D Nhiệt độ càng cao nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh

Câu 3 Nhiệt năng của một vật

A Chỉ có thể thay đổi bằng truyền nhiệt

B Chỉ có thể thay đổi bằng thực hiện công

C có thể thay đổi bằng truyền nhiệt và thực hiện công

D không thể thay đổi được

Câu 4 Hiện tượng nào sau đây không phải do chuyển động không ngừng của nguyên tử, phân

tử ?

A Sự khuyếch tán của giọt mực vào nước

B Đường tan vào nước

C Nước hoa lan toả vào trong phòng

D sự tạo thành gió

Câu 5 Vì sao ngăn đá ở tủ lạnh bao giờ cũng để ở phía trên cùng?

A.Vì để tiện sử dụng

B.Tránh hỏng hóc

C Ứng dụng hiện tượng đối lưu

D Cả ba lí do trên

Câu 6 Để tạo ra nhiệt lượng là 1,7.105 kJ người ta phải đốt 5kg nhiên liệu, loại nhiên liệu đó là

gì?

A củi khô

B than gỗ

C than đá

D than bùn

II Tự luận ( 7 Điểm)

Câu 7 (2 Điểm): Nêu định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng ? Kéo con lắc ra khỏi vị trí

cân bằng rồi thả cho nó dao động, tại sao con lắc chỉ dao động trong thời gian ngắn rồi dừng lại?

Trang 2

Câu 8 (2 điểm) Dẫn nhiệt là gì? Khi đốt nóng một đầu thanh kim loại, tại sao đầu kia cũng bị nóng lên?

Câu 9 (3 điểm) Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 1l nước ở 250C Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng là bao nhiêu?

Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 880J/kg.K và 4200J/kg.K

.Hết

Lai Thành, ngày 25 tháng 05 năm 2011

TM Ban giám hiệu Tổ trưởng chuyên môn Người ra đề

( Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)

Trần Thị Lan Oanh Trung Văn Đức Nguyễn Thị Thu Phương

Trang 3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIM SƠN

TRƯỜNG THCS LAI THÀNH H D CHẤM THI HỌC KỲ IINĂM HỌC 2010-2011

MÔN: VẬT LÍ 8 ( HD chấm gồm 1 trang )

4 Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm

I Trắc

nghiệm

Câu: 1,

2, 3, 4, 5,

6

II Tự

Câu 7

Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi; nó chỉ chuyền từ vật này sang vật khác, chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác 1,0 điểm

Vì cơ năng của con lắc chuyển thành nhiệt năng 1,0 điểm

Câu 8

Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác

Khi đốt nóng một đầu thanh kim loại, dọư truyền nhiệt trong thanh dưới dạng dẫn nhiệt nên đầu kia cũng bị nóng lên 1,0 điểm

Câu 9

Khối lượng của nước trong ấm là:

mn = V.D = 10-3 103 = 1kg

Độ biến thiên nhiệt độ của ấm nhôm và nước:

∆t = t2 – t1 = 1000C - 250C = 750C Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nhôm để tăng nhiệt độ từ 250C đến

1000C là :

Q1 = mAl.cAl ∆t = 0,5.880.75 = 33000J Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1l nước để tăng nhiệt độ từ 250C đến

1000C là :

Q2 = mn.cn ∆t = 1.4200 75 = 315000J Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nhôm chứa 1l nước là:

Q = Q1 + Q2 = 33000 + 315 000 = 348 000J

Đáp số 348000 J

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

1 điểm

.Hết

Lai Thành, ngày 25 tháng 05 năm 2011

TM Ban giám hiệu Tổ trưởng chuyên môn Người ra hướng dẫn ( Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)

Trần Thị Lan Oanh Trung Văn Đức Nguyễn Thị Thu Phương

Trang 4

4 Xây dựng ma trận đề thi học kỳ II

- Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng ta xây dựng

ma trận đề kiểm tra như sau:

Tên

chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ cao Cộng

Chươn

g 1: Cơ

học

1 Nêu được khi

nào vật có cơ

năng?

2 Nêu được vật có

khối lượng càng

lớn, vận tốc càng

lớn thì động năng

càng lớn

3 Nêu được vật có

khối lượng càng

lớn, ở độ cao càng

lớn thì thế năng

càng lớn

4 Nêu được ví dụ

chứng tỏ một vật

đàn hồi bị biến

dạng thì có thế

năng

5 Nêu được ví dụ

về sự chuyển hoá của các dạng cơ năng

6 Phát biểu được định luật bảo toàn

và chuyển hoá cơ năng Nêu được ví

dụ về định luật này

7 Vận dụng được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng

để giải các BT đơn giản

Số câu

hỏi

1 C1.1

1 C6.7

1 C7.7

Số

Chươn

g 2:

Nhiệt

học

9 Nêu được các

chất đều cấu tạo từ

các phân tử,

nguyên tử

10 Nêu được giữa

các phân tử,

nguyên tử có

khoảng cách

11 Nêu được các

phân tử, nguyên tử

không ngừng

12 Nêu được khi ở

nhiệt độ càng cao

thì các nguyên tử,

phân tử cấu tạo

nên vật chuyển

động càng nhanh

13.Biết được có

lực tương tác giữa

19 Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách

20 Giải thích được hiện tượng khuếch tán

21 Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng

Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của

nó càng lớn

22 Nêu được hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh

24 Vận dụng kiến thức về các cách truyền nhiệt nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản

25 Vận dụng công thức

Q = m.c.∆t0

26 Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt

để giải một số bài tập đơn giản

27 Vận dụng được công thức

Q = q.m, trong đó q là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu

28 Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một só bài tập nâng cao về trao đổi nhiệt

Trang 5

các phân tử

phương trình cân

bằng nhiệt cho

trường hợp có hai

vật trao đổi nhiệt

với nhau

15 Phát biểu được

định nghĩa nhiệt

lượng và nêu được

đơn vị đo nhiệt

lượng là gì

16 Viết được công

thức tính nhiệt

lượng thu vào hay

tỏa ra trong quá

trình truyền nhiệt

17 Viết được công

thức tính nhiệt

lượng do nhiên

liệu bị đốt cháy toả

ra , nêu tên, đơn vị

tính

18 Nêu được năng

suất toả nhiệt là gì

hoạ cho mỗi cách

23.Nêu được tên của ba cách truyền nhiệt và tìm được

ví dụ minh hoạ cho mỗi cách

24 Nêu được ví

dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật

Số câu

hỏi

1 C9,10,11,12.2

3 C22.3 C20.4 C23.5

1 C23.8

1 C27.6

0,5 C25.26.28.9 0,5

Số

TS câu

TS

3(30%

10,0 (100%)

Ngày đăng: 31/10/2015, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w