CẬN LÂM SÀNG• Đặt sonde thực quản có điện cực nhạy cảm với sự thay đổi pH • Ưu điểm: phát hiện và đánh giá cơn trào ngược acid • Nhược điểm: không đánh giá được cơn trào ngược không acid
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN
( GASTROESOPHAGEAL REFLUX )
Nhóm thực hiện: Nguyễn Duy Bộ, Nguyễn Thị Thu Huyền,
Đoàn Thị Ngọc Hoa, Nguyễn Văn Long, Kiều Ngọc Phú, Dương Thị Thành,
Lê Trọng Tú
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Việt Hà
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
BỘ MÔN NHI
Trang 3MỤC TIÊU
Cập nhật kiến thức về chẩn đoán và điều trị trào ngược dạ
dày thực quản ở trẻ em
Trang 5ĐẠI CƯƠNG
Trang 6ĐẠI CƯƠNG
• GER: luồng trào ngược những
chất chứa trong dạ dày qua cơ
thắt thực quản dưới vào thực
quản.
• GER sinh lý ?
• GERD: xuất hiện thường xuyên
hơn và dai dẳng hơn gây ra suy
dinh dưỡng, viêm thực quản
hoặc một số biến chứng hô hấp
khác.
Trang 7ĐẠI CƯƠNG
Tỷ lệ GER ở trẻ em
Nelson et al, Arch Pediatr Adolesc Med 1997;151:569
Trang 8SINH LÝ BỆNH
Trang 9SINH LÝ BỆNH
Hàng rào chống trào ngược
Trang 10SINH LÝ BỆNH
Giãn cơ thắt thực quản dưới
Trang 11SINH LÝ BỆNH
Đặc điểm giải phẫu sinh lý liên quan đến GER ở trẻ em
Trang 12SINH LÝ BỆNH
Cơ chế bệnh sinh thứ phát
Trang 13SINH LÝ BỆNH
Cơ chế bảo vệ đường thở trong GER
Trang 14SINH LÝ BỆNH
Cơ chế bệnh sinh thứ phát
Trang 15LÂM SÀNG Hỏi bệnh sử và khám lâm sàng đóng vai trò
quan trọng trong tiếp cận GER
Trang 17LÂM SÀNG
• Ho mạn tính
• Khàn tiếng, thở rít, khò khè
• Viêm phổi tái phát, xơ phổi lan tỏa
• Bệnh lý tai mũi họng: viêm tai giữa,
Trang 18• Phần lớn trẻ có nôn, đau bụng, ho và không ợ nóng.
• Khi trẻ có ợ nóng điển hình
có thể chẩn đoán chắc chắn GERD
Trang 19+ + + rất hay gặp + + thường gặp
+ có thể gặp (+) hiếm gặp
- không gặp
? không biết
Trang 20CẬN LÂM SÀNG
Trang 21CẬN LÂM SÀNG
• Đặt sonde thực quản có điện cực nhạy cảm với sự thay đổi pH
• Ưu điểm: phát hiện và đánh giá cơn trào ngược acid
• Nhược điểm: không đánh giá được cơn trào ngược không acid, không đánh giá tổn thương thực quản
Đo pH thực quản
Trang 22CẬN LÂM SÀNG
• Đánh giá chỉ số trào ngược: RI
• < 3% : bình thường
• 3-7%: nghi ngờ
• >7%: bất thường
• RI > 10% có liên quan đến tình trạng viêm thực quản,viêm phổi, cơn ngừng thở ở trẻ em
Đo pH thực quản
Trang 23CẬN LÂM SÀNG
Đo điện trở kháng thực quản
Ưu điểm:
•Phát hiện và đánh giá cơn
trào ngược, kể cả các cơn nhỏ
•Có thể phối hợp đo điện trở
Trang 25• Đánh giá tổn thương giải
phẫu khác gây nôn trớ
Siêu âm
Hình ảnh trào ngược trên siêu
âm
Trang 27CẬN LÂM SÀNG
Đo áp lực thực quản
Ưu điểm:
•Đánh giá áp lực cơ thắt thực
quản trên và dưới
•Nghiên cứu cơ chế bệnh sinh
GERD
Nhược điểm:
•Không cho phép chẩn đoán
GERD
Trang 28CẬN LÂM SÀNG
Xạ hình hạt nhân
Ưu điểm:
•Đánh giá được cả trào
ngược acid và không acid
•Kết quả âm tính vẫn không
loại trừ hít dịch vào phổi
Trang 29CẬN LÂM SÀNG
Ưu điểm:
•Thấy được tổn thương và biến chứng tại thực quản
•Chẩn đoán viêm thực quản trào ngược hay không
Nhược điểm:
•Cần gây mê, an thần
•Liên hệ giữa tổn thương và lâm sàng kém
Nội soi, sinh thiết
Trang 30CHẨN ĐOÁN
Trang 31CHẨN ĐOÁN
• Hỏi bệnh kỹ lượng và khám bệnh cẩn thận đóng vai trò
quan trọng trong tiếp cận bệnh nhân trào ngược dạ dày
thực quản đặc biệt là để loại trừ các bệnh khác đáng lo ngại hơn mà cùng biểu hiện là nôn trớ đồng thời để xác định các biến chứng của bệnh.
• Không có một xét nghiệm nào được xem là chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày thực quản
2009, NASPGHAN/ESPGHAN guideline
Trang 32CHẨN ĐOÁN
• Ở trẻ bú mẹ và trẻ tập đi, không có triệu chứng hay nhóm triệu chứng nào đáng tin cậy để chẩn đoán GERD hay để
dự đoán hiệu quả điều trị
• Ở trẻ lớn và trẻ vị thành niên, hỏi bệnh sử và khám lâm sàng có thể giúp chẩn đoán và bước đầu điều trị GERD
2009, NASPGHAN/ESPGHAN guideline
Trang 33CHẨN ĐOÁN
Triệu chứng cảnh báo Nôn nhiều, dữ dội
Nôn mật, máu Nôn khởi phát sau 6 tháng tuổi Tiêu chảy hoặc táo bón
Đau hoặc chướng bụng Gan lách to
Sốt, ly bì hoặc co giật
Dị dạng đầu Biểu hiện bệnh lý gen, chuyển hóa
Nôn trớ tái diễn
Khóc, bứt rứt nhiều Suy dinh dưỡng Các vấn đề hô hấp, tai mũi họng Khò khè
Thở rít Viêm phổi tái đi tái lại Viêm tai giữa
NN khác
GERD?
Trang 34Các nguyên nhân gây nôn ở trẻ em
Tắc nghẽn đường tiêu hóa
Viêm loét dạ dày tá tràng
Viêm thực quản bạch cầu ái
khối u nội sọ Chứng đau nửa đầu trẻ sơ sinh
Nhiễm trùng
Nhiễm khuẩn huyết Viêm màng não Nhiễm trùng tiết niệu Viêm phổi
Viêm tai giữa, Viêm gan
Nội tiết, chuyển hóa
Galactosemia Không dung nạp fructose Khuyết tật chu kỳ urê Rối loạn chuyển hóa acid amin Tăng sản thượng thận bẩm sinh
Thận
Bệnh thận tắc nghẽn Suy thận
Ngộ độc
Chì Sắt Vitamin A Vitamin D Thuốc: digoxin, theophylline…
Hội chứng nôn theo chu kỳ Rối loạn chức năng thần kinh tự động
CHẨN ĐOÁN
Các nguyên nhân gây nôn trớ
Trang 35CHẨN ĐOÁN
• Ở trẻ nôn trớ tái diễn, hỏi bệnh sử và khám lâm sàng chú
ý đến các triệu chứng cảnh báo là đủ để chẩn đoán GER không biến chứng
Chẩn đoán trẻ nôn trớ
2009, NASPGHAN/ESPGHAN guideline
Trang 36• Nặng, kéo dài có thể gây
chít hẹp, Barrett hay ung
thư thực quản (có tính chất
di truyền)
Thực quản
Trang 37BIẾN CHỨNG
• GERD có thể gây thiếu hụt
Calo dẫn đến chậm tăng
cân và suy dinh dưỡng
• Nôn nhiều, suy dinh dưỡng
nặng có thể phải cân nhắc
cho ăn qua sonde dạ dày
hoặc cho ăn đường tĩnh
mạch
Dinh dưỡng
Trang 38BIẾN CHỨNG
• Ngừng thở và đột tử
• Viêm thanh quản, thở rít
• Viêm họng, viêm tai giữa
• Ho, viêm phổi tái đi tái lại
• Hen : Có tới 50% bệnh nhân
bị hen có kèm theo GERD
Tuy nhiên sự liên quan này
không chỉ ra được một cách
rõ ràng
Hô hấp, tai mũi họng
Trang 39ĐIỀU TRỊ
Trang 40ĐIỀU TRỊ
Thay đổi lối sống
Thuốc
Phẫu thuật
Trang 41ĐIỀU TRỊ
• Là biện pháp điều trị đầu tiên và quan trọng
Thay đổi lối sống
Trang 42ĐIỀU TRỊ
• Trẻ ăn sữa mẹ và trẻ ăn sữa công thức có tần số trào ngược tương tự nhau Tuy nhiên trẻ ăn sữa mẹ có thời gian mỗi cơn trào ngược ngắn hơn trẻ ăn sữa công thức
• Thử nghiệm 2 - 4 tuần ăn sữa thủy phân để loại trừ dị ứng sữa được khuyến cáo ở trẻ nôn trớ
Chế độ ăn ở trẻ nhỏ
Trang 43• Tuy nhiên không có sự khác biệt có ý nghĩa
về sự thoải mãi của trẻ giữa việc được nuôi bằng sữa AR, sữa thêm ngũ cốc hay sữa bình thường
• Ăn qua sonde có thể hữu ích ở trẻ không tăng cân hoặc viêm phổi trào ngược
Chế độ ăn ở trẻ nhỏ
Trang 44ĐIỀU TRỊ
• Thẳng đứng : giảm trào ngược
• Tư thế ghế xe : tăng trào ngược
• Nằm đầu cao trào ngược bằng hoặc hơn ngửa đầu bằng
• Nằm sấp : giảm trào ngược, hiệu quả sau khi ăn no Tuy nhiên tăng nguy cơ SIDS.
• Nghiêng trái tương tự nằm sấp và tốt hơn nghiêng phải Tuy nhiên nghiêng phải giúp giảm trào ngược sau khi ăn tốt hơn nghiêng trái.
Tư thế
Trang 45ĐIỀU TRỊ
• Ở trẻ lớn, chưa có bằng chứng khoa học khẳng định chế độ ăn có thể làm giảm
triệu chứng GERD Tuy nhiên, các chuyên gia khuyên tránh cà phê, chocolate, rượu, gia vị thực phẩm, thuốc lá, béo phì…
• Nhai kẹo cao su không đường sau ăn có thể giúp giảm trào ngược
• Ở trẻ vị thành niên, nằm ngủ nghiêng phải
và gối đầu cao có thể làm giảm triệu
chứng trào ngược
Thay đổi lối sống ở trẻ lớn
Trang 46ĐIỀU TRỊ
H2RAs
•Cải thiện triệu chứng của
GERD và biến chứng viêm
thực quản
•Cần dùng nhiều lần/ngày
đau đầu, buồn ngủ và các
tác dung phụ liên quan đến
giảm tiết acid dịch vị
Thuốc giảm tiết acid
Trang 48Thuốc trung hòa acid
Thuốc bảo vệ niêm mạc
Trang 49ĐIỀU TRỊ
Chỉ định
•Điều trị nội khoa thất bại
•Cân nhắc phẫu thuật sớm: Triệu chứng hô hấp nặng
Phương pháp
Phẫu thuật
Trang 51KẾT LUẬN
• Hỏi bệnh kỹ lượng và khám bệnh cẩn thận là đủ để
chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản không biến chứng
• Không có một xét nghiệm nào được xem là chuẩn
vàng để chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày thực
quản
• Chia nhỏ bữa ăn, làm đặc sữa, dùng sữa AR và tư thế
có thể giúp cải thiện triệu chứng lâm sàng
• PPI không được khuyến cáo ở trẻ có từ chối ăn, nuốt khó, nuốt đau mà không đánh giá chẩn đoán trước đó
• Các thuốc có tác dụng cơ học không được khuyến
cáo sử dụng thường qui
• Phẫu thuật được chỉ định khi điều trị nội khoa thất bại hoặc có triệu chứng hô hấp nặng đe dọa tính mạng
Trang 52Cảm ơn sự chú ý lắng nghe
của thầy cô và các bạn