Loài người đã biết giải phương trình bậc một từ trước Công nguyên và đến thời kì Phục hưng, khoảng thế kỉ 16 sau Công nguyên, cùng với sự ra đời của số phức người ta đã đưa ra được công
Trang 1Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 1
Trường đại học sư phạm hà nội 2
Khoa Toán
=====o0o=====
Bùi Vũ Ngọc NươngĐịnh lý không thể có được của ABEL
Khoá Luận tốt nghiệp đại học Chuyên ngành: Đại số
Hà Nội - 2008
Trang 2Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 2
Lời cảm ơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy cô trong khoa Toán, các
thầy cô trong tổ Đại số, những người đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ em trong bốn năm học
vừa qua cũng như đã tạo điều kiện cho em trong quá trình hoàn thành khoá luận
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Huy Hưng, người đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp nhiều ý kiến quí báu trong thời gian em thực
hiện khoá luận này
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tháng 5 năm 2008
Sinh viên
Bùi Vũ Ngọc Nương
Trang 3Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 3
Lời cam đoan
Khoá luận này là kết quả của bản thân em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Bên cạnh đó, em được sự quan tâm tạo điều kiện của các thầy cô giáo trong khoa
Toán, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Huy Hưng
Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành bản khoá luận, em có tham khảo một số tài
liệu đã ghi trong phần Tài liệu tham khảo
Em xin cam đoan kết quả của đề tài “ Định lí không thể có được của Abel ”
không có sự trùng lặp cũng như sao chép kết quả của các đề tài khác
Nếu sai, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Người cam đoan
Sinh viên
Bùi Vũ Ngọc Nương
Trang 4Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 4
Mục lục
Trang
Lời nói đầu……… 1
Chương 1: Những kiến thức bổ trợ……… .4
1.1 Nhóm- Vành- Miền nguyên- Trường……… .4
1.2 Đa thức ………..6
1.3 Nhóm số………..9
1.4 Một số khái niệm bổ trợ khác……… 12
Chương 2: Định lí không thể có được của Abel……….14
2.1 Một số định lí bổ trợ……… 14
2.1.1 Bổ đề Abel……….14
2.1.2 Định lí Gauss……… 15
2.1.3 Định lí Schoenemann……… 17
2.1.4 Định lí Sturm……… 18
2.1.5 Định lí Waring………19
2.1.6 Định lí bất khả qui của Abel……….19
2.1.7 Định lí 2.1.7……… 21
2.1.8 Định lí 2.1.8……… 23
2.2 Định lí bất khả qui của Abel……… 25
2.2.1 Bổ đề ……… 26
2.2.2 Định lí Kronecker……… 28
Kết luận……… 33
Tài liệu tham khảo……… 34
Trang 5Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 5
Lời nói đầu
Bộ môn đại số có một vị trí quan trọng trong Toán học Trước đây,
nói đến đại số là nói đến việc giải phương trình Loài người đã biết giải
phương trình bậc một từ trước Công nguyên và đến thời kì Phục hưng,
khoảng thế kỉ 16 sau Công nguyên, cùng với sự ra đời của số phức người
ta đã đưa ra được công thức nghiệm của các phương trình đại số tổng quát
có bậc không vượt quá bốn Các kết quả trên đã tạo ra động lực thôi thúc
các nhà toán học của nhiều thế kỉ đi tìm công thức nghiệm tổng quát của
các phương trình đại số bậc năm
Trong công cuộc tìm kiếm đó phải kể đến nhà Vật lý người ý Paolo
Ruffini (1765 – 1822) , ông đã nhìn nhận vấn đề theo chiều hướng ngược
lại và nhận ra rằng việc đi tìm các công thức nghiệm của các phương
trình tổng quát có bậc lớn hơn hoặc bằng năm là không thể, theo ông: “
Những phương trình cao hơn bậc bốn nói chung không có phép giải đại
số ” Ruffini đã đưa ra định lí này lần đầu tiên trong cuốn sách Teoria
generale delle equazioni của mình, được xuất bản ở Bologna vào năm
1798 Tuy nhiên, chứng minh của ông không đầy đủ
Phải đến năm 1826 chứng minh đầy đủ đầu tiên của định lí này mới
được đưa ra trong tập một của cuốn Crelle’s Journal fur Mathematik bởi
nhà toán học trẻ người Na Uy Niels Henrik Abel (1802 – 1829) Chứng
minh tiếp theo của định lí không thể có được của Abel dựa trên một định
lí của Kronecker được xuất bản vào năm 1856 trong cuốn Monatsberichte
der Berliner Akademie
Sau này, dựa trên kết quả đó, E.Galois (1811 – 1832) đã chỉ ra điều
kiện để đối với một phương trình bất kì cho trước, tồn tại công thức tính
Trang 6Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 6
nghiệm của nó Cũng từ đó trở đi, lý thuyết phương trình không còn đóng
vai trò chủ đạo trong bộ môn Đại số nữa mà đối tượng của phân môn này
là nhóm, vành, trường,
Có thể nói, định lí không thể có được của Abel là một định lí quan
trọng, đánh dấu bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển Đại số
Tuy nhiên cho đến nay, ở Việt Nam, tài liệu về định lí trên chưa
nhiều, chứng minh của định lí này cũng mới chỉ là bản dịch dạng “thô”,
chưa được trình bày một cách rõ ràng, hệ thống hoá đầy đủ và ngôn ngữ
chưa thật trong sáng
Với những lí do trên, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Định lí
không thể có được của Abel ” nhằm trình bày lại một cách tường minh và
có hệ thống, cơ sở chặt chẽ nội dung chứng minh của định lí quan trọng
này
Nội dung khoá luận gồm 2 chương lớn:
Chương 1 : Những kiến thức bổ trợ
Chương 2 : Định lí không thể có được của Abel
Trong đó, Chương 1 dành cho việc trình bày lý thuyết bổ trợ liên
quan về lý thuyết trường, về đa thức, về nhóm số và những khái niệm
phục vụ cho các chứng minh phía sau,
Chương 2 dành để đưa ra các định lí bổ trợ làm tiền đề,
căn cứ cơ sở cho việc chứng minh định lí Kronecker, định lí Kronecker
được chứng minh thì đồng thời định lí không thể có được của Abel cũng
được chứng minh
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là đọc tài liệu và trao đổi kinh
nghiệm
Trang 7Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 7
Mặc dù rất cố gắng, nhưng do thời gian nghiên cứu cũng như vốn
kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong luận văn của em không
tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của các thầy cô và các bạn sinh viên để khoá luận này được
hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 5, năm 2008
Sinh viên
Bùi Vũ Ngọc Nương
Trang 8Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 8
Chương 1 những kiến thức bổ trợ
1.1 Nhóm- Vành- Miền nguyên- Trường
Định nghĩa 1.1.1 Ta gọi là phép toán hai ngôi (hay còn gọi tắt là
phép toán) trong một tập hợp X một ánh xạ f từ XX đến X
Một phép toán hai ngôi “ * ” trong một tập hợp X
được gọi là kết hợp nếu và chỉ nếu (x*y)*z = x*(y*z) , x, y, z X; là
giao hoán nếu và chỉ nếu ta có x*y = y*x , x, y X
Một bộ phận A của X gọi là ổn định (đối với phép
toán “ * ” trong X ) nếu và chỉ nếu x*y A, x, y A Khi đó, phép
toán “ ** ” xác định trong bộ phận ổn định A bởi quan hệ x**y = x*y,
x, yA gọi là phép toán cảm sinh trên A bởi phép toán “ * ” của X
Người ta thường kí hiệu phép toán cảm sinh như phép toán của X
Định nghĩa 1.1.2 Cho “ * ” là một phép toán hai ngôi trên tập hợp
X Một phần tử e của X gọi là một đơn vị trái của phép toán “ * ” nếu và
chỉ nếu e*x = x , xX; là một đơn vị phải của phép toán “ * ” nếu và
chỉ nếu x*e = x ,xX
Nếu phần tử e của X vừa là một đơn vị trái, vừa là
một đơn vị phải, thì e gọi là một đơn vị , hoặc một phần tử trung lập của
phép toán “ * ” Một phép toán hai ngôi có nhiều nhất một phần tử trung
lập
Định nghĩa 1.1.3 Cho X là một tập hợp khác , “ * ” là phép toán hai
ngôi trên X ( X, *) được gọi là nhóm nếu
i) x, y, z X : (x*y)*z = x*(y*z) ,
ii) eX, xX: e*x = x*e = x ,
iii)x X, x’X: x*x’ = x’*x = e
Trang 9Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 9
Định nghĩa 1.1.4 Cho X là một tập hợp khác Trên X, ta xác định
hai phép toán +, X là một vành nếu
thì ( X, +,) được gọi là vành có đơn vị
Định nghĩa 1.1.5 Cho X là một vành a X\{0} được gọi là một
ước của không nếu bX\{0} sao cho ab = 0
Một vành giao hoán có đơn vị, không có ước của
không được gọi là một miền nguyên
Định nghĩa 1.1.6 Cho X là một tập hợp khác (X, +, ) được gọi
là một trường nếu
i) (X, +) là một nhóm giao hoán, ii) (X\{0}, ) là nhóm giao hoán , iii) Phép phân phối với phép +
Nói một cách ngắn gọn: trường là một miền nguyên mà trong đó
mọi phần tử khác không đều có phần tử khả nghịch
Cho X là một trường, A là một bộ phận của X ổn
định đối với hai phép toán trong X A là một trường con của trường X nếu
A cùng với hai phép toán cảm sinh trên A là một trường, và khi đó X được
gọi là một mở rộng của trường A Kí hiệu X
A hoặc X A Mọi trường đều
có ít nhất một trường con là chính nó
Trang 10Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 10
Định nghĩa 1.1.7 Một trường không có trường con nào khác ngoài chính
nó được gọi là một trường nguyên tố
Định nghĩa 1.1.8 Cho trường K bất kì với phần tử đơn vị là e Nếu n là
số tự nhiên bé nhất, n ≠ 0, sao cho bội ne bằng 0 thì n được gọi là đặc số của
trường K, kí hiệu là Char(K) Trái lại, ta nói K có đặc số 0
Có thể thấy rằng nếu trường K có đặc số n ≠ 0 thì n
là một số nguyên tố p nào đó
1.2.Đa thức
Định nghĩa 1.2.1 Cho X là một vành giao hoán có đơn vị 1 Kí hiệu tập
A={(a a0, 1, ,a n, ) |a i A( i 0,1, 2, ) trong đó a i 0 hầu
hết, chỉ có một số các thành phần hữu hạn không bằng 0} Trên A, ta xác định
hai qui tắc sau:
Tập A cùng hai qui tắc + và ở trên lập thành một vành giao hoán có
đơn vị, và được gọi là vành đa thức Các phần tử của nó được gọi là các đa
thức.
Trang 11Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 11
Định nghĩa 1.2.2: Cho vành đa thức A Kí hiệu
x x
Ta gọi x là ẩn ẩn là một đa thức đặc biệt
Định nghĩa 1.2.3: Cho vành đa thức A. A, giả sử
Trang 12Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 12
nhất còn số a0 gọi là hệ số tự do Số n gọi là bậc của đa thức và kí hiệu là
degP(x) = n
Một số tính chất: Cho P(x) và R(x) là những đa thức Khi đó ta có
các tính chất sau:
1 Tích của hai đa thức P(x) và R(x) là một đa thức Q(x) và
degQ(x) degP(x) + degR(x)
2 Tổng (hiệu) của hai đa thức P(x) và R(x) là một đa thức Q(x)
và
degQ(x) Max[degP(x); degR(x)]
Định nghĩa 1.2.4 Giả sử A là vành con của vành X và P(x) A[x]
trong đó 0, 1, , n là những nghiệm của đa thức
Định lí 1.2.2 Mọi đa thức bậc n (n *) đều có không quá n nghiệm
Định nghĩa 1.2.5 Cho đa thức 1
( ) n n n n
(ai trường K, n ) Đa thức f(x) K[x] được gọi là đa thức khả qui
trong K[x] hay trên K nếu tồn tại hai đa thức g(x), h(x) K[x] sao cho:
i) 1 ≤ deg g(x), deg h(x) ≤ deg f(x)
ii) f(x) = g(x).h(x)
Một đa thức không khả qui được gọi là một đa thức bất khả qui
Trang 13Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 13
Định nghĩa 1.2.6 : Cho P là trường nguyên tố , n *, n không chia
hết cho Char(P) Ta gọi là căn đơn vị, nghiệm của đa thức ( )f x x n 1
trong một mở rộng nào đó của trường P
1.3 Nhóm số
Định nghĩa 1.3.1: Một hệ R các số được gọi là một nhóm số hay
miền hữu tỉ khi cộng, trừ, nhân và chia hai số của hệ cũng sẽ thu được
một số của hệ đó Để ngắn gọn, ta sẽ gọi các số của hệ đó là R _số
Hai nhóm được gọi là bằng nhau khi mỗi số của
nhóm này cũng thuộc nhóm kia
Ví dụ 1.3.1 : Nhóm đơn giản nhất bao gồm tất cả các số hữu tỷ,
nhóm R các số hữu tỷ hay miền hữu tỷ tự nhiên
Định nghĩa 1.3.2 : Một hàm f(x) hay một phương trình f(x) = 0 trong
một nhóm là một hàm hay phương trình mà các hệ số của nó là các số
thuộc nhóm đó Một đa thức trong R được hiểu là hàm hữu tỷ nguyên
của biến x mà các hệ số của nó là R _ số
Một đa thức:
F x( ) A x n B x n1
hay một phương trình :
F x ( ) 0
trong một nhóm R được gọi là bất khả qui trong nhóm này tùy theo F(x) có
chia hết cho một tích của các đa thức bậc thấp hơn trong R hay không
Trang 14Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 14
= (x 5 3 2)(x 5 3 2)
Định nghĩa 1.3.3 : Cho X là một tập hợp khác Ta gọi là một phép
thế trên tập X, một song ánh trên tập X Tập các phép thế trên X được kí
1 1
2 2
11
Đặc biệt, một nhóm R ’ =R ( , , ) được tạo
ra bởi phép thế của các đại lượng , , trong nhóm R được
hiểu là tổng của tất cả các hàm hữu tỷ , , mà các hệ số của
nó là R _ số
Trường hợp chung nhất của phép thế trong một nhóm R bao gồm phép thế của một nghiệm của một phương trình bất
khả qui bậc n :
Trang 15Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 15
( ) n 1 n 1 0
n
f x x
vào trongR Một số của nhóm R ’ =R () được xác định bởi phép
thế này là một hàm hữu tỷ của với các hệ số từ R và có thể được viết
là =( )/( ) , trong đó và là các đa thức với hệ số trong R
nên mỗi luỹ thừa có số mũ n hay với
số mũ lớn hơn n đều có thể được biểu thị bằng các luỹ thừa n 1
,
2
n
,…, sao cho ta có thể viết ( ) / ( ) , trong đó và là các
đa thức trong R có bậc không lớn hơn (n-1)
Định nghĩa 1.3.4: Một phương trình f(x) = 0 bậc n trong nhóm R
được gọi là có thể giải được một cách đại số khi nó giải được bằng một
loạt căn thức, nghĩa là, khi một nghiệm w có thể xác định theo phương
pháp sau:
1 Xác định =a R là căn bậc a của một R _số R, tuy nhiên đó
không là luỹ thừa a của một R _số, và phép thế vào trong R ,
sao cho nhóm A =R () được tạo ra;
2 Xác định = b A là căn bậc b của một A _số A, tuy nhiên đó
không là luỹ thừa b của một A _số , và phép thế vào trong A ,
sao cho nhóm =A ( ) =R ( ,)được tạo ra;
3 Xác định c B là căn bậc c của một _số B, tuy nhiên đó
không là luỹ thừa c của một _số , và phép thế vào trong,
sao cho nhóm M = ( ) =R ( , , ) được tạo ra; v.v… cho
đến khi các phép thế liên tiếp này của các căn thức , , … cuối
cùng dẫn đến một nhóm mà w, là căn tìm được, thuộc vào nhóm
đó và trong đó f(x) trở thành khả qui ( vì f(x) có ước số (x-w)) ở
Trang 16Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 16
đây giả định rằng tất cả các số mũ căn a,b,c… là các số nguyên tố
Điều này không thể hiện sự hạn chế vì bất kì sự khai căn nào với
các số mũ là hợp số đều có thể được thu gọn tới khai căn liên tiếp
Định nghĩa 1.4.1: (Chuỗi Sturm)
Nhà toán học người Pháp Charles Sturm (1803 - 1855) đã đưa ra
phương pháp giải bài toán đại số quan trọng : “Tìm số nghiệm thực của
một phương trình đại số với các hệ số thực trên một khoảng đã cho” bằng
một cách giải đơn giản đáng ngạc nhiên, mà trong đó, có liên quan tới
khái niệm “Chuỗi Sturm”
Cho f(x) = 0 là một phương trình đại số mà tất cả các nghiệm của
nó là đơn Khi đó, đạo hàm f x của f(x) không triệt tiêu tại các nghiệm '( )
này và ước số chung lớn nhất của hàm f(x) và f x là một hằng số K '( )
khác 0 Ta dùng thuật toán chia để tìm ước số chung lớn nhất của f(x) và
Trang 17Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 17
, không triệt tiêu tại bất cứ điểm nào trong khoảng đã cho và bởi vậy
có cùng dấu trên toàn bộ khoảng đó
Khi đó, các hàm f0, f f1, 2, , fs tạo thành một “chuỗi Sturm” và được
gọi là các hàm Sturm
Các hàm Sturm có ba thuộc tính sau :
1 Hai hàm cạnh nhau không đồng thời triệt tiêu tại một điểm nào đó
thuộc khoảng đang xét
2 Tại một điểm bằng không của hàm Sturm (tức là tại điểm đó, hàm
Sturm bị triệt tiêu), hai hàm bên cạnh nó có dấu khác nhau
3 Trong một lân cận đủ nhỏ của điểm bằng không của hàm f x0( )thì
1( )
f x luôn lớn hơn không (hoặc luôn nhỏ hơn không)
Định nghĩa 1.4.2: (Chuỗi dấu Sturm)
Chọn điểm x bất kì trong khoảng cần xét, lưu ý dấu của những giá trị
0( ), 1( ), 2( ), , s( )
f x f x f x f x ta thu được một chuỗi dấu Sturm (Tuy nhiên,
để thu được một dấu rõ ràng, ta phải giả định rằng không một trong (s +1
) giá trị hàm nào đã kí hiệu là bằng không)
Chuỗi dấu này sẽ chứa dãy dấu ( + + và - - ) cùng những thay đổi dấu
( + - và - +)
Ta sẽ xem xét số Z(x) những thay đổi dấu trong chuỗi dấu và những
thay đổi mà Z(x) trải qua khi x chạy trên khoảng đang xét Sự thay đổi chỉ
xảy ra khi x đi qua một điểm bằng không của f(x), và khi đó chuỗi có
đúng một sự thay đổi dấu
Trang 18Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 18
Chương 2 định lý không thể có được của abel
Chứng minh của định lí không thể có được của Abel được đưa ra dựa
trên khá nhiều các định lí, bổ đề khác Do đó, để thuận tiện, trước tiên, ta
sẽ dành một phần để trình bày một số kết quả quan trọng bổ trợ cho việc
chứng minh định lí này
2.1 Một số định lí bổ trợ
2.1.1 Bổ đề Abel
“Cho p là số nguyên tố Phương trình thuần tuý xp C là bất khả qui
trong một nhóm R khi C là một số của nhóm R nhưng không là luỹ thừa p
Trang 19Bùi Vũ Ngọc Nương K30G – Toán 19
Khi đó p 0
( ) 0
x x
Vì các nghiệm của phương trình xp C là r r r , , 2, , r p1
(trong
đó r là một nghiệm của phương trình , là căn đơn vị phức bậc p) và các
số hạng tự do của phương trình ( )x 0 hoặc ( ) 0x độc lập về dấu
Rõ ràng K là một số thuộc R _số Mà theo giả thiết C không là luỹ
thừa p của một số thuộc R _số Điều này dẫn tới mâu thuẫn
Mâu thuẫn này chứng tỏ giả sử sai hay phương trình xp C là bất