SỜ tiếpVỊ TRÍ Ổ ĐẬP BẤT THƯỜNG: – Đập dội tâm thu LSIIT: Giãn ĐMP, Tăng áp lực ĐMP – Đập dội tâm thu LSIIP: Giãn ĐMC lên DẤU HIỆU HARTZER sờ thấy mỏm thất phải đập ở mũi ức: – Đặt ngón c
Trang 1KHÁM MỘT BỆNH NHÂN
TIM MẠCH
BỘ MÔN TIM MẠCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
GS.TS NGUYỄN LÂN VIỆT
BS NGUYỄN TUẤN HẢI
Trang 2HỎI BỆNH
Triệu chứng học tim mạch 2012 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 3HỎI BỆNH
Để thu thập các thông tin chung về:
• Triệu chứng cơ năng
• Tiền sử cá nhân
• Tiền sử gia đình
• Các yếu tố nguy cơ tim mạch
Trang 41 CÁC TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
HAY GẶP TRONG TIM MẠCH
Trang 5TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
1 Triệu chứng gì ?
2 Xuất hiện từ khi nào ?
3 Hoàn cảnh xuất hiện
4 Vị trí, định khu của triệu chứng
5 Tính chất của triệu chứng
6 Thời gian kéo dài của triệu chứng
7 Diễn biến của triệu chứng
8 Các yếu tố làm triệu chứng nặng lên
9 Các yếu tố làm triệu chứng giảm đi
10 Các dấu hiệu khác đi kèm
Trang 6BỆNH NHÂN CÓ ĐAU NGỰC
Triệu chứng học tim mạch 2012 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 7VÍ DỤ VỀ CÁCH HỎI BỆNH TRƯỚC MỘT
BỆNH NHÂN BỊ ĐAU NGỰC
1 Đau từ khi nào ?
2 Đau tự nhiên hay sau gắng sức?
3 Đau ở vùng nào?
4 Đau nhiều hay ít? Cảm giác đau ở nông hay sâu?
5 Đau có lan đI đâu không?
6 Cơn đau kéo dài bao lâu?
7 Cơn đau tăng lên khi nào?
8 Cơn đau giảm đI khi nào (khi nghỉ ngơI, dùng thuốc
giãn mạch vành…)?
9 Các triệu chứng kèm theo (khó thở, ho, đánh trống
ngực, cảm giác “hẫng hụt”, sốt…)?
Trang 85. Bệnh van tim, bệnh cơ tim
6. Các rối loạn nhịp tim (Ngoại tâm thu, rối loạn nhịp nhanh, rối loạn nhịp chậm…)
CÁC NGUYÊN NHÂN ĐAU NGỰC
Trang 10Cơn đau thắt ngực điển hình do
bệnh động mạch vành
1 Hoàn cảnh xuất hiện : đột ngột hoặc sau gắng sức, sau căng
thẳng thần kinh, có khi đau xuất hiện khi nghỉ ngơi.
2 Vị trí: thường ở sau xương ức, có khi đau ở ngực trái.
3 Mức độ đau: đau nhiều, đau dữ dội, có cảm giác đè nặng
ngực.
4 Thời gian đau: vài giây hoặc vài phút Nếu đau kéo dài hơn
20 phút phải nghĩ đến khả năng nhồi máu cơ tim cấp.
5 Hướng lan: lan lên cổ, vai, cánh tay, cẳng tay trái, ngón 4,5
bàn tay trái.
6 Dùng nitroglycerin:
Nếu đỡ đau: nghĩ đến khả năng co thắt động mạch vành.
Nếu không đỡ đau: nghĩ đến khả năng tắc ĐMV.
Trang 11VỊ TRÍ ĐAU HƯỚNG LAN
Hai hàm: 16%
Hai vai và hai cánh tay: 31%
Tay trái: 21%
Thượng vị: 5%
Tay phải:
3%
Trang 12Đau ngực do NMCT cấp
Đau ngực dữ dội, có cảm giác tim bị đè ép, bóp chẹt.
Có thể lần đầu xuất hiện hoặc đã có TS đau ngực ổn định hay không ổn định
trước đó.
Đôi khi triệu chứng đau ngực không rõ hoặc chỉ đau nhẹ, thường gặp ở bệnh nhân bị ĐTĐ hoặc BN cao tuổi.
Nguồn hình ảnh: http://www.uptodate.com
Tắc nghẽn trong lòng một nhánh ĐMV NMCT thành trước
Trang 13Đau ngực do tỏch thành ĐMC
Nguồn hỡnh ảnh: http://www.bcm.edu/findings/vol2/is3/images/aortic-dissection.jpg
Thường đau ngực dữ dội, cảm giác buốt nhói, đau có thể lan ra sau l-ng hoặc chỉ
đau ở l-ng, bụng.
Đại đa số xuất hiện hết sức
đột ngột, bệnh cảnh sốc, ng-ời nhợt nhạt, chân tay lạnh
Th-ờng có tiền sử THA, hội chứng Marfan
Trang 14Đau ngực do nhồi máu phổi
Đau ngực đột ngột kèm theo ho ( ho ra máu),khó thở, lo lắng.
Tiền sử viêm tắc TM, mới phẫu thuật, bất động kéo dài, bệnh ác tính, tăng đông máu, tuổi cao, suy tim ứ huyết, dùng thuốc tránh thai hay chửa đẻ
Phổi Tim
Trang 15 Cảm giác nhói buốt, đặc biệt khi hít thở.
Đau giảm khi ngồi ngả ra phía trước và đau
tăng khi nằm nghiêng.
Có thể có sốt hoặc không.
Trang 16Đau vùng ngực (do bệnh lý hệ tiêu hoá)
Đau do hội chứng trào ngược, viêm thực quản
thường có biểu hiện nóng, bỏng, rát ở thượng vị và lan lên ngực
Đau ở thượng vị có thể lan lên vùng ngực nhưng không lan ra tay Đau thường liên quan đến bữa ăn hoặc khi nằm nghiêng.
Tiền sử ợ hơi, ợ chua, uống rượu …
Trang 17BỆNH NHÂN CÓ KHÓ THỞ
Triệu chứng học tim mạch 2012 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 181 Bệnh tim mắc phải hoặc bẩm sinh:
Bệnh van tim, cơ tim, màng ngoài tim Bệnh tim bẩm sinh có tím
Hội chứng suy tim
2 Bệnh phổi, màng phổi: viêm, tràn dịch, tràn khí, khối u …
3 Bệnh lý cột sống, lồng ngực: gù, vẹo cột sống, lồng
ngực.
4 Bệnh lý thần kinh cơ: viêm đa rễ thần kinh, nhƣợc cơ…
5 Các nguyên nhân khác: thiếu máu, béo phì …
CÁC NGUYÊN NHÂN KHÓ THỞ
Trang 19PHÂN ĐỘ KHÓ THỞ THEO NYHA (*):
– NYHA 1: Không khó thở khi gắng sức, hoạt động bình thường so với lứa tuổi.
– NYHA 2: Khó thở khi gắng sức nhiều.
Trang 20BỆNH NHÂN CÓ NGẤT, XỈU
Trang 21NGUYÊN NHÂN GÂY NGẤT
A NGUYÊN NHÂN TIM MẠCH:
1 Rối loạn nhịp tim nhanh và/hoặc chậm quan trọng gây giảm cung lƣợng tim giảm cung lƣợng não
ngất.
2 Blốc nhĩ - thất hoàn toàn: Cơn Adams – Stokes.
3 Hẹp van ĐMC, Bệnh cơ tim phì đại.
4 U nhày nhĩ trái.
5 Huyết khối gây kẹt van tim nhân tạo.
Trang 23CÁC TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG KHÁC
Trang 242 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
VỀ TIM MẠCH
GIỚI: NAM TĂNG HUYẾT ÁP
DI TRUYỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
CHỦNG TỘC RỐI LOẠN LIPID MÁU
TUỔI CAO BÉO PHÌ
LỐI SỐNG TĨNH TẠI
ĂN MẶN, UỐNG NHIỀU RƯỢU
HÖT THUỐC LÁ
CĂNG THẲNG THẦN KINH
Trang 25YẾU TỐ NGUY CƠ
VỀ TIM MẠCH
Thuốc lá
Béo phì
THA
Căng thẳng thần kinh Rượu
Đái đường
Tuổi cao
Giới Di
truyền
RL lipid máu
Trang 26KHÁM LÂM SÀNG
Triệu chứng học tim mạch 2012 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 281 KHÁM TOÀN THÂN
1 Nên khám theo trình tự từ trên xuống dưới:
Đầu, mặt, cổ Thân (ngực, bụng) Các chi.
2 Thể trạng chung: Bình thường, béo phì, gầy …
3 Hình dạng cơ thể:
- Nhỏ bé so với tuổi (VD: Lùn hai lá).
- Cao, gày, chi và ngọn chi dài (Hội chứng Marfan).
- Béo bụng; hội chứng Cushing …
4 Phù.
Trang 295 Tình trạng hô hấp
- Tần số thở.
- Biên độ thở.
- Các tiếng bất thường: tiếng rít, tiếng ngáy, khò khè …
6 Khám đầu chi: Chú ý phát hiện:
- Tím đầu chi, móng tay khum, ngón dùi trống
- Dấu hiệu của VNTMNK: Tổn thương Janeway, nốt Osler, chín mé giả.
- U vàng do cholesterol (xanthome) ở gân cơ
- Run tay, bướu giáp, mắt lồi trong cường giáp.
- Hoại tử chi trong bệnh lý động mạch.
Trang 30Hội chứng Marfan với chi và ngọn chi dài
Trang 31Đặc điểm phù
1. Phù do suy tim phải: phù mềm, phù hai chi dưới,
kèm theo các dấu hiệu ứ trệ tuần hoàn ngoại biên: Tĩnh mạch cổ nổi, đau vùng gan, gan to, đái ít, cổ chướng…
2. Phù do tắc tĩnh mạch sâu chi dưới: thường phù 1
bên, phù mềm, kèm theo chân sưng nóng, đỏ,
đau.
3. Phù do tắc mạch bạch huyết: mới đầu phù mềm,
sau chuyển sang phù cứng « phù chân voi ».
Trang 34Tím đầu chi, ngón dùi trống
Trang 35Hội chứng Raynaud (Nhợt và Tím đầu chi khi tiếp xúc với lạnh)
Tổn thương Janeway (VNTMNK) Hoại tử đầu chi (Bệnh Buerger)
Trang 361. Suy tim phải.
2. Tràn dịch màng ngoài tim, dày dính màng ngoài tim
3. Chèn ép hoặc huyết khối gây tắc TMC trên
Trang 371 Tƣ thế bệnh nhân: Nằm ngửa, hoặc hơi nghiêng sang trái.
2 Bác sĩ khám: Ngồi phía bên phải của bệnh nhân
Trang 38Hình dạng
lồng ngực
Ổ đập bất thường
Tuần hoàn bàng hệ
Mỏm tim
Sẹo mổ
Trang 40Biến dạng lồng ngực
Lồng ngực hình thùng
Gù vẹo cột sống Lồng ngực ức gà
Trang 41Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên
Trang 42Ổ đập bất thường trong phình động mạch chủ ngực
Trang 43Mỏm
tim
Ổ đập bất thường
Rung miu
D.hiệu Bard
D.hiệu Hartzer CÁCH THỨC SỜ
Trang 44- Mỏm tim xuống dưới, sang trái: giãn thất trái
- Mỏm tim lệch trái: TDMP phải, TKMP phải, dính
màng phổi trái, xẹp phổi trái
- Mỏm tim lệch phải: đảo ngược phủ tạng, TDMP
trái, TKMP trái
- Mỏm tim đập không rõ: thành ngực dày, TDMNT, giãn phế nang.
Trang 45Mỏm tim Đường
giữa đòn
Đường giữa x.ứcCách xác định vị trí mỏm tim
Trang 46SỜ (tiếp)
VỊ TRÍ Ổ ĐẬP BẤT THƯỜNG:
– Đập dội tâm thu LSIIT: Giãn ĐMP, Tăng áp lực ĐMP
– Đập dội tâm thu LSIIP: Giãn ĐMC lên
DẤU HIỆU HARTZER (sờ thấy mỏm thất phải đập ở mũi ức):
– Đặt ngón cái vào mũi ức hoặc góc sườn ức trái, các ngón còn lại đặt lên vùng mỏm tim thấy ngón cái nảy cùng lúc với mỏm tim
– Hay gặp trong tâm phế mạn
DẤU HIỆU CHẠM DỘI BARD:
– Mỏm tim đập dội trên một diện rộng
– Gợi ý bệnh cảnh của hở van động mạch chủ nặng
Trang 471 Nguyên nhân: Do dòng máu xoáy mạnh qua lỗ thông
bất thường trong các buồng tim, qua van tim bị hẹp,
hở, hoặc qua mạch máu bị hẹp làm rung động các cấu trúc tim mạch truyền tới tay người khám.
2. Cần xác định: Vị trí ? Thì ?
3. Ý nghĩa: có rung miu là có âm thổi với cường độ ≥ 4/6
SỜ: RUNG MIU
Trang 481. Gõ diện đục của tim: xác định vị trí và kích thước tim.
2. Cách gõ:
- Gõ từ KLS II trái và phải xuống, rồi gõ từ đường nách
trước vào phía xương ức.
- Gõ từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong.
3. Giá trị: Có giá trị nhất định trong phát hiện tim to (tràn
dịch màng tim, suy tim).
Trang 50VỊ TRÍ CÁC Ổ VAN TIM
LSII cạnh
ức trái
Vùng mỏm tim
Dưới mũi ức
LSII cạnh
ức phải
Bờ trái xương ức
Trang 51Ổ VAN ĐMP
Ổ VAN
ĐMC
Trang 52CÁC TƢ THẾ NGHE TIM
Nghe trước hết ở mỏm tim
dọc theo bờ trái xương ức
từ KLS 5 đến KLS 2 trái
KLS 2 phải
Bắt mạch (tốt nhất là ĐM cảnh) trong suốt quá trình nghe
Nghe tất cả các vùng có tiếng bất thường, và nghe sang các vùng lân cận để tìm hướng lan của tiếng thổi
Trang 53Ở tƣ thế nghiêng trái:
Thất trái, đặc biệt mỏm tim, sát với thành ngực hơn
Giúp nghe rõ hơn các tiếng T3, T4 trái, tiếng thổi từ ổ van hai
lá (đặc biệt là rung tâm trương)
Trang 54Nghe tim ở tƣ thế ngồi:
Yêu cầu b/n ngồi dậy, ngả người ra phía trước, hít vào rồi thở ra hết sức
và nín thở
Giúp nghe rõ hơn các tiếng thổi xuất phát từ ổ van ĐMC (nhất là khi nghe tại khoang liên sườn III
trái)
Trang 55TRÌNH TỰ PHÂN TÍCH KHI NGHE TIM
1 Nhịp tim: Đều ? Không đều ?
2 Đếm tần số tim.
3 Tiếng tim:
• Tiếng T1, T2
• Các tiếng bất thường khác: T3, T4, clic, clac …
• Các tiếng thổi, tiếng rung, tiếng cọ.
Trang 56 Đều.
Không đều:
1 Ngoại tâm thu:
- Trên nền nhịp tim đều thấy có những nhát bóp đến sớm, sau đó có thể có khoảng nghỉ bù hoặc không
- Nên tính tỷ lệ % NTT (số nhịp NTT/100 nhịp tim)
2 Loạn nhịp hoàn toàn:
- Nhịp tim hoàn toàn không đều về thời khoảng và
cường độ tiếng tim
- Bắt mạch ngoại vi thấy mạch cũng không đều về thời khoảng và biên độ
NHỊP TIM
Trang 57 Bình thường tần số tim thường từ 70 – 80 ck/phút
Tần số tim ≤ 50 ck/ph: Nhịp tim chậm.
Tần số tim ≥ 90 ck/ph: Nhịp tim nhanh.
TẦN SỐ TIM
Trang 58TIẾNG TIM
Trang 59TIẾNG TIM BÌNH THƯỜNG
Tiếng thứ nhất = T1 « boum »:
Nghe thấy ở tất cả các ổ van tim (rõ nhất ở ổ van hai lá)
Bắt đầu thời kỳ tâm thu, gần sát thời điểm mạch bắt đầu nảy
Tương ứng với thời điểm đóng các van nhĩ thất
Tiếng thứ hai = T2 « tac »:
Nghe thấy ở tất cả các ổ van tim (rõ nhất ở ổ van ĐMC
và ổ van ĐMP)
Bắt đầu thời kỳ tâm trương
Tương ứng thời điểm đóng van ĐMC và van ĐMP
Trang 60TIẾNG TIM BÌNH THƯỜNG: THAY ĐỔI SINH LÝ
Cường độ của các tiếng T1, T2:
- Ở người béo phì, giãn phế nang : T1 và T2 cường độ
- Ở người gày : T1 và T2 cường độ
- Nghe rõ hơn khi hít sâu do hít
sâu làm tăng hồi lưu tĩnh mạch
làm kéo dài thời gian tống
máu qua van động mạch phổi
Trang 61TIẾNG TIM BỆNH LÝ
T1 và T2 cường độ :
- Tràn dịch màng ngoài tim.
- Suy tim nặng, giảm cung lượng tim.
- Giãn phế nang (trong các bệnh phổi mạn tính).
T1 và T2 cường độ: Suy tim do tăng cung lượng tim.
T1 cường độ: HHL (tiếng T1 đanh)
T2 cường độ: THA, TALĐMP.
T2 cường độ hoặc biến mất: Hẹp khít van ĐMC hay
ĐMP.
Trang 622 TIẾNG BỆNH LÝ TRONG THÌ TÂM TRƯƠNG
Clac mở VHL
Thổi tâm trương
Trang 63 Ở đầu thì tâm trương, có tần số thấp.
Tương ứng với thời kỳ đổ đầy thất nhanh, khi máu dồn mạnh từ nhĩ xuống thất ở đầu thì tâm trương.
T3 bệnh lý: do tăng áp lực nhĩ trái hoặc rối loạn
chức năng tâm thu thất trái.
Có thể biến mất sau khi điều trị ổn định suy tim.
Trang 64 Khi xuất hiện T3 (hoặc T4), kèm theo nhịp tim nhanh: nghe tiếng tim giống như nhịp 3, gọi là nhịp ngựa phi.
Nhịp ngựa phi: là dấu hiệu của tình trạng suy tim,
thường kèm theo các dấu hiệu suy tim khác
Tiếng ngựa phi
(GALOP)
Tâm trương
T4 T3
T1
Trang 65CLAC MỞ VAN HAI LÁ:
Đến sau T2 khoảng 0,08 - 0,12 giây, âm sắc đanh gọn, nghe rõ ở liên sườn 4 trái cạnh ức
Là tiếng bệnh lý đặc trưng của hẹp van hai lá do thấp;
do áp lực nhĩ trái cao làm mở van hai lá đã bị xơ, dính trước đó
Tâm trương
Clac mở VHL
Trang 663 TIẾNG BỆNH LÝ TRONG THÌ TÂM THU
TIẾNG TIM BỆNH LÝ
THÌ TÂM THU
Clic van ĐMC
Tiếng pistol shot Clic van hai lá
Thổi tâm thu
Trang 671 CLIC PHỤT :
Xuất hiện đầu thì tâm thu.
Có thể do mở van ĐMC hay van ĐMP bị hẹp, dày (Hẹp ĐMC, hẹp ĐMP bẩm sinh), hoặc do thành ĐMC, thành
ĐMP bị giãn căng đột ngột đầu thì tâm thu khi máu đƣợc tống vào động mạch.
Clic phụt Clic van hai lá
Tâm thu
Trang 682 CLIC VAN HAI LÁ:
Xuất hiện giữa – cuối thì tâm thu.
Liên quan đến bất thường dây chằng của van hai lá:
vào giữa thì tâm thu, khi áp lực trong thất tăng cao và dây chằng bị giãn căng làm lá van hai lá bật vào trong nhĩ trái
Thường kèm theo thổi tâm thu của HoHL do sa lá van của van hai lá.
Clic phụt Clic van hai lá
Tâm thu
Trang 693 Tiếng «súng lục » (PISTOL SHOT):
Xuất hiện giữa thì tâm thu, nghe bật mạnh.
Do thành ĐMC bị giãn căng đột ngột dưới tác dụng của dòng máu phụt mạnh qua van ĐMC.
Gợi ý hở van ĐMC nặng
T2 T1
Tâm thu
Tiếng pistol shot
Trang 70 Nguyên nhân: Do thời kỳ nhĩ thu (sóng P) có thể xảy
ra ngay trước khi tâm thất thu (phức bộ QRS) nên tiếng T1 xuất hiện sớm và mạnh hơn bình thường
Trang 71CÁC TIẾNG THỔI
Trang 72ĐẠI CƯƠNG
Tiếng thổi thường xuất hiện khi có dòng máu bị xoáy mạnh qua chỗ hẹp, do:
• Tổn thương cấu trúc van tim (hẹp, hở van tim).
• Sự thông thương bất thường giữa hai buồng tim, hai mạch máu.
• Tăng lưu lượng tim
Tiếng thổi mạnh nhất tại vị trí phát sinh, lan đi theo hướng lan của dòng máu.
Trang 74Thời gian tiếng thổi theo chu chuyển tim
Thì tâm thu: giữa T1 và T2 :
- đầu tâm thu
- giữa tâm thu
- cuối tâm thu
Thì tâm trương: giữa T2 và T1:
- đầu tâm trương
- giữa tâm trương
- cuối tâm trương
Toàn tâm thu
Toàn tâm trương
Trang 75Cường độ tiếng thổi
Độ 1/6: Rất chú ý lắng nghe mới phát hiện được tiếng thổi.
Độ 2/6: Chú ý lắng nghe là phát hiện được tiếng thổi.
Độ 3/6: Đặt ống nghe vào là nghe được tiếng thổi, nhưng không sờ thấy rung miu.
Độ 4/6: Đặt ống nghe là thấy tiếng thổi + sờ có rung miu.
Độ 5/6: Tiếng thổi lớn, khi ống nghe đặt lên mu bàn tay
người khám vẫn nghe thấy được tiếng thổi.
Độ 6/6: Tiếng thổi rất lớn, đặt ống nghe lên vùng cổ tay
người khám vẫn nghe thấy được tiếng thổi.
Trang 76Hướng lan của tiếng thổi
Hướng lan của tiếng thổi: theo hướng lan của dòng máu:
Lan lên các mạch máu ở cổ: Hẹp van ĐMC.
Lan ra nách: Hở van hai lá.
Lan ra sau lưng, xương bả vai: Hẹp eo ĐMC.
Lan dọc bờ trái xương ức: với các tiếng thổi từ van ĐMC.
Trang 77Dưới xương đòn trái:
- Thổi liên tục của COĐM
- Hướng lan của tiếng thổi
- Thổi tâm thu của HoBL Hướng lan của tiếng thổi
HoHL: mỏm tim, lan ra nách HoC: dọc bờ trái xương ức HP: phía trên bờ trái xương
-TLT, TLN, BCT phì đại Nách:
Hướng lan của thổi tâm thu
Trang 78Các nghiệm pháp hỗ trợ nghe tim
THAY ĐỔI TƯ THẾ
BN nằm nghiêng trái: Mỏm tim sát thành ngực
nghe rõ T1 và các tiếng bệnh lý của van hai lá.
BN ngồi dậy, gập người ra phía trước, hít sâu, thở
ra hết sức rồi nín thở: Nghe rõ thổi tâm trương của HoC.
BN nằm ngửa, nâng cao chân: Tăng lượng máu về tim phải Nghe rõ hơn tiếng thổi xuất phát từ tim phải.
Trang 79Các nghiệm pháp hỗ trợ nghe tim
THAY ĐỔI HÔ HẤP
Bệnh nhân hít sâu làm tăng cường độ tiếng thổi tâm
thu của hở van ba lá (dấu hiệu Rivero Carvalho)
Trang 80THỔI TÂM THU DO TỐNG MÁU
Thường mạnh dần lên trong thì tâm thu, và mạnh nhất
vào giữa thì tâm thu.
Cường độ mạnh lên sau gắng sức hoặc sau thời kỳ
tâm trương kéo dài (VD: sau nhát bóp ngoại tâm thu).
Các thuốc co mạch làm tăng, các thuốc giãn mạch làm
giảm cường độ tiếng thổi
Trang 81Hẹp van động mạch chủ :
1 Vị trí: ổ van ĐMC hoặc ổ Erb - Botkin
2 Hướng lan: lan lên cổ, đôi khi lan xuống dọc bờ trái
xương ức
3 Thời gian: bắt đầu ngay sau T1, tối đa giữa thì tâm
thu, giảm dần và biến mất trước T2
4 Tiếng thổi thường mạnh, âm sắc thô.
5 Kèm theo clic tống máu qua van ĐMC
6 T2 mờ hoặc mất , gợi ý hẹp van ĐMC nặng.