ỔN ĐỊNH QUÁ ĐỘ Định nghĩa, các phương pháp nghiên cứu Phương pháp cân bằng diện tích Phương pháp số Ổn định quá độ trong HTĐ lớn Các biện pháp nâng cao ổn định quá độ... 4.1 Kh
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 4 ỔN ĐỊNH QUÁ ĐỘ
Định nghĩa, các phương pháp nghiên cứu
Phương pháp cân bằng diện tích
Phương pháp số
Ổn định quá độ trong HTĐ lớn
Các biện pháp nâng cao ổn định quá độ
Trang 34.1 Khái niệm chung
• Định nghĩa của IEEE/CIGRÉ:
– ÔĐQĐ Là khả năng của một HTĐ (gồm nhiều MPĐ đồng bộ
nối với nhau) vẫn còn giữ được sự đồng bộ sau khi trải qua các kích động lớn
dx
f (x, t)
dt
Hệ p/t vi phân phi tuyến
Mô hình hóa HTĐ
Sự nguy hiểm của kích động
Tình trạng làm việc của HTĐ Cấu hình của HTĐ
Loại sự cố/vị trí
???
Vấn đề là phải giải các pt này
NM, Mất đ/d, MPĐ
Thay đổi tải
Trang 44.1 Khái niệm chung
• Các yếu tố ảnh hưởng đến ổn định quá độ
– Sự nặng tải của HTĐ
– C/s của MPĐ trong quá trình sự cố
– Loại sự cố, vị trí sự cố
– Thời gian loại trừ sự cố
– Điện kháng của HT truyền tải sau sự cố
– Điện kháng quá độ của MPĐ
Trang 54.2 Các phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp cân bằng diện tích
– Đơn giản, trực quan, dễ hiểu về hiện tượng, vùng ổn định… – Chỉ áp dụng cho HTĐ đơn giản (1 mpđ nối với HTĐ vô cùng
G
E’’
Trang 64.2 Các phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp số
– Sau khi đã mô hình hóa HTĐ bằng các pt vi phân,
người ta dùng các p/p số để giải các p/t này
– Vẽ được các đáp ứng khi có sự cố
– Tính được thời gian loại trừ sự cố lớn nhất
– Không xác định được vùng ổn định
T/hợp 2
G
E’’
Trang 74.2 Các phương pháp nghiên cứu
• Hàm năng lượng quá độ (P/p ổn định của
Lyapunov- Phương pháp trực tiếp)
– Dễ hiểu, xác định được giới hạn ổn định
– Nhưng rất khó xác định n/lượng tới hạn và quĩ tích của sự
Trang 84.2 Các p/p nghiên cứu
• Phương pháp hỗn hợp (SIME: SI ngle M achine
E quivalent)
– Kết hợp phương pháp số và phương pháp cân bằng diện tích
– Dễ hiểu, xác định được giới hạn ổn định
– Nhưng việc phân các MPĐ thành các nhóm khác nhau là rất
khó khăn
Trang 94.2 Các p/p nghiên cứu
• Mục đích là
– Xác định xem khi nào thì một HTĐ còn giữ được trạng thái đồng bộ sau khi trải qua các kích động – Từ đó xác định giới hạn ổn định và độ dự trữ ổn
định
– Đề ra các biện pháp
• Phòng ngừa (ngăn chặn nguy cơ xảy ra mất ổn định) Tiến hành trước khi xảy ra sự cố
• Cứu vãn (nhanh chóng khôi phục lại htđ) Tiến hành khi xảy ra
sự cố để nhằm nhanh chóng khôi phục lại chế độ làm việc bt
• Có nhiều p/p khác nhau:
– ở đây tập trung vào p/p cân bằng diện tích
Trang 10m 2
2 0
PP
P
dt
df
f
dt
d
e m
0 2
P H
f
2
dt
d dt
G
E’’
Trang 11• P/t (4-1): là biến thiên của
góc rotor với thời gian
• Để HTĐ ổn định thì
• Giả sử: Chế độ làm việc
cân bằng ban đầu, 0 , tương ứng với P m0 =P e0 , như hình vẽ (trang sau)
P H
f
2 dt
d dt
d
e m 0
f 2 dt
f
2 dt
d
0 m e 0
d
Trang 12• Kết quả là rôtor dao động
xung quanh điểm b
A
Trang 134.3 Phương pháp cân bằng diện tích
• A Khi có sự tăng lên đột
ngột của công suất đầu
vào:
– Dùng để xác định: Lượng
công suất lớn nhất thêm
vào P m mà vẫn còn duy trì được tính chất ổn định
• Lấy tích phân ta có
• Thay P m1 =P max sinmax
• Phương trình trên là phương
trình đại số phi tuyến, do đó có thể được giải bằng phương pháp lặp để tính
) (
P d
sin P
A2
2 A d
sin P
) (
P 1 A
1 max 1
m max
max 0
1 1 m
(cos )
( max 0 max 0 max
P m
6) - (4 cos
cos sin
) ( max 0 max max 0
Pm0
Trang 144.3 Phương pháp cân bằng diện tích
• Khi đã tính được max thì ta
tính được công suất P m có
thêm vào mà vẫn giữ được
P
P m 1 max 1
8)-
f c
max ) k (
max k
max ) k ( max
max ) k ( max
k
max ) k (
) k ( max
) 1 k (
Trang 154.3 Phương pháp cân bằng diện tích
• B Khi ngắn mạch ba pha
gần như không có công suất truyền tải về phía thanh góp vô cùng lớn.
• Muốn giải được ta phải
dùng phương pháp lặp
cos (4 - 9) P
P cos
) (
P cos
cos P
) (
P
d P sin
P d
P
max 0
max max
m c
c max
m max
c max
0 c
m
m max
m
max c
c 0
Trang 164.3 Phương pháp cân bằng diện tích
• Dùng để tính góc cắt tới hạn và thời gian cắt tới hạn
10) - (4 t
P H 2 f
t
P H
f dt
P H
f dt
d
P H
f dt
d
0 P
P P
P dt
d f
H
0
2 m 0
m 0
t m 0
m
0 2
2
e m
e m
2 2
) (
H 2 t
m 0
0 c c
Trang 174.3 Phương pháp cân bằng diện tích
• Ví dụ 1: Cho 1 MPĐ đồng bộ cực ẩn nối với HTĐ có các
thông số như sau
– X d ’=0,3 (pu), X mba =0,2 (pu), X l1 =X l2 =0,3 (pu)
– ( tính toán tương tự nhưng Z 1 =Z 2 =0,01+j0,3)
– ( Nhận xét khi đường dây có R,X,B thì tính toán ra sao?)
Thanh góp vô cùng lớn
Trang 184.3 Phương pháp cân bằng diện tích
Trang 194.3 Phương pháp cân bằng diện tích
• C Khi ngắn mạch trên
đường dây
• Giả sử rằng, điểm
ngắn mạch trên đường dây, và giả sử rằng Pm
là không đổi Lúc đó vẫn có một lượng công suất truyền tải về phía thanh góp vô cùng lớn.Thì đặc tính công suất có dạng như hình vẽ
Trang 204.3 Phương pháp cân bằng diện tích
• Đặc tính công suất trước sự cố:
• Đặc tính công suất khi sự cố:
• Đặc tính công suất sau sự cố:
• Phương trình cân bằng diện tích:
E
1 1
max 2 max 3
0 max
2 max max
3 0
max m
c
2 c
max m
max 3 max
2 0
c m 1
P P
cos P
cos P
P cos
A P
d sin P
d sin P
E
2 2
E
3 3
Trang 214.3 Phương pháp cân bằng diện tích
• Ứng dụng tính góc cắt lớn nhất khi biết max
m max
c
c max
m max
3 max
2 0
c m
P P
cos P
cos P
P _
cos
P d
sin P
d sin P
c
c 0
m
1 0
0 max
P
P sin
'
'
’0
c_max
Trang 224.3 Phương pháp cân bằng diện tích
• Ví dụ 2
• Cho HTĐ như hình vẽ, H=5s, f=60Hz, x’ d =0,3 (pu), công suất truyền tải về phía thanh góp vô cùng lớn: Pe=0,8 (pu), Qe=0,074 (pu), điện áp V=1/_0 0 (pu), X l1 =X l2 =0,3 (pu),
X mba =0,2(pu)
• Khi có ngắn mạch giữa đường dây 1, sau khi ngắn mạch
đường dây 1 bị cắt ra Tính góc cắt lớn nhất để htđ vẫn còn giữ được ổn định?
• (Khi đường dây có R,X,B? )
Trang 234.3 Phương pháp cân bằng diện tích
• Ví dụ:3
• Cho HTĐ như hình vẽ, H=4,5s, f=50Hz, x’ d =0,28 (pu), Pe=0,78 (pu), Qe=0,08 (pu), điện áp V=1/_2 0 (pu),
X l1 =X l2= 0,27 (pu), X mba =0,2(pu)
• Khi có 1 ngắn mạch đầu cực, tính góc cắt lớn nhất và thời
gian loại trừ sự cố lớn nhất
• Khi có ngắn mạch trên đường dây 1, điện kháng tại chỗ
ngắn mạch là Z sc =j0,01 (pu), sau khi ngắn mạch đường dây 1 bị cắt ra Tính góc cắt lớn nhất?
Trang 244.3 Phương pháp cân bằng diện tích
Trang 254.3 Phương pháp cân bằng diện tích
m 2
2 2
0 2
1 e 1
m 2
1 2
0 1
P
P dt
d f
H
P
P dt
d f H
Trang 264.3 Phương pháp cân bằng diện tích
2 e 1 1
e
2 e
2 1
2 m 1 1
m
2 m
2 1
2 1
e m
2
2 0
H H
P H P
H P
H H
P H P
H P
H H
H
H H
P
P dt
d f
Vg2
Trang 274.3 Phương pháp cân bằng diện tích
• Ví dụ: Xét HTĐ gồm hai MPĐ như hình vẽ:
X’ 1 =0,16(pu), X’ 2 =0,2(pu), E’ 1 =1,2(pu), E’ 2 =1,1(pu),
P m1 =1,5(pu), P m2 =1(pu), V g1 = 1,1 (pu), V g2 =1.0(pu)
Vg2
Trang 284.4 Phương pháp số
• Mục tiêu
– Tìm lời giải bài toán cho hệ thống các phương trình
vi phân mô tả HTĐ
– Đối với một HTĐ có phương trình f(x)=0
– Tìm kiếm một lời giải x(t) thỏa mãn f(x(t))=0
• Phương pháp giải bài toán vi phân
• Gần đúng bằng:
– Phân tích chuỗi Taylor -Phương pháp Euler
– Phương pháp Runge-Kutta
Trang 294.4 Phương pháp số
• Phương pháp số có thể đc áp dụng để giải
gần đúng hệ phương trình vi phân
• Có nhiều phương pháp giải các hệ phương
trình vi phân “Ordinary Differential Equations-ODEs”
• Đơn giản nhất là phương pháp Euler, nhưng cũng có nhược điểm là sai số lớn.
• Hiện nay thường áp dụng phương pháp
Runge-Kutta
Trang 30– Trong đó: đường cong
diễn tả giá trị x(t) Nếu
tại t 0 , giá trị x(t 0 ) được
f dt
dx
Trang 31dx x
dt dx
t dt
dx x
x x
x
0 x
0 0
1
t dt
dx x
x
i x
i 1
i
Trang 324.4.2 Phương pháp Euler hiệu chỉnh
• Phương pháp Euler giả sử rằng dộ dốc là không
đổi trong khoảng đầu và cuối t, tuy nhiên có thể cải tiến bằng cách tính độ dốc của điểm đầu và điểm cuối t.
• Hay còn gọi là p/p Euler hiệu chỉnh:
• Bằng cách sử dụng đạo hàm tại điểm đầu của
bước lặp, giá trị cuối của bước lặp tiếp theo (t1= t0+
t) được xác định như sau:
t dt
dx x
x
0 x 0
p
Trang 334.4.2 Phương pháp Euler hiệu chỉnh
khoảng t là:
• Do đó: giá trị trung bình giữa hai đạo hàm đầu và cuối là:
• Do đó công thức tính giá trị của x trong bước i+1 là
)xt(
fdt
1 ,
1
x1p
t 2
dt
dx dt
dx x
x
p 1
x 0
dt
dx dt
dx x
x
p 1 i
x i
c 1
Trang 344.4.2 Phương pháp Euler hiệu chỉnh
• Phương pháp trên cũng có thể được ứng dụng
cho các phương trình vi phân bậc cao hơn
• Một phương trình vi phân bậc n có thể được biểu
diễn dưới dạng n p/t vi phân bậc 1 bằng các biến trung gian
• Các biến này cũng được coi là biến trạng thái,
cũng có thể là các đại lượng vật lý trong HTĐ
Trang 354.4.2 Phương pháp euler hiệu chỉnh cho HTĐ đơn giản
• Xét HTĐ gồm 1 mpđ nối với
thanh góp vô cùng lớn
• Giả sử P m là không đổi, ở
điều kiện cân bằng ta có:
– với X2 là điện kháng trong
m
1 0
P
P sin
1
max 1
X
V '
X
V ' E
P
Trang 364.4.2 Phương pháp euler hiệu chỉnh cho HTĐ đơn giản
• Phương trình chuyển động:
• Phương trình trên chuyển về dạng biến trạng thái như sau:
• Ứng dụng phương pháp euler hiệu chỉnh cho hệ trên:
m 2max 0 a
0 2
2
P H
f sin
P
P H
f dt
f dt
d dt
d
t dt
d
i
i 1
i p
i 1
i p
Trang 374.4.2 Phương pháp euler hiệu chỉnh cho HTĐ đơn giản
• Xác định các gía trị dự đoán pi+1 , pi+1 :
• Và sau đó tính giá trị của hai đạo hàm để xác định giá trị
chính xác:
1 i
p 1
i p
1 i p
a 0
1 i p
P H
f dt
d dt d
dt
d dt
d
t 2
dt
d dt
d
1 i
p i
1 i p i
p
i 1
i c
i 1
i c
Trang 384.4.2 Phương pháp euler hiệu chỉnh cho HTĐ đơn giản
• Ví dụ:
• Thông số: H=5s, f=60Hz
• X’d=0,3(pu), Xmba=0,2(pu)
• Xl1=Xl2=0,3(pu)
• Pe=0,8 (pu), Qe=0,074(pu), V=1 00
• Giả sử có một sự cố NM 3 pha tại giữa đường dây
l1, sự cố bị cắt ra sau 0,2 s,
• Hãy dùng pp euler hiệu chỉnh để tính góc và
tại 0,02s biết t=0,01s
Trang 394.4.3 Phương pháp Runge-Kutta
• Có nhiều phương pháp khác để giải pt vi phân
• Trong đó phổ biến nhất là Runge-Kutta
• Trong matlab: có hai hàm ODE23 và ODE45 dựa
trên xấp xỉ bậc 2-3 và bậc 4-5 để có độ chính xác cao hơn
[t,x]=ode23(‘xprime’,tspan,x0)
[t,x]=ode45(‘xprime’,tspan,x0)
• Trong đó:
– Tspan=[0,tfinal] là khoảng thời gian mô phỏng
– x 0 là cột véc tơ các gía trị điều kiện đầu với thời điểm:
t 0 xprime
Trang 40g1 2g2 2g3 g4
6
hx
)tt
(
x
)t,x('f
g1
)t,g
.t2
1x
('f
g2 1
)t,g
.t2
1x
('f
g3 2
)t,g.tx
('f
g4 3
tt
tk1 k
k
x)
t.k(x)
t(
x
Trang 414.4.3 Phương pháp Runge-Kutta
Trang 424.4.3 Phương pháp Runge-Kutta
Trang 434.4.3 Phương pháp Runge-Kutta
Trang 444.5 Nghiên cứu Ổn định quá độ trong HTĐ lớn
• Phương trình viết cho từng máy phát điện
• Một số giả thiết:
1 Mỗi MPĐ được diễn tả bởi E’, và x’d, bỏ qua
tính chất cực lồi,và từ thông móc vòng đều
2 Bỏ qua ảnh hưởng của điều tốc tuabin, công
suất cơ của tuabin coi là không đổi
3 Sử dụng điện áp trước sự cố, tất cả tải được
biến đổi về điện kháng không đổi
4 Bỏ qua ảnh hưởng của cuộn cản
5 Một nhóm các MPĐ của nhà máy coi như một
MPĐ tương đương
Trang 454.5 Nghiên cứu Ổn định quá độ trong HTĐ lớn
• Các phương trình
– Bước đầu tiên khi tính toán quá trình quá độ đó là tính
toán chế độ trước khi xảy ra quá độ:LoadFlow=TLCC)
– Tính dòng điện của mỗi MPĐ:
MPĐ, P i ,Q i là công suất tác dụng và phản kháng của MPĐ – Sau đó tính toán điện áp quá độ E’ i :
– Các phụ tải biến đổi về dạng:
m
2 , 1 i
, V
jQ
P V
* i
i 0
i
V
jQ
P V
* S
y
Trang 464.5 Nghiên cứu Ổn định quá độ trong HTĐ lớn
n- thanh góp Tải biến đổi về dạng tổng dẫn không đổi
1 n n
2 1
) m n )(
m n ( )
1 n )(
m n (
) m n )(
1 n ( )
1 n )(
1 n (
n ) m n ( 1
) m n (
n ) 1 n ( 1
) 1 n (
) m n ( n )
1 n ( n
) m n ( 2 )
1 n ( 2
) m n ( 1 )
1 n ( 1
nn 1
n
n 2 21
n 11
' E V
V V
Y Y
Y Y
Y Y
Y Y
Y Y
Y Y
Y Y
Y Y
Y Y
Y Y
Trang 474.5 Nghiên cứu Ổn định quá độ trong HTĐ lớn
• Các phương trình
• Tính Ynút bao gồm cả tổng dẫn tải và điện kháng
quá độ của MPĐ Giảm bậc Ynút bằng cách loại trừ đi tất cả các nút, trừ m nút MPĐ.
• C/s phức điện của MPĐ thứ i
• Với dòng điện:
• Công suất tác dụng
nút nút
t
nm nn
V Y
Y
Y
Y I
0
* i i
ei E ' I
i i
ij j
i E ' Y I
ij ij
j i
Trang 484.5 Nghiên cứu Ổn định quá độ trong HTĐ lớn
• Điện áp Vn có thể được bỏ đi bởi
• Từ p/t trên ta có
• Thay vào p/t dưới ta có:
• Trong đó ma trận tổng dẫn rút gọn
m mm
n nm t
m nm
n nn
m Y V Y E '
' E Y
V
Y I
1 nn
red m
m nm
1 nn nm
t mm
m
' E Y
I
' E Y
Y Y
Y I
t mm
Trang 494.5 Nghiên cứu Ổn định quá độ trong HTĐ lớn
• Ở điều kiện ban đầu ta sẽ có Pmi=Pei(0)
• Viết phương trình cho từng mpđ
– trong đó: S Gi là công suất của MPĐ thứ i (300MVA),
H Gi =2s thì trong hệ đv tương đối H i =(300/100)*2=6s
– S B là công suất cơ bản (=100MVA)
) 0 ( j )
0 ( i ij
ij j
i
mi E ' E ' Y cos P
j i
ij ij
j i
mi 2
2 0
i P E ' E ' Y cos dt
d f
Gi
S S
H
Trang 504.5 Nghiên cứu Ổn định quá độ trong HTĐ lớn
• Nếu viết dưới dạng biến trạng thái
• (với giả thiết công suất điện của MPĐ thứ i là Pfe)
i
0 i
i i
P
P H
f dt
Trang 514.6 Các biện pháp nâng cao ổn định
• Các yếu tố ảnh hưởng đến ổn định quá độ
– Sự nặng tải của HTĐ
– C/s của MPĐ trong quá trình sự cố
– Loại sự cố, vị trí sự cố
– Thời gian loại trừ sự cố
– Điện kháng của HT truyền tải sau sự cố
– Điện kháng quá độ của MPĐ
– Hằng số quán tính của MPĐ ( H càng lớn thì càng làm
giảm khả năng tăng của góc rô to, giảm dt tăng tốc
– Điện áp quá độ của MPĐ E’, phụ thuộc vào HT kích từ – Điện áp của thanh góp vô cùng lớn
Trang 524.6 Các biện pháp nâng cao ổn định
• 1 Nâng cao khả năng truyền tải:
• Nâng cao khả năng tải của một HTĐ nghĩa là năng
lượng có thể truyền tải qua các phần không sự cố khác nhau của HTĐ khi có một sự cố xảy ra Hậu quả của sự cố sẽ không quá nặng nề Có các phương pháp sau:
– Dùng hệ thống điện áp cao( giảm tổn thất, và giảm dòng
điện mang tải, đặc biệt quan trọng khi truyền tải điện đi xa, qua các đường dây dài).
– Xây dựng thêm các đường dây truyền tải mới.
– Xây dựng và lắp đặt các đường dây và MBA với điện kháng
Trang 534.6 Các biện pháp nâng cao ổn định
• 2 Ứng dụng các thiết bị bảo vệ tốc độ nhanh
– Nhanh chóng loại trừ sự cố ra khỏi HTĐ Điều này có ý
nghĩa quan trọng trong việc giảm hậu quả của sự cố.
– Dùng các hệ thống bảo vệ hiệu quả.
– Các MC hiện đại
• 3 Ứng dụng hệ thống đóng lặp lại tốc độ cao
– Phần lớn các sự cố là thoáng qua, việc đóng lặp lại có
hiệu quả nhanh chóng khôi phục lại khả năng truyền tải của đường dây.
– Cần chú ý khi đóng lặp lại vào sự cố duy trì, lúc đó MC
phải được cắt ra và không được tiếp tục đóng lặp lại, và lúc đó MC ngắt ra, loại trừ hoàn toàn sự cố duy trì
Trang 544.6 Các biện pháp nâng cao ổn định
• 4 Ứng dụng hệ thống đóng cắt một pha
– Phần lớn các sự cố ngắn mạch là một pha, và việc chỉ cắt 1
pha sự cố cho phép tiếp tục truyền tải công suất qua các
đường dây còn lại.
– Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, phần lớn các sự cố NM một
pha thường tự triệt tiêu, do đó việc đóng cắt, và đóng lặp lại
1 pha thường có hiệu quả lớn trong việc nâng cao ổn định
• 5 Sử dụng MPĐ với hằng số quán tính lớn, và điện kháng
quá độ nhỏ
– Một MPĐ có hằng số quán tính (H) lớn cho phép giảm khả
năng tăng tốc của góc rotor và do đó giảm khả năng dao
động của góc rotor
– Do đó tăng thời gian tới hạn loại trừ sự cố.
– Giảm điện kháng quá độ, cho phép tăng khả năng mang tải
của MPĐ trong thời gian sự cố, và trong khoảng sau sự cố.
Trang 554.6 Các biện pháp nâng cao ổn định
• 6 Sử dụng hệ thống kích từ đáp ứng nhanh và độ lợi lớn
(Gain lớn)
– Hệ thống kích từ hiện đại có thể được thiết kế để tác động
nhanh với độ lợi lớn khi cảm nhận được sự giảm nhanh của điện áp đầu cực MPĐ khi có NM
– Hiệu quả của nó là tăng công suất đầu ra trong suốt quá
trình sự cố và sau sự cố Do đó thời gian tới hạn loại trừ cố tăng lên.
• 7 Ứng dụng hệ thống van điều khiển tốc độ cao
– Một số các tuabin được trang bị hệ thống van điều khiển
dòng hơi tốc độ cao, có thể nhanh chóng giảm công suất cơ đầu ra Khi một sự cố xảy ra gần MPĐ, công suất điện đầu ra giảm, và hệ thống van điều khiển tốc độ cao nhanh chóng tác động để cân bằng giữa công suất cơ và công suất điện
– Điều này giảm sự tăng tốc của rôto và tăng thời gian tới hạn
loại trừ sự cố.