MÔ HÌNH CÁC THIẾT BỊ TRONG NGHIÊN CỨU ÔN ĐỊNH HTĐ Hệ đơn vị tương đối Đường dây tải điện Tìm hiểu về ổn định với nhiễu loạn nhỏ TCSC…... Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu
Trang 18/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
MỤC LỤCCHƯƠNG 2 MÔ HÌNH CÁC THIẾT BỊ TRONG NGHIÊN CỨU ÔN ĐỊNH HTĐ
Hệ đơn vị tương đối
Đường dây tải điện
Tìm hiểu về ổn định với nhiễu loạn nhỏ
TCSC…)
Trang 28/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
Bài trình bày theo nhóm
Tìm hiểu về ổn định quá độ
điểu khiển tốc độ cao, hệ thống kích từ……)
Tìm hiểu về ổn định điện áp
2.1 Hệ đơn vị tương đối
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
cb
cb cb cb
cb cb
I3
VZ
;V3
S
Một HTĐ bao gồm nhiều cấp điện áp khác nhau, do đó cần
có sự biến đổi các đại lượng về một cấp điện áp => dùng
hệ đơn vị tương đối
)(Z
)(Z)Z(Z
;)A(I
)A(
)
I
I
;)V(V
)V(V)V(V
;)MVA(S
)MVA(S
đvtđ cb
pu
đvtđ
cb pu
cb pu
)cb(kVS
VZ
2
cb
2 cb
Trang 38/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
2.1 Hệ đơn vị tương đối
Trong hệ đơn vị tương đối, giá
trị pha và 3 pha là giống nhau,
vẫn dùng các công thức:
Nếu công suất tải ba pha có
thể được tính theo công thức
Dòng điện tải pha:
Thay vào ta có:
Tổng trở tải:
cb cb cb cb
* cb
cb P
* cb P )
*
2 L L ) 3 ( cb
*
2 P P
S
V S
V 3 Z
* cb 2 cb
2 L L
cb
P pu
S
S V
V Z
Z Z
2.1 Hệ đơn vị tương đối
Thay đổi các đại lượng cơ bản
Thông số của MPĐ, MBA được
cho bởi nhà phân phối, thường
cho bởi hệ đvtđ cơ bản định mức
của MPĐ và MBA
Khi tính toán HTĐ thường chọn
một đại lượng cơ bản chung, ví
dụ Scb=100MVA, Do đó cần phải
chọn điện áp cơ bản Thông
thường chọn Vcb cho mỗi cấp là
điện áp danh định của mỗi cấp
S Z Z
Z
cb cu cb cu
_ cb cu pu cu
_ cb moi pu
moi
V
S Z Z
cb cu cb moi pu cu pu moi
V
V S
S Z
Trang 4 Các giá trị trong hệ đvtđ có giá trị nhỏ
Các giá trị trong đvtđ của MBA, MPĐ đơn giản
không cần quan tâm đến các phía cao áp, hạ áp,
2.1 Ví dụ các đại lượng cơ bản của MPĐ
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 58/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
2.1 Ví dụ 1
Trang 62.2 ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 78/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
2.2 Mô hình đường dây truyền tải
Đ/dtt là thiết bị q/t trong htđ
Có nhiều loại đ/d khác nhau
chiều, xoay chiều, có bù
Các thông số cơ bản của đ/d
trên không:
R, G, L,C
) km / F
Ba pha khôngđối xứng
Đường dây đảo pha
Đường dây phân pha
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Z=(R+jX)
Y/2 Y/2
V2, I2 V1, I1
V2, I2 V1, I1
Trang 88/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
2.2 Mô hình đường dây truyền tải dài
x
x
(
) x ( )
x ( )
x
x
(
I z x
V V
I x z V V
I z dx
dV
) x x ( ) x ( ) x x (
) x x ( )
x ( ) x x (
V.yx
II
V.xyII
V y dx
Tương tự: dòng điện
) x ( )
x ( 2
dI z
V
d
) x ( 2 2
x
V
) C j g )(
L j r zy
x 2 x 1
x 2 x 1 )
x ( )
x (
e A e A Z
1 I
e A e A z
y
e A e A z dx
dV z
1 I
2.2 Mô hình đường dây truyền tải dài
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 9I Z V A
R C R 2
R C R 1
x R c
)
x
(
e 2
I Z V e 2
I Z V e 2
I Z V
R x x
C ) x (
R x x
C R x x
) x (
I 2
e e V 2
e e Z
1 I
I 2
e e Z V 2
e e V
Nếu V0là điện áp pha=>
công thức trên là SIL pha
Nếu V0là điện áp dây=>
công thức trên là SIL 3 pha
Trang 108/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
2.2 Mô hình đường dây truyền tải dài
2.2 Mô hình đường dây truyền tải dài
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 11đường dây ngắn để tính điện áp và công suất ở đầu đầu và đầu cuối đường dây, tính điện áp điều chỉnh khi mang tải
Với điện áp điều chỉnh =(điện áp đầy tải -điện áp không tải)/ điện không tải
Các đường dây có thiết bị bù linh hoạt FACTS và
HVDC…
2.2 Mô hình đường dây truyền tải dài
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Để đơn giản trong tính toán, Thông thường trong chương trình
học thì đường dây mô tả bởi một điện kháng Xl
Trang 128/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
2.3 Mô hình phụ tải (LOADs )
P0, Q0: là công suất tác dụng vàphản kháng tại nút tải ở chế độban đầu định mức
p1, p2, p3và q1, q2, q3: là cácthành phần diễn tả điện khángkhôngđổi, dòng điện không đổi
và công suất không đổi với tổngcủa chúng bằng 1.0
kpf∆f, kqf∆flà các thành phần phụthuộc tần số
Trong công thức dưới
P0, Q0là công suất tác dụng vàphản kháng tại giá trị điện ápV=1.0(pu),
p
P
P
qf 3
2 2 1
0
pf 3
2 2 1
Trang 148/9/2012
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sụp đổ điện áp
Quá trình quá độ (sau 5s)
Tác động của ULTC (at t=35 s)
Quá trình quá độ (sau 5s)
Tác động của ULTC (at t=35 s)
Sụp đổ điện áp (lúc t=80s)
Tác động của OEL(t=65s)
Điện áp của nút 11 Công suất phản kháng của G3
0 5 35 65 80 100(s)
Trang 15 Nếu MBA lý tưởng (không
tổn thất) được biểu diễn như
khi tính toán trào lưu công
Trang 16 Với S0= P0+j Q0là tổn hao không tải của MBA
Ymba=1/(Zmba)=1/(Rmba+jXmba) (Siemens)
a: tỉ số biến đổi tương đối
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 178/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
2.4 Mô hình MBA
2.5 ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN MỘT CHIỀU
SO SÁNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ MỘT CHIỀU
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 188/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
2.5 ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN MỘT CHIỀU
SO SÁNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ MỘT CHIỀU
36
8/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
2.5 ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN MỘT CHIỀU
Hành lang tuyến lớn hơn do phải truyền tải cả ba pha
Nếu k/c nhỏ hơn 700km thìdùng AC
Phụ thuộc vào độ lệch góc phagiữa hai đầu,(giới hạn truyền tảigiảm khi chiều dài tăng)
Đ/dây càng dài thì tổn thất côngsuất phản kháng càng lớn, đặcbiệt là đ/d cáp (đ/d cáp
Bùđường dây: không cần
Không có dòngđiện điện dung
và hiệu ứng mặt ngoài
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 198/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
2.5 ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN MỘT CHIỀU
Cách điện lớn hơn
Ví dụ: 500kV, Vmax=500x1.414
Không Dễ dàng đảo chiều công suất
Khó khăn khi có nhiều hệ thống không đồng bộ, tần số khác nhau
Có cả tác dụng và phản kháng
Tổn thất vầng quang khá lớn với đ/d siêu cao áp
SO SÁNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ MỘT CHIỀU
chỉnh/nghịch lưu và điều khiển khó khăn hơn (50% tổng P)
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 202.6 Một số khái niệm về FACTS
FACTS dựa trên sự phối hợp giữa thiết bị điện tử công suất và các phương pháp bù ở phía cao áp của htđ để nâng cao khả năng truyền tải và làm cho HTĐ dễ dàng điều khiển được
FACTS -một thiết bị tích hợp tinh vi - là một khái niệm mới
và được để xuất trong thập kỷ 80 của thế kỷ trước ở EPRI
(Electrical Power Research Institute -US)
FACTS chủ yếu tập trung vào các thiết bị điện tử công suất với điện áp và dòng điện cao để nhằm mục đích
Là tăng khả năng truyền tải và điều khiển dòng công suất
ở htđ cao áp trong cả điều kiện xác lập và quá độ
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 218/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
2.6 Một số khái niệm về FACTS
khiển điện tử đã bắt đầu thay đổi cách xây dựng và thiết kế các thiết bị của Nhà máy điện, cũng như
là xây dựng các qui chế để mà qui hoạch và vận
hành các đường dây truyền tải và hệ thống phân
phối
đến sự thực hiện các giao dịch về năng lượng giữa các công ty, vì từ nay chúng ta có khả năng điều khiển nhanh dòng chảy của năng lượng
Một số FACTS trên thế giới ví dụ: USA, Sweden, Japan, UK,
Brazil, USA/Mexico, Australia, China…
Loại dựa trên Thyristor
Loại dựa trên công nghệ GTO (Switched at the fundamental
frequency: 60/50 Hz)
Loại dựa trên công nghệ IGBT (Switched at higher frequencies)
Trang 228/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
2.6 Một số khái niệm về FACTS
2.6 Một số khái niệm về FACTS
Ngay từ những ngày đầu tiên, các công ty đã quan sát, thí nghiệm
và chứng minh rằng, FACTS có những lợi ích sau:
Điều khiển dòng công suất thứ tự thuận
Điều khiển dòng công suất 3 pha
Tối ưu hóa dòng công suất
Giảm quá độ điện từ
Nâng cao khả năng ổn đinh
Chất lượng điện năng
Đo lường và xác định trạng thái
Đó là những lý do để chúng ta nâng cấp các đường dây hiện tại với các thiết bị FACTS nhằm nâng cao khả năng truyền tải điện năng
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 23Nguyễn Đăng Toản
2.7 MÁY PHÁT ĐiỆN
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 24 Cực lồi (MPĐ thủy điện)
Trang 268/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
Nguyên lý làm việc
Rotor của MPĐ được kéo bởi động cơ sơ cấp (tuabin thủy
lực hoặc tuabin hơi, tuabin gas)
Một dòng điện DC chạy trong cuộn dây Rotor sinh ra một
từ trường quay trong MPĐ
Từ trường quay cảm ứng một điện áp 3 pha trong cuộn dây
f e m
Trang 27
2.7.1 Chế độ xác lập của MPĐ cực ẩn
I jX V
I V
P
d
q
X
VE
d
2
XV
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Vcos VE sinIVQ
sin X
VEcosIVP
2 q
e
d
q e
Trang 288/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
2.7.1 Chế độ xác lập của MPĐ cực ẩn
Tuabin sẽ điều khiển: Pe
Bởi công suất cơ sinh ra bởi
tuabin sẽ có ảnh hưởng trực
tiếp đến Pe
Bộ phận tự động điều chỉnh điện
áp (Automatic Voltage
Regulator)
Điều khiển điện áp đầu cực V
Dòng điện kích từ sẽ ảnh
hưởng đến Eq,
Các giới hạn
Giới hạn dòng điện rotor: max Ikt-> max Eq
Giới hạn dòng phần ứng: (stator)
-> max Ia
Công suất của tuabin – min và max
Pm
Giới hạn ổn định P phụ thuộc vào Eq
Min P m
56
8/9/2012
2.7.2 Chế độ xác lập máy phát điện cực lồi
Sơ đồ véc tơ như hình vẽ
P/t đặc tính công suất :
Xd,Xq là điện kháng dọc và ngang trục của MPĐ đồng bộ
Khi biết công suất ở điều kiện ban đầu cho trước ta tính được
V
Eq
I a
I q
I d
jXqIq
XdId
2 sin X X 2
X X V sin
X
V
E
Pe
q d
q d 2
d
) sin(
Ia X cos
V
E
hay I X cos V E d d d ) sin sin cos (cos Ia X
) cos( Ia X I X sin V q q q q sin Ia X V
cos Ia X tg
q
q 1
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 29 Khi xảy ra sự cố thì quá trình
quáđộ điện từ làm cho sức
điện động Eq tăng lên, và làm
chođiện áp đầu cực giảm
Hiện nay các MPĐ đều trang
bị thiết bị tự động điều chỉnhđiện áp AVR nên E’ lại cànggiảm chậm
MPĐ không bị bão hòa mạch
Nếu máy phát nối với thanh góp vô
cùng lớn
Điện áp quá độ
Khi một máy phát đột nhiên
bị ngắn mạch thì dòng điện trong quá trình quá độ bị giới hạn bởi giá trị X’
Trang 308/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
2.7.3 Chế độ quá độ của MPĐ cực ẩn
Nếu máy phát điện nối với thanh
góp vô cùng lớn qua đường dây
như hình:
Điện áp quá độ
Khi một máy phát đột nhiên bị ngắnmạch thì dòng điện trong quá trìnhquáđộ bị giới hạn bởi giá trị X’
dvàđiện kháng đường dây,
( V
Nếu sơ đồ phức tạp như hình vẽ
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Dùng biến đổi sao -> tam giác
Giá trị y10,y12, y20 được tínhnhư sau thông qua biến đổisao/tam giác
s 12
L s L d ' s d '
d ' 20
L s L d ' s d '
L 10
ZZZjXZjX
Zy
ZZZjXZjX
jXy
ZZZjXZjX
Zy
Trang 318/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
Đặc tính công suất
Viết dưới dạng phương trình dòng nút ta có
Viết dưới dạng mạng hai cửa ta có
Giải phương trình trên để được giá trị E’, V, I1, I2
( nhăc lại Bài toán trào lưu công suất gauss-seidel- newton raphson)
y y V E
yI
VyEyyI
12 20
' 12 2
12
' 12 10 1
E Y Y
Y Y I
22 21
12 11 2
Sau khi tính được I1 và E’ thì Công suất điện tại nút 1:
Nếu bỏ qua điện trở , thì 11 =12=900, và Y12=B12=1/X12
Y E
P
I E
Re
P
12 12
' 11 11
12
'
12 ' e
%100.P
PP
max 0 max
Trang 328/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
Ví dụ: Cho 1 MPĐ đồng bộ có các thông số như sau
MPĐ mang tải P= 0,5pu với cos=0,8 chậm sau
Xácđịnh điện áp quá độ và phương trình đặc tính công suất trongtrường hợp cực ẩn
Gợi ý:
Vẽ sơ đồ thay thế, Tính S,
Dòngđiện chạy trong mạch, Tính E’
Tính P=> tínhđược Pmax=> tính được độ dữ trữ ổn định(Pm=0,7)
64
8/9/2012
2.7.4 Chế độ quá độ của MPĐ cực lồi
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của
rotor cực lồi, trong quá trình
quá độ thì điện kháng quá độ
dọc trục là X’dvà thành phần
điện kháng vuông góc vẫn giữ
là Xq. Sơ đồ véc tơ như sau:
X X V sin X
V E Pe
q d ' q d ' 2 d
' q '
IaXcosVE
IXcosVE
d ' q
'
d d ' q
Ia
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 338/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
2.7.4 Chế độ quá độ của MPĐ cực lồi
trường hợp cực lồi
X
cos V E ) sin(
cos V X X E X
E
d
d ' d d
Dac tinh cong suat cua MPD cuc an va cuc loi
dac tinh cong suat cua MPD cuc an
2.7.4 Chế độ quá độ của MPĐ cực lồi
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
P m
Trang 34 Nếu ko có việc điều khiển kích từ, điện áp đầu cực MPĐ sẽ thay đổi khi mà PMPĐ thay đổi tùy theo điều kiện của HTĐ.
Điều khiển thường là phản hồi âm bởi vì khi điện áp đầu cực tăng lên, thì dòng điện kích từ sẽ giảm xuống và ngược lại
68
8/9/2012
2.8 Hệ thống kích từ
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
BỘ HẠN CHẾ
VÀ BẢO VỆ
BỘ CẢM BIẾN ĐIỆN ÁP
VÀ BỘ BÙ TẢI TẠO ĐẶC TUYẾN
MÁY PHÁT
BỘ KÍCH TỪ
BỘ ĐIỀU CHỈNH AVR
BỘ ỔN ĐỊNH
Tới
hệ thống
BỘ HẠN CHẾ
VÀ BẢO VỆ
BỘ CẢM BIẾN ĐIỆN ÁP
VÀ BỘ BÙ TẢI TẠO ĐẶC TUYẾN
MÁY PHÁT
BỘ KÍCH TỪ
BỘ ĐIỀU CHỈNH AVR
BỘ ỔN ĐỊNH
Tới
hệ thống
Trang 35 Khối tự động điều chỉnh điện áp (automatic voltage
Có ba loại kích từ cơ bản sau đây:
Máy phát một chiều (DC Generator Exciter)
Máy phát xoay chiều (AC Generator Exciter)
Hệ thống kích từ tĩnh (Static Exciter)
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 36trượt, và chổi than,
72
8/9/2012
Trang 37cung cấp dòng điện kích từ cho MPĐ đồng bộ
chổi than, không dùng vòng trượt, và ko đặt trên trục của MPĐ đồng bộ
Chỉnh lưu tĩnh
Chỉnh lưu quay
Trang 388/9/2012
Nguyễn Đăng Toản
2.8.3 Loại tĩnh
Gồm các thiết bị điện tử và hoàn toàn không có phần quay
Nguồn cấp cho loại này là từ BU, BI, hoặc là từ đầu cực của MPĐ
Dòng 3 pha được cung cấp đến bộ chỉnh lưu và đầu ra của bộ
chỉnh lưu DC được đưa vào rotor của MPĐ qua hệ thống vòng
trượt không cần chổi than