ỔN ĐỊNH VỚI NHIỄU LOẠN NHỎDao động công suất -Ổn định với kích động nhỏ Chương 3... 3.2 Phương trình chuyển động của MPĐ Xét một MPĐ, có mô men điện là: Te, đang chạy với tốc độ đồng b
Trang 1ỔN ĐỊNH VỚI NHIỄU LOẠN NHỎ
(Dao động công suất -Ổn định với kích động nhỏ)
Chương 3
Trang 2 Định nghĩa của IEEE/CIGRÉ:
nhiều mpđ đồng bộ nối với nhau)vẫn còn giữ được sự đồng bộ hóa sau khi trải qua những kích động nhỏ
u D x C y
u B x
A t
x
∆ +
∆
=
∆
∆ +
Trang 33.1 Khái niệm chung
Trang 4 Xét một MPĐ, có mô men điện là:
Te, đang chạy với tốc độ đồng bộ là
δm là vị trí của rotor trước khi có
sự cố tại thời điểm t=0
ωsm: là tốc độ góc đồng bộ
4) - (3
m sm
3) - (3
2
2
e m
a
m T T T dt
d
Trang 53.2 Phương trình chuyển động của MPĐ
Xét một MPĐ, có mô men điện là: Te, đang chạy với tốc
độ đồng bộ là ω sm, nếu bỏ qua tổn thất, và ở chế độ xác
lập thì:
Khi có kích động thì dẫn đến hoặc là tăng tốc (khi
Tm>Te) hoặc là giảm tốc(Tm<Te)
Sai lệch về mômen được đặc trưng bởi
Ta=Tm-Te (3-2)
Gọi J là mômen quán tính của MPĐ, bỏ qua ma sát và
ảnh hưởng của cuộn cản thì ta có:
δm là vị trí của rotor trước khi có
sự cố tại thời điểm t=0
ωsm: là tốc độ góc đồng bộ
3) - (3
2
2
e m
a
m T T T dt
d
4) - (3
m sm
Trang 6 Lấy đạo hàm hai vế của (3-4) ta có vận tốc góc
5) - (3
dt
d dt
sm
m m
δ ω
θ
6) - (3
2
2 2
2
dt
d dt
d θm = δm
7) - (3
2
2
e m
m T T dt
d
9) - (3
2
2
e m
M 2
1 J
2 1
Wk = ω2m = ωm
Trang 73.2 Phương trình chuyển động của MPĐ
Mặc dù M được gọi là hằng số quán tính, nhưng nó
lại thay đổi khi mà tốc độ của rotor thay đổi theo tốc
độ đồng bộ, Tuy nhiên thì ω m lại không thay đổi lớn
trước khi mất ổn định, do đó, M được xác định bởi
tốc độ đồng bộ và được xem là hằng số
Do đó phương trình chuyển động quay trở thành:
Tuy nhiên nó sẽ thuận tiện hơn rất nhiều khi ta viết
phương trình trên theo góc điện δ , nếu p là số cực rotor, thì mối liênhệ giữa góc điện và góc cơ δ m là
12) -
(3
2
sm
k
W M
ω
=
13) - (3
2
2
e m
2
14) - (3
2
δ δ
=
=
Trang 8 Phương trình chuyển động quay:
Vì việc phân tích HTĐ được thực hiện trong hệ đơn vị
tương đối, nên pt chuyển động quay thường được biểu
diễn trong hệ đơn vị tương đối:
Định nghĩa hằng số H
Đơn vị của H là giây (s), và nằm trong khoảng từ
1-10s phụ thuộc vào loại và công suất
Phương trình chuyển động
16) - (3
d M
17) -
(3
S
P S
P dt
d S
S
W H
Trang 93.2 Phương trình chuyển động của MPĐ
Trong đó
Pm(pu), và Pe(pu) là công suất
trong hệ đơn vị tương đối
Mối liên hệ giữa vận tốc góc điện và vận tốc góc
cơ là ωsm =(2/p)ωs
Do đó với góc điện
Phương trình (3-20) thường được biểu diễn với
tần số định mức f0 (mặc định trong hệ đơn vị tương đối)
Trong đó:
δ là góc điện đơn vị radian
Nếu biểu diễn góc ở đv độ
( ) ( )
fo 2
20) -
(3 P
P dt
d H
2
s
pu e pu
m 2
2
s
π ω
δ ω
=
−
=
21) -
d f
H
−
=
δ π
22) -
d f
H
−
=
δ
Trang 10 Người ta thường giả sử rằng các nguyên nhân gây ra nhiễu loạn nhỏ thường tự mất đi, và hệ
thống tự thay đổi
HTĐ được gọi là ổn định nếu như HTĐ trở lại trạng thái ban đầu hoặc gần ban đầu=> phương
pháp tuyến tính hóa phương trình đặc tính xung quanh điểm làm việc ban đầu nếu bỏ qua các tác động của các thiết bị điều chỉnh tự động như điều chỉnh điện áp, điều tốc tua bin …
Trang 113.3 Phân tích bằng phương pháp tuyến tính hóa
Xem xét HTĐ gồm 1 MPĐ nối với thanh góp vô cùng lớn Phương trình chuyển động
Phương trình chuyển động là một p/t vi phân của góc công suất Tuy nhiên đối với các
nhiễu loạn nhỏ thì pt này có thể tuyến tính hóa với sai số cho phép.
Thay thế vào (3-23)
23) -
(3 sin P
P P
P dt
d f
H
maxm
em
24) -
( ) P P sin ( )
dt
d f
H
0max
m2
020
δ
∆ + δ
−
=
δ
∆ + δ π
Trang 12 Khai triển ta có
Vì ∆δ rất nhỏ, nên cos ∆δ≈1, và sin ∆δ ≈ ∆δ nên
Vì ở chế độ làm việc ban đầu :
cos
sin 0 max 0
max 2
2
0 2
0 2
0
δ δ δ
δ π
H dt
d f
H
m
sin 0
max2
2
0 2
0 2
0
δ δ
δ δ
δ π
H dt
d f
H
m
Trang 133.3 Phân tích bằng phương pháp tuyến tính hóa
Do đó phương trình tuyến tính đối với sự tăng của góc công suất trở thành
Đại lượng Pmaxcosδ0 là độ dốc của đường đặc tính Góc-công suất tại điểm δ0 và được gọi là hệ
số đồng bộ hóa Hệ số này đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc xác định sự ổn địnhP cos 0 (3 - 25)
dt
d f
H
0max
2
20
= δ
∆ δ +
δ
∆ π
26) -
(3 cos
P d
=
δ
Trang 14 Thay vào ta có
Nghiệm của phương trình vi phân bậc hai trên phụ thuộc vào nghiệm của phương trình đặc tính
Khi Ps <0, thì ta có một nghiệm nằm bên phải trục tung, và đáp ứng là tăng theo hàm số mũ=> mất
ổn định
27) - (3 0
P dt
d f
H
s 2
0
= δ
∆ +
δ
∆ π
28) -
(3
P H f
Trang 153.3 Phân tích bằng phương pháp tuyến tính hóa
Khi Ps >0, thì ta có hai nghiệm nằm trên trục
tung và đáp ứng là dao động và không tắt HTĐ
là có giới hạn ổn định với tần số dao động tự
nhiên
Từ đường đặc tính công suất có thể thấy là Ps
>0 khi 0< δ <900 và Ps lớn nhất khi δ =0
29) -
(3
P H
f
s
0 n
π
= ω
Trang 16 Lúc đó sẽ sinh ra trên rotor của MPĐ một mô men để mà giảm sự sai lệch giữa hai vận có tốc góc Mômen
này gọi là mô men cản Và công suất cản thì tỉ lệ thuận với độ lệch tốc độ
Với D là hệ số cản, được xác định bởi số liệu thiết kế hoặc bằng thí nghiệm
Khi hệ số đồng bộ Ps >0 thì công suất cản >0, và dao động sẽ tắt dần
30) -
(3
dt
d D
Trang 173.3 Phân tích bằng phương pháp tuyến tính hóa
Nếu xét đến hệ số cản thì phương trình chuyển động
Hay
Viết dưới dạng hệ phương trình vi phân bậc 2
Trong đó: ω n là tần số dao động tự nhiên (3-29) và ζ được
định nghĩa như là hệ số cản (vô hướng)
Phương trình đặc tính (tt Laplace
Ở chế độ l/v và nghiệm của p/t đặc tính là
Với ω d là tần số cản
31) -
(3 0
P dt
d D dt
d
f
H
s 2
2
0
= δ
∆ +
δ
∆ +
δ
∆
π
32) - (3 0
P H
f dt
d D H
f dt
d
s
0 0
2
2
= δ
∆
π +
δ
∆
π +
δ
∆
33) - (3 0
dt
d 2
dt
d
n
2 n
2
2
= δ
∆ ω +
δ
∆ ζω
+
δ
∆
34) - (3
HP
f 2
35) -
(3 0
s 2
s 2 + ζω n + ω 2 n =
1 2
2n
n2
,1
j
36) -
(3 -
1 j
s
ω
± ζω
−
=
ζ ω
± ζω
−
=
37) -
(3 -
n
ω
Trang 18 Viết dưới dạng biến trạng thái:
Viết dưới dạng ma trận:
Với
Với A là ma trận đồng nhất, nếu hai biến trạng thái x1 và x2, định nghĩa ma trận đầu ra
Lấy biến đổi Laplace ta có
2 1
2 2
2 1
* 2
1
2 x
x
x x
và x
x
và x
n
ω
δ ω
δ
−
−
=
=
∆
=
∆
=
∆
=
39) -(3
AX(t) (t) X hay 38) -(3
x x 2 1 0 x x 2 1 n n 2 2 1 = ζω − ω − = Y(t) CX(t) (3 - 42)
hay
41) -(3 x x 1 0 0 1 y(t) 2 1 = = 43) -(3
hay
) s ( AX )
0 ( X )
s (
Trang 193.3 Phân tích bằng phương pháp tuyến tính hóa
1
s A
I.
s
nn
X s
2 s
s
1 2
s )
2
n2n
ω + ζω
=
2 s
) (
2
s
2 )
(
2 2
0 2
2 2
0
n n
n
n n
n
s s
s
s s
ω ζω
δ
ω ω
ω ζω
δ
ζω δ
+ +
(3 ) t sin(
e -
1
45) -
(3 ) t
sin(
e -
1
d
t-2
0n
d
t-20
n
n
ω ζ
∆
θ +
ω ζ
δ
∆
= δ
∆
ζωζω
Trang 20 Trong đó: ω d là tần số cản dao động và θ được tính như
Nếu hệ số đồng bộ công suất Ps tăng lên thì dẫn đến sự tăng của tần số tự nhiên và giảm hệ số cản
47) - (3 cos 1 ζ
=
49) -
(3 ) t sin(
e -
1
48) -
(3 ) t
sin(
e -
1
d
t - 2
0
n 0
d
t - 2
0 0
n
n
ω ζ
ω ζ
δ
∆ +
δ
=
δ
ζω ζω
2H 1
51) - (3 4
ts ≈ τ
Trang 213.4 Phân tích bằng phương pháp tuyến tính hóa
Viết phương trình mô tả
sự thay đổi góc rôto và
tần số của HTĐ
Gợi ý:
Tính Pe, Ps, ωn, ωd, ζ , θ
Tính ∆δ , và ∆ω theo công thức sau,
47) -
(3 cos 1 ζ
=
29) -
(3
P H
f
s
0n
π
= ω
26) -
(3 cos
P d
=
δ
37) -
(3 -
1 2
n
d = ω ζ ω
sin
P
34) - (3
HP
f 2
D
s 0
π
= ζ
Trang 2249) -
(3 ) t sin(
e
48) -
(3 ) t
sin(
e -
1
t -
0 n
d
t -
2
0 0
=
ω
θ +
ω ζ
δ
∆ +
δ
=
δ
ζω ζω
46) -
(3 ) t sin(
e -
1
45) -
(3 ) t
sin(
e -
1
d
t -
2
0 n
d
t -
2 0
n
n
ω ζ
∆
θ +
ω ζ
δ
∆
= δ
∆
ζω ζω
Trang 233.3 Phân tích bằng phương pháp tuyến tính hóa
Ta thường giả sử rằng các kích động tự mất đi,
Mặc dù vậy ta xét ở đây vẫn có một sự thay đổi
nhỏ về công suất Giả sử rằng công suất đầu
vào bị thay đổi môt lượng ∆P Lúc này phương
P dt
d D dt
d
f
H
s 2
2
0
∆
= δ
∆ +
δ
∆ +
δ
∆
π
54) - (3
P H
f
P H
f dt
d D H
f dt
s 0 0
∆
π + δ
∆ π
+
δ
∆
55) - (3
u
dt
d 2
dt
d
n
2 n
2
2
∆
= δ
∆ ω + δ
∆ ζω
+ δ
∆
56) - (3
P H
f
u = π 0 ∆
∆
Trang 242 2
2 1
* 2
1
2 x
x
x x
và x
x
và x
n
n ζω ω
δ ω
BU(t)
u 1
0 x
x 2
1 0
x
x
2
1 n
n
2 2
ω
) s ( U B )
s ( AX )
s
(
)
(
s
u s
U = ∆
∆
s
u 1
0 s
2 s
s
1 2
s )
s (
X
n
2 n
2
n 2
+ ζω
=
) s (
s
2 s
s
u )
s
(
n
2 n
2
∆
= ω
∆
ω + ζω
+
∆
= δ
∆
Trang 25 Lấy biến đổi Laplace ngược ta có
Trong đó
Phương trình chuyển động và tần số góc
61) -
(3 ) t sin(
e -
1 u
60) -
(3 ) t
sin(
e -
1
1 1
u
d
t-2n
d
t-2n
2
n
n
ω ζ
ω
∆
= ω
ω ζ
− ω
∆
= δ
∆
ζω
ζω
63) - (3 ) t sin(
e
1
1 H
P f
62) -
(3 ) t
sin(
e -
1
1 1
1 H
P f
d
t-
00
d
t-2n
2
00
n
n
ω ω
∆
π + ω
= ω
ω ζ
− ω
∆
π + δ
= δ
ζω
ζω
47) - (3 cos 1ζ
=
Trang 26 Viết phương trình mô tả
sự thay đổi góc rôto và
P H
f
s
0 n
π
= ω
26) -
(3 cos
P d
δ
= δ
max e
P
P sin
sin X
V
E' sin
P P
34) - (3
HP
f 2
D
s 0
π
= ζ
Trang 273.4 Phân tích bằng phương pháp tuyến tính hóa
63) -
(3 ) t sin(
e -
1
1
1 H
P f
62) -
(3 ) t
sin(
e -
1
1 1
1 H
P f
d
t - 2 n
0 0
d
t -
2 n
2
0 0
n
n
ω ζ
ω
∆
π + ω
= ω
ω ζ
− ω
∆
π + δ
= δ
ζω
ζω
61) -
(3 ) t sin(
e -
1 u
60) -
(3 ) t
sin(
e -
1
1 1
u
d
t-2n
d
t-2n
2
n
n
ω ζ
ω
∆
= ω
ω ζ
− ω
∆
= δ
∆
ζω
ζω
Trang 280 0.5 1 1.5 2 2.5 3 15
deltaP=0,2 deltaP=0,3 deltaP=0,4
Trang 293.4 Ổn định nhiễu loạn nhỏ trong HTĐ lớn
Là một hiện tượng phức tạp, phụ thuộc nhiều yếu tố như:
Với những HTĐ lớn, cần có các công cụ, thuật toán để giải
như HVDC< FACTS, Kích từ, điều tốc, … có thể đến hàng
nghìn biến trạng thái
Google.com “PSS/E 32 University version download”
Trang 30 Chế độ địa phương (local mode or machine mode)
Bao gồm một phần nhỏ của HTĐ Nó bao gồm sự dao động của một MPĐ hoặc của một nhà máy đối với toàn bộ phần còn lại của HTĐ:
local plan mode oscillation
Phần lớn các ổn định với nhiễu loạn nhỏ là dạng này
Dải tần số dao động trong khoảng 0,7-2Hz
~ G
Trang 31 Chế độ liên vùng (interarea mode)
Bao gồm sự dao động của một nhóm các MPĐ này với nhóm các MPĐ
khác, hoặc phần còn lại của HTĐ- thường gọi là dao động liên vùng
Với hiện tượng đầu, dải tần số thấp nằm trong khoảng 0,1-0,3Hz, bao gồm tất cả các MPĐ trong HTĐ, HTĐ phân chia thành hai nhóm dao động so với nhau
Với hiện tượng sau dải tần số cao hơn 0,3-0,7
Trang 32 Chế độ điều khiển
Liên quan đến sự điều khiển của các tổ máy và các thiết bị điểu khiển Việc lựa chọn thông số không đúng của các thiết bị điều khiển như
kích từ, bộ điều tốc tuabin, bộ chỉnh/nghịch lưu của các đ/d HVDC,
thiết FACTS chính là nguyên nhân chính dẫn đến sự mất định của các chế độ này
Chế độ xoắn
Liên quan đến sự xoắn của trục bộ Tuabin-máy phát và hệ thống quay Chủ yếu diễn ra trong HTĐ có đường dây với tụ bù dọc, sự tác động của bộ kích từ, điều tốc, điều khiển HVDC.
Trang 33 HTĐ sau khi được tuyến tính hóa xung quay điểm làm việc ban đầu được mô tả bởi hệ pt:
Trong đó:
: là véc tơ biến trạng thái có kích thước nx1
∆ y : là véc tơ các đầu ra có kích thước mx1
∆ u : là véc tơ các biến điều khiển đầu vào có kích thước rx1
A : là ma trận biến trạng thái có kích thước nxn
B : là ma trận biến điều khiển có kích thước nxr
C : là ma trận đầu ra có kích thước mxn
D : là ma trận liên hệ giữa biến trạng thái và đầu ra có kích thước mxr
u D
x C
y
u B x
A
x
∆ +
∆
=
∆
∆ +
Trang 34det( s I − A =
Trang 353.5 Các biện pháp nâng cao ổn định với nhiễu loạn nhỏ
Trên quan điểm điều khiển
Thiết bị ổn định công suất (PSS= power system stabilizer)
Kích từ nhanh, hệ số độ lợi lớn, ( K gain) (loại kích từ tĩnh dùng chỉnh lưu )
HVDC
FACTS
Trang 36 Blackout 1996- US: Tác dụng của PSS
With existing controls
Eigenvalue = 0.0597 + j 1.771 Frequency = 0.2818 Hz
Damping = -0.0337
With PSS modifications
Eigenvalue = -0.0717 + j 1.673 Frequency = 0.2664
Trang 37Ví dụ Nâng cao Ổn định với nhiễu loạn nhỏ
Tác dụng của FACTS
Có FACTS
Không có FACTS