Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ... 2.5 ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN MỘT CHIỀU AC Hành lang tuyến lớn hơn do phải truyền tải cả ba pha Nếu k/c nhỏ hơn 700km thì dùng AC
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH CÁC THIẾT BỊ TRONG NGHIÊN CỨU ÔN ĐỊNH HTĐ
Hệ đơn vị tương đối
Đường dây tải điện
Thông thường đối với S cb
ba pha, V cb điện áp dây
Đối với HTĐ, gồm có 4 đại lượng S cb , V cb , Z cb , I cb
2.1 Hệ đơn vị tương đối
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
cb
cbcbcb
cbcb
I 3
V Z
; V 3
S
Một HTĐ bao gồm nhiều cấp điện áp khác nhau, nhiều đại lượng với hệ đơn vị khác nhau do đó cần có sự biến đổi các đại lượng về một cấp điện áp => dùng hệ đơn vị tương đối
) ( ) ( ) (
; ) / ( ) / (
)
(
; ) / (
) / ( ) (
; ) (
) ( )
pu
đvtđ
cb pu cb
pu
đvtđ
Z
Z Z
Z kA A I
kA A I
I
I
kV V V
kV V V V
V MVA S
MVA S
) cb ( kV S
V Z
2
cb
2cb
cb
) (
) (
) (
vi
vi
đon X
đon X pu
X
cb
Trang 22.1 Hệ đơn vị tương đối
Trong hệ đơn vị tương đối,
giá trị pha và 3 pha là giống
nhau, vẫn dùng các công
thức:
Nếu công suất tải ba pha
có thể được tính theo công
pu V I V Z I
S * ;
cb P
* cb P )
)3(
*2
)3(
P P
S
V S
V Z
)3(cb
*cb2cb
2LL
cb
Ppu
S
S V
V Z
Z Z
2.1 Hệ đơn vị tương đối
Thay đổi các đại lượng cơ bản
Thông số của MPĐ, MBA được cho bởi nhà phân phối, thường cho bởi hệ đvtđ cơ bản định mức của MPĐ và MBA.
Khi tính toán HTĐ thường chọn một đại lượng cơ bản chung, ví dụ Scb=100MVA, Do đó cần phải chọn điện áp cơ bản Thông thường chọn Vcb cho mỗi cấp là điện áp định mức của mỗi cấp
cb cu cb cu cb
S V
Z Z
V
V S
S Z
cb moi cb moi cb
S V
Z Z
Z
Z
Trang 3 Các giá trị trong hệ đvtđ có giá trị nhỏ
Các giá trị trong đvtđ của MBA, MPĐ đơn giản không cần quan tâm đến các phía cao áp, hạ áp, …
Vẫn áp dụng các công thức tính toán thông thường
Rất thuận lợi trong tính toán của một HTĐ phức tạp
2.1 Ví dụ các đại lượng cơ bản của MPĐ
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 4ĐLưới 110kV
Trang 5Tải mang tính dung : S=P-jQ
P vượt trước S một góc
Trang 62.2 ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
Trang 72.2 Mô hình đường dây truyền tải
Ba pha không đối xứng
Đường dây đảo pha
Đường dây phân pha
d
2.2 Mô hình đường dây truyền tải ngắn và trung bình
Đường dây ngắn, U<35kV
V1=AV2+BI2
I1=CV2+DI2
Trong đó:
A=(1+ZY/2), B=Z, C=Y(1+YZ/4), D=(1+ZY/2)
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Z=(R+jX)
Y/2Y/2
V2, I2V1, I1
V2, I2V1, I1
Trang 82.2 Mô hình đường dây truyền tải dài
x
x
(
)x()
x()
x
x
(
I z x
V V
I x z V V
dV
)xx()x()xx(
)xx()
x()xx(
V y x
I I
V x y I I
Tương tự: dòng điện
)x()
x(2
dI z
0 V dx
V
d
)x(22
x
( A e A e
) C j g )(
L j r zy
x2x1
x2x1)
x()
x(
e A e A Z
1 I
e A e A z
y
e A e A z dx
dV z
1 I
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 9 Để tìm các hệ số A 1 ,A 2 giả sử
rằng ta biết điện áp cuối
đường dây khi x=0, V (x) =V R và
2
I Z V A
R C R 2
R C R 1
)
x
(
e 2
I Z V e 2
I Z V e 2
I Z V
C ) x (
R x x C R x x ) x (
I 2
e e V 2
e e Z
1 I
I 2
e e Z V 2
e e V
Khả năng mang tải tự nhiên ( natural load or surge impedance load - SIL )
SIL=V o 2 /Z C (W)
Nếu V 0 là điện áp pha=>
công thức trên là SIL pha
Nếu V 0 là điện áp dây=>
công thức trên là SIL 3 pha
Trang 102.2 Mô hình đường dây truyền tải dài
10/16/2015
Nguyễn Đăng Toản
Các mô hình đường dây khác
HVDC…
2.2.1 Đường dây tải điện
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
HVDC
kháng bù ngang
Trang 112.3 Mô hình phụ tải (LOADs )
10/16/2015
2 3 Mô hình phụ tải
Đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu ổn định
Với ổn định góc thường dùng mô hình tải tĩnh ZIP - Mô hình tải tĩnh của IEEE
f k p
V p V p P P
2 1 0
3 2
2 1 0
Trang 12Nguyễn Đăng Toản
2 3 Mô hình phụ tải
Trong đó
P, Q: là công suất tác dụng phản kháng tại một nút tải
P 0 , Q 0 : là công suất tác dụng và phản kháng tại nút tải ở chế
độ ban đầu định mức
p 1 , p 2 , p 3 và q 1 , q 2 , q 3 : là các thành phần diễn tả điện kháng không đổi, dòng điện không đổi và công suất không đổi với
tổng của chúng bằng 1.0 (p 1 + p 2 + p 3 =1, q 1 + q 2 + q 3 =1)
k p f ∆f , k q f ∆f là các thành phần phụ thuộc tần số
Trong công thức dưới
P 0 , Q 0 là công suất tác dụng và phản kháng tại giá trị điện áp V=1.0(pu),
Trang 13Quá trình quá độ (sau 5s)
Tác động của ULTC (at t=35 s)
Quá trình quá độ (sau 5s)
Tác động của ULTC (at t=35 s)
Sụp đổ điện áp (lúc t=80s)
Tác động của OEL(t=65s)
Điện áp của nút 11 Công suất phản kháng của G3
0 5 35 65 80 100(s)
Trang 14 Nếu MBA lý tưởng (không
tổn thất) được biểu diễn
như khi tính toán trào lưu
Trang 15(Siemens -biến đổi về pu)
Với S 0 = P 0 +j Q 0 là tổn hao không tải của MBA
Y mba =1/(Z mba )=1/(R mba +jX mba ) (Siemens/ pu)
a: tỉ số biến đổi tương đối
điều chỉnh điện áp) chia cho số vòng dây định mức (của cuộn điều chỉnh điện áp)
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 162.5 ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN MỘT CHIỀU
Trang 172.5 ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN MỘT CHIỀU
SO SÁNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ MỘT CHIỀU
Trang 182.5 ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN MỘT CHIỀU
AC
Hành lang tuyến lớn hơn do phải truyền tải cả ba pha
Nếu k/c nhỏ hơn 700km thì dùng AC
Phụ thuộc vào độ lệch góc pha giữa hai đầu,(giới hạn truyền tải giảm khi chiều dài tăng)
Đ/dây càng dài thì tổn thất công suất phản kháng càng lớn,
Bù đường dây: Cần các loại như SVC, TCSC, STATCOM…
Có dòng điện điện dung và hiệu ứng mặt ngoài
SO SÁNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ MỘT CHIỀU
Bù đường dây: không cần
Không có dòng điện điện dung
kháng
với đ/d siêu cao áp
SO SÁNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ MỘT CHIỀU
Trang 19 Tạo ra sóng hài, đòi hỏi mạch lọc
Cần công suất phản kháng cho bộ
chỉnh/nghịch lưu và điều khiển khó khăn hơn (50% tổng P)
Chế tạo MC một chiều khó khăn hơn
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 20 Sơ đồ đơn cực, kết nối B-B, Lưỡng cực
2.6 Một số khái niệm về FACTS
FACTS dựa trên sự phối hợp giữa thiết bị điện tử công suất và
năng truyền tải và làm cho HTĐ dễ dàng điều khiển được
một thiết bị tích hợp tinh vi - là một khái niệm mới và được đề
Research Institute -US)
FACTS chủ yếu tập trung vào các thiết bị điện tử công suất với điện áp và dòng điện cao để nhằm mục đích
Là tăng khả năng truyền tải và điều khiển dòng công suất ở htđ cao áp trong cả điều kiện xác lập và quá độ
Nâng cao chất lượng điện năng ở phía phân phối (DFACTS)
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 212.6 Một số khái niệm về FACTS
Những thực tế về việc làm cho HTĐ có thể điều khiển điện tử đã bắt đầu thay đổi cách xây dựng
và thiết kế các thiết bị của Nhà máy điện, cũng như là xây dựng các qui chế để mà qui hoạch và vận hành các đường dây truyền tải và hệ thống phân phối
Những sự phát triển này cũng có thể ảnh hưởng đến sự thực hiện các giao dịch về năng lượng
giữa các công ty, vì từ nay chúng ta có khả năng điều khiển nhanh dòng chảy của năng lượng
Một số FACTS trên thế giới ví dụ: USA, Sweden, Japan,
UK, Brazil, USA/Mexico, Australia, China…
Loại dựa trên Thyristor
Đầu phân áp của máy biến áp ( over/under load tap changer)
Bộ điều chỉnh góc pha (phase shifter)
Thiết bị ngang bù tĩnh (SVC_Static Var Compensator)
Thiết bị bù dọc tĩnh (TCSC- Thyristor Controlled Series Capacitor)
Thiết bị cản cho cộng hưởng tần số thấp
Thiết bị bù pha công suất (IPC),
HVDC (CSC)
Loại dựa trên công nghệ GTO (Switched at frequency: 60/50 Hz)
Thiết bị bù tĩnh (STATCOM)
Thiết bị điều khiển bù dọc tĩnh (SSSC)
Thiết bị điều khiển dòng công suất tích hợp (UPFC)
Loại dựa trên công nghệ IGBT (Switched at higher frequencies)
STATCOM (shunt and series connected)
HVDC – VSC (HVDC- light, hoặc HVDC-Plus)
Trang 222.6 Một số khái niệm về FACTS
2.6 Một số khái niệm về FACTS
Ngay từ những ngày đầu tiên, các công ty đã quan sát, thí nghiệm và chứng minh rằng, FACTS có những lợi ích sau:
Điều khiển dòng công suất thứ tự thuận
Điều khiển dòng công suất 3 pha
Tối ưu hóa dòng công suất
Giảm quá độ điện từ
Nâng cao khả năng ổn định
Ổn định quá độ
Dao động công suất
Điện áp…
Chất lượng điện năng
Đo lường và xác định trạng thái
Đó là những lý do để chúng ta nâng cấp các đường dây
hiện tại với các thiết bị FACTS nhằm nâng cao khả năng
truyền tải điện năng
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 24 Cực ẩn (tua bin hơi nước, …)
Rô to dài, quay nhanh, ít cặp
cực
Cực lồi (MPĐ thủy điện)
Rô to ngắn, quay chậm, nhiều
Trang 26Nguyên lý làm việc Rotor của MPĐ được kéo bởi động cơ sơ cấp (tuabin
thủy lực hoặc tuabin hơi, tuabin gas)
Một dòng điện DC chạy trong cuộn dây Rotor sinh ra
một từ trường quay trong MPĐ
Từ trường quay cảm ứng một điện áp 3 pha trong
cuộn dây stator của MPĐ
RotorN
fe m
Trang 27I jX R V
E
d
d q
I V
P
d
q
X
V E
d
2
X V
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
X
V cos X
V E sin I V
sin X
V E cos I V
dd
qdq
Trang 282.7.1 Chế độ xác lập của MPĐ cực ẩn
Tuabin sẽ điều khiển: P m
Bởi công suất cơ Pmsinh ra
bởi tuabin sẽ có ảnh hưởng
trực tiếp đến Pe
Bộ phận tự động điều chỉnh
điện áp (Automatic Voltage
Regulator-AVR)
Điều khiển điện áp đầu cực V
hưởng đến Eq,
Các giới hạn
Giới hạn dòng điện rotor: max Ikt-> max Eq, min Ikt
Giới hạn dòng phần ứng: (stator)
-> max Ia
Công suất của tuabin – min và max
Pm
Giới hạn ổn định P phụ thuộc vào Eq
2.7.2 Chế độ xác lập máy phát điện cực lồi
Sơ đồ véc tơ như hình vẽ
P/t đặc tính công suất :
X d ,X q là điện kháng dọc và ngang trục của MPĐ
I a là dòng điện tải của MPĐ
Khi biết công suất ở điều kiện ban đầu cho trước ta tính được
V
Eq
Ia
Iq
Id
jXqIq
XdId
2 sin 2
q d
q d d
q
X X
X X V X
V
E
) sin(
cos
cos
a d q
d d q
I X V
E
hay
I X V
E
)
sin sin cos (cos ) cos( sin a q a q q q I X I X I X V
sin
cos 1
a q
a q I X V
I X tg
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
HTĐ V
Trang 29 Khi xảy ra sự cố thì quá trình
quá độ điện từ làm cho sức
điện động Eq tăng lên, và làm
cho điện áp đầu cực giảm
Hiện nay các MPĐ đều trang
bị thiết bị tự động điều chỉnh điện áp AVR nên E’ lại càng giảm chậm
MPĐ không bị bão hòa mạch
Nếu máy phát nối với thanh góp
vô cùng lớn
Điện áp quá độ
Khi một máy phát đột nhiên
bị ngắn mạch thì dòng điện trong quá trình quá độ bị giới hạn bởi giá trị X ’
d ,
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
I jX V
X'
V E'
X'
V E
Trang 302.7.3 Chế độ quá độ của MPĐ cực ẩn
Nếu máy phát điện nối với
thanh góp vô cùng lớn qua
đường dây như hình:
Điện áp quá độ
Khi một máy phát đột nhiên bị ngắn mạch thì dòng điện trong quá trình quá độ bị giới hạn bởi giá trị X’
dvà điện kháng đường dây,
I( jX’d+jXL)
) jX jX
( V
X X'
V E'
Ld
số chế độ
Dùng biến đổi sao -> tam giác
Giá trị y10,y12, y20 được tính như sau thông qua biến đổi sao/tam giác
s12
LsLd'sd'
d'20
LsLd'sd'
L10
Z Z Z jX Z jX
Z y
Z Z Z jX Z jX
jX y
Z Z Z jX Z jX
Z y
Trang 31 Đặc tính công suất
Viết dưới dạng phương trình dòng nút ta có
Viết dưới dạng mạng hai cửa ta có
y I
V y E y y
I
12 20
' 12 2
12
' 12 10 1
E Y Y
Y Y I
22 21
12 11 2
Y E
P
I E
Re
P
12 12
' 11 11
12
'12
'e
% 100 P
P P
max
0max
12 12
11 11 Y
Trang 32 Ví dụ: Cho 1 MPĐ đồng bộ có các thông số như sau
Xd=1,0 (pu), Xq=0,6 (pu), Xd’=0,3 (pu)
Bỏ qua điện trở phần ứng, MPĐ được nối với thanh góp vô cùng lớn có điện áp V=100
(tính tương tự khi nối qua đường dây có Xdây= 0,25 (pu), điện áp thanh góp
vô cùng lớn vẫn như cũ
MPĐ mang tải P= 0,5pu với cos=0,8 chậm sau
Xác định điện áp quá độ và phương trình đặc tính công suất trong trường hợp cực ẩn, góc ban đầu
Gợi ý:
Vẽ sơ đồ thay thế, Tính S,
Dòng điện chạy trong mạch, Tính E’
Tính P=> tính được Pmax=> tính được góc ban đầu
10/16/2015
Sơ đồ nguyên lý:
Sơ đồ thay thế:
Công suất tải là:
Dòng điện chạy trong mạch là:
5 , 0 cos
00
1
87 , 36 625 ,
00
*
*
pu V
Trang 3300
00
00
'
'
68 , 7 1226 , 1 15 , 0 1125 , 1 8 , 0
* 1875 , 0 6 , 0
* 1875
,
0
1
)] 13 , 53 sin(
) 13 , 53 [cos(
1875 , 0 )
13 , 53 ( 1875
,
0
1
) 87 , 36 90 ( 1875 , 0 1 87 , 36 625 , 0
* 90 3
,
0
1
87 , 36 625 , 0
* 3 , 0 0 1
j
j I
jX
V
1
V E'
d
742 , 3 3
, 0
1 1226 , 1
0
0
68 , 7 742 , 3
5 , 0 arcsin arcsin
742 , 3 5
, 0
P P
P
ai t
e tai
m
sin
10/16/2015
Ví dụ khi có thêm đường dây
Sơ đồ nguyên lý:
Sơ đồ thay thế:
Công suất tải là:
Dòng điện chạy trong mạch là:
66V=1,025-30 ???
) ( 87 , 36 625 , 0 87 , 36 8 , 0
5 , 0 cos
00
1
87 , 36 625 ,
00
*
*
pu V
Trang 3400
00
00
'
'
84 , 12 2372 , 1 275 , 0 20625 , 1 8 , 0
* 34375 , 0 6 , 0
* 34375
,
0
1
)] 13 , 53 sin(
) 13 , 53 [cos(
34375 , 0 )
13 , 53 ( 34375
,
0
1
) 87 , 36 90 ( 34375 , 0 1 87 , 36 625 , 0
* 90 55
,
0
1
87 , 36 625 , 0
* 25 , 0 3 , 0 0 1
j
j j I
jX jX
V
1
V E'aydd
249 , 2 25
, 0 3 , 0
1 2372 , 1
0
0
84 , 12 ) 249 , 2 / 5 , 0 arcsin(
) / arcsin(
249 , 2
P P P
ai t
e tai m
sin
Bài tập về nhà
Ví dụ: Cho 1 MPĐ đồng bộ có các thông số như sau
X d ’=0,3 (pu)
cùng lớn qua MBA có X mba =0,2, hai đường dây song song, mỗi đường dây có X dây = 0,3 (pu) có điện áp V=1,025-3 0
Dòng điện chạy trong mạch, Tính E’
Tính P=> tính được Pmax=> tính được góc ban đầu
Trang 352.7.4 Chế độ quá độ của MPĐ cực lồi
Khi nghiên cứu ảnh hưởng
của rotor cực lồi, trong quá
trình quá độ thì điện kháng
quá độ dọc trục là X’ d và
thành phần điện kháng
vuông góc vẫn giữ là X q . Sơ
đồ véc tơ như sau:
Từ đó ta có công suất trong quá trình quá độ
X X V sin X
V E Pe
qd'qd'2d
'q'
Ia X cos V E
I X cos V E
d'q
'
dd'q
trường hợp cực lồi
X
cos V E ) sin(
cos V X X E X
E
d
d'dd
Trang 36 Đặc tính công suất của MPĐ cực ẩn và cực lồi
Dac tinh cong suat cua MPD cuc an va cuc loi
dac tinh cong suat cua MPD cuc an dac tinh cong suat cua MPD cuc loi
2.7.4 Chế độ quá độ của MPĐ cực lồi
Nếu ko có việc điều khiển kích từ, điện áp đầu cực MPĐ sẽ thay đổi khi mà P MPĐ thay đổi tùy theo điều kiện của HTĐ.
Điều khiển thường là phản hồi âm bởi vì khi điện áp đầu cực tăng lên, thì dòng điện kích từ sẽ giảm xuống và ngược lại
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 37Kích từ
Bộ điềuChỉnhAVR
Bộ ổn Định côngsuất
Tới HệThống
regulator (AVR) lấy tín hiệu điện áp đầu cực đưa vào đầu
vào của bộ kích từ chính.
điều chỉnh theo yêu cầu của bộ kích từ chính
hoặc là khuếch đại quay
AVR
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
Trang 382.8 Hệ thống kích từ
Có ba loại kích từ cơ bản sau đây:
Loại này hiện nay thường ko được sản xuất nữa vì
nó có đáp ứng chậm, Độ khuếch đại nhỏ, yêu cầu việc bảo dưỡng vòng trượt, và chổi than,
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
MP kích từ
MPĐ chính
Trang 39để cung cấp dòng điện kích từ cho MPĐ đồng bộ
Một ưu điểm quan trọng là MPĐ AC có thể là loại không chổi than, không dùng vòng trượt, và ko đặt trên trục của MPĐ đồng bộ
2 Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ
AVR
MP kích từ
MPĐ chính
Trang 40 Gồm các thiết bị điện tử công suất, hoàn toàn không có
phần quay, Nguồn cấp cho loại này là từ BU, BI, hoặc là từ đầu cực của MPĐ, ht tự dùng
Dòng 3 pha được cung cấp đến bộ chỉnh lưu và đầu ra của
bộ chỉnh lưu DC được đưa vào rotor của MPĐ qua hệ thống vòng trượt không cần chổi than
Đáp ứng nhanh, Có hệ khuếch đại lớn
Không có phần quay, Vận hành và bảo dưỡng đơn giản
Trang 41 Tính hệ đơn vị tương đối
Mô hình đường dây:
Mô hình máy biến áp:
Mô hình tải:
82