Nếu y i z là đường đàn hồi do trọng lượng các khối lượng đặt trên hệ gây ra thì thế năng U max của hệ được xác định bằng công của ngoại lực T max:... Nếu sử dụng công thức thứ 2, đường đ
Trang 1CHƯƠNG 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GẦN ĐÚNG
4.1 Phương pháp năng lượng Rayleigh:
Tổng thế năng U và động năng K ở mọi thời điểm
là một hằng số (bỏ qua các tổn thất về năng lượng):
U + K = const
Khi hệ dao động điều hòa, tại thời điểm ở xa vị trí
cân bằng nhất thế năng đạt U max , động năng K = 0, tại
vị trí cân bằng động năng đạt K max , thế năng U = 0:
Umax + 0 = 0 + Kmax.
Trang 2Xét hệ mang khối lượng
phân bố m(z) và các khối lượng
z
M U
2
) (
,
) ( )
t z
Trang 3)]
sin(
) ( [ ]
) ,
(
2
EI d
z
t z
y 2
y
EI 2
2
v z
m K
2 j j
2 z
Từ phương trình dao động ta có:
) cos(
) ωi
(
) ,
(
i i
i
t
t z
Trang 4) cos(
) ωi
(
) ,
(
i i
2 i
2 i
2 i
2 i
z y
m dz
z y
z m
dz z
y
EI
) (
) ( )
Trang 5Nếu y i (z) là đường đàn hồi do trọng lượng các khối lượng đặt trên hệ gây ra thì thế năng U max của hệ được
xác định bằng công của ngoại lực T max:
.
) (
) ( )
j i
2
z y
m g
dz 2
z y z
m g T
U
) (
) ( ).
(
) (
)
( ).
(
2 i
j
j i
j
i 2
i
z y
m dz
z y
z m
z y m g dz
z y z m g
ω
Trang 6Ví dụ1: Tìm tần số dao động
riêng của dầm đơn giản có
nhịp l, mang khối lượng phân
bố đều m và khối lượng tập
l /2
Giải:
Chọn dao động của dầm là đường đàn hồi do lực
P đặt ở giữa nhịp gây ra:
, )
3 2
3
3 2
3
l
z 4 z
l
3 f l
z 4 z
l
3 EI 48
Pl z
Với giá trị: 0 ≤ z ≤ l/2, f độ võng giữa dầm.
Trang 7) (
z
Áp dụng công thức vừa thành lập:
4 2
l
0
2 3
3 2
2
2 l
0
3 2
ml
EI 48
mlf 35
18 dz
l
z 4 z
l
3 f m 2
dz l
24 f
EI
2
= +
EI l
Trang 8Nếu sử dụng công thức thứ 2, đường đàn hồi
của dầm vẫn chọn như trên, song f phải là độ võng
của dầm ở giữa nhịp do trọng lượng dầm và trọng
lượng khối lượng tập trung m 1 gây ra:
.
EI 13440
mgl
319 EI
384
ql
5 EI
48
Pl f
4 4
3
= +
=
Sau khi thay vào biểu thức ta cũng tìm được:
s
1 m
EI l
Trang 9* Nếu dầm không mang khối lượng tập trung
m 1 = 0 Chọn dạng dao động:
l
z
i f
z
sin )
( =
4
4 4 l
0
2
2 l
0
2
2 2
2 i
ml
EI i
dz l
z
i f
m
dz l
z
i f
l
i EI
π π
[
] sin
[
, / ,
, / ,
s
1 m
EI l
4786
39 m
EI l
2 2
i
s
1 m
EI l
8696
9 m
EI l
1 i
2 2
2 2
2 2
2 1
π ω
Trang 10Nếu tính theo công thức thứ hai, đường đàn hồi
vẫn chọn như trên và f là độ võng giữa dầm:
EI
l mg 384
5 f
4
=
π
π ω
.
) cos
.(
.
i f
i 1
8886
9 f
g
4
2 1
,
=
π ω
Sai số là 0,19%
Trang 11Ví dụ 2: Xác định tần số
dao động riêng của dầm
côngxôn có tiết diện thay đổi
như hình vẽ Cho biết bề
rộng tiết diện ngang b không
đổi, khối lượng, chiều cao
tiết diện ngang, mô men
quán tính tiết diện ngang
thay đổi theo quy luật:
)
( , )
(
, )
(
3
3 o
o
o
l
z I z
I
z l
h z
h
l
z m z
z
l
Trang 12h o h(z)
z
l
q
* Chọn dạng dao động y(z) là
đường đàn hồi của dầm có
tiết diện không đổi do tải
trọng phân bố đều gây ra:
EI 24
ql A
l
z l
z
4 3
A z
y
4
4 4
.
, ]
[
] [
4
o l
0
2 4
4 2
o
2 4
2 2
i
ml
EI 3762 39
dz l
z l
z
4 3
A l
z m
dz l
z
12 A
l
z EI
= +
Trang 13h o h(z)
EI l
275 6
o
o 2
EI l
315 5
o
o 2
ω
Sai số trong trường hợp
này 18%.
Trang 14h o h(z)
o l
0
2
2 o
l
0
2 2 3
3
o 2
1
l m
EI 30
dz l
z 1
l
z m
dz l
2 l
z EI
EI l
4772 5
o
o 2
Trang 15CHƯƠNG 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GẦN ĐÚNG
4.2 Phương pháp năng lượng Lagrange - Ritz:
Khi hệ ở trạng thái cân bằng thì thế năng toàn
phần U của hệ đạt cực tiểu - là tổng của thế năng của nội lực U * và thế năng ngoại lực T (chiều ngoại lực
hướng xuống là dương, tjees năng của nội lực luôn luôn ngược dấu với thế năng của ngoại lực), ta có:
* ( ) [ ( )] ( ) ( ) ( ),
j
j j
l
0
2 l
0
z y P dz
z y z q dz
z
y 2
z
EI T
U U
P j , q(z) – lực kích thích tập trung và lực kích thích
phân bố bao gồm cả các lực quán tính do các khối lượng tập trung và khối lượng phân bố gây ra khi hệ dao động.
Trang 162 j l
z y
z
EI 2
1
Trang 17i i
a z
m 2
1 dz
z
a 2
z
EI U
l
0
n
1 i
2 i
i
2 j
n
1 i
2 i
i l
Trang 18Từ điều kiện cực tiểu của thế năng toàn phần:
) , ,
, (
0 a
k i
i
2 j l
0
n
1 i
k i
i k
0 dz
z z
a z
m dz
z z
a z
EI a
U
) ( )]
( )[
( )
( )]
( )[
2 j k
l 0
, , , (
;
a C
a
Trang 19) ,
, , , (
;
a C
a
Đây là hệ phương trình đại số tuyến tính thuần
nhất, để các nghiệm a i ≠ 0, tức là để tồn tại dao
động, thì định thức các hệ số trong hệ phương trình phải bằng không:
.
C
C C
C
C C
C
nn 2
n 1
n
n 2 22
21
n 1 12
Trang 20Nếu chọn nghiệm là dạng chính thứ j dưới dạng chuỗi với số một số hạng của chuỗi (n = 1) Phương
2 j 2
l
0
1 11
z z
m
dz z
z EI
1 l
0
2 1
l
0
2 1
; )
( )
(
)]
( )[
(
ϕ ϕ
ϕ ω
Nếu chọn với hai số hạng của chuỗi (n = 2) thì:
0 C
C
Trang 21j j
l
0
2 2 l
0
2
z y P dz
z y z q
dz z
y z
m 2
1 dz
z y
z
EI 2
1 U
), (
) ( ) (
) ( )
( )]
( )[
q(z): Lực kích thích phân bố;
P j : Biên độ lực kích thích tập trung thứ j.
Chọn nghiệm dưới dạng chuỗi như phần trước
và thế vào phương trình trên:
Trang 22.) (
) ( )
(
)]
( [
) ( )]
( )[
n
1 j
n
1 i
j i i j
i i
2 i
i 2
n
1 i
2 i
i
z a
P dz
z a
z
q
dz z
a z
m 2
1 dz
z a
z
EI 2
1
U
ϕ ϕ
ϕ θ
j k j
k i
i
l
0
2 k
l
0
n
1 i
i
i k
n 2
1 k
0 z
P dz
z z
q
z a
z m dz
z z
a z
EI a
U
., , ,
; )
( )
( )
(
)]
( [
) ( )
( )
( )[
(
ϕ ϕ
ϕ ϕ
θ ϕ
ϕ
Trang 23j k
j
l 0
k kP
l 0
k i
2 k
i
l 0 ki
z P
dz z
z q C
z z
m dz
z z
z EI C
).
( )
( )
(
; )
( )
( )
( )
( )
(
ϕ ϕ
ϕ ϕ
θ ϕ
ϕ
Lúc này hệ phương trình có dạng:
n 2
1 k
C a
C a
C a
Ck 1 1 + k 2 2 + + kn n + kP; = , , ,
Giải hệ này ta tìm được các hệ số a i, tiếp đó sẽ tìm được chuyển vị động, nội lực động trong hệ dao động cưỡng bức Khi tính với tải trọng tĩnh ta cho
θ = 0
Trang 24Chọn n = 1 và dạng dao động của dầm (trùng với
biểu thức chính xác của dao động chính) là:
z l
(sin
) sin
(
m l
EI dz
z l m
dz
z l l
EI
4
4 2
l
0
2 l
0
2
2
2 1
π π
Trang 251 m
EI l
Kết quả trùng với giá trị chính xác của tần số ω1
* Nếu chọn n = 1 và dạng dao động của dầm là đường
đàn hồi do tải trọng phân bố đều gây ra:
EI 24
ql A
l z
lz 2 z
l A
ϕ
m l
EI 56
97 dz
l
z l
z
2 l
z mA
dz
zz l
12 z
l
12 EIA
4 l
0
2 4
4 3
3 3
2 l
0
4 3
2
2
) (
)
(
= +
Trang 261 m
EI l
So với kết quả chính xác, sai số 0,1%.
* Nếu chọn n = 1 và dạng dao động của dầm là đường
đàn hồi do tải trọng tập trung ở giữa dầm gây nên:
2 l
z
0 l
z
4 l
z 3 B
ϕ
trong đó: B = l 3 /48EI
Trang 27m l
EI 7085
98 dz
l
z
4 l
z 3 mB
dz l
z 24 EIB
4 2
l
0
2 3
3 2
2 l
0
2 3
2
2
) (
) (
m
EI l
9352
9
2 1
Trang 28Ví dụ 4: Xác định gần đúng
độ võng, mô men uốn tại
tiết diện ở giữa dầm đơn
)
l
a z
sin
) (
) (
z l l
a z
2 1
EI z
Trang 29Khi z = l/2, tại tiết diện giữa nhịp ta có:
)
/ (
; )
/
2 1
1
l
EI a
2 l
M a
2 l
Phương trình xác định hệ số a 1:
.
0 C
a
C11 1 + 1 P =
, )
(sin ]
sin
[
2
ml l
2
EI dz
z l
m dz
z l l
EI C
2 3
4 l
0
2 2
2 l
0
2
2 11
θ π
π θ
π
)
(
2
l l
P P
.
,
164
P C
Trang 30Độ võng và mô men uốn tại tiết diện giữa dầm:
cm 10
94 60
a 2
l
y ( / ) = 1 = , −4
Trị số chính xác: y(l/2) = 61,094.104 cm.
,
) /
l
EI 2
Trang 31Nếu chọn n = 2 và y(z) = a 1 sin(πz/l)+a 2 sin(3πz/l):
]
[ )
/ ( )
/ (
, ]
sin sin
[ )
( )
(
, )
/
(
EI l
9 a l
a 2
l y EI 2
l
M
EI
z l
3 l
9 a
z l l
a z
y EI z
M
a a
2 l
y
2
2 2
2
2 1
2
2 2
2
2 1
2 1
π π
π π
π π
a a
0 C
a a
P 2 22
21
P 1 12
11
= +
+
= +
+
Trang 32sin
, sin
, )
(sin )
sin (
, sin
sin sin
sin
, )
(sin )
sin (
P 2
l l
3 P
C
P 2
l l
P C
2
l m l
2
EI
81 dz
z l
3 m
dz
z l
3 l
9 EI C
l
3 z
l
m
zdz l
3 l
9 z l l
EI C
C
2
l m l
2
EI dz
z l
m dz
z l l
EI C
4 l
0
2 2
2 l
0
2
2 22
l 0
2 2
2 l
0
2
2 21
12
2 3
4 l
0
2 2
2 l
0
2
2 11
θ
π
π θ
π π
π
π θ
π π
π π
θ
π
π θ
π π
Thay các giá trị này vào hệ phương trình trên ta tìm được các hệ số:
.
,
, 94 10 P cm a 0 128 10 P cm 60
a1 = −4 2 = − −4
Trang 33Độ võng và mô men uốn tại tiết diện giữa dầm:
,
] [
) / (
.
, )
( )
/ (
kNcm P
13 245
EI l
9 a
l
a 2
l M
cm P
10 068
61 a
a 2
l
y
2
2 2
2
2 1
4 2
Khi chọn chuỗi nghiệm với hai số hạng, kết quả nhạn được chính xác hơn khi chọn chuỗi nghiệm với một số hạng.
Trang 34( )
( )]
( )
(
[ EI z y z m z y z 0
2 j j
i i
Trang 35=
= n
1 i
i i
i i
2 j
n
1 i
i i 2
2
0 z
a z
m z
a z
EI
z [ ( ) ϕ ( )] ω ( ) ϕ ( ) .
Phương trình này nghiệm đúng với mọi giá trị z
và cũng nghiệm đúng khi nhân hai vế với một hàm
ϕk (z) bất kỳ Sau khi nhân hai vế với ϕk (z) và lấy tích
phân theo chiều dài thanh ta thu được:
Trang 36).
( )
( )
( ]
) ( )
i i
2 j
n
1 i
i i 2
2 1 k
0 a
C a
C a
Ck 1 1 + k 2 2 + + kn n = ; = , , , ,
Với:
)
( )
( )
( )
( )]
( )
(
[ EI z z z m z z z dz z
C
l 0
k i
2 j k
i 2
Trang 37.
C
C C
C
C C
C
nn 2
n 1
n
n 2 22
21
n 1 12
0 a
Trang 38)
( )
(
) ( ]
) ( )
( [
1
l 0
1 2
2
2 j
dz z
z m
dz z
z z
EI z
ϕ
ϕ
ϕ ω
Nếu ϕ1 (z) được chọn dưới dạng đa thức thì cần
thỏa mãn điều kiện:
0 z
(
Trang 39CHƯƠNG 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GẦN ĐÚNG
4.3 Phương pháp BUPVÔV – GALOOCKIN :
4.3.2: Dao động cưỡng bức:
Khi hệ dao động cưỡng bức chịu lực kích thích
tuần hoàn q(z, t) = q(z)sinθt Phương trình vi phân dao
động có dạng (không cản):
sin
) (
) ,
( )
( ]
) ,
( )
(
z
t z
y z
m z
t z
y z
EI
2 2
2 2
( )
( )]
( )
(
[ EI z y z m z y z q z z
2 2
Trang 40Thực hiện tương tự như trong dao động riêng,
ta đưa phương trình động về dạng:
0 a
C a
C a
)
( )
( )
( )
( )]
( )
(
[ EI z z z m z z z dz z
C
l 0
k i
2 k
i 2
j k
j
Trang 41Ví dụ 5: Xác định tần số dao
động cơ bản ω1 của dầm
côngxôn như hình vẽ Dầm
có bề rộng tiết diện ngang
không đổi, chiều cao tiết
diện ngang, khối lượng và
mômen quán tính thay đổi
theo quy luật:
)
3 o
l
z I z
I =
, )
l
z m z
, )
l
h z
h =
h o h(z)
Trang 42h o h(z)
)
4 i
l
z l
z 4 3
4 2
2 3
3 o 2
2
2
1
m l
EI 38 39
dz l
z l
z 4 3
A l
z m
dz l
z l
z
4 3
A l
z
12 A l
z EI z
,
) (
) (
] [
EI l
275 6
o
o 2
⇒ ω
Trang 43h o h(z)
EI l
275 6
o
o 2
EI l
315 5
o
o 2
⇒ ω
Sai số là 18,1%.
Trang 44h o h(z)
tam giác và hàm này thỏa
mãn điều kiện biên:
2 1
l
z 1
z ) ( ) ( = −
ϕ
s
1 m
EI l
477 5
m l
EI 30
dz l
z 1
l
z m
dz l
z 1
l
2 l
z EI z
0
o 2
1
o 4
o l
0
4 o
l
0
2 2
3
3 0 2
2
2
1
/ ,
) (
) ](
Trang 45Nếu chọn dạng dao động ϕ1 (z)=(1-z/l) 3 thỏa mãn các điều kiện biên:
o 4
o l
0
6 o
l
0
3 2
3
3 o 2
2
2
1
m l
EI 6
33
dz l
z 1
l
z m
dz l
z 1
l
z 1
l
6 l
z EI
) (
) )(
,
s
1 m
EI l
7965 5
o
o 2
ω
Sai số so với kết quả chính xác là 9%.
Trang 46Để có kết quả chính xác hơn, ta chọn nghiệm với hai số hạng:
2 1
l
z 1
z ) ( ) ( = −
2
l
z 1
z ) ( ) ( = −
ϕ
Ta thu được phương trình tần số có dạng:
0 C
C
C C
22 21
j k
j
Áp dụng biểu thức tính khi có lực kích thích:
Trang 47l m
10
6 l
EI
dz l
z 1 l
z 1 l
z m l
z 1 l
z 1 l
6 l
z EI z
C C
56
l m
10
6 l
EI
dz l
z 1 l
z m l
z 1 l
z 1 l
6 l
z EI z
C
30
l m
l EI
dz l
z 1 l
z m l
z 1 l
2 l
z EI z
C
2 1 o 3
o
l
0
3 2
o
2 1
2 2
3
3 o 2
2 21
12
2 1 o 3
o
l
0
6 o
2 1
3 2
3
3 o 2
2 22
2 1 o 3
o
l
0
3 o
2 1
2 2
3
3 o 2
2 11
ω
ω ω
ω ω
) (
) )](
( [
.
) (
) )](
( [
,
) (
) ](
[
Trang 48Thay các giá trị vừa tìm được vào phương trình tần số ta thu được nghiệm nhỏ nhất của phương trình là:
s
1 m
EI l
319 5
o
o 2
ω
So sánh với kết quả chính xác, sai số là 0,1%.
Khi chọn dạng dao động càng sát với dạng dao động của hệ và lấy số hạng trong chuỗi nghiệm càng nhiều thì kết quả càng chính xác.
Trang 49CHƯƠNG 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GẦN ĐÚNG
4.4 Phương pháp thay thế khối lượng:
Phương pháp thay thế khối lượng là một trong các phương pháp gần đúng có hiệu quả hay được
sử dụng trong thực tế để tính toán dao động công trình.
Nội dung của phương pháp này là dựa trên cơ
sở đơn giản hóa sơ đồ khối lượng nhằm giảm số bậc
tự do của hệ, nghĩa là thay khối lượng phân bố và các khối lượng tập trung bằng các khối lượng tập trung với số lượng ít hơn.
Chia khối lượng phân bố thành nhiều khoảng rồi thay thế theo:
Trang 50* Tập trung khối lượng phân bố trên mỗi khoảng chia về trọng tâm khoảng chia.
* Tập trung khối lượng phân bố trên mỗi khoảng
về hai khối lượng đặt ở hai đầu doạn chia theo nguyên tác đòn bẩy
Trang 51thế khối lượng như hình
vẽ Tương ứng với mỗi
Trang 52Sai số
%
Kết quả
Trang 53CHƯƠNG 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GẦN ĐÚNG
4.5 Phương pháp quy đổi về hệ có một khối lượng tương đương:
* Thay hệ có bậc tự do hữu hạn hay vô hạn bằng
hệ có bậc tự do bằng một tương đương: Hai hệ tương đương về động năng thì dao động cùng chung
một tần số: K = K *
* Giả thiết trước đường đàn hồi của hệ thực khi dao động có dạng:
) ( ).
( )
, ( )
( ).
( )
,
Trang 54* Chọn trước vị trí khối lượng thay thế M trên hệ tương đương Thông thường nên chọn là vị trí tương ứng trên hệ thực nơi có chuyển vị lớn nhất khi hệ dao động Nếu trên hệ thực có đặt các khối lượng tập trung thì nên đặt khối lượng thay thế M tại vị trí tương ứng với khối lượng tập trung lớn nhất.
.
)]
( ).
( [
,
)]
( ).
( [ )]
( ).
( )[
(
*
2
t T a
y
M K
2
t T z
y
m dz
2
t T z
y z
m K
2
2 j
j 2
2
a y
z y m
z y z
m M
)]
( [
] (
[ )]
( )[
(
=
Trang 55Xác định gần đúng tần số ω1 theo công thức tìm tần số dao động riêng của hệ dao động có bậc tự do bằng một.
Trang 56Ví dụ 6: Xác định gần đúng
tần số dao động riêng ω1
của dầm đơn giản có khối
lượng phân bố đều m nhịp
hồi của dầm khi dao động
là đường đàn hồi khi dầm
l f
y
3 aa
2 l ) = = δ =
(
l
z 4 z
l
3 y
z
3 2
Trang 57Khối lượng thay thế đặt tại giữa dầm:
ml 486
0 f
dz l
z 4 z
l
3 f
m
l 0
3
3 2
EI l
92 9
EI 48
l ml
486 0
1
2 3
Trang 58* Giả định đường đàn hồi của dầm khi dao động là đường đàn hồi của dầm khi chịu tải trọng phân bố
đều với cường độ q = 1.
2 l
z 0
z lz
2 z
l l
5
16 y
EI l
Trang 59* Giả định đường đàn hồi khi dao động có dạng nửa bước sóng hình sin:
l
z y
z
sin )
( )
%) ,
( /
,
7 0 s
1 m
EI l
Trang 60Bây giờ xét một dầm mang khối lượng phân bố m
và các khối lượng tập trung m j (j = 1, 2, 3, …, n) có các
liên kết ở hai đầu khác nhau.
Giả định dạng dao động thứ nhât của dầm là đường đàn hồi khi dầm chịu lực tập trung tĩnh tại vị
trí tương ứng với điểm đặt khối lượng thay thế M
trên dầm tương ứng và gọi:
y aa – chuyển vị tại tiết diện có hoành độ a khi dầm chịu tải trọng tập trung bằng đơn vị tác dụng tĩnh tại
điểm đó (điểm đặt khối lượng thay thế M)
y ja , y za – chuyển vị tại các tiết diện có hoành độ z j và z
khi dầm chịu lực đơn vị đặt tại tiết diện có hoành độ
là a.
Trang 61Công thức tính khối lượng thay thế:
2 aa
ja j
j 2
l
za
m l
m M
Hay
y
y m
dz y
y m
) (
EI
l y
3
aa = η
Các trị số α, η được tra theo bảng
3 3
1
Ml
EI EI
Trang 62Ví dụ 7: Xác định tần số
dao động riêng cơ bản của
dầm một nhịp có hai đầu
ngàm mang khối lượng
phân bố m và khối lượng
Trang 63Tần số dao động riêng cơ bản của dầm:
s 1 1
1336 10
0756 1
10 1
192 Ml
Trang 64CHƯƠNG 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GẦN ĐÚNG
4.6 Phương pháp giải đúng dần:
Nhược điểm của 5 phương pháp đã nghiên cứu là khó đánh giá được sai số của kết quả tính khi chưa biết giá trị chính xác của tần số dao động riêng.
Phương pháp giải đúng dần sẽ khắc phục được nhược điểm trên và cho phép xác định gần đúng giá trị của tần số dao động riêng càng sát với giá trị chính xác nếu càng thực hiện hiều lần tính toán.
Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là quá dài và khối lượng tính toán quá lớn.
Trang 65* Nội dung phương pháp:
) ( )
(
j k
2 k j j
k
2 k
z y
m z
z y
z m z
Trang 66), (
j
1
j
k 1
z y
m z
z y
z m
) (
)
(
) (
z y
z
y
1 k
k
k =
ω
Trang 67) (
)
(
) (
z y
z
y
1 k
k
k =
ω
Vì hàm y k (z) chưa biết nên trong lần tính gần
đúng thứ nhất cần giả thiết dạng dao động chính là hàm ϕk (z) nào đó và xác định giá trị gần đúng thứ
nhất của tần số dao động riêng theo công thức:
) (
)
(
) (
) (
z
z
1 k