1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Slide Động lực học công trình chương 1

29 1,6K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 608 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU MÔN HỌC* Tải trọng có trị số không thay đổi di động trên công trình Pz, * Tải trọng có vị trí thay đổi, trị số thay đổi theo thời gian Pz,t, * Tải trọng gió tác dụng l

Trang 2

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU MÔN HỌC

* Tải trọng có trị số không thay đổi di động trên công

trình P(z),

* Tải trọng có vị trí thay đổi, trị số thay đổi theo thời

gian P(z,t),

* Tải trọng gió tác dụng lên công trình

* Lực địa chấn xuất hiện khi động đất,

* Tải trọng do va chạm.

Trang 3

1.1.2 Các dạng dao động

1.1.3 Bậc tự do của hệ đàn hồi:

Số lượng tối thiểu các thông số hình học độc lập biểu thị chuyển vị của mọi khối lượng trên hệ gọi là bậc tự do.

Số bậc tự do của hệ phụ thuộc sơ đồ tính được chọn cho công trình thực tế khi tính hệ dao động công trình.

Trang 4

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU MÔN HỌC

Những điều cần chú ý:

* Giả thiết các thanh của hệ là không trọng lượng, trên hệ chỉ có đặt những khối lượng tập trung dưới dạng chất điểm,

* Nếu kể đến biến dạng uốn và biến dạng dọc trục

trong thanh thì vị trí của khối lượng M được xác định bằng chuyển vị y 1 (t) và y 2 (t) Hệ có bậc tự do là 2 (n=2).

* Nếu chỉ kể biến dạng uốn thì chuyển vị của M được biểu diễn bằng chuyển vị thẳng đứng y 1 (t) Hệ

có bậc tự do bằng 1.

Lực quán tính tại khối lượng tập trung M:

) t ( y M )

t (

Trang 5

Bậc tự do của hệ được xác định bằng số lượng tối thiểu các liên kết thanh cần đặt thêm vào để ngăn cản tất cả các chuyển vị của các khối lượng tập trung trên hệ.

n = 3

n = 6

Trang 6

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU MÔN HỌC

t ( y )

z ( f ).

t ( y )

t (

n = 2

Trang 7

* Khi nghiên cứu dao động của thanh, nếu xét đến trọng lượng bản thân của kết cấu, nghĩa là xem hệ có mang khối lượng phân bố thì hệ có bậc tự do bằng

vô cùng.

Lúc này hàm chuyển vị của thanh là: y = y(z, t)

* Nếu chia thanh có khối lượng phân bố thành nhiều đoạn rồi tập trung khối lượng trên từng đoạn chia vào một điểm nào đó trọng đoạn chia, ta sẽ có

sơ đồ tính toán thay thế Hệ dao động lúc này xem như dao động của hệ có số bậc tự do hữu hạn.

Trang 8

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU MÔN HỌC 1.1.4 Phương pháp tính:

a) Phương pháp tĩnh:

Xây dựng theo nguyên tắc cân bằng tĩnh học

Áp dụng nguyên lý D’Alembert.

* Hệ phẳng ta có 3 phương trình cân bằng,

* Hệ không gian ta có 6 phương trình cân bằng.

b) Phương pháp năng lượng:

Xây dựng trên cơ sở nguyên lý bảo toàn năng

lượng: Tổng động năng K của các khối lượng trên

hệ và thế năng U của hệ là một đại lượng không

đổi Ta có:

K + U = const δ Ti + δ Ai = 0

Trang 9

t (

M

y(t) chuyển vị thẳng đứng của khối lượng M và của

dầm theo thời gian t dưới tác dụng của các lực:

* Lực kích thích P(t)

* Lực quán tính z(t)

* Lực cản F c (t), với β là hệ số cản nhớt (kNs/cm)

Trang 10

y y(t) z ( t ) = M y  ( t )

P(t)

) t ( y )

t (

M

) t ( y )

t (

Trang 11

y y(t) z ( t ) = M y  ( t )

P(t)

) t ( y )

t (

t ( P )

t (

y = δ1 P + δ11c

[ M y ( t ) y ( t ) ]

)

t ( P )

t

(

y = δ1 P + δ11 −  − β 

Trang 12

[ M y ( t ) y ( t ) ]

)

t ( P )

t (

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU MÔN HỌC

Chia cả hai vế phương trình trên cho M.δ11 và:

11

2

M

1

; M

2

δ ω

β

Ta thu được phương trình vi phân tổng quát:

) t ( P )

t ( y )

t ( y 2

) t (

y  + α  + ω 2 = ω 2δ1 P

Trang 13

1.2.2 Dao động tự do không có lực cản:

Dao động tự do của hệ là dao động được sinh ra bởi một kích động bất kỳ tác động trên hệ rồi bị cắt đi tức thời.

) t ( y )

t (

Nghiệm tổng quát của phương trình là:

t i

* 2

t i

*

C )

t (

Hay ta viết dưới dạng:

t sin C

t cos

C )

t (

Trang 14

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU MÔN HỌC

t sin C

t cos

C )

t (

Dựa vào điều kiện ban đầu:

y(0) = y o : chuyển vị ban đầu của dao động,

0 v ) 0

(

y = : vận tốc ban đầu của dao động,

Phương trình dao động sẽ có dạng:

t sin

v t

cos y

) t (

sin(

a )

t (

Dao động tự do của hệ có bậc tự do bằng 1 là dao động điều hòa.

Trang 15

) t

sin(

a )

t (

2 o

arctg

o

o o

Trang 16

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU MÔN HỌC

) t

sin(

a )

t (

s

, g

y 2

g

G 2

M 2

1 60 f

60

' y

g G

g M

1

t 11

ω

Trang 17

lượng, có nhịp l, mang khối lượng tập trung M = G/g đặt cách gối tựa trái một đoạn l / 4 Cho biết G = 30 kN,

Trang 18

2 4

l

3 16

Gl

3 2

1 16

l

3 3

2 4

l 16

Gl

3 2

1 EI

1 )

M )(

M (

cm 404

,

0 8950

10 1

, 2 256

600 30

3 EI

256

49 404

, 0

981 y

,

0 277

, 49

14 , 3 2

1 6 ,

470 1275

, 0

60 T

60

Trang 19

Diện tích đế móng F = 10 m 2 , hệ số nền đàn hồi của đất k

200 10

2000 F

Q

Chuyển vị của móng truyền:

cm 8

,

0 5

, 2

2 k

q

yt = = =

8 , 0

981 y

= ω

Trang 20

1.2.3 Dao động cưỡng bức không lực cản

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU MÔN HỌC

) t ( P )

t ( y )

t ( y 2

) t (

y  + α  + ω 2 = ω 2δ1 P

Phương trình vi phân dao động cưỡng bức:

Hệ dao động không cản và chịu lực kích thích tuần

hoàn P(t) = P sinθ t:

t sin P

) t ( y )

t (

Nghiệm của phương trình: y ( t ) = yo ( t ) + yr( t )

t sin

P ) (

1

t sin B

t cos

A )

t (

δ ω

ω

+ +

=

1.2.3.1 Phương trình dao động:

Trang 21

Dựa vào điều kiện ban đầu khi

o

o; y ( 0 ) v y

) 0 ( y : 0

Phương trình dao động có dạng:

t

sin 1

P

t

sin 1

P

t

sin

v t

cos y

ω

θ

ωθ

δω

=

Nhận xét:

* Ba số hạng đầu biểu thị cho dao động tự do với tần

số dao động riêng ω, số hạng cuối biểu thị dao động của cơ hệ với tần số của lực kích thích nên gọi là dao động thuần cưỡng bức.

Trang 22

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU MÔN HỌC

t

sin 1

P

t

sin 1

P

t

sin

v t

cos y

ω

θ

ωθ

δω

=

* Nếu tại thời điểm t = 0, yo = 0, v o = 0 thì:

Đặt δ1P P = y *

t là chuyển vị tại điểm đặt khối lượng M

do biên độ P của lực kích thích gây ra:

) t sin t

(sin 1

P

)

t (

ω

θ θ

(sin 1

y )

t (

Trang 23

* Trong thực tế, mặc dầu lực cản rất bé nhưng chỉ sau một khoảng thời gian dao động tự do trong hệ

sẽ tắt dần Hệ chuyển sang dao động thuần cưỡng bức với chu kỳ và tần số của lực kích thích, phương trình dao động có dạng:

) t sin t

(sin 1

y )

t (

y )

t (

Trang 24

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU MÔN HỌC 1.2.3.2 Hệ số động:

Tỷ số giữa chuyển vị động y(t) và chuyển vị tĩnh y *

t

được gọi là hệ số động (K đ ):

) t sin t

(sin 1

1 y

) t (

t

(sin 2

1 )

t sin

1 t

cos t

( /

2

1 K

ω

θ ω

Trang 25

2 /

5 10

t =

Hệ số động thay đổi

tuyến tính và tăng lên

vô hạn theo thời gian,

do vậy biên độ dao

động tăng lên vô

cùng: Hiện tượng

cộng hưởng

Biên độ dao động

tăng lên không tức

thời mà có khoảng thời

gian xác định

Trang 26

sin 1

y )

t (

Để tránh hiện tượng cộng hưởng,

các công trình cần được thiết kế để

ωθ sai kém nhau tối thiểu 25%.

Trang 27

Tần số dao động riêng của lực kích thích càng lớn hơn tần số dao động riêng thì biên độ của dao động càng nhỏ.

Từ hệ số K đ cho phép ta giải bài toán dao động theo bài toán tĩnh bình thường Các chuyển vị động, nội lực động, ứng suất động… được xác định theo chuyển vị tĩnh:

t đ

đ t

đ đ

t đ

t đ đ

t đ

Trang 28

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU MÔN HỌC 1.2.3.2 Hiện tượng phách:

Khi giá trị của tần số của lực kích thích có giá trị rất gần với giá trị của tần số dao động riêng Lúc này

có thể xem θ / ω = 1; và θ + ω ≈ 2 2ω

) (

2 )

( 2 )

( 1

y )

t (

ω θ

t cos )

t ( A t

cos

t 2

sin )

(

y )

t ( y

*

θ ω

(

y )

t ( A

ω

Trang 29

(ω −θ  

Rõ ràng khi θ ≈ ω , biên độ dao động thay đổi điều

hòa theo thời gian với chu kỳ T A = 4π/(θ-ω) lớn hơn nhiều so với chu kỳ dao động T = 2π/θ Hiện tượng này

gọi hiên tượng phách điều hòa của dao động.

Ngày đăng: 29/10/2015, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w