IIICấu tạo bể tháo: Bể tháo gồm 2 phần: Giếng tiêu năng. Phần chuyển tiếp thu hẹp vào kênh Chiều sâu nhỏ nhất trong giếng tiêu năng của bể tháo: Hg min = Do+hng min +P = (1.1Dkt)+0.10+0.20=(1.11.2)+0.30 = 1.62 m Chiều cao thềm ra của giếng tiêu năng được xác định theo công thức ht = Hgminhkmin =1.62 1.28 = 0.34 m Trong đó hkmin là chiều sâu nhỏ nhất trong kênh hkmin =1.28 m Chiều sâu lớn nhất của giếng tiêu năng Hgmax= ht +hkmax = 0.34 +2.23 = 2.57m Trong đó hkmax là chiều sâu lớn nhất trong kênh hkmax = 2.23 m Độ ngập lớn nhất của mép trên miệng ra ống đẩy hngmax = Hgmax Do P = 2.571.32 0.20 = 1.05 m Vậy chiều cao phía trong của tường bể tháo là Hb =Hgmax + a = 2.57 + 0.40 = 2.97 m Trong đó : a : chiều cao an toàn tra bảng sách trạm bơm tập 2 ta có a = 0.4 m Chiều dài của giếng tiêu năng được xác định theo công thức
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC TRẠM BƠM: TK SƠ BỘ TRẠM BƠM TƯỚI
Ống đẩy là đoạn nối tiếp từ máy bơm đến bể tháo.Căn cứ vào vị trí nhà máy và bể tháo để xác định chiều dài ống đẩy,Đường kính kinh tế của ống đẩy có thể tính theo công thức:
kt
bq
kt n V
Q 4 D
Trong đó: n – số ống đẩy làm việc không kể máy dự trữ , n = 4
Vkt – tốc độ kinh tế chảy trong ống đẩy ,theo kinh nghiệm lấy =2.0m/ s
Qbq – lưu lượng bình quân của trạm tính theo công thức
s / m 9 8 15120000
4 2
1064903034 t
t Q
i i
3 i
m 19 1 0 2
* 14 3 4
9 8
* 4 V
n
Q 4 D
kt
bq
Vậy ta lấy dường kính ống đẩy Dkt =1.2 m Ống đẩy làm bằng thép có
Lct = 3.5(Dkt -D2) = 3.5(Dkt - 1.09D) = 0.88 m
L/THIẾT KẾ BỂ HÚT:
Bể có nhiệm vụ nối tiếp giữa kênh dẫ với nhà máy bơm.Bể hút gồm 2 phần: -Phần mở rộng của kênh dẫn
-Phần tập trung nước
Phần mở rộng có nhiệm vụ nối tiếp kênh dẫn với phần tập trung nước Chọn góc mở =40o , i = 0.2
Chiều dài đoạn dốc tính theo công thức
m 00 5 2
0
69 9 69 10 i
Z Z
Trong đó :Zđk – cao trình đáy kênh dẫn
Zđct – cao trình đáy công trình lấy nước
Phần mở rộng là hình thang,đáy nhỏ bằng đáy kênh dẫn ,đáy lớn bằng chiều dài công trình lấy nước , chiều cao chính là chiều dài đoạn mở rộng tính theo công thức
2 g cot 2
b B
m
Trong đó: - góc mở rộng = 40o
bk – Chiều rộng đáy kênh dẫn = 7.00m
Bct – Chiều dài công trình lấy nước ,đối với trạm bơm trục đứng
Bct = nLtk
1g = 5*3.40 = 17.0 m
2
0 7 0
17 2 g cot 2
b B
M/THIẾT KẾ BỂ THÁO:
Trang 2ĐỒ ÁN MÔN HỌC TRẠM BƠM: TK SƠ BỘ TRẠM BƠM TƯỚI
I/Nhiệm vụ của bể tháo:
Nối tiếp ống đẩy với kênh tháo ,đảm bảo phân phối lưu lượng vào các kênh
Đảm bảo tiêu hết năng lượng trước khi dòng chảy vào kênh
Ngăn dòng chảy ngược khi máy bơm ngừng chạy
II/ Các biện pháp ngăn nước chảy ngược từ bể tháo về bể hút khi máy bơm ngừng làm việc:
-Ngăn nước bằng nắp đậy ở miệng ống đẩy với ống đẩy có D = 1.2 m ta dùng nắp đậy có bản lề lệch với tâm miệng ra ống đẩy hay còn gọi là van cánh bướm
-Ngăn nước bằng xi phông
III/Cấu tạo bể tháo:
Bể tháo gồm 2 phần:
-Giếng tiêu năng
Chiều sâu nhỏ nhất trong giếng tiêu năng của bể tháo:
Hg min = Do+hng min +P = (1.1*Dkt)+0.10+0.20=(1.1*1.2)+0.30 = 1.62 m Chiều cao thềm ra của giếng tiêu năng được xác định theo công thức
ht = Hgmin-hkmin =1.62 -1.28 = 0.34 m
Trong đó hkmin là chiều sâu nhỏ nhất trong kênh hkmin =1.28 m
Chiều sâu lớn nhất của giếng tiêu năng
Hgmax= ht +hkmax = 0.34 +2.23 = 2.57m
Trong đó hkmax là chiều sâu lớn nhất trong kênh hkmax = 2.23 m
Độ ngập lớn nhất của mép trên miệng ra ống đẩy
hngmax = Hgmax - Do - P = 2.57-1.32 - 0.20 = 1.05 m
Vậy chiều cao phía trong của tường bể tháo là
Hb =Hgmax + a = 2.57 + 0.40 = 2.97 m
Trong đó : a : chiều cao an toàn tra bảng sách trạm bơm tập 2 ta có a = 0.4 m
Chiều dài của giếng tiêu năng được xác định theo công thức :
Lg = Khngmax = 6.5*1.05 = 6.83 m
Chiều dài đoạn kênh cần bảo vệ
lbv = 5 hkmax = 5*2.23 = 11.15 m; lấy lbv =11 m Khoảng cách giữa các tâm miệng ra ống đẩy
B = Do +2b +d =1.32 +2*0.3 +1.0 = 2.92 m
Trong đó: b – khoảng cách từ mép ống đẩy đến trụ pin lấy theo kinh nghiệm
d – chiều dày của trụ pin
Vậy tổng chiều rộng phía trong bể tháo với đường kính ống đẩy bằng nhau là:
Bb = (n-1)B +Do +2b=(4-1)2.92 +1.32 +2*0.3 =10.68 m; lấy Bb =11m Trong đó : n – số đường ống đẩy nối với bể tháo