1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn môn thiết kế và lập trình web hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email

23 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đánh giá chung, trong năm 2013, công tác ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉđạo điều hành và phục vụ người dân và doanh nghiệp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ, c

Trang 1

Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý CNTT giúp cho hoạt động nghiêncứu trở nên hiệu quả hơn Bài viết này chỉ ra sự cần thiết của việc công nghệ thông tin vànhững giá trị mà nó có thể mang lại Từ đó tôi đề xuất mô hình triển khai hệ thống dịch

vụ nhận lệnh và lập lịch gửi email phục vụ cho các hệ thống gửi email lớn nhằm thúc đẩymối quan sự phát triển của công nghệ thông tin Đây là sản phẩm do tôi tự xây dựng vàphát triển

Lĩnh vực công nghệ thông tin đang có những bước phát triển nhanh, đòi hỏi cần phảicải thiện nhanh chóng các kỹ thuật quản lý công nghệ thông tin để thích ứng với nhữngthay đổi đáng kể trong hoạt động kinh doanh,đầu tư của doanh nghiệp Xem xét nhữngphát triển trong thời gian gần đây, bài viết này cố gắng trình bày một cách chi tiết nghiệp

vụ của lĩnh vực công nghệ thông tin đồng thời cung cấp một số vấn đề quan trọng về mặtnghiệp vụ Các vấn đề phát hiện về mặt nghiệp vụ được chúng tôi khảo sát dựa trênphương pháp phỏng vấn chuyên gia Từ đó tôi đưa ra phần thiết kế kiến trúc và chi tiếtcho hoạt động của hệ thống

II.Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Đề tài này sẽ hướng tới khả năng của HTML5, CSS3, SQLSERVER, C#, ASP.NET vàứng dụng gửi email trong ASP.NET

1.Khảo sát mức độ sử dụng công nghệ thông tin ở Việt Nam

Theo khảo sát của tập đoàn Symantec (2014) chỉ số mức độ tự tin về công nghệ thôngtin trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ với gần 2.500 doanh nghiệp vừa và nhỏ trên toàncầu nhằm xác định thái độ của họ đối với công nghệ thông tin Nhứng phản hồi từ cácdoanh nghiệp tham gia khảo sát được sử dụng để xây dựng “chỉ số mức độ tự tin về côngnghệ thông tin trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ “(SMB IT Confidence Index) – mộtthước đo giúp đánh giá mức độ tự tin của doanh nghiệp khi ứng dụng CNTT để đạt đượcnhững mục tiêu kinh doanh chiến lược đã đề ra Có 3 loại hình doanh nghiệp được xácđịnh sau khảo sát, trong đó mối tương phản giữa loại hình doanh nghiệp dẫn đầu và loạihình doanh nghiệp thuộc “top cuối” giúp Symantec đưa ra những kết luận then chốt củakhảo sát

Theo đó, một trong những yếu tố quan trọng nhất dẫn tới mức độ tự tin cao về CNTT

đó là nhận thức và quan điểm của người chủ doanh nghiệp và điều đó ảnh hưởng tớiCNTT như thế nào 74% các doanh nghiệp thuộc top đầu cho biết trải nghiệm kinh doanhtrước đây của người chủ doanh nghiệp có thể gây ảnh hưởng ở một mức độ nào đó hoặcrất sâu sắc tới quan điểm của doanh nghiệp về CNTT Trong khi đó, tại các doanh nghiệpthuộc “top cuối” (chỉ số tự tin về CNTT thấp), chỉ có 61% đồng ý điều này

Trang 2

Ngoài ra, 83% các DNVVN thuộc top đầu sử dụng CNTT như một đòn bẩy kinh doanhchiến lược, trong khi đó, chỉ số này thuộc các doanh nghiệp “top cuối” chỉ là 44% Cácdoanh nghiệp thuộc top đầu thường có xu hướng đầu tư vào hạ tầng CNTT chất lượngcao và triển khai các nền tảng điện toán tiên tiến – chẳng hạn như đám mây và di động,

và họ coi những công nghệ tiên tiến là xứng đáng để chấp nhận rủi ro

Năm 2013, Bộ Thông tin và Truyền thông tiến hành khảo sát, đánh giá, xếp hạng đốivới 22 Bộ, cơ quan ngang Bộ, 08 cơ quan thuộc Chính phủ và 63 tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị đượcđánh giá, xếp hạng dựa trên 5 nhóm tiêu chí: Hạ tầng kỹ thuật CNTT, Triển khai ứngdụng CNTT; Công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; Cơ chế chính sách và quy địnhthúc đẩy ứng dụng CNTT; Nhân lực và đầu tư cho ứng dụng CNTT

Theo đánh giá chung, trong năm 2013, công tác ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉđạo điều hành và phục vụ người dân và doanh nghiệp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục được các cơquan quan tâm triển khai, nhìn chung, mức độ ứng dụng CNTT tại các cơ quan tăng nhẹ

so với năm 2012, tuy nhiên vẫn còn sự chênh lệch lớn giữa các đơn vị đứng đầu và cácđơn vị phía cuối, cụ thể:

Về cơ sở hạ tầng phục vụ ứng dụng CNTT: tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ nhìn chung đã đáp ứng được nhu cầu cho ứng dụng CNTT; tại các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, tỉ lệ tỉnh/thành có mức độ đáp ứng từ khá trở lên đạttrên 90%, mặc dù vậy vẫn có sự chênh lệnh giữa các quận huyện trong cùng một tỉnh

Về mức độ ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý điều hành (ứng dụng nội bộ): Sovới năm 2012, tỉ lệ số Bộ, cơ quan ngang Bộ và các tỉnh thành phố trực thuộc Trungương đạt mức độ Tốt, Khá đều tăng nhẹ, số đơn vị đạt mức Trung bình giảm, tuy nhiên tỉ

lệ số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở mức độ Trung bình vẫn còn cao (gần 80%) Việc ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng được nâng caohiệu quả, số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ cao 3, 4 ngày càng tăng Trong năm

2013, có 53 tỉnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 (tăng 4 tỉnh so với năm2012) với 2.472 dịch vụ (tăng 863 dịch vụ so với năm 2012), có 6 tỉnh cung cấp dịch vụcông trực tuyến mức độ 4 (tăng 4 tỉnh so với năm 2012) với 56 dịch vụ (tăng 51 dịch vụ

so với năm 2012) Cùng với sự tăng trưởng về số lượng dịch vụ công trực tuyến, số hồ sơđược xử lý trực tuyến cũng tăng theo thời gian Các cơ quan tiêu biểu có số lượng hồ sơtiếp nhận và giải quyết qua dịch vụ công trực tuyến lớn là: Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao,

Trang 3

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tỉnh Thừa Thiên Huế, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Bạc Liêu.

Về công tác tổ chức đảm bảo an toàn thông tin và công tác xây dựng cơ chế, chínhsách thúc đẩy ứng dụng CNTT đều được các cơ quan quan tâm và có mức độ tăng trưởngđều đặn Tuy nhiên trong năm 2013 lại có sự suy giảm về nguồn nhân lực CNTT, tỉ lệtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có mức độ đánh giá về nguồn nhân lực đạt mứcTốt chỉ đạt 33,3%, giảm 23% so với năm 2012, trong khi đó số tỉnh/thành đạt mức Trungbình là 30,2%, tăng gần 16% so với năm 2012

Tại Diễn đàn cấp cao CNTT-TT Việt Nam 2013 với chủ đề "CNTT là nền tảng củaphương thức phát triển mới nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh quốc gia" do Hiệp hộiPhần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (Vinasa) tổ chức, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũngcho biết sự bùng nổ của CNTT với các nền tảng ứng dụng, điện toán đám mây, dữ liệulớn đang hình thành nên xu thế phát triển thông minh trên mọi lĩnh vực từ hạ tầng thôngminh, đô thị thông minh, y tế giáo dục thông minh, đến chính phủ, quốc gia thông minh

Từ năm 2000, Chính phủ Việt Nam đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện phápthích hợp để thúc đẩy ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóađất nước trong đó xác định CNTT là một trong những động lực quan trọng nhất của pháttriển góp phần làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội của đất nước Hơn

10 năm qua CNTT đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tốc độ tăng trưởng hiệu quảcao, đóng góp trực tiếp gần 7% GDP của đất nước, đồng thời có tác động lan tỏa, thúcđẩy phát triển nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội Hạ tầng Viễn thông và dịch vụ viễn thôngđang phát triển ngang tầm thế giới

Việt Nam đã có vị trí trên bản đồ CNTT thế giới, mức độ triển khai CPĐT vươn lênthứ 4 trong các quốc gia Đông Nam Á Theo kết quả khảo sát của UNESCO Liên hợpquốc, năm 2012, Việt Nam xếp thứ 83 trên tổng số 190 quốc gia được thực hiện đánh giá.Với kết quả này Việt Nam tăng 7 bậc so với năm 2010 Trong các nước Đông Nam Á,Việt Nam đứng sau Singapore, Malaysia, Brunei Việt Nam đứng trong nhóm 10 nước vềgia công phần mềm và trở thành đối tác lớn thứ 2 của Nhật Bản Hà Nội và TP Hồ ChíMinh đã lọt vào danh sách 10 thành phố mới nổi về gia công phần mềm

2.Đánh giá về mức độ thỏa mãn của người sử dụng đối với những sản phẩm cntt đang áp dụng cho lĩnh vực quản lý công nghệ thông tin (trước đến nay)

Medisoft 2003

Những đóng góp có ý nghĩa vô cùng to lớn của Medisoft 2003 phải kể đến:

Trang 4

Một là, cho thấy được vai trò chủ đạo và quyết tâm của Bộ Y tế trong công tác chỉ đạoứng dụng CNTT trong quản lý toàn bộ hệ thống bệnh viện.

Hai là, thống nhất được định dạng tin học của hệ thống biểu mẫu thống kê báo cáo

Ba là, số liệu được lưu trữ lâu dài và tra cứu thuận tiện dễ dàng, rút ngắn được thời giantổng hợp báo cáo thống kê cho Sở Y tế và Bộ Y tế

Bốn là, đã bước đầu giới thiệu mô hình quản lý bệnh viện bằng công nghệ thông tin và

là một bằng chứng rất thuyết phục cho thấy hoàn toàn có khả năng triển khai một phầnmềm khung quản lý bệnh viện trên toàn quốc, mặc dù các bệnh viện có sự khác nhau về

cơ cấu tổ chức và công việc cụ thể

Hiện nay, một số bệnh viện không chỉ dừng lại ở việc ứng dụng CNTT trong quản báocáo thống kê và hồ sơ bệnh án, các bệnh viện này đã vươn lên bằng nội lực của chínhmình để triển khai quản lý tổng thể bệnh viện bằng CNTT và bước đầu đã thu được nhiềuthành quả Một số điển hình của việc ứng dụng CNTT trong quản lý toàn diện bệnh việnphải kể đến đó là: bệnh viện Gang Thép Thái nguyên; Răng Hàm Mặt Hà nội; bệnh việnPhụ Sản Hà nội, bệnh viện Nhi TW; Việt Nam - Thụy Điển Uông bí …

Một số lỗi về mặt kỹ thuật là điều không tránh khỏi đối với bất kỳ một phần mềm nàokhi triển trên diện rộng đã dần được đơn vị phát triển khắc phục

Hiện nay phiên bản sửa lỗi lần thứ 4 đã chạy ổn định

Đối với một số bệnh viện, cán bộ chuyên trách có trình độ sử dụng máy tính còn hạnchế và quá trình tập huấn triển khai phần mềm chưa được cụ thể, chưa chi tiết cho nêngặp rất nhiều khó khăn khi sử dụng phần mềm

Đối với bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến Trung ương thì phần mềm này mới chỉ đáp ứngđược yêu cầu về mặt quản lý báo cáo thống kê của Bộ Y tế và một số báo cáo của Sở,chưa đem lại hiệu quả cho các bệnh viện trong công tác quản lý, gây tốn kém nhân lựcnhập liệu do lưu lượng bệnh nhân ra vào viện lớn

Quá trình phát triển phần mềm do được phê duyệt về mặt chuyên môn nhưng lại không

có kinh phí phát triển, trong khi nhu cầu nâng cấp phần mềm Bsoft là cấp bách do đó phảidựa hoàn toàn vào một công ty tư nhân nên không được bàn giao mã nguồn đầy đủ và tàiliệu kỹ thuật (hiện nay mới chỉ bàn giao được phần 11 biểu mẫu thống kê)

Việc đưa tiêu chí sử dụng phần mềm để kết xuất và gửi báo cáo thống kê về Bộ Y tếvào trong bảng điểm kiểm tra cuối năm đã gây nhiều tranh cãi Việc ứng dụng phần mềm

Trang 5

để quản lý các báo cáo thống kê tổng hợp và kết xuất số liệu để gửi về Bộ Y tế tương đốiđơn giản, chỉ cần 1 người/1 máy tính/ là có thể đảm bảo hoàn thành công việc.

Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc Foldio

Về mặt nghiệp vụ:

Thống nhất và tin học hoá các quy trình hoạt động tác nghiệp, các hình thức tiếp nhận,lưu trữ, phổ cập, trao đổi, tìm kiếm, xử lý thông tin, giải quyết công việc trong cácCQNN để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác điều hành của lãnh đạo, các hoạtđộng tác nghiệp của cán bộ, công chức;

Xây dựng hệ thống các kho VB điện tử, khắc phục một cách cơ bản tình trạng cát cứthông tin, cung cấp thông tin về VB phục vụ yêu cầu của lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộchuyên môn một cách thuận tiện, chính xác, đầy đủ và kịp thời;

Nâng cao trình độ ứng dụng và sử dụng các công cụ CNTT, từng bước tạo ra thói quenlàm việc trong môi trường mạng và sử dụng thông tin điện tử, bên cạnh đó nâng cao trình

độ quản lý, góp phần tạo thay đổi đột phá trong các quy trình xử lý thông tin, giải quyếtcông việc của cán bộ, công chức với sự hỗ trợ hiệu quả của các phần mềm hoạt động trênmạng, từng bước góp phần thực hiện cải cách hành chính

Quản lý toàn bộ các văn bản của cơ quan bao gồm các văn bản đến, văn bản đi, văn bảnnội bộ, văn bản dự thảo, thực hiện gửi và nhận VB với các cơ quan, tổ chức, cá nhânbên trong và bên ngoài thông qua môi trường mạng

Quản lý toàn bộ các dữ liệu phát sinh trong quá trình luân chuyển và xử lý văn bản baogồm các phiếu giao việc, phiếu trình, phiếu xử lý, các ý kiến trao đổi góp ý trong quátrình xử lý văn bản trên hệ thống mạng

Tạo lập và quản lý các hồ sơ xử lý văn bản, thiết lập luồng xử lý để có thể theo dõi vết

xử lý văn bản, lưu lại toàn bộ quá trình xử lý cũng như hồi báo của văn bản trên hệ thốngmạng

Tạo lập và quản lý các loại báo cáo về các tình hình luân chuyển, quản lý và xử lý, theodõi xử lý văn bản, kết xuất các thông tin tổng hợp nhằm phục vụ kịp thời công tác điềuhành, tác nghiệp của lãnh đạo cũng như của các cán bộ trong cơ quan

Chuẩn hóa, tạo lập và lưu trữ các thông tin danh mục nhằm quản lý các đối tượng thamgia vào hệ thống, trợ giúp việc nhập văn bản và hỗ trợ việc phân xử lý các loại văn bảntheo thẩm quyền giải quyết

Trang 6

Hỗ trợ công tác lưu trữ văn bản, hồ sơ.

Tích hợp với các thành phần khác có liên quan của hệ thống thông tin tại cơ quan nhànước nhằm trao đổi thông tin

Đơn giản hoá qui trình, giảm thời gian xử lý công việc, tiết kiệm chi phí hành chính vàquản lý chặtchẽ tiến trình giải quyết thủ tục góp phần nâng cao hiệu quả của công tác cảicách hành chính

Xây dựng hệ thống các kho văn bản điện tử tập trung, khắc phục tình trạng tản mạn,thất lạc, sai lệch thông tin, cung cấp thông tin về văn bản và hồ sơ công việc phục vụ yêucầu của lãnh đạo, cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nhanh chóng, chính xác, đầy đủ

và kịp thời

Về mặt tính năng: Foldio hướng tới người dùng nhiều hơn với giao diện đẹp, thân thiện,

khoa học và dễ sử dụng Chuẩn hóa và dễ dàng tùy biến cũng là ưu điểm của sản phẩmFoldio Người dùng có thể lựa chọn chức năng được phân quyền trong từng phân hệ, tối

ưu các thao tác nghiệp vụ trong hệ thống và thay đổi ngôn ngữ hiển thị trên giao diện… Linh hoạt trong tìm kiếm quản lý thông tin văn bản, hồ sơ công việc : Foldio cung cấpmột công cụ quản lý văn bản hiệu quả và linh hoạt trong việc cập thập thông tin văn bảncũng như tiện lợi cho việc tìm kiếm thông tin.Thông tin văn bản có thể được thu thập từcác nguồn năng khác nhau(văn bản giấy,văn bản điện tử, Email, Fax…)

Quản lý hiệu quả công việc của nhân viên cũng như của lãnh đạo: Thông qua việc lênlịch sắp xếp các công việc cần hoàn thành, các sự kiện cần góp mặt trong hệ thốngFoldio, hệ thống sẽ dựa trên thời gian thực mà đưa ra những thông báo nhắc việc kịp thờicho từng cá nhân cần hoàn thành, chi tiết tới từng thời điểm, đảm bảo cho công việc đượchoàn thành đúng tiến độ Foldio cũng thể hiện sự mềm dẻo trong việctạo ra các luồngcông việc tùy và từng loại văn bản, tùy vào thực tế của các doanh nghiệp, đơn vị

Hệ thống báo cáo động đáp ứng đa nhu cầu của doanh nghiệp, đơn vị: với tiêu chí hỗtrợ tối đa cho doanh nghiệp trong việc thống kê thông tin về tình hình văn bản đi, đến, hồ

sơ công việc giao và xử lý văn bản của Lãnh đạo và cán bộ nhân viên trong cơ quan đơn

vị Người sử dụng có thể tự tạo cho mình những báo cáo cần thiết dựa trên các thông tinlưu trữ trong CSDL Chương trình hỗ trợ các biểu đồ thiết yếu mô tả thống kê và xuất fileExcel linh hoạt

Hệ thống quản lý phân quyền mềm dẻo đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn dữ liệu cao:

Hệ thống quản trị đảm bảo mỗi tài khoảng truy cập được toàn quyền với những tàinguyên mình được tạo ra và có quyền hạn chế trên những tài nguyên được chia sẻ trong

Trang 7

nhóm hoặc được gán cho bởi cấp trên Đảm bảo không chồng chéo trong truy xuất thôngtin giữa các tài khoản khác đang dùng hệ thống Thông qua chia sẻ vai trò các thành viêntrong nhóm sẽ chia sẻ cho nhau những tài nguyên cần thiết giúp nâng cao hiệu quả côngviệc.

Giao diện hài hòa, khoa học, phong cách chuyên nghiệp và tận dụng tối đa hiệu quả củanền web : Chương trình tận dụng những thế mạnh của công nghệ sharepoint 2010 trênnền Web form ASP.NET Framework 3.5 và SQL Server 2008.Với ưu điểm là chạy trênnền Web, Foldio giúp doanh nghiệp triển khai hệ thông không chỉ trong phạm vi nội bômạng LAN trong doanh nghiệp mà có thể public ra Internet đáp ứng nhu cầu công việcmọi lúc mọi nơi.Với tính năng đa ngôn ngữ, Foldio đáp ứng tối đa cho việc sử dụng hệthống với nhiều đối tượng doanh nghiệp trong và ngoài nước

eDocman Plus v3.5 - Phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp

eDocman Plus là phần mềm quản lý văn bản, quản lý công văn, hồ sơ công việc vàđiều hành tác nghiệp eDocman Plus tạo một môi trường cộng tác hiện đại, đơn giản vàthân thiện cho trao đổi thông tin giữa các nhân viên của tổ chức Tại bất cứ nơi đâu, bất

cứ khi nào, người dùng đều có thể truy cập vào thông tin cần thiết để thực hiện công việccủa mình qua các phương tiện phù hợp nhất: email, nhắn tin, web site nội bộ, diễn đàn,chat, v.v

eDocman Plus thừa hưởng được toàn bộ các thế mạnh của eDocman™ - sản phẩmđược trao giải Huy chương Vàng Công Nghệ Thông tin của Hội Tin học Việt Nam -trong quản lý và tùy chỉnh các quy trình công việc được thiết lập trong các tổ chức như:quy trình kiểm soát chất lượng, quy trình xử lý công văn, quy trình bán hàng, quy trình

hỗ trợ khách hàng, quy trình lưu trữ, v.v… eDocman™ đã và đang được ứng dụng tạitrên 100 cơ quan Bộ, Nghành, UBND Tỉnh/Thành/Quận/Huyện, các Sở Ban Nghành,Ngân hàng và các khách hàng khối doanh nghiệp khác

Với eDocman Plus, mỗi cá nhân có thể khai thác tri thức của tổ chức một cách dễdàng, đồng thời chủ động đóng góp các tri thức và kinh nghiệm của mình trong quá trìnhlàm việc

Những tính năng ưu việt kể trên vừa giúp eDocman Plus được trao danh hiệu SaoKhuê 4 sao Đây là lần thứ 5 liên tiếp các sản phẩm của Công ty TNHH Giải pháp Phầnmềm CMC (CMC Soft) được trao tặng Danh hiệu Sao Khuê do Hiệp hội Phần mềm &Dịch vụ Việt Nam (VINASA) tổ chức

Trang 8

Sau hơn 10 năm có mặt trên thị trường, eDocman đã được ứng dụng và triển khai tạinhững đơn vị lớn như Kho bạc Nhà nước, Văn phòng TW Đảng, Bộ Tài chính, Tập đoànDệt may Việt Nam, Công ty Thông ti Di động MobiFone, Công ty Tài chính Dầu khíPVFC… và liên tiếp nhận được các giải thưởng uy tín trong ngành CNTT như: Cúp VàngTuần lễ Tin học Việt Nam các năm 2002, 2003; Giải pháp CNTT hay nhất BIT CUP2005; Giải thưởng Sao Khuê 2005; một trong ba sản phẩm đại diện cho Việt Nam tronglĩnh vực Chính phủ Điện tử tham dự giải thưởng ADOC 2006 của Châu Á – Thái BìnhDương; Bằng khen của Bộ TT&TT dành cho Sản phẩm, giải pháp, dịch vụ CNTT hiệuquả cao năm 2007; Top 5 sản phẩm đoạt Huy chương Vàng doanh số cao ICT Việt Namnăm 2007…

3.Định nghĩa hệ thống

3.1.Định nghĩa

Hệ thống dịch vụ nhận lệnh và lập lịch gửi email là một hệ thống dịch vụ cho phépngười dùng lập lịch gửi email với số lượng lớn email trong thời gian ngắn Hệ thốnggiúp cho người dùng có thể gửi một số lượng lớn email chỉ với vài thao tác đơn giản và

có thể tùy biến email với theme cho đẹp hơn

Hệ thống nay sẽ mang lại các giá trị như sau:

Đối với nhà cung cấp: Hệ thống mang lại cho họ một khoản lợi nhuận từ việc cung cấp

dịch vụ

Đối với người sử dụng:

-Dễ dàng sử dụng,chi phí thấp, có thể gửi một lúc nhiều email và lập lịch gửi email -Là giải pháp tổng thể cho việc chăm sóc khách hàng qua email, có thể quản lý danhsách khách hàng một cách dễ dàng Bạn có thể tạo các cuộc thăm dò và gửi tới hàng ngànkhách hàng một cách nhanh chóng Việc khảo sát này giúp bạn thu nhập dữ liệu, đánh giáthị trường tiềm năng, thống kê thói quen tiêu dùng của các đối tượng khách hàng khácnhau… Từ đó đưa ra các chiến dịch marketing cụ thể cho sản phẩm, dịch vụ của bạn -Có đầy đủ khả năng của các loại email

3.2.Danh sách những điểm quan trọng cần phải thực hiện được trên của hệ thống lập lịch gửi email

Thiết kế giao diện thân thiện với người sử dụng

Dễ dàng bảo trì

Khả năng lập lịch gửi email và khả năng gửi email tốt

Trang 9

Dễ dàng quản lý và sử dụng

III.Thiết kế hệ thống

1.Thiết kế kiến trúc(sitemap)

1.1.Sitemap(phần giao diện quản trị)

Hình 1.Sitemap trang quản trị

Trang 10

1.2.Sitemap(phần giao diện người dùng)

Hình 2 Sitemap trang khách hàng

2.Thiết kế lưu trữ

2.1Mô tả các bảng trong cơ sở dữ liệu

a.Group_Account (nhóm tài khoản): Lưu thông tin về các nhóm tài khoản và quyền của

nhóm trên hệ thống

Tennhom Manhom

Group_Account

Quyen

Trang 11

b.Account( tài khoản): Lưu thông tin các tài khoản đăng nhập hệ thống

c.Khachhang( Khách hàng): Lưu thông tin về khách hàng.

Khách hàng được chia làm hai loại:

+Khách hàng cá nhân :trường Congty( công ty ) để trống

+Khách hàng là các doanh nghiệp , công ty : trường Hoten (họ tên), Gioitinh (Giớitính), Ngaysinh (Ngày sinh) để trống

Username

Ngaytao Matk

Account

MaKH

Sodt Sodu

Khachhang

Ngày đăng: 24/03/2016, 16:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Sơ đồ quan hệ thực thể ERD - Bài tập lớn môn thiết kế và lập trình web hệ thống nhận lệnh và lập lịch gửi email
2.2. Sơ đồ quan hệ thực thể ERD (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w