1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bài tập lớn môn thiết kế trạm bơm đề 18

25 1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 308,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. Nhieäm vuï thieát keá: 1 Boá trí toång theå coâng trình ñaàu moái cuûa traïm bôm. 2 Thieát keá keânh thaùo,keânh daãn cuûa traïm bôm. 3 Tính toaùn coät nöôùc thieát keá ,caùc loaïi coät nöôùc kieåm tra cuûa traïm bôm. 4 Choïn maùy bôm,ñoäng cô ñieän vaø maùy bieán aùp. 5 Choïn loaïi nhaø maùy bôm.Tính cao trình ñaët maùy.Tính caùc kích thöôùc cô baûn cuûa nhaø maùy ,beå huùt vaø beå thaùo. 6 Caùc baûn veõ keøm theo thuyeát minh:

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

THIẾT KẾ SƠ BỘ TRẠM BƠM TƯỚI

(Đề số 18)

I Tài liệu thiết kế:

Dựa vào quy hoạch thủy lợi cho một vùng sản suất nông nghiệp, để đảm bảo tướicần thiết phải xây dựng một trạm bơm tưới với các tài liệu cơ bản như sau:

1/ Bình đồ khu vực đặt trạm bơm tỉ lệ 1/1000, cao độ mặt đất của các đường đồngmức như bình đồ

2/ Lưu lượng yêu cầu trạm bơm phải cung câp trong các thời kỳ sinh trưởng của cây trồngnhư bảng sau:

Từ  đến Số ngày Lưu lượng yêu cầu (m 3 /s)

Trang 2

4/ Cao trình mực nước yêu cầu thiết kế ở đầu kênh tưới là 23,20 m.

5/ Cao trình mực nước lũ ngoài sông ứng với tần suất kiểm tra P=1% là

Zmax=+66,6m

6/ Cao trình mực nước thấp ngoài sông ứng với tần suất kiểm tra P=90% là

Zmin=+64,2 m

7/ Nhiệt độ trung bình của nước sông t = 25oC

8/ Các hạt phù sa trong nước sông có đường kính trung bình dtb=0,04mm,tốc độchìm lắng W=1,1m/s

9/ Trên tuyến xây dựng trạm cũng như nơi tuyến kênh đi qua tình hình địa chấttương đối tốt ,dưới lớp đất canh tác là lớp thịt pha cát

10/ Khu vực đặt trạm bơm rất gần đường giao thông và đường dây điện cao thế10KV

II Nhiệm vụ thiết kế:

1/ Bố trí tổng thể công trình đầu mối của trạm bơm

2/ Thiết kế kênh tháo,kênh dẫn của trạm bơm

3/ Tính toán cột nước thiết kế ,các loại cột nước kiểm tra của trạm bơm

4/ Chọn máy bơm,động cơ điện và máy biến áp

5/ Chọn loại nhà máy bơm.Tính cao trình đặt máy.Tính các kích thước cơ bản củanhà máy ,bể hút và bể tháo

6/ Các bản vẽ kèm theo thuyết minh:

Trang 3

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN

A BỐ TRÍ TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM:

I.Chọïn tuyến công trình:

Dựa vào bản đồ địa hình và nhiệm vụ của trạm bơm ta vạch ra một số tuyến côngtrình,so sánh và chọn ra tuyến có lợi nhất Đối với trạm bơm tưới,tuyến công trình cólợi nhất sẽ là:

-Hướng lấy nước thuận

-Ổn định về mặt bồi lắng,xói lở

-Khống chế diện tích tưới lớn nhất và khối lượng đào đắp ít nhất

Để thỏa mãn được các điều kiện trên ,ta chọn tuyến II để thiết kế

II Chọn vị trí nhà máy:

Để vị trí nhà máy bơm hoạt động bình thường trong quá trình sử dụng ,cần thỏamãn các điều kiện sau:

Đảm bảo chống lũ cho động cơ.Để đảm bảo sàn động cơ không bị ngập lụt trongmùa mưa lũ thì cao trình sàn động cơ(nền nhà) yêu cầu cao hơn mực nước lũ từ 0,5mtrở lên

Để việc vận chuyển giao thông dể dàng,giảm khối lượng đào đắp và lợi dụngthông gió tự nhiên thì cao trình sàn động cơ (nền nhà) phải cao hơn mặt đất tự nhiên từ0,2 0,3m

Dựa vào 2 yêu cầu trên ,đối chiếu với cao trình mực nước lũ lớn nhất ở sông ứngvới tần suất kiểm tra P=1% với cao trình mặt đất tự nhiên ta chọn vị trí nhà máy tạicao trình : 66,60m

Vậy cao trình sàn động cơ (nền nhà ) là : 66,6 + 0,3 = 66,9 m

III Xác định vị trí bể tháo:

Để tưới tự chảy cho toàn khu vực ,bể tháo phải đảm bảo được mực nước yêu cầu

ở đầu kênh tưới khi máy bơm làm việc với lưu lượng thiết kế ,ngoài ra nên bố trí bểtháo trên đất nguyên thổ ,khối lượng đào đắp sao cho ít nhất chiều dài ống đẩy ngắn

Trang 4

nhất Dựa vào các yêu cầu trên đối chiếu với cao trình mực nước yêu cầu đầu kênhtưới với cao trình mặt đất tự nhiên ta đặt bể tháo ở cao trình 28.30 m.

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CỤM ĐẦU MỐI TRẠM BƠM NHƯ SAU

3 4

5 6 1

B CHỌN LƯU LƯỢNG THIẾT KẾ CHO TRẠM BƠM:

Chọn lưu lượng thiết kế cho trạm bơm dựa vào đường quá trình lưu lượng[Qyc]=f(t) biểu thị ở Bảng 2

Thời gian tưới

Trang 5

ĐƯỜNG QUÁ TRÌNH LƯU LƯỢNG [Qyc=f(t)]

C THIẾT KẾ KÊNH:

I Thiết kế kênh tháo.

Kênh tháo có nhiệm vụ dẫn nước từ bể tháo tới mặt ruộng Kênh phải đảm bảodẫn đủ nước, ổn định không bị bối lắng và xói lở Thông qua tính toán thủy lực để xácđịnh kích thước mặt cắt kênh Dựa vào Qtk, tình hình địa chất nơi tuyến kênh đi qua làđất thịt pha cát ta chọn các yếu tố thủy lực như m = 1,5; n = 0,0225; i=0,0001; QTK =16,20m3/s

Trong thiết kế sơ bộ có thể tính độ sâu h theo công thức kinh nghiệm

Trang 6

) ( 53 , 2 20 , 16

* 0 ,

, 16

0001 0 424 , 8 Q

i m 4 ) R (

Tra bảng (8-1) với n = 0,0225  Rln =1,73m

73 , 1

53 , 2

ln

m R

0 , 5

R

h

h  

Vậy b tk = 5,0 m , h tk = 2,8 m

* Để đảm bảo kênh ổ định ta kiểm tra theo:

Điều kiện không xói lở : Vmax < [Vkx]

Điều kiện không bồi lắng : Vmin > [Vkl]

Tính [Vkx] và [Vkl] theo công thức kinh nghiệm sau:

Q

V

max Với Qy/c = 17,82 m3/s và y/c = ( b+m.hy/c).hy/c

* Xác định h y/c theo phương pháp lợi nhất về mặt thủy lực:

00472 , 0 82

, 17

10 424 , 8 Q

i m 4 ) R (

Tra bảng (8-1) với n = 0,0225  Rln =1,8m

8 , 1

0 , 5

 * ln 1 , 632 * 1 , 8 2 , 94 ( )

ln

m R

R

h

h  

) ( 66 , 27 94 , 2

* ) 94 , 2

* 5 , 1 0 , 5 ( )

max bmh h   m

) / ( 64 , 0 66 , 27

82 , 17

Trang 7

00795 , 0 60

, 10

10 424 , 8 Q

i m 4 ) R (

Tra bảng (8-1) với n = 0,0225  Rln =1,48 (m)

48 , 1

0 , 5

ln

m R

R

h

h   

) ( 84 , 18 25 , 2

* ) 25 , 2

* 5 , 1 0 , 5 ( )

max  bmh h   m

) / ( 56 , 0 84 , 18

82 , 17

Zy/c: Cao trình mực nước yêu cầu đầu kênh tưới: Zy/c = 74,60m

htk: Độ sâu dòng chảy trong kênh dẫn khi dẫn lưu lượng thiết kế, htk = 2,8m

 Zđk = 74,6 – 2,8 = 71,8 m

* Cao trình bờ kênh tháo :

Zbk =Zđk + hgc + aTrong đó:

hgc: Độ sâu dòng chảy trong kênh khi dẫn lưu lượng gia cường: hgc = 2,94m

a: Chiều cao an toàn của đỉnh bờ kênh: a = 0,5m

 Zbk = 71,8 + 2,94 + 0,5 = 75,24 mChiều rộng bờ kênh chọn b = 2m

* Xác định đường quá trình mực nước trong bể tháo:

Cao trình mực nước trong bể tháo được xác định theo công thức:

Zbt = Zđk + h + hms

hms là cột nước tổn thất từ bể tháo ra kênh , trị số này nhỏ thường bỏ qua

h là độ sâu dòng chảy trong kênh ứng với các lưu lượng Dòng chảy trong kênhtháo tưới là dòng đều nên bài toán lúc này là có Q, b, m, n, i, tìm h và lập bảng tínhsau:

Trang 8

Từ - đến Số ngày Q(m 3 /s) F(R ln ) R ln (m) b/R ln h/R ln h(m) Z đk (m) Z bt (m) 16/11-31/12 46 16,2 0,00520 1,7329 2,89 1,61 2,79 71,8 74,59 01/01-15/01 15 10,6 0,00795 1,4772 3,38 1,52 2,25 71,8 74,05 22/01-12/02 22 10,6 0,00795 1,4772 3,38 1,52 2,25 71,8 74,05 13/02-28/02 16 10,6 0,00795 1,4772 3,38 1,52 2,25 71,8 74,05 01/3-26/3 26 16,2 0,00520 1,7329 2,89 1,61 2,79 71,8 74,59 01/4-10/4 10 10,6 0,00795 1,4772 3,38 1,52 2,25 71,8 74,05 11/4-30/4 20 16,2 0,00520 1,7329 2,89 1,61 2,79 71,8 74,59 01/5-10/5 10 10,6 0,00795 1,4772 3,38 1,52 2,25 71,8 74,05 16/5-25/5 10 10,6 0,00795 1,4772 3,38 1,52 2,25 71,8 74,05

Căn cứ vào kết quả tính toán ta vẽ được đường quá trình mực nước trong bể tháo

II Thiết kế kênh dẫn :

Kênh dẫn làm nhiệm vụ dẫn nước từ nguồn vào bể hút của trạm bơm Lưu lượngchảy trong kênh dẫn bằng lưu lượng chảy trong kênh tháo nên lấy mặt cắt ướt củakênh dẫn bằng mặt cắt ướt của kênh tháo chỉ khác nhau về cao trình Tuy vậy nếuphân tích kỹ về đặc điểm, điều kiện làm việc thì kênh dẫn và kênh tháo có những đặcđiểm khác nhau:

Kênh dẫn thường phải đào sâu, kênh tháo vừa đào vừa đắp, nên mái kênh dẫnthường lấy ít dốc hơn

Khi kênh dẫn không có công trình điều tiết ở đầu kênh thì mực nước trong kênhhoàn toàn phụ thuộc vào mực nước sông

Trang 9

Để đảm bảo cung cấp đủ lưu lượng trong các thời kỳ thì cao trình đáy kênh dẫnđược xác định theo công thức :

Zđk =Zbh min –htkTrong đó:

htk = 2,8m (độ sâu dòng chảy khi dẫn với lưu lượng thiết kế)

Zbh min = Zs min - hms = Zs min

Zs min = 64,20 m là cao trình mực nước thấp nhất ngoài sông ứng với tần suất kiểmtra 90%

Zbh min là cao trình mực nước thấp nhất ở bể hút ứng với tần suất kiểm tra P = 90%

hms là cột nước tổn thất từ sông vào tới bể hút bỏ qua vì không có cống điều tiết

 Zđk = 64,20 – 0 - 2,8 = 61,40m

* Cao trình bờ kênh dẫn xác định theo công thức

Zbk =Zbh max + aTrong đó:

Zbh max : Cao trình mực nước lớn nhất ở bể hút Đối vơí trạm ở ngoài đê hoặc trạm

ở trong đê nhưng mặt đất cao không dùng cống lấy nước, lấy Zbhmax= Zs max = 66,60m( ứng với P = 1%)

a: Độ cao an toàn ( a = 0,5m )

 Zbk = 66,2+0,5 = 66,7m

D TÍNH TOÁN CÁC LOẠI CỘT NƯỚC CỦA TRẠM BƠM:

I Tính cột nước thiết kế H tk

Cột nước thiết kế của trạm bơm cũng như cột nước thiết kế của máy bơm đướctính theo công thức:

i i i đhbq Q t

t h Q h

Trong đó:

hđh bq là cột nước địa hình bình quân tính theo công thức

ht là cột nước tổn thất trong đường ống hút và ống đẩy của máy bơm Vì chưachọn được máy bơm, chưa thiết kế đường ống nên thường lấy theo kinh nghiệm

ht = 1,0  1,5 m, lấy ht = 1,4m

Trang 10

Để dễ dàng xác định cột nước địa hình hI và thời gian ti ta vẽ trên cùng một đồ thịcác đường quan hệ Zbt ~ t và Zbh ~ t Sau đó tính bằng cách lập bảng như sau

Thời gian tưới Qi Zbt Zbh hi Qiti Qihiti

Từ Đến Số ngày (m3/s) (m) (m) (m) 106 (m3) 106 (m4)

21/11 30/11 10 16,2 74,60 65,9 8,70 13,9968 121,7722 1/12 10/12 10 16,2 74,60 65,3 9,30 13,9968 130,1702 11/12 20/12 10 16,2 74,60 65,6 9,00 13,9968 125,9712 21/12 31/12 11 16,2 74,05 65,7 8,90 15,3965 137,0287

t h Q h

i i

i i i

Trang 11

1 Cột nước lớn nhất: H tk max

HKT max = hđh max + ht với ht = 1,4mTrong đó:

hdhmax: Xuất hiện khi mực nước bể tháo lớn nhất ( bơm với lưu lượng gia cường) vàmực nước bể hút xuống thấp nhất ( P = 90%)

hdhmax = (Zbt gc –Zbh min) = 74,70 - 64,2 = 10,5m  HKT

max = 10,5 + 1,4 = 11,9 m

2 Cột nước nhỏ nhất: H tk min

HKT min = hđh min + ht với ht = 1,4mTrong đó:

min = 8,85m

HKT

E/ CHỌN MÁY BƠM – ĐỘNG CƠ –MÁY BIẾN ÁP:

I Chọn máy bơm chính.

1 Chọn số máy bơm :

Số lượng máy bơm của một trạm bơm là con số có ý nghĩa về mặt kỹ thuật và cảvề mặt kinh tế, nó chi phối trực tiếp đến khâu thiết kế và trong quản lý vận hành Sốlượng máy bơm nhiều dễ đảm bảo chạy máy theo sát yêu cầu cấp nước nhưng vốn đầu

tư sẽ tăng lên và quản lý phức tạp hơn Ngược lại, nếu số máy ít, khối lượng công trìnhbao che nhỏ hơn nhưng đồng thời mức độ an toàn cấp nước sẽ kém hơn

Với kinh nghiệm thực tế, để đáp ứng được yêu cầu trên số máy bơm thường nằmtrong phạm vi: 3n8 Để tăng độ an toàn bơm nước cần chọn máy bơm dự trữ Sốlượng máy bơm dự trữ phụ thuộc vào độ tin cậy làm việc của máy bơm được chọn.Trong trường hợp này có thể chọn 01 máy bơm dự trữ

Số máy bơm có thể chọn sơ bộ như sau:

Trang 12

Để phù hợp số máy bơm (n) chọn dựa vào biểu đồ (Q~t), với 2 phương án có sốmáy bơm khác nhau, tiến hành tính và chọn phương án nào có lưu lượng bơm trong mọithời kỳ so với yêu cầu tưới thừa hoặc thiếu ít nhất.

2 Chọn loại máy bơm:

Với số máy bơm đã được sơ bộ chọn n = 3, ta có thể xác định Qtk cho 1 máy bơmnhư sau:

4 , 5 3

2 ,

16 n

Trang 13

II Chọn động cơ:

Thông thường mỗi loại máy bơm đều có động cơ đi kèm theo Trường hợp này taphải tiến hành kiểm tra lại theo các điều kiện thực tế mà máy bơm và động cơ sẽ phàilàm việc

Kiểm tra công suất:

Công suất thực ten nhất mà động cơ sẽ phải làm việc trong mọi thường hợp phảinhỏ hơn công suất của động cơ, tức :

Nmax < NHTrong đó:

NH là công suất định mức của động cơ

Nmax là công suất thực tế lớn nhất mà động cơ phải làm việc ,xác định theo côngthức:

tr b

b

b H Q K N

4 , 11 4 , 5 05 , 1 81 , 9

81 , 9

b

b H Q K

Qua tính toán ở trên và tra bảng đặc tính máy bơm, để thoả mãn điều kiện Nmax <

NH, với loại máy bơm đã chọn, ta chọn loại động cơ phù hợp nhất là BДД 170/34 - 12có các thông số kỹ thuật sau:

So sánh ta thấy Nmax = 792,62 < NH = 820 (KW)  đảm bảo điều kiện trên

* Kiểm tra số vòng quay:

Sự chênh lệch số vòng quay giữa động cơ và máy bơm phải nằm trong phạm vicho phép: n%  [n%]:

Trang 14

% 5 100

%]

đc

b đc

n

n n n

  %  .100 500500 485.100 3% 5%

đc

b đc

n

n n

III Chọn máy biến áp:

Vì điện áp của động cơ thường là 200/380v, 3000v hay 6000v, nhỏ hơn điện ápnguồn Do đó phải bố trí trạm biến áp cho trạm bơm

Chọn máy biến áp phải dựa vào;

-Dung lượng yêu cầu của trạm bơm Syc

-Điện áp của nguồn Ung

-Điện áp của động cơ

Ta áp dụng công thức tính S

td 3 đc

H 2 1

Cos

N k k 1 05 1

.

) ,

~ ,

820

62 , 792

k2 là hệ số làm việc đồng thới của trạm bơm: k2 = (số máy làm việc)/ (tổng sốmáy) = 3/4 = 0,75

k3 là hệ số thắp sáng từ 0,7 ~ 1, lấy k3 = 1

Ntd là công suất tự dùng cung cấp điện cho việc thắp sáng chạy các thiết bị phụvà cung cấp điện cho địa phương ở xung quanh trạm bơm, lấy =100KW

đc là hiệu suất của động cơ, đc = 92,5%

Cos là hệ số công suất = 0,88

NH là tổng công suất định mức của động cơ trong trạm bơm, kể cả máy dự trữ:

88 , 0 5 , 92

3280 75 , 0 967 , 0 1 ,

Trang 15

Trong thiết kế trạm bơm, việc chọn cao trình đặt máy bơm có một ý nghĩa quantrọng về kinh tế và kỹ thuật.

Nếu cao trình đặt máy thâp, khả năng chống khí thực tốt, tăng tuổi thọ máy bơmnhưng kinh phí xây dựng sẽ tăng lên Trường hợp ngược lại, cao trình đặt máy cao, kinhphí xây dựng thường giảm nhưng dễ dàng phát sinh hiện tượng khí thực làm hư hỏngmáy bơm hoặc bơm không được nước Vì vậy cần phải chọn một cao trình đặt máy hợplý

Để tính toán chọn cao trình đặt máy cần phải dựa vào các yếu tố:

Mực nước thấp nhất ở bể hút: Zbh min = 64,20m

Mực nước cao nhất ở bể hút: Zbh max = 66,60m

Nhiệt độ trung bình của nước sông: t = 250C

Điểm công tác của máy bơm nằm trên đường đặt tính Q ~ H ứng với góc nghiêngcánh quạt  = +3o Ta chọn đường đặc tính Q ~ H ứng với  = +3olàm đường đặc tínhH=f(Q) thiết kế Cao trình đặc máy của máy bơm được xác định theo công thức

Zđm =Zbh min +[hs]Đối với máy bơm hướng trục trục đứng thì xác định cao trình đặc máy theo 2 điềukiện, sau đó chọn

1 Điều kiện đảm bảo máy bơm không sinh ra hiện tượng khí thực khi làm việcvới cột nước thiết kế:

Với loại máy bơm chọn ở trên là loại máy bơm hướng trục trục đứng công thứctính độ cao hút cho phép của máy bơm là:

[hs] = Hat - hbh - [h] - hmsohTrong đóù:

Trang 16

) ( 26 , 10 900

2 , 64 33 , 10 900 33 ,

Để thỏa mãn cả 2 điều kiện trên ta chọn: Zđmtk = 63,20m

* Kiểm tra cao trình đặt máy thiết kế trong các trường hợp bất thường:

a/ Trường hợp máy bơm làm việc với cột nước lớn nhất Hmax:

Với Hmax = 11,4m ,tra trên đường đặc tính Q ~ H ứng với góc  = +3ođược độ dựtrữ khí thực [H] =12 m, coi Ha, Hbh, hmsoh không đổi, ta có:

[hs] =Ha –Hbh –[H] - hmsoh =10,26 - 0.34 - 12 - 0,50 = -2,58 m

Vậy Zđm, =Zbh min +[hs] =64,20 - 2,58 = 61,62m

Nhận xét : Zđm, > Zđmtk

b/ Trường hợp máy bơm làm việc với cột nước nhỏ nhất Hmin

Với Hmin = 9,8m, tra trên đường đặc tính Q ~ H ứng với góc  = +3ođược độ dự trữkhí thực [H] = 9m, coi Ha, Hbh, hmsoh không đổi, ta có:

Trang 17

H THIẾT KẾ NHÀ MÁY BƠM:

I Chọn loại nhà máy:

Để chọn loại nhà máy ta dựa vào quy mô trạm bơm, máy bơm được chọn, độchênh lệch mực nước bể hút, điều kiện địa chất, điều kiện vật liệu xây dựng ta chọnloại nhà máy bơm kiểu khối tảng

II Bố trí thiết bị bên trong nhà máy:

Bao gồm tổ máy bơm chính, các thiết bị thủy lực, thiết bị điện, các thiết bị nânghạ và các thiết bị phụ khác trong nhà máy bơm

III Cấu tạo và kích thước các bộ phận công trình nhà máy bơm:

1 Cấu tạo tầng móng và buồng hút:

Đối với nhà máy bơm kiểu khối tảng, móng kiểu khối tảng làm bằng bê tông cốtthép M150 Ở những chỗ khối lớn có thể đổ thêm đá kích thước lớn để tiết kiệm Khốimóng có chứa ống hút nên kích thước của nó phụ thuộc kích thước ống hút, ống hútthường dùng là các loại ống hút cong như hình vẽ, trong đó D là đường kính của bánh

xe công tác, với máy O5-110 thì D = 110cm:

Trang 18

2 Cấu tạo tầng bơm: Đối với nhà máy bơm kiểu khối tảng, tầng bơm nằm sâu

dưới mặt đất, chung quanh chịu áp lực đất, nước tác dụng nên tường phải làm bằng bêtông cốt thép M150

3 Cấu tạo tầng động cơ: Tầng động cơ là tầng duy nhất nổi lên trên mặt đất nên

ngoài việc thiết kế đảm bảo kỹ thuật còn phải đảm bảo mỹ thuật,cụ thể như sau:

a Sàn động cơ: Bố trí sàn động cơ cao hơn mặt đất thiên nhiên để thoáng gió và

chống ẩm Sàn được đúc bằng bê tông cốt thép M200, dày 15cm Mặt sàn láng ximăng

b Dầm đỡ động cơ: Dầm đúc liền với sàn

c Lỗ kéo máy: Phần lớn các trạm bơm dùng khoảng trống giữa 4 dầm làm lổ kéo

máy cho chính xác các máy đó

d.Cầu thang: Đi lên, xuống tầng phải làm cầu thang, chiều rộng cầu thang =1m,

mỗi bậc lên xuống 0,25m 0,25m có lan can bảo vệ

e Cột nhà: Cột nhà đồng thời là cột đỡ dầm cầu trục, cầu trục, vật di chuyển và

nóc nhà

g Dầm cầu trục: Dầm cầu trục chạy dọc nhà máy được liên kết với các cột nhờ

các vai cột Nhiệm vụ của dầm là đỡ đường ray để di chuyển cầu trục

h Tường và cửa: Tường xây gạch dày 30cm Trên tường bố trí cửa sổ để thông

gió cho động cơ Cửa ra vào bố trí ở 2 đầu hồi nhà máy, cửa chính phía gian sửa chữa

i Nóc nhà: Nóc nhà đảm bảo không dột, cách nhiệt và nước mưa thoát nhanh

IV TÍNH TOÁN CÁC KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU CỦA NHÀ MÁY:

1 Chiều cao nhà máy:

a Chiều cao tầng dưới mặt đất: xác định theo 2 điều kiện:

- Tính theo điều kiện lắp đặt động cơ với máy bơm vả ống hút: theo công thức:

Htb =h1 +hoh +h3 +hbTrong đó:

h1 - chiều dày của bản đáy =1,00m

hoh -chiều cao ống hút, hoh = 1,89D = 1,89.1,1 = 2,08m

Ngày đăng: 27/10/2015, 20:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CỤM ĐẦU MỐI TRẠM BƠM NHƯ SAU - bài tập lớn môn thiết kế trạm bơm  đề 18
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CỤM ĐẦU MỐI TRẠM BƠM NHƯ SAU (Trang 4)
BẢNG TÍNH Z bt  ĐỐI VỚI TỪNG CẤP LƯU LƯỢNG - bài tập lớn môn thiết kế trạm bơm  đề 18
bt ĐỐI VỚI TỪNG CẤP LƯU LƯỢNG (Trang 7)
BẢNG TÍNH TOÁN CỘT NƯỚC  h đh bq - bài tập lớn môn thiết kế trạm bơm  đề 18
h đh bq (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w