+ Mặt khác, các biểu đồ rất đa dạng, có ở các bài các phần các cấp học, + Các bài tập vẽ và nhận xét biểu đồ đò hỏi người học cần có nhiệu kĩ năng địa lí, toán học,sự thẩm mĩ trong việc
Trang 1SỞ GD& ĐT VĨNH PHÚCTRƯỜNG THPT SÁNG SƠN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ÔN THI ĐẠI HỌC
TÊN CHUYÊN ĐỀ:
RÈN KĨ NĂNG BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH BIỂU ĐỒ
Họ và tên người báo cáo: Nguyễn Duy Cương
Môn:Địa Lí
Tổ chuyên môn: Sử - Địa – Ngoại Ngữ
Trường THPT Sáng Sơn Địa chỉ: Thị trấn Tam Sơn – Sông Lô – Vĩnh Phúc
Sông lô, ngày 2 tháng 3 năm 2014
Trang 2PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ
* Lí do chọn chuyên đề:
- Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích bảng số liệu ở đề thi đại học năm nào cũng
có, thường chiếm 30% tổng số điểm Sở dĩ năm nào cũng có nội nội này là vì:+ Các bảng số liệu bao giờ cũng là nội dung khái quát hệ thống kiến thức đãđược học
+ Thông qua vẽ biểu đồ nhận xét những số liệu học sinh có được kĩ năng tựphân tích đánh giá các hiện tượng địa lí
+ Mặt khác, các biểu đồ rất đa dạng, có ở các bài các phần các cấp học,
+ Các bài tập vẽ và nhận xét biểu đồ đò hỏi người học cần có nhiệu kĩ năng địa
lí, toán học,sự thẩm mĩ trong việc thể hiện các hình biểu đồ…
- Việc rèn luyện kĩ năng biểu đồ cho học sinh là cần thiết, vì đa số các em trướckhi bước vào kì thi khả năng nhận biết dạng biểu đồ, xử lí số liệu, cách nhậnxét, giải thích các hiện tượng địa lí trong bảng số liệu còn rất yếu, chưa tự tin
Để giúp các em học sinh có được những kĩ năng một các hệ thống về biêu đồ tội
xin biên tập chuyên đề “rèn kĩ năng biểu đồ, nhận xét và giải thích biểu đồ”
* Mục tiêu chuyên đề:
- Rèn kĩ năng nhận dạng biểu đồ, nhận xét, giải thích các hiện tượng địa lí chohọc sinh ôn thi đại học
- Đối tượng là các em học sinh lớp 12 ôn thi đại học
* Phương pháp và phương tiện thực hiện:
- Thống kê toán học
- Sử dụng công nghệ thông tin nghiêm cứu, vẽ biểu đồ,
* Ý nghĩa của chuyên đề:
+ Luôn phải trau dồi kĩ năng biểu đồ, kiến thức, học hỏi đồng nghiệp
+ Tự học để nâng cao chuyên môn, nhất là kĩ năng sử dụng công nghệ tin họcvào việc vẽ biểu đồ
* Thời gian thực hiện 15 tiết.
* Thực hiện lớp 12
Trang 3- Bước 1 xử lí số liệu nếu là số liệu thô
- Bước 2 : Xác định bán kính của hình tròn
Lưu ý : Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trựcquan và mĩ thuật cho bản đồ Trong trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng nhữnghình tròn có bán kính khác nhau thì ta phait tính toán bán kính cho các hình tròn
- Bước 3 : Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các
thành phần có trong đề bài cho
Lưu ý : toàn bộ hình tròn là 360 độ , tướng ứng với tỉ lệ 100% Như vậy , tỉ lệ
1% ứng với 3,6 độ trên hình tròn Khi vẽ các nan quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ
và lần lượt vẽ theo chiều thuận với chiều quay của kim đồng hồ Thứ tự cácthành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh
- Bước 4: Hoàn thiện bản đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ, tiếp ta sẽ
chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bảng chú giải cuối cùng ta ghi tên biểuđồ)
- Các dạng biểu đồ tròn:
+ Dạng 1: hai đường tròn bằng nhau
+ Dạng 2: hai đường tròn đường kính khác nhau
+ Biểu đồ hình bán nguyệt
1 2/ Biểu đồ miềm:
Biểu đồ miền để thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của các đốitượng Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông ), trong đó đượcchia thành các miền khác nhau Dùng để vẽ biểu đồ cơ cấu có nhiều năm
Ví dụ : Biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu giá trị GDP của nước ta từ 1990-2000
*Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền
Bước 1: Vẽ khung biểu đồ
Bước 2: Vẽ ranh giới của miền (để vẽ nhanh chuẩn xác các em nên vẽ hai đầu
mút trước)
Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ, tiếp ta sẽ
chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bảng chú giải cuối cùng ta ghi tên biểuđồ)
Trang 4- Trường hợp bản đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau , ta vẽ tuần tự từng miềntheo thứ tự từ dưới lên trên Việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý sao cho
có ý nghĩa nhất đồng thời cũng phải tính đến tính trực quan và tính mĩ thuật củabiểu đồ Khoảng cách cấc năm trên cạnh nằm ngang cần đúng tỉ lệ Thời điểmnăm đầu tiên nằm trên cạnh đứng bên trái của biểu đồ
1.3/ Biểu đồ cột
* Dạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đốitượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng
Ví dụ : Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích của 1 số tỉnh (vùng , nước )hoặc
vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa , ngô , điện , than )của 1 số địa phương qua 1
số năm
*Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột :
Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp
Bước 2: Kẻ hệ trục vuông góc (trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng ,
trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau )
Bước 3: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy
Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi các số liệu tương ứng vào các cột tiếp theo vẽ
kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )
độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt
vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện Còn vềkhoảng cách các năm, nhìn chung cần theo đúng tỉ lệ Tuy nhiên , trong 1 sốtrường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan
và tính thẩm mĩ của biểu đồ
2 Cách nhận xét 1.4 Biểu đồ đường - đồ thị
* Đồ thị hay còn gọi là đường biểu diễn hoặc biểu đồ dạng đường , là dạng biểu
đồ dùng để thể hiện tiến trình phát triển , sự biến thiên của các đối tượng quathời gian *Các bước tiến hành khi vẽ biểu
- Bước 1: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đối
tượng như số người , sản lượng , tỉ lệ % còn trục nằm ngang thể hiện thờigian )
- Bước 2: Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục ( chú ý tương quan giữa độ cao
của trục đứng và độ dài của trục nằm ngang sao cho biểu đồ đảm bảo được tínhtrực quan và mĩ thuật )
- Bước 3: Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định đẻ tính toán và
đánh giá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục Khi đánh dấu các năm trên
Trang 5trục ngang cần chú ý đến tỉ lệ (cần đúng tỉ lệ cho trước) Thời điểm năm đầutiên nằm trên trục đứng Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ ( ghi số liệu vào bản đồ ,nếu sử dụng kí hiệu thì cần có bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu dồ )
+ Trường hợp đặc biệt bảng số liệu cho về tỉ suất sinh và tỉ suất tử qua nhiềunăm thì phải vẽ biểu đồ đồ thị này, khoảng cách giữa hai đường chính là giatăng tự nhiên
1.5 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
* Dạng này các đối tượng được thể hiện trong biểu đồ kết hợp thường có quan
hệ nhất định với nhau vì vậy khi chọn tỉ lệ cho mỗi đối tượng cần chú ý làm saocho biểu đồ cột và đường biểu diễn không tách rời xa nhau thành 2 khối riêngbiệt
Ví dụ : Biểu đồ kết hợp về diện tích và sản lượng lúa của nước ta năm 2007
*Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểudiễn)
- Bước 1: Kẻ hệ tọa độ vuông góc (Hai trục đứng nằm ở hai bên biểu đồ, xác
định tỉ lệ thích hợp trên các trục )
- Bước 2: Vẽ biểu đồ hình cột
- Bước 3: Vẽ đường biểu diễn
- Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ ( Ghi số liệu , lập bản chú giải , ghi tên biểu đồ )
- Một số dạng biểu đồ của biểu đồ kết hợp:
+ Dạng cột đơn kết hợp với đường biểu diễn
+ Dạng cột ghép kết hợp với đường biểu diễn
+ Cột chồng kết hợp với đường biểu diễn
2.1/ Nhận xét biểu đồ tròn, biểu đồ miền có nhận xét tương tự nhau
- Có một vòng: nhận xét cơ bản như sau: Yếu tố nào lớn nhất và yếu tố nào nhỏ nhất? Lớn nhất so với nhỏ nhất thì gấp nhau mấy lần?
- Có hai hoặc ba vòng (theo năm)Nhìn chung các vòng về thứ tự lớn nhỏ?
Có thay đổi không? Thay đổi thế nào?
Nhận xét cho từng vòng
So sánh từng phần giữa các vòng xem tăng hay giảm tăng nhiều hay ít, giảnnhiều hay ít?
- Nhận xét từng miền, đánh giá cao nhất, thấp nhất chỉ ra xu hướng
Tóm lại cả hai biểu đồ cơ cấu có thể nhận xét theo cách sau:
Nhận thấy xu hướng tăng hay giảm
Trang 62.2/Nhận xét biểu đồ hình cột và đồ thị
- Nhận xét cơ bản:Tăng hay giảm?
+ Nếu tăng thì tăng như thế nào? (nhanh hay chậm hay đều)
+ Nếu giảm cũng vậy (nhanh hay chậm hay đều)
Mốc thời gian chuyển tiếp từ tăng qua giảm hay từ giảm qua tăng? Không ghi từng năm một trừ khi mỗi năm mỗi thay đổi Hoặc mốc thời gian từ tăng chậm qua tăng nhanh hay ngược lại
Cách nhận xét tương tự giống như biểu đồ cột và biểu đồ đồ thị.(bản chất là
sự kết hợp của hai biểu đồ trên)
3 Cách giải thích
- Thông thường khi ta chỉ ra những đặc điểm nổi bật của các đối tượng địa lí
qua bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, chúng ta thường tự đặt câu hỏi tại sao giaiđoạn này tăng, giai đoạn sau giảm, tại sao lại có tỉ lệ cao nhất, thấp nhất….Khi giải thích các hiện tượng của các đối tượng đó ta có thể đi theo cáchướng sau:
+ Lấy vai trò của các đối tượng đó ra để giải thích
+ Lấy các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố để giải thích
Ví dụ: nội dung yêu cầu giải thích tại sao phân bố dân cư nước ta phân bố
+ Nuế là các yếu tố tự nhiên thì ta phải lấy các quy luật tự nhiên, mối quan
hệ phụ thuộc giữa các yếu tố tự nhiên đó với nhau
Trang 7Chương II Phần bài tập thực hành
1 Biểu đồ hình tròn
- Dạng 1: hai đường tròn bằng nhau
Bài 1 Cho bảng số liệu: Tình hình sử dụng đất ở nước ta trong 2 năm 1993 và 2006.
NămCác loại đất
1993(%)
2006 (1000 ha)
a Vẽ biểu đồ về cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 1993 và năm 2006
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất của nước ta trong 2năm 1993 và 2006
Đáp án:
a Chọn biểu đồ: Vẽ biểu đồ hình tròn bằng nhau- Thực hiện đầy đủ theo
qui trình vẽ biểu đồ hình tròn (như đã hướng dẫn). (không phải tính bán kínhcho mỗi vòng tròn, vì tổng diện tích đất tự nhiên của nước ta không thay đổi)
- Phải xử lý số liệu: Tính tỉ lệ cơ câu (%) của các loại đất năm 2006
Lập bảng: Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của nước ta năm 1993
Trang 8b Nhận xét và giải thích: từ
1993 - 2006:
- Diện tích đất nông nghiệp tăng
cả về qui mô và cơ cấu (tương ứng là2,06 triệu ha và 6,22%) Nguyênnhân do có chính sách khai hoang,
mở rộng diện tích; Phát triển kinh tếtrang trại; Do quản lý qui hoạch tốtđất chuyên dùng, nên tuy một phầnđất nông nghiệp đã chuyển sang đấtchuyên dùng và đô thị nhưng đấtnông nghiệp vẫn tăng
- Đất lâm nghiệp tăng nhanhhơn (4,5 triệu ha và 13,59%), do cóchính sách đóng cửa rừng; chính sáchphủ xanh ĐTĐNT, phát triển rừng vàphát triển kinh tế trang trại
- Đất chuyên dùng và thổ cư tăng chậm (1,48 triệu ha và 0,55%), do thựchiện tốt chính sách dân số, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất trong quá trình
- Dạng 2: hai đường tròn đường kính khác nhau
Bài tập 2 : Cho bảng số liệu: Diện tích cây chè, cà phê, cao su trong 3 năm
Trang 9=1,3 R(2005) =
7 275
6
1102 = 1,99
- Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu DT cây chè, cà phê và cao su ở nước tanăm 1985, 1995 và 2005
b Nhận xét và giải thích: Trong thời gian từ 1985 - 2005:
- Diện tích cả 3 loại cây công nghiệp tăng 4,00 lần Trong đó, cây chè (2,41lần), Cây cà phê (11,13 lần), Cây cao su (2,68 lần)
- Do tốc độ tăng khác nhau nên tỉ trọng của 3 loại cây có sự thay đổi trong
cơ cấu: Cây cà phê tăng 28,9% Cây chè và cây cao su đều giảm tương ứng7,29% và 21,62%
- Có sự thay đổi diện tích của 3 loại cây trên chủ yếu:
+ Vai trò của các cây công nghiệp: nguyên liệu cho ngành công nghiệp chếbiến, xuất khẩu, giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao đời sống nhân…
+ Diện tích cây công nghiệp tăng do nước ta có nhiều điều kiện về tàinguyên: đất, nước, khí hậu…
+ Diện tích tăng do sự mở rộng của thị trường, nước ta đã xây dựng đượccác nhà máy chế biến, chính sách phát triển trong nông nghiệp của nhà nước…
Bài tập ứng dụng:
Trang 10Bài 1:Dựa vào bảng số liệu giá trị sản lượng công nghiệp và nông nghiệp của các vùng năm 2005 (Đơn vị: tính: tỉ đồng)
a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GTSL công nghiệp và nông nghiệp của cácvùng trong giá trị tổng SLCN và giá trị tổng SLNN năm 2005
b So sánh sự phát triển công nghiệp và nông nghiệp giữa các vùngnói trên Giải thích vì sao có sự khác biệt giữa các vùng ?
- Biểu đồ hình bán nguyệt
Trong bảng số liệu có hai đối tượng cần phải thể hiện trên cùng biểu đồ, thànhphần có cơ cấu
Bài Cho bảng số liệu: Tình hình xuất nhập khẩu phân theo nhóm hàng
(Đơn vị tính: Triệu USD)
Hàng công nghiệp nặng & khoáng sản 697,1 1377,7
Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 300,1 1549,8
Trang 11- Xử lí số liệu
1991 1995
Hàng công nghiệp nặng & khoáng sản 33,4 25,3
Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 14,4 28,4
- Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu các mặt hàng xuất nhập khẩucủa nước ta trong 2 năm 1991 và 1995
c Giải thích: hoạt động ngoại thương (xuất, nhập khẩu) của nước ta phát
triển mạnh là do:
+ Thành tựu của công cuộc đổi mới nền KT-XH Có chính sách đổi mớitrong cơ chế quản lý xuất nhập khẩu Tiếp cận được với nhiều thị trường mới
Trang 12+Nhập siêu lớn là do sản xuất ở trong nước chưa mạnh thể hiện trong cơcấu xuất - nhập khẩu: Xuất khẩu chủ yếu là nông sản và khoáng sản Nhập khẩuchủ yếu là tư liệu sản xuất và do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội (đặc biệt làquá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước)
Trang 13b Nhận xét Từ 1986 – 2005:
- Về tốc độ tăng: Giá trị TSP trong nước tăng rất nhanh (1.401,0 lần) Tăng nhanh nhất là CN - XD (1.990,0 lần); đến Dịch vụ (1.611,0 lần) và sau cùng là N – L - TS (772,0 lần)
- Về cơ cấu: TSP trong nước phân theo khu vực kinh tế đang có sự chuyểndịch theo hướng CNH’ và HĐH’:
▫ Giảm nhanh tỉ trọng khu vực N - L - TS từ 38,06% xuống 20,97% giảm17,09%, riêng năm 1989 tăng về tỉ trọng & sau đó bắt đầu giảm nhanh
▫ Tăng nhanh tỉ trọng trong khu vực CN - XD từ 28,88% lên 41,02% (tăng12,14%), riêng năm 1989 tỉ trọng giảm so với năm 1986, sau đó bắt đầu tăngkhá đều và đến 1995 đã vượt tỉ trọng của khu vực N - L – N, năm 2005 cũngvượt tỉ trọng của khu vực dịch vụ
▫ Khu vực dịch vụ tăng trung bình và chiếm tỉ trọng khá cao
c Giải thích Có sự chuyển dịch cơ cấu như trên đó là thành tựu của công
cuộc đổi mới nền KT-XH Giai đoạn đầu khi chuyển sang cơ chế thị trường,ngành SX CN chưa thích ứng kịp với cơ chế, SX CN gặp nhiều khó khăn (tỉtrọng giảm - 1989), một vài năm sau do thích ứng được với cơ chế thị trường,thì SX CN bắt đầu tăng Tỉ trọng giá trị sản xuất trong khu vực CN - XD và dịch
vụ tăng thì tỉ trọng giá trị của khu vực N-L-N sẽ giảm, nhưng giá trị tuyệt đốicủa tất cả các khu vực đều tăng
Trang 14a, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị SXNN thời kì trên.
b, Rút ra nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị SXNN thời kì trên.
3 Biểu đồ cột:
* biểu đồ cột đơn
Bài 1 Cho bảng số liệu: tình hình dân số ở Việt Nam thời kỳ từ 1901 - 2005
(Đơn vị: triệu người)
b Nhận xét Trong thời gian từ 1901 - 2005:
- Nhịp độ tăng dân số của nước ta có xu hướng ngày càng tăng cao (tăngthêm 70,1 triệu người (tương đương số dân của một nước đông dân trên thếgiới) Thời gian tăng dân số gấp đôi rút ngắn dần: từ 1921 - 1961 (40 năm) dân
số tăng 2 lần, từ 1961 - 1989 (còn 28 năm) dân số lại tăng gấp đôi
- Xét theo từng thời kỳ:
+ Trong nửa đầu của thế kỷ XX (1901-1961): dân số tăng chậm (nhưngTSS và TST đều rất cao)
+ Từ sau 1961: dân số bắt đầu tăng nhanh (mỗi năm tăng TB > 1,0 triệungười) Nguyên nhân là do tỉ suất tử vong ở trẻ em giảm rất nhanh, tỉ suất sinhtuy có giảm nhưng vẫn ở mức độ cao sinh vẫn lớn hơn tử gia tăng ở mức “+”.Dân số nước ta tăng nhanh là do có tỉ lệ gia tăng tự nhiên còn ở mức cao, trungbình cao hơn thế giới,