Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp - Đất nước nhiều đồi núi + Hệ thống núi nước ta kéo dài từ biên giới Việt – Trung đến Đông Nam Bộ theo hướng tây b
Trang 1TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XI
-* -CHUYÊN ĐỀ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH
ĐẾN CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN
Tác giả: Nguyễn Thị Tuệ Đơn vị: Trường THPT Chuyên tỉnh Hà Giang
Hà Giang, tháng 6 năm 2015
Trang 2A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Địa hình là nội dung kiến thức quan trọng trong học phần địa lí tự nhiên Việt Nam và là thành phần tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến nhiều thành phần tự nhiên khác cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đồng thời đây cũng là phần kiến thức hay được nhắc đến trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí THPT hằng năm
Địa hình là yếu tố tự nhiên có đặc điểm phân hóa đa dạng nhưng bền vững và
có tính thống nhất, kế thừa đặc điểm của các giai đoạn trong quá trình hình thành và phát triển Vì vậy trong quá trình giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi đòi hỏi giáo viên phải dành nhiều thời gian và đầu tư về phương pháp dạy – học để học sinh lĩnh hội dược đầy đủ kiến thức của chuyên đề này
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, trong trong chương trình viết chuyên đề lần này, tôi lựa chọn viết chuyên đề về “địa hình Việt Nam và ảnh hưởng của của địa hình đến các thành phần tự nhiên khác” với các nội dung về lí thuyết và một số dạng câu hỏi bài tập cơ bản Với chuyên đề đưa ra tôi hi vọng có thể chia sẻ được một số kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi Kính mong các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp quan tâm, đóng góp ý kiến để chuyên đề hoàn thiện hơn
2 Mục đích của đề tài
Cung cấp kiến thức cơ bản về đặc điểm địa hình Việt Nam và ảnh hưởng của
nó đến các thành phần tự nhiên khác phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của học sinh trong bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp
Giúp giáo viên và học sinh phân tích và giải thích được đặc điểm chung của địa hình nước ta, địa hình của từng khu vực, từng miền tự nhiên, từng vùng lãnh thổ, dọc theo lát cắt ; so sánh để thấy được sự khác nhau về địa hình giữa các khu vực,
để thấy được sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta; tìm ra được mối quan hệ của địa hình và ảnh hưởng của nó đến các thành phần tự nhiên khác Từ đó rút ra được những kết luận về thiên nhiên Việt Nam từ thành phần địa hình
3 Giới hạn của chuyên đề
Trang 3Do thời gian có hạn chuyên đề chỉ tập trung vào giải quyết những vấn đề chung nhất liên quan đến đặc điểm chung của địa hình và ảnh hưởng của địa hình đến các thành phần tự nhiên khác….hi vọng chuyên đề sẽ là tài liệu hữu ích trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi
4 Cấu trúc của chuyên đề
A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn chuyên đề
2 Mục đích của chuyên đề
3 Giới hạn của chuyên để
4 Cấu trúc của chuyên đề
B PHẦN NỘI DUNG
I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
1 Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
2 Sự phân hóa địa hình Việt Nam
II ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐẾN CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN KHÁC
1 Ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu
2 Ảnh hưởng của địa hình đến thổ nhưỡng
3 Ảnh hưởng của địa hình đến thủy văn
4 Ảnh hưởng của địa hình đến sinh vật
5 Ảnh hưởng của địa hình đến cảnh quan
III CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Một số dạng câu hỏi thường gặp trong ôn thi HSG phần địa hình Việt Nam
C KẾT LUẬN
Trang 4B NỘI DUNG
I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
1 Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
Địa hình Việt Nam có thể khái quát thành 4 đặc điểm chung như sau:
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Đất nước nhiều đồi núi
+ Hệ thống núi nước ta kéo dài từ biên giới Việt – Trung đến Đông Nam Bộ theo hướng tây bắc – đông nam với chiều dài trên 1400 km Đồi núi tạo thành biên giới tự nhiên giữa Việt Nam với Trung Quốc, Việt Nam với Lào và phần lớn đường biên giới với Campuchia, bao quanh phía bắc và phía tây Tổ quốc
+ Đồi núi chiếm ¾ S, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ
+ Trên các đồng bằng ở nước ta vẫn còn nhiều núi sót
+ Các dãy núi nhô ra sát biển chia cắt các đồng bằng duyên hải như dãy Hoành sơn, Bạch Mã
- Đất nước nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi thấp chiếm hơn 60% S nước ta Nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích
+ Địa hình cao trên 2000m chỉ chiếm khoảng 1% S
b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình nước ta có cấu trúc cổ được Tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc
rõ rệt theo độ cao
+ Địa hình nước ta đã được tạo lập vững chắc từ sau giai đoạn cổ kiến tạo Sau giai đoạn này lãnh thổ nước ta trải qua một thời kì tương đối ổn định và tiếp tục được hoàn thiện dưới chế độ lục địa, chủ yếu chịu tác động của ngoại lực Địa hình núi cổ
bị bào mòn, phá hủy thành các bề mặt cao nguyên cổ thấp và thoải
+ Các nền móng cổ của địa hình nước ta được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri (khối vòm sông chảy, Hoàng Liên Sơn )
+ Đến Tân kiến tạo, do vận động tạo núi Anpơ – Himalaya, địa hình nước ta được nâng lên nhưng cường độ nâng lên không mạnh, biên độ nâng không đều nên địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
+ Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bặc rõ rệt:
Cac bậc địa hình núi cao trên 2000m tập trung nhiều ở Hoàng Liên Sơn như Phanxipăng 3143m, pusilung 3076, phu Luông 2985m, núi Ngọc Linh ở Kon Tum 2598m ,
Các bậc địa hình núi trung bình có độ cao từ 1000 – 2000m chia làm hai bậc: từ
1500 – 2000m như cao nguyên Đồng Văn, Bắc Hà, vùng núi SaPa, Đà Lạt; từ 1000 – 1400m phổ biến ở vùng núi Đông Bắc, trường Sơn và Tây Nguyên
Các bậc địa hình vùng đồi núi thấp và vùng đồng bằng có độ cao dưới 1000m chiếm diện tích lớn nhất Độ cao từ 600 – 900m tập trung ở vùng núi thấp Đông Bức, cao nguyên Kon Tum, Plây Ku, Đăk Lăk; độ cao từ 200 – 600m phân bố rộng khắp trung du Bắc Bộ, các vùng đồi núi thấp chân núi ở Trung Bộ, Nam Tây Nguyên đến đồng bằng Nam Bộ; độ cao 25 – 100m bậc địa hình này là vùng đồi gò thấp, bậc
Trang 5thềm phù sa có tuổi đệ tứ ở đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.; bậc địa hình thấp dưới 15m là bậc địa hình thấp ở các vùng đồng bằng và ven biển.
- Cấu trúc địa hình Việt Nam gồm hai hướng chính:
+ Hướng tây bắc – đông nam thể hiện rõ từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã (vùng núi Tây Bắc và Bắc Trường Sơn)
+ Hướng vòng cung thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Dưới tác động của nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, các quá trình ngoại lực diễn
ra mạnh mẽ làm biến đổi địa hình hiện tại Các quá trình đóng vai trò quan trọng nhất đó là xâm thực mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ nhanh ở đồng bằng ven biển
- Quá trình xâm thực:
+ Điều kiện nóng ẩm đẩy nhanh cường độ phong hóa, xâm thực, bào mòn, rửa trôi đất đá trên sườn dốc Biểu hiện của quá trình này là bề mặt địa hình bị cắt xẻ tạo hẻm vực, khe sâu, đất bị bào mòn rửa trôi nhiều nơi chỉ còn trơ sỏi đá, hiện tượng đất trượy đá lở tạo thành những nón phóng vật tích tụ dưới chân núi
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đẩy nhanh tốc độ hòa tan và phá hủy đá vôi, tạo thành địa hình caxtơ với các hang động ngầm, suối cạn, thung khô
+ Khí hậu đã góp phần làm sâu sắc hơn, rõ nét hơn tính chất trẻ của địa hình đồi núi Việt Nam do Tân kiến tạo để lại Có thể nói quá trình xâm thực, bào mòn do tác động của nước là quá trình địa mạo đóng vai trò chủ yếu tạo nên hình thái của địa hình đồi núi nước ta hiện nay
Để hạn chế xói mòn đất ở miền núi, cần phải tích cực trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc để hạn chế dòng chảy, bảo vệ lớp đất mặt khỏi bị xâm thực, rửa trôi
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Địa hình bề mặt đất là nơi cư trú và diễn ra mọi hoạt động của con người Chính vì vậy địa hình luôn chịu tác động mạnh mẽ của con người và có những biến đổi rõ rệt, con người đã tạo nên những dạng địa hình nhân tạo, tô điểm cho thiên nhiên và cũng làm cho bề mặt địa hình thay đổi
- Tác động tích cực:
+ Trồng rừng, gtrông cây làm gtăng độ che phủ bảo vệ lớp vỏ phong hóa và đất chống xâm thực, bóc mòn, chắn gió chống sự di chuyển của cát
+ Làm ruộng bậc thang hạn chế xói mòn nơi sườn dốc
+ Đắp đê san lấp vùng trũng, lấn biển để bảo vệ đồng ruộng và mở rộng diện tích.+ Xây dựng các công trình để khắc phục những trở ngại ở miền núi
- Tác động tiêu cực:
+ Tàn phá rừng
+ Khai thác khoáng sản bừa bãi làm phá hủy bề mặt địa hình
+ Canh tác kông hợp lí làm tăng xói mòn, mất đất
2 Sự phân hóa địa hình Việt Nam
Trang 6Sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta là kết quả tác động qua lại giữa nội lực và ngoại lực trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Khu vực địa hình Việt Nam phân hóa thành hai khu vực: khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng.
a Khu vực đồi núi
* Vùng núi: chia thành 4 vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam
- Đặc điểm vùng núi Đông Bắc
+ Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Gồm 4 cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo Địa hình Cac xtơ rất phổ biến
+ Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam
+ Có 4 cánh cung lớn là Sông gâm, Ngân sơn, Bắc sơn, Đông triều Theo các dãy núi
là các thung lũng Sông cầu, Sông thương, Sông lục nam Có các khối núi đá vôi ở
Hà giang, Cao bằng Giáp đồng bằng là các vùng đồi núi thấp dưới 100m
- Đặc điểm vùng núi Tây bắc:
+ Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
+ Đặc điểm: cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m) Các dãy núi hướng Tây bắc - Đông nam, xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu)
+ Hướng nghiêng: Tây bắc- Đông nan
+ Có 3 mạch chính: đông là Dãy Hoàng liên sơn; tây là dãy Pu đen đinh, Pu sam sao: ở giữa là các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi Phông thổ, Tả phìn, Sín chảy, Sơn
la, Mộc châu Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông Đà, sông Mã
- Đặc điểm vùng núi Trường Sơn Bắc
+ Giới hạn: Từ Sông Cả tới dãy núi Bạch Mã
+ Hướng tây bắc - đông nam
+ Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa
+ Phía bắc là vùng núi thượng du Nghệ an, giữa là vùng đá vôi Quảng bình, nam là vùng núi phía Tây Thừa thiên Huế Có các mạch núi đâm ra biển như dãy Hoành sơn, dãy Bạch mã
- Đặc điểm vùng núi Trường Sơn Nam
+ Giới hạn: từ nam Bạch mã đến vĩ tuyến 110o B
+ Các khối núi cao nguyên theo hướng Đông bắc- Tây nam
+ Hướng nghiêng: Tây bắc- Đông nam
+ Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 - 1000m Các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây tạo sự bất đối xứng
* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du.
- Là địa hình chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, độ cao dưới 300m
- Địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ rệt ở vùng Đông Nam Bộ, với các bậc thềm phù sa cổ ở độ cao 100m và bề mặt hình thành từ phun trào bzan cao khoảng 200m
- Địa hình đồi trung du phần nhiều là di tích của tác động ngoại lực chia cắt các bậc thềm phù sa cổ Càng gần đồng bằng đồi càng thấp, thung lũng mở rộng Dải đồi trùng du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng
- Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp cho trồng cây công nghiệp, các
mô hình nông lâm kết hợp, đôi nơi được biến đổi để trồng lúa và hoa màu Nhiều
Trang 7đồi trung du đã trở thành vùng đất trống, bạc màu Cần nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật và sử dụng hợp lí đối với vùng đất dễ bị thoái hóa.
b Khu vực đồng bằng.
* Đồng bằng châu thổ sông: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
- Đặc điểm chung
+ Đều là 2 đồng bằng lớn nhất cả nước
+ Đều được hình thành trên cơ sở các sụt lún trên các vịnh biển nông
+ Địa hình tương đối bằng phẳng
+ Thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
- Đồng bằng sông Hồng
+ Diện tích 15 nghìn km2
+ Đồng bằng bồi tụ do phù sa sông Hồng và sông Thái bình
+ Đồng bằng có hình tam giác cao ở ở Phía tây va Tây bắc, thấp dần ra biển, có một
số khu thấp trủng và gò đồi
+ Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô, đồng bằng có đê bao phủ nên đất có 2 loại đất phù sa trong đê và đất phù sa ngoài đê
+ Đồng bằng thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
- Đồng bằng sông Cửu long
+ Diện tích 40 nghìn km2
+ Được bồi đấp do con sông Tiền và sông Hậu
+ Đồng bắng có hình thang, địa hình khá bằng phẳng, thấp dần từ Tây bắc xuống Đông nam, phần lớn lãnh thổ có địa hình trủng thấp
+ Đồng bằng có mạng lưới sông ngòi chằn chịt Đất có đất phèn, đất mặn, đất phù sa Vùng đồng bằng có các vùng trủng thấp như Đồng Tháp mười và Tứ giác Long xuyên
+ Đồng bằng thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
1 Ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu nước ta:
* Ảnh hưởng đến yếu tố nhiệt:
- Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là tây bắc – đông nam, tạo điều kiện cho biển ảnh hưởng sâu hơn vào đất liền, từ đó làm cho nền nhiệt của nước ta được điều hòa hơn, mang đặc tính khí hậu hải dương, khác hẳn khí hậu với các nước có cùng vĩ độ
Trang 8- Về độ cao: Độ cao địa hình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu, đặc biệt
là chế độ nhiệt Theo quy luật đai cao cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C Vì vậy những vùng núi cao của nước ta có nhiệt độ thấp hơn so với nền nhiệt trung bình của
cả nước Do địa hình nước ta 3/4S là đồi núi, song chủ yếu là đồi núi thấp làm cho tính nhiệt đới bảo toàn trên đại bộ phận lãnh thổ của nước ta: nhiệt độ trung bình tháng trên 250C
Độ cao địa hình làm khí hậu phân hóa theo độ cao khá rõ ở một số khu vực núi cao
và trung bình, điển hình như: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn, Tây Nguyên…
+ Độ cao < 600-700m ở miền Bắc, 900-1000m ở miền Nam: có nhiệt độ trung bình tháng > 250C
+ Độ cao từ 600-700m (900-1000m ở miền Nam) đến 2600m: không có tháng nào nhiệt độ trên 250C
+ Độ cao từ 2600m trở lên: quanh năm nhiệt độ dưới 150C; mùa đông nhiệt độ xuống dưới 50C
- Độ dốc của địa hình ảnh hưởng tới biên độ dao động nhiệt Càng lên cao, biên độ dao động nhiệt trong ngày càng lớn
- Hướng núi có ảnh hưởng trực tiếp tới sự hoạt động của các khối khí có liên quan,
từ đó ảnh hưởng tới nền nhiệt
+ Hướng vòng cung của địa hình vùng núi đông bắc có tác dụng hút sâu gió mùa đông bắc, làm hạ thấp nền nhiệt của vùng, khiến cho vùng có một mùa đông lạnh kéo dài, với nền nhiệt thấp nhất cả nước – nhiệt độ trung bình của mùa đông < 180C + Hướng vòng cung của của các cánh cung Trường Sơn Nam song song với hướng gió ở duyên hải khiến cho nhiều địa phương có lượng mưa thấp như Ninh Thuận, Bình Thuận
+ Hướng TB - ĐN của địa hình dãy Hoàng Liên Sơn có tác dụng là bức chắn địa hình đối với NPc, khiến cho khu vực Tây Bắc có một mùa đông ấm hơn so với khu vực Đông Bắc
+ Hướng TB – ĐN của Trường Sơn Bắc vuông góc với gió mùa Tây Nam khiến cho sườn đông chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng vào mùa hạ
- Các khu vực địa hình có ảnh hưởng đến sự phân hóa khác nhau của biên độ nhiệt
Ở vùng núi, cao nguyên có biên độ nhiệt cao hơn so với vùng đồng bằng
* Ảnh hưởng đến yếu tố mưa:
- Địa hình chủ yếu là đồi núi, hướng nghiêng chung của địa hình là TB - ĐN có tác dụng hút sâu hơi thở của biển vào đất liền, đồng thời là sườn đón gió, chắn gió, từ đó mang đến cho nước ta một lượng mưa khá lớn Lượng mưa trung bình năm đạt 1500 – 2000mmm
- Hướng núi có ảnh hưởng trực tiếp đến lượng mưa, thời gian mưa, mùa mưa….+ Ở những sườn đón gió có lượng mưa trung bình năm lớn (Dãy Bạch Mã, thượng nguồn sông Chảy, dãy Hoàng Liên Sơn….lượng mưa trung bình năm > 2400mm)+ Vùng khuất gió, địa hình song song với hướng gió có lượng mưa rất thấp (Thung lũng Yên Châu – sông Mã; cực Nam trung bộ có lượng mưa trung bình năm thấp nhất cả nước, < 800mm)
Trang 9+ Bức chắn địa hình Trường Sơn Nam kết hợp với sự hoạt động của gió mùa tạo ra
sự đối lập mùa mưa – khô giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ + Hướng núi TB – ĐN của dãy Trường Sơn Bắc kết hợp với gió mùa đông bắc, bão, dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân làm cho mùa mưa ở BTB lệch pha hơn so với mùa mưa trên cả nước (mưa lệch về thu đông) ………
* Ảnh hưởng đến chế độ gió:
- Hướng nghiêng chung của địa hình là TB-ĐN, thấp dần ra biển, tạo điều kiện thuận lợi cho các khối khí từ biển thâm nhập vào sâu trong đất liền
- Độ cao, hướng núi có ảnh hưởng trực tiếp tới sự hoạt động của các loại gió ở nước
ta (có thể làm tăng cường hoặc suy yếu các loại gió khác nhau)
+ Dãy HLS có tác dụng ngăn cản sự hoạt động của gió mùa đông bắc sang phía Tây + Dãy Bạch Mã có tác dụng ngăn cản sự hoạt động của gió mùa đông bắc xuống phía Nam
+ Các dãy núi hướng vòng cung ở khu vực Đông bắc có tác dụng hút sâu, tăng cường sự hoạt động của gió mùa đông bắc ở khu vực đông bắc và đồng bằng bắc bộ + Dãy Trường Sơn có tác dụng ngăn cản sự hoạt động của gió TBg đầu mùa, tạo ra hiệu ứng phơn cho khu vực ven biển Trung bộ và phía nam của khu vực Tây Bắc + Dãy Trường Sơn Nam có tác dụng đón gió TBg đầu mùa, gây mưa lớn cho khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ, đồng thời ngăn sự ảnh hưởng của nó đến khu vực ven biển Trung Trung Bộ
+ Vùng núi Cực Nam Trung Bộ có hướng núi song song với các loại gió mùa Vì vậy, sự ảnh hưởng của các loại gió đến vùng là rất ít.………
+ Hướng núi kết hợp với sự phân bố các khu vực địa hình còn là cơ sở để hình thành nên các loại gió mang tính chất địa phương: gió Ô quy hồ; gió Lào, gió đất – biển…
* Ảnh hưởng đến sự phân hóa, khác biệt về khí hậu:
Tổng hợp sự ảnh hưởng đến các yếu tố khí hậu nêu trên, địa hình có ảnh hưởng đến
sự phân hóa thành các kiểu, đai khí hậu khác nhau ở nước ta
- Về độ cao địa hình, do đại bộ phận là đồi núi thấp làm cho tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta được bảo toàn trên đại bộ phận lãnh thổ Ngoài ra ở một
số khu vực địa hình cao còn có đai khí hậu cận nhiệt gió mùa Đai khí hậu ôn đới gió mùa chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ trên đỉnh Hoàng Liên Sơn
- Hướng núi cùng với sự hoạt động của gió mùa làm cho khí hậu của nước ta có sự phân hóa:
+ Dãy Bạch Mã là biên giới tự nhiên phân chia khí hậu nước ta thành hai đới: phía Bắc là đới khí hậu nhiệt đới gió mùa; phía Nam là đới khí hậu cận xích đạo gió mùa + Do ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn nên mặc dù cùng nằm ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, song so với khu vực Đông bắc, Tây bắc có mùa đông ấm hơn, mùa hạ mát hơn
2 Địa hình ảnh hưởng đến thổ nhưỡng
Vai trò của địa hình đối với quá trình hình thành thổ nhưỡng biểu hiện ở tác động phân phối lại các nguyên tố địa hóa trong lớp vỏ phong hóa và làm thay đổi điều kiện sinh – khí hậu, từ đó tác động tới cường độ và chièu hướng của quá trình
Trang 10hình thành đất Có thể nói yếu tố địa hình và qua đó điều kiện sinh – khí hậu là yếu
tố quan trọng nhất tạo nên sự phong phú của đất ở việt Nam
* Ảnh hưởng đến sự hình thành loại đất đặc trưng nhất của nước ta:
- Độ cao địa hình kết hợp với khí hậu, sông ngòi ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình hình thành đất ở nước ta
+ Do nước ta chủ yếu là đồi núi, trong điều kiện nhiệt cao, ẩm lớn, khiến cho quá trình feralit là quá trình hình thành đất cơ bản ở nước ta
+ Độ dốc của địa hình nước ta khá lớn, khiến cho nguồn tài nguyên đất dễ bị suy thoái
+ Quá trình feralit của đất có sự thay đổi theo độ cao địa hình:
Tại đỉnh diễn ra quá trình tàn tích và có sự tích tụ các oxit Fe, Al – quá trình hình thành đất kém
Trên các sườn dốc quá trình bào mòn xảy ra mạnh, tầng đất mỏng
Tại chân núi diễn ra quá trình tích tụ vật chất và nước ngầm, tầng đất dày hơn Tại các vùng trũng, úng thủy xuất hiện các loại đất mang tính chất địa phương như: đất lầy, đất magalit thủy thành…
* Ảnh hưởng đến sự phân hóa của nguồn tài nguyên đất:
+ Ở đồng bằng, phát triển quá trình bồi tụ, tạo ra tầng đất dày, dinh dưỡng tốt
+ Quá trình feralit chỉ phát triển mạnh từ 150m trở xuống Càng lên cao quá trình hình thành đất càng yếu dần, tầng đất mỏng dần
+ Lên đến độ cao 600-700m hình thành đất feralit có mùn vàng – đỏ trên núi
+ Lên tới độ cao 1600-1700m, quá trình tích lũy mùn trở thành quá trình chủ yếu, hình thành đất mùn alit trên núi cao
- Hướng sườn góp phần tạo ra sự khác biệt về giới hạn bắt đầu và kết thúc của các vành đai đất theo độ cao
- Sự đa dạng, phức tạp của cấu trúc địa hình ảnh hưởn đến sự phân hóa của các loại đất khác nhau trong không gian (19 nhóm đất với 54 loại đất khác nhau)
- Ở vùng đồi núi, đặc trưng là hệ đất feralit (đất đá vôi, đất bazan, đất feralit trên đá
mẹ axit….)
- Ở đồng bằng, đặc trưng nhất là hệ đất phù sa (phù sa ngọt, phèn, mặn, xám phù sa
cổ, cát biển…)
3 Ảnh hưởng của địa hình đến thủy văn
Địa hình ảnh hưởng lớn đến thủy văn qua các yếu tố: hướng,độ dốc, đặc điểm hình thái Địa hình có thể làm thay đổi mật độ song ngòi, diện tích lưu vực, chiều dài, độ dốc và tốc độ của dòng chảy
* Ảnh hưởng đến lưu vực và đặc điểm hình thái sông:
Trang 11- Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là Tây Bắc – Đông Nam, thấp dần ra biển, quy định cho hầu hết các con sông của nước ta đều đổ ra biển (trừ một số sông
ở khu vực Đông bắc, Tây Nguyên)
- Độ cao, độ dốc, độ chia cắt của địa hình ảnh hưởng trực tiếp đến mạng lưới, tốc độ dòng chảy, tính chất lũ của các con sông ở nước ta
+ Sông Hồng bắt nguồn từ vùng núi Vân Nam – TQ, chảy qua vùng núi cao và trung bình của nước ta (địa hình cao và hiểm trở) khiến cho vận tốc dòng chảy lớn, sông nhiều thác ghềnh, tính chất lũ ác liệt Về đến hạ nguồn, sông chảy qua vùng đồng bằng rộng lớn làm cho vận tốc, lưu lượng nước được điều hòa hơn
+ Các con sông ở miền Trung phần lớn là những con sông nhỏ, ngắn, dốc, lũ lên nhanh, rút nhanh do thượng lưu chảy trên địa hình vùng núi Trường Sơn, đổ dốc xuống đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
+ Sông Mê Kông đoạn qua nước ta – hạ lưu, chảy qua vùng địa hình bằng phẳng, sông chảy chậm, có điều kiện mở rộng lòng sông, lũ rút chậm
- Hướng núi ảnh hưởng đến hướng chảy của sông ngòi
+ Phần lớn các con sông của nước ta có hướng chảy là Tây Bắc – Đông Nam phù hợp với hướng phân bố của địa hình (sông Hồng, sông Đà, sông Cả, sông Hậu )+ Ở vùng núi đông bắc, do chịu sự quy định của địa hình vòng cung, làm cho một số sông ngòi có hướng chảy vòng cung: sông Gâm
* Ảnh hưởng đến chế độ nước (sự phân mùa và tính chất lũ)
- Địa hình kết hợp với gió mùa ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân hóa mùa mưa – khô,
từ đó ảnh hưởng đến đặc điểm thủy chế của sông ngòi
+ Ở miền Bắc, khí hậu có sự phân hóa thành mùa hai mùa: mùa mưa trùng với mùa
hạ, mùa khô trùng với mùa đông, từ đó ảnh hưởng đến thủy chế của sông ngòi: mùa đông sông ít nước – là mùa cạn, mùa lũ trùng vào mùa hạ
+ Ở miền Trung: sông ngòi có mùa lũ trùng với mùa mưa vào thu đông, ngoài ra còn
có lũ tiểu mãn vào cuối mùa đông, đầu mùa hạ
+ Ở miền Nam, phù hợp với sự phân hóa của khí hậu, thủy chế sông ngòi có sự phân hóa mùa lũ – cạn rất sâu sắc
* Ảnh hưởng đến khả năng bồi đắp phù sa:
- Đối với những sông có lưu vực dài, rộng có khả năng bồi đắp phù sa cho hạ nguồn rất lớn (ví dụ: sông Hồng, sông Cửu Long…) Đây là cơ sở hình thành và phát triển đồng bằng châu thổ rộng lớn (đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long)
- Các con sông ở miền Trung nhỏ, ngắn, dốc nên giá trị bồi đắp phù sa kém Hạ nguồn của các con sông này là những đồng bằng nhỏ, hẹp
4 Ảnh hưởng của địa hình đến sinh vật
Địa hình ảnh hưởng đến sinh vật chủ yếu thong qua sự thay đổi chế độ nhiệt,
ẩm theo độ cao Sự thay đổi nhiệt, ẩm theo độ cao địa hình dẫn đến hình thành các vành đai sinh vật khác nhau Các hướng sườn khác nhau thường nhận được lượng nhiệt, ẩm, chế độ chiếu sáng kkhác nhau do đó ảnh hưởng tới độ cao đầu và kết thúc của các vành đai sinh vật
* Ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của các loài sinh vật đặc trưng: