Định nghĩa: Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất đàn hồi theo thời gian.. Từ định nghĩa trên ta có thể rút ra một số nhận xét sau: * Sóng cơ học là sự
Trang 1CHUYÊN ĐỀ ÔN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM HỌC 2013-2014
Tên chuyên đề : GIAO THOA SÓNG CƠ HỌC Đối tượng học sinh bồi dưỡng: Học sinh lớp 12
Số tiết bồi dưỡng : 16 tiết
Người viết : GV vật lý - Th.S Đinh Thị Thư
Chức vụ : Tổ trưởng tổ Lý-Công nghệ
Đơn vị công tác : Trường THPT Bình Xuyên
A LÍ THUYẾT.
I ĐỊNH NGHĨA.
Sóng là gì ? Nói chung "sóng" là sự lan truyền các tương tác Ví dụ sóng điện từ là sự
lan truyền các tương tác điện-từ, sóng cơ học là sự lan truyền các tương tác cơ học
I Đại cương về sóng cơ học:
1 Định nghĩa: Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật
chất đàn hồi theo thời gian
Từ định nghĩa trên ta có thể rút ra một số nhận xét sau:
*) Sóng cơ học là sự lan truyền dao động, lan truyền năng lượng, lan truyền pha dao động (trạng thái dao động) chứ không phải quá trình lan truyển vật chất (các
phần tử sóng)
VD: Trên mặt nước cánh bèo hay chiếc phao chỉ dao động tại chỗ khi sóng truyền qua
*) Sóng cơ chỉ lan truyền được trong môi trường vật chất đàn hồi, không lan
truyền được trong chân không Đây là khác biệt cơ bản giữa sóng cơ và sóng điện từ (sóng điện từ lan truyền rất tốt trong chân không)
*) Tốc độ và mức độ lan truyền của sóng cơ phụ thuộc rất nhiều vào tính đàn hồi của môi trường, môi trường có tính đàn hồi càng cao tốc độ sóng cơ càng lớn và khả năng lan truyền càng xa, bởi vậy tốc độ và mức độ lan truyền sóng cơ giảm theo thứ tự môi trường: rắn > lỏng > khí Các vật liệu như bông, xốp, nhung… có tính đàn hồi nhỏ nên khả năng lan truyền sóng cơ rất kém bởi vậy các vật liệu này thường được dùng để cách âm, cách rung (chống rung) …
VD: Áp tai xuống đường ray ta có thể nghe thấy tiếng tàu hỏa từ xa mà ngay lúc đó ta không thể nghe thấy trong không khí
*) Sóng cơ là quá trình lan truyền theo thời gian chứ không phải hiện tượng tức thời, trong môi trường vật chất đồng tính và đẳng hướng các phần tử gần nguồn sóng
sẽ nhận được sóng sớm hơn các phần tử ở xa nguồn
2 Các đại lượng sóng
a Vận tốc truyền sóng (v): Gọi ΔS là quãng đường sóng truyền trong thờiS là quãng đường sóng truyền trong thời
gian ΔS là quãng đường sóng truyền trong thờit Vận tốc truyền sóng: v = s
t
(Chú ý: Vận tốc sóng là vận tốc lan truyền của sóng trong không gian chứ không phải là vận tốc dao động của các phần tử)
b Chu kì sóng T: T 2 1 t 1
(s)
N là số lần nhô lên của 1 điểm hay số đỉnh sóng đi qua một vị trí hoặc số lần sóng dập vào bờ trong thời gian t(s)
c Tần số sóng f: Tất cả các phân tử vật chất trong tất cả các môi trường mà sóng truyền qua đều dao động cùng một tần số v chu kì, bằng tần số v chu kì của
Trang 2nguồn sóng, gọi là tần số (chu kì) sóng.
d Bước sóng: Bước sóng là quãng đường sóng truyền trong một chu kì v là
khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha trên phương truyền sóng . v
T v
f
Chú ý: Bất kì sóng nào (với nguồn sóng đứng yên so với máy thu) khi
truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì bước sóng, năng lượng, vận tốc, biên độ, phương truyền có thể thay đổi nhưng tần số và chu kì thì không đổi và luôn bằng tần số và chu kì dao động của nguồn sóng
e Biên độ sóng: Biên độ sóng tại mỗi điểm là biên độ dao động của phần tử
sóng tại điểm đó nói chung trong thực tế biên độ bị giảm dần khi ở xa nguồn
f Năng lượng sóng E i: Năng lượng sóng tại mỗi điểm Ei là năng lượng dao động của phần tử sóng tại điểm đó nói chung trong thực tế năng lượng sóng luôn giảm dần khi sóng truyền xa nguồn Trong đó D là khối lượng riêng của môi trường sóng,
Ai là biên độ sóng tại đó
Nhận xét: Trong môi trường truyền sóng lý tưởng nếu:
*) Sóng chỉ truyền theo một phương (VD: sóng trên sợi dây) thì biên độ và năng lượng sóng có tính không phụ thuộc vào khoảng cách đến nguồn sóng:
A1 = A2 = A3 = … E1 = E2 = E3…
*) Sóng truyền trên mặt phẳng (VD: sóng nước), tập hợp các điểm cùng trạng thái là đường tròn chu vi 2πR với tâm là nguồn sóng, khi đó biên độ và năng lượng sóng giảm dần khi sóng truyền xa nguồn và theo tỉ lệ:
2
2
A R E ; (R1,R2 là khoảng cách tương ứng đến nguồn sóng)
*) Sóng truyền trong không gian (VD: sóng âm trong không khí), tập hợp các điểm cùng trạng thái là mặt cầu có diện tích 4πR2 với tâm là nguồn sóng, khi đó biên
độ và năng lượng sóng giảm dần khi sóng truyền xa nguồn theo tỷ lệ:
A R E ; (R1,R2 là khoảng cách tương ứng đến nguồn sóng)
3 Phân loại sóng: Dựa vào phương dao động của các phần tử và phương lan truyền
của sóng người ta phân sóng thành hai loại là sóng dọc và sóng ngang
a) Sóng dọc: Là sóng có phương dao động của các phần tử trùng với phương
truyền sóng
Sóng dọc có khả năng lan truyền trong cả 3 trạng thái của môi trường vật chất là rắn, lỏng, khí
VD: Sóng âm khi truyền trong không khí hay trong chất lỏng là sóng dọc
b) Sóng ngang: Là sóng có phương dao động của các phần tử vuông góc với
phương truyền sóng
Sóng ngang chỉ có thể lan truyền trong chất rắn và bề mặt chất lỏng, sóng ngang không lan truyền được trong chất lỏng và chất khí
2
Trang 3VD: Sóng truyền trên mặt nước là sóng ngang
II) GIAO THOA BỞI HAI SÓNG KẾT HỢP:
1) Độ lệch pha của hai nguồn tại M: Gọi phương trình dao động tại các nguồn S1,S2
lần lượt là u1 a.cos(2ft1)và u2a.cos(2ft2) Độ lệch pha của hai nguồn sóng là: (2 1)
Phương trình dao động tại M khi sóng từ S1 truyền đến: 1
2
M
d
Phương trình dao động tại M khi sóng từ S2 truyềnđến:
2
2
M
d
Độ lệch pha của hai nguồn sóng tại điểm M là: 2 1 1 2
2
2 ( ) 2
1 2
2
2 ( ) (2 1)
(2 1)
k
2) Phương trình dao động tổng hợp tại M khi sóng từ S 1, S 2 truyền đến:
u M u1M u2M 1 1 2 1
M
d
2
M
d
M
a) Biên độ sóng tại M: 2 1
1 2
2
*) Những điểm có biên độ cực đại: A = 2a 2 1
1 2
2 1
1 2
2
(2 nguồn cùng pha nhau tại M)
*) Những điểm có biên độ cực tiểu: A = 0 2 1
(2 1)
k
(2 nguồn ngược pha nhau tại M)
(k = 0, 1, 2… là thứ tự các tập hợp điểm dứng yên kể từ điểm M0,k = 0 là tập hợp điểm đứng yên thứ nhất 1)
b) Với hai nguồn sóng giống nhau (cùng biên độ A1 = A2 = a, cùng pha
1 2
)
*) Điều kiện để điểm M trễ pha với nguồn một góc bất kì:
Từ phương trình:
M
Ta thấy M dao động trễ pha với nguồn một góc nếu tại M:
1 2
1 2
*) Điều kiện để điểm M dao động cùng pha với nguồn:
Từ phương trình:
Trang 42 1 2 1
M
Ta thấy M dao động cùng pha với nguồn nếu tại M thỏa mãn:
1 2
1 2
*) Điều kiện để điểm M dao động ngược pha với nguồn:
Từ phương trình:
M
Ta thấy M dao động ngược pha với nguồn nếu tại M thỏa mãn:
1 2
1 2 (2 1) (2 1).
*) Điều kiện để điểm M dao động vuông pha với nguồn:
Từ PT của M:
M
Ta thấy M dao động vuông pha với nguồn nếu tại M thỏa mãn:
1 2
1 2
1
B CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ CÁC VÍ DỤ
Gọi (2 1) là độ lệch của 2 nguồn Xét điểm trên S1 S2 cách nguồn lần lượt là d1,d2
1 2
2
*) Số điểm dao động cực đại trên S 1 S2 là số giá trị nguyên của k thỏa mãn:
k
*) Số điểm dao động cực tiểu trên S 1 S2 là giá trị nguyên của k thỏa mãn:
k
Dạng 1 Tìm số điểm dao động cực đại và cực tiểu giữa hai nguồn Avà B (hay S 1
và S 2 ):
1.1.Tìm số điểm dao động cực đại và cục tiểu giữa hai nguồn cùng pha:
+Các công thức: (S S 1 2 AB )
* Số Cực đại giữa hai nguồn: l k l
và kZ.
* Số Cực tiểu giữa hai nguồn: l 12 k l 12
và k Z
Hay l 0,5 l (k Z)
k
Ví dụ1: Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp S 1
và S 2 cách nhau 10cm dao động cùng pha và có bước sóng 2cm Coi biên độ sóng
không đổi khi truyền đi
a Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại, Số điểm dao động với biên độ cực tiểu quan sát được
4
Trang 5b Tìm vị trí các điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S 1 S 2
Giải: Vì các nguồn dao động cùng pha,
a.Ta có số đường hoặc số điểm dao động cực đại: l k l
=> 102 k102 =>-5< k < 5 Suy ra: k = 0; 1;2;3; 4
- Vậy có 9 số điểm (đường) dao động cực đại
-Ta có số đường hoặc số điểm dao động cực tiểu:
k
=> 102 12k102 12 => -5,5< k < 4,5 Suy ra: k
= 0; 1;2;3; 4; - 5
-Vậy có 10 số điểm (đường) dao động cực tiểu
b Tìm vị trí các điểm dao động với biên độ cực đại trên
đoạn S1S2
- Ta có: d1+ d2 = S1S2 (1)
d1- d2 = S1S2 (2)
-Suy ra: d1 = 1 2
S S k
=102 k22 = 5+ k với k = 0;
1;2;3; 4
-Khỏang cách giữa 2 điểm dao động cực đại liên
tiếp bằng /2 = 1cm
1.2 Tìm số điểm dao động cực đại và cục tiểu giữa hai
nguồn ngược pha: ( 1 2)
* Điểm dao động cực đại: d1 – d2 = (2k+1)2 (kZ)
Số đường hoặc số điểm dao động cực đại (không tính
hai nguồn):
l 12 k l 12
Hay l 0,5 l (k Z)
k
* Điểm dao động cực tiểu (không dao động):d1 – d2 = k
(kZ)
Số đường hoặc số điểm dao động cực tiểu (không tính
hai nguồn):
Số cực tiểu: l l (k Z)
k
Ví dụ 2: (ĐH 2004) Tại hai điểm A,B trên mặt chất lỏng cách nhau 10(cm) có hai
nguồn phát sóng theo phương thẳng đứng với các phương trình: u10, 2.cos(50 )t cm
và u1 0, 2.cos(50t)cm Vận tốc truyền sóng là 0,5(m/s) Coi biên độ sóng không đổi Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng AB ?
A: 8 B: 9 C: 10 D: 11
Giải: nhìn vào phương trình ta thấy A, B là hai nguồn dao động ngược pha nên số
điểm dao động cực đại thoã mãn: -AB 1- < K < AB 1
50
0
k=1 N
k=2
N
k= -1/ k= - 2
k=0
k=0 k=1 k= -1
k= - 2
Trang 6Vậy: v T 0,5.0,04 0,02( ) 2 m cm Thay số: 10 1 10 1
< <
-Vậy 5, 5 k 4, 5: Kết luận có 10 điểm dao động với biên độ cực đại
1.3 Tìm số điểm dao động cực đại và cực tiểu giữa hai nguồn vuông pha:
=(2k+1)/2
+ Phương trình hai nguồn kết hợp: u A A cos t; cos( )
2
B
+ Phương trình sóng tổng hợp tại M:
2 1 1 2
2 cos cos
+ Độ lệch pha của hai sóng thành phần tại M: 2 1
2
2
+ Biên độ sóng tổng hợp: AM =
2 cos
4
* Số Cực đại: 1 1 (k Z)
l l
k
* Số Cực tiểu: 1 1 (k Z)
l l
k
0, 25 (k Z)
l l
k
Nhận xét: số điểm cực đại và cực tiểu trên đoạn AB là bằng nhau nên có thể dùng 1 công thức là đủ
=> Số giá trị nguyên của k thoả mãn các biểu thức trên là số đường cần tìm
Ví dụ 3:Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A,B cách nhau 10(cm) dao động theo
các phương trình: u1 0, 2.cos(50t)cm và: 1 0, 2 (50 )
2
u cos t cm Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 0,5(m/s) Tính số điểm cực đại và cực tiểu trên đoạn A,B.
A: 8 và 8 B: 9 và 10 C: 10 và 10 D: 11 và
12
Giải: Nhìn vào phương trình ta thấy A, B là hai nguồn dao động vuông pha nên số
điểm dao động cực đại và cực tiểu là bằng nhau và thoã mãn:
- < K <
50
Vậy: v T 0,5.0,04 0,02( ) 2 m cm
Thay số: - 210- 14<K <102 - 14
Vậy 5, 25 k 4, 75: Kết luận có 10 điểm dao động với biên độ cực đại và cực tiểu
1.4 Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại, cực tiểu giữa hai điểm bất kỳ:
Ghi nhớ: Trong trường hợp hai nguồn kết hợp ngược pha và cách nhau khoảng l thì
Vị trí dao động cực đại sẽ có:
) 2 (
1 2 1 2
k d d
l d d
(1)
Ví dụ 4: Hai nguồn sóng cơ S 1 và S 2 trên mặt chất lỏng cách nhau 20cm dao động theo phương trình u1 4 cos 40 t (cm,s) và u2 4 cos( 40 t ), lan truyền trong môi trường với tốc độ v = 1,2m/s
6
Trang 7a Xét các điểm trên đoạn thẳng nối S 1 với S 2
+ Tính khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp có biên độ cực đại.
+ Trên S 1 S 2 có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại.
b Xét điểm M cách S 1 khoảng 20cm và ┴ với S 1 S 2 tại S 1 Xđ số đường cực đại đi qua đoạn S 2 M
Giải:
a Khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp có biên độ cực đại:
khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp bằng 2 d = 3 cm.
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên S 1 S 2 :
- Từ (1) )
2
1 ( 2
1
d ; Do các điểm dao động cực đại trên S1S2 luôn có:
l
d
1
l k
2
1
(
2
1
0 => 3 , 83 k 2 , 83 6 cực đại
- “Cách khác ”: Dùng công thức
2
1 2
l
2
1
l
là phần nguyên của
2
1
l
2
1 6
20
2
b Số đường cực đại đi qua đoạn S 2 M
sử dụng công thức )
2
1 (
1
2 d k
d , với: d1 = l =20cm, d2 l 2 20 2cm
Giả thiết tại M là một vân cực đại , ta có )
2
1 (
1
2 d k
k = 0,88 Như vậy tại M không phải là cực đại, mà M nằm trong khoảng từ cực đại ứng với k = 0 đến cực đại ứng với k = 1 trên đoạn S2M có 4 cực đại
1.5 Xác định số điểm cực đại, cực tiểu trên đoạn thẳng CD tạo với AB một hình vuông hoặc hình chữ nhật.
a.TH1: Hai nguồn A, B dao động cùng pha:
Số điểm cực đại trên đoạn CD thoã mãn: 2 1
2 1
Suy ra: AD BD k AC BC Hay: AD BD k AC BC
Giải suy ra k
Số điểm cực tiểu trên đoạn CD thoã mãn: 2 1
2 1
(2 1)
2
2
Giải suy ra k
b.TH2: Hai nguồn A, B dao động ngược pha ta đảo lại kết quả.
Đặt: AD d 1, BD d 2
Tìm Số Điểm Cực Đại Trên Đoạn CD:
A Q
B
O I
d
1 d2
l
Trang 8Số điểm cực đại trên đoạn CD thoã mãn: 2 1
2 1
(2 1)
2
2
Giải suy ra k
Tìm Số Điểm Cực Tiểu Trên Đoạn CD:
Số điểm cực tiểu trên đoạn CD thoã mãn: 2 1
2 1
Suy ra: AD BD k AC BC Hay: AD BD k AC BC
Giải suy ra k
Ví dụ 5: Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 40cm luôn dao động cùng
pha, có bước sóng 6cm Hai điểm CD nằm trên mặt nước mà ABCD là một hình chữ nhât, AD=30cm Số điểm cực đại và đứng yên trên đoạn CD lần lượt là:
A: 5 và 6 B: 7 và 6 C: 13 và 12 D: 11 và 10
Giải: BDAD AB2 AD2 50cm
Do hai nguồn dao động cùng pha nên số điểm dao động
với biên độ cực đại trên đoạn CD thoã mãn:
Số điểm cực đại trên đoạn CD thoã mãn:
2 1
2 1
Suy ra: AD BD k AC BC Hay:
Giải ra: -3,3<k<3,3 Kết luận có 7 điểm cực đại trên CD
Số điểm cực tiểu trên đoạn CD thoã mãn: 2 1
2 1
(2 1)
2
2
Thay số:
2(30 50) 2(50 30)
2 1
Suy ra: 6,67 2 k 1 6,67
Vậy: -3,8<k<2,835 Kết luận có 6 điểm đứng yên Chọn B.
1.6 Xác định Số điểm cực đại, cực tiểu trên đường thẳng vuông góc với hai nguồn AB
Ví dụ 6: Tại 2 điểm A, B cách nhau 13cm trên mặt nước có 2 nguồn sóng đồng bộ,
tạo ra sóng mặt nước có bước sóng là 1,2cm M là điểm trên mặt nước cách A và B lần lượt là 12cm và 5cm.N đối xứng với M qua AB Số hyperbol cực đại cắt đoạn MN là:
A:0 B: 3 C: 2 D: 4
Giải 1: Số đường hyperbol cực đại cắt MN bằng
số điểm cực đại trên CD
+Ta có AM – BM = AC – BC = 7cm
8
O I
B
u ( c m )
M
’
A
-A
N
Trang 9Và AC + BC = AB = 13cm suy ra AC = 10cm
+Ta lại có AM2 – AD2 = BM2 – DB2
Và DB = AB – AD suy ra AD = 11,08cm
+Xét một điểm bất kì trên AB, điều kiện để điểm đó cực đại là:
d2 –d1 = kλ; d2 + d1 = AB => d2 = (AB + kλ)/2
2
2
10,8 k 5,8
=> có 16 điểm cực đại
2
2
10,8 k 7,6
=> có 18 điểm cực đại
Vậy trên CD có 18 – 16 = 2 cực đại, suy ra có 2 đường hyperbol cực đại cắt MN.
1.7 Xác định số cực đại, cực tiểu trên đường chéo
a.Phương pháp: Xác định số điểm dao động cực đại trên đoạn CD,
biết ABCD là hình vuông.Giả sử tại C dao động cực đại, ta có:
d2 – d1 = k = AB 2 - AB = k
k AB( 2 1)
Số điểm dao động cực đại
Ví dụ 7: (ĐH-2010) Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B
cách nhau 20(cm) dao động theo phương thẳng đứng với phương trình
2 (40 )( )
A
U cos t mm và U B 2.cos(40t)(mm) Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30(cm/s) Xét hình vuông ABCD thuộc mặt chất lỏng Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BD là:
A: 17 B: 18 C: 19 D: 20
Giải: BD AD2 AB2 20 2(cm)
Với 40 ( / ) 2 2 0, 05( )
40
Vậy: v T 30.0, 05 1,5 cm
Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn DB
chứ không phải DC
Nghĩa là điểm C lúc này đóng vai trò là điểm B
Do hai nguồn dao động ngược pha nên số cực đại trên
đoạn BD thoã mãn:
2 1
2 1
(2 1)
2
(vì điểm DB nên vế phải
AC thành AB còn BC thành B.B=O)
2
Thay số:
O I
B
u ( c m )
d1
d2 A
B
Trang 102(20 20 2) 2.20
2 1
=>11,04 2 k 1 26,67 Vậy: -6,02<k<12,83 có 19 điểm cực đại
1.8 Xác định số điểm cực đại, cực tiểu trên đoạn thẳng trùng với 2 nguồn.
Ví dụ 8: Tại 2 điểm A,B trên mặt chất lỏng cách nhau 16cm có 2 nguồn phát sóng kết
hợp dao động theo phương trình: u 1 = acos(30t), u 2 = bcos(30t +/2) Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30cm/s Gọi C, D là 2 điểm trên đoạn AB sao cho AC =
DB = 2cm Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn CD là
Giải:
Bước sóng = v/f = 2 cm.
Số điểm dao động cực tiểu trên CD là:
2 12 2 12
CD k CD
25 , 5 75
, 6 2
1 4
1 2
12 2
1 4
1 2
12
1.9 Xác định số cực đại, cực tiểu trên đường tròn tâm O, là trung điểm của AB Phương pháp: ta tính số điểm cực đại hoặc cực tiểu trên đoạn AB là k Suy ra số điểm cực đại hoặc cực tiểu trên đường tròn là =2.k Do mỗi đường cong hypebol cắt đường tròn tại 2 điểm
Ví dụ 9: Hai nguồn sóng kết hợp giống hệt nhau được đặt cách nhau một khoảng
cách x trên đường kính của một vòng tròn bán kính R (x < R) và đối xứng qua tâm của vòng tròn Biết rằng mỗi nguồn đều phát sóng có bước sóng λ và x = 6λ Số điểm dao động cực đại trên vòng tròn là
A: 26 B: 24 C: 22.
D: 20.
6 k 6
cực đại
10
M B
A
D
B
A
C
M