VD 3 : Ở một thể đột biến trên cặp nhiễm sắc thể số I có 1 nhiễm sắc thể mất đoạn; trên cặp nhiễm sắc thể số II có 1 nhiễm sắc thể đảo đoạn; trên cặp nhiễm sắc thể số III có 1 nhiễm sắc
Trang 1SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT ĐỘI CẤN
CHUYÊN ĐỀ
ÔN THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG
MÔN: SINH HỌC PHẦN NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN
NHIỄM SẮC THỂ
Giáo viên: Trương Trọng Kiên
Năm học 2013-2014
Trang 2PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014 với nội dung tiếp tục đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục Các trường đã và đang thực hiện đổi mới về phương pháp dạy, học và kiểm tra đánh giá Thách thức được đặt ra cho thầy và trò ở mỗi trường THPT là làm thế nào để nâng cao chất lượng học tập của học sinh, làm thế nào để trang bị cho học sinh hành trang kiến thức tốt nhất để các em bước vào
kì thi tốt nghiệp THPT, đại học, cao đẳng một cách tự tin và hiệu quả
Để đáp ứng được yêu cầu trên, trong công tác giảng dạy, việc xây dựng các chuyên đề ôn, luyện thi đại học, cao đẳng đồng thời với việc tổ chức thảo luận các chuyên đề ôn, luyện thi đại học, cao đẳng
là cần thiết giúp cho mỗi giáo viên ở các trường được bồi dưỡng về chuyên môn, nâng cao kinh nghiệm giảng dạy, ôn luyện thi đại học và cao đẳng qua đó mà nâng cao kết quả thi đại học, cao đẳng cho học sinh
Trong chương trình sinh học lớp 12 có ba phần kiến thức trọng tâm đó là: Di truyền học, tiến hóa
và sinh thái học, trong đó phần di truyền có vai trò cực kì quan trọng Trong di truyền học phần nhiễm sắc thể (NST) và đột biến NST là một trong những kiến thức trọng tâm và khó, để giúp học sinh hiểu rõ
về vấn đề này, qua tìm hiểu nghiên cứu tôi đã viết chuyên đề về “NST và đột biến NST”
Điểm mới của chuyên đề là:
- Kiến thức đã được xây dựng một cách hệ thống lôgic và đã thống nhất giữa chương trình cơ bản với chương trình nâng cao
- Đã xây dựng được các dạng câu hỏi, bài tập tương đối đầy đủ và phương pháp giải quyết
- Đã xây dựng được hệ thống đề ôn luyện cho từng phần nhỏ
PHẦN II: NỘI DUNG
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Nhiễm sắc thể
1 Hình thái và cấu trúc hiển vi của NST
Ở vi khuẩn (sinh vật nhân sơ) NST là một phân tử ADN trần dạng vòng không liên kết với prôtêin histon
Ở sinh vật nhân thực, NST được cấu tạo bởi từng phân tử ADN liên kết với các phân tử prôtêin khác nhau (chủ yếu là histon)
Trên mỗi NST đều có 3 vùng trình tự nuclêôtit đặc biệt:
+ Vùng tâm động: vị trí liên kết với thoi phân bào
+ Vùng đầu mút: giúp bảo vệ NST, làm cho các NST không dính vào nhau
+ Vùng khởi đầu tái bản: trình tự mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi
Trong tế bào có 2 loại NST:
+ NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng, gồm 2 chiếc giống nhau về hình thái, kích thước và vị trí tương ứng của gen (locut) nhưng không giống nhau về gen
+ NST giới tính chỉ có một cặp, có thể tồn tại riêng lẻ, tương đồng hoặc không tương đồng
Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc Tuy nhiên số lượng NST trong bộ NST không phản ánh mức độ tiến hóa của loài
NST có chiều dài từ 0,5-50 micrômét, đường kính từ 0.2-2 micrômét, đồng thời có bốn hình dạng đặc trưng là hình móc, hình que, hình hạt và chữ V
2 Cấu trúc siêu hiển vi
NST được cấu tạo bởi đơn vị cơ bản là nuclêôxôm Mỗi nuclêôxôm gồm 1 đoạn ADN (146 cặp Nu) quấn quanh khối cầu prôtêin (gồm 8 phân tử prôtêin histon) theo kiểu 1vòng 3/4
Các nuclêôxôm nối với nhau bởi 1 đoạn ADN và 1 phân tử prôtêin tạo thành sợi cơ bản Sợi cơ bản
qua quá trình đóng xoắn tạo nên cromatit
ADN (2nm) Sợi cơ bản (11nm) Sợi nhiễm sắc (30nm) Sợi nhiễm sắc (300nm) Cromatit (700nm)
3 Chức năng của NST:
Trang 3- Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền:
- Điều hòa hoạt động của các gen thông qua mức độ cuộn xoắn của NST
- Giúp tế bào phân chia đều vật chất di truyền vào tế bào con ở pha phân bào
I Đột biến cấu trúc NST:
1 Khái quát:
- Định nghĩa: Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST
- Thực chất là sự sắp xếp lại những khối gen trên các NST, được phát hiện nhờ phương pháp nhuộm băng NST (tiêu bản NST)
- Nguyên nhân: Các tác nhân vật lý như các tia phóng xạ, tác nhân hóa học và các tác nhân sinh học như virus có thể gây ra đột biến dạng này
- Gồm 4 dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn
2 Mất đoạn
- Một đoạn của NST bị mất đi do đứt gãy hoặc trao đổi chéo không đều
- Hậu quả: Làm giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng hệ gen thường gây chết và giảm sức sống ở sinh vật
- Đột biến mất đoạn nhỏ ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật nên được dùng để loại khỏi NST những gen không mong muốn hoặc dùng để xác định vị trí của gen trên NST (lập bản đồ gen)
3 Lặp đoạn
- Một đoạn của NST được lặp lại một hay nhiều lần do đoạn NST bị đứt và nối thêm vào NST tương đồng hoặc do sự trao đổi chéo không đều
- Lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên NST, thường không gây hậu quả nghiêm trọng như mất đoạn, thường tăng cường hoặc giảm mức biểu hiện của tính trạng
- Lặp đoạn có vai trò quan trọng trong tiến hóa gen vì nó tạo ra đoạn vật chất di truyền bổ sung Bằng cách lặp đoạn kèm đột biến có thể làm xuất hiện gen mới trong tế bào
4 Đảo đoạn.
- Một đoạn NST đứt ra quay ngược 1800 rồi gắn trở lại NST ở vị trí cũ
- Ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật do vật chất di truyền không bị mất mát
- Làm thay đổi vị trí gen trên NST góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong loài
5 Chuyển đoạn.
- Chuyển đoạn trên một NST: Một đoạn NST bị đứt ra và gắn trở lại vào NST ở vị trí khác
- Chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng
+ Chuyển đoạn tương hỗ là 1 đoạn của NST này chuyển sang 1 NST khác và ngược lại
+ Chuyển đoạn không tương hỗ là trường hợp 1 đoạn của NST hoặc cả 1 NST này sáp nhập vào NST khác (giả thuyết của quá trình hình thành loài người từ tinh tinh)
- Hậu quả: Chuyển đoạn thường giảm khả năng sinh sản (bán bất thụ), giảm sức sống ở sinh vật, làm thay đổi nhóm gen liên kết
- Vai trò: hình thành nên loài mới
- Ứng dụng trong phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền (sử dụng dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn)
II Đột biến số lượng NST
Là những đột biến làm thay đổi về số lượng NST trong tế bào Gồm 2 loại: dị bội (lệch bội) và đa bội
1 Dị bội (lệch bội)
- Định nghĩa: Đột biến lệch bội là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở 1 hay vài cặp NST tương đồng
- Gồm các dạng: Thể không (2n -2), thể một (2n-1), thể ba (2n+1), thể bốn (2n+2)…
a Cơ chế phát sinh:
- Trong quá trình giảm phân một cặp NST náo đó không phân li tạo ra các giao tử đột biến thừa 1 NST (n+1) và giao tử thiếu 1 NST (n-1)
- Trong thụ tinh:
+ Giao tử n+1 kết hợp với giao tử n tạo hợp tử 2n+1 thể ba
+ Giao tử n-1 kết hợp với giao tử n tạo hợp tử 2n-1 thể một
Trang 4+ Giao tử n+1 kết hợp với giao tử n+1 tạo hợp tử 2n+2 thể bốn
+ Giao tử n-1 kết hợp với giao tử n-1 tạo hợp tử 2n-2 thể không
- Lệch bội xảy ra trong nguyên phân một phần cơ thể mang lệch bội thể khảm
b Hậu quả.
- Sự tăng hay giảm số lượng của 1 hay vài cặp NST làm mất cân bằng toàn hệ gen nên các thể lệch
bội thường không sống, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản
VD 1 : Đột biến lệch bội NST thứ 21 ở người dạng thể ba (2n+1) gây hội chứng đao có đặc điểm: Lùn, cổ
ngắn má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dài và dày …
VD 2 : Đột biến lệch bội NST giới tính ở người gây nên các hội chứng: Claiphento (XXY); Tơcnơ (OX);
Siêu nữ (XXX)
c Vai trò.
- Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
- Trong chọn giống, có thể sử dụng đột biến lệch bội để đưa NST mong muốn vào cơ thể khác
- Sử dung lệch bội để xác định vị trí của gen trên NST
2 Đa bội
a Tự đa bội (đa bội cùng nguồn)
Là sự tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n
Gồm có: đa bội chẵn (4n, 6n…) và đa bội lẻ (3n, 5n…)
* Cơ chế hình thành:
- Cơ chế hình thành là do sự không phân li của tất cả các cặp NST trong phân bào Thường do hóa
chất cosixin gây cản trở sự hình thành thoi vô sắc.
- Trong quá trình nguyên phân NST nhân đôi, thoi vô sắc không hình thành không phân li tế bào 4n (tế bào tứ bội)
+ Quá trình này xảy ra ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử thể tứ bội
+ Quá trình này xảy ra ở đỉnh sinh trưởng cành cây cành tứ bội trên cây lưỡng bội
- Trong giảm phân NST nhân đôi, thoi vô sắc không hình thành không phân li tạo giao tử 2n
- Trong thụ tinh: + Giao tử 2n kết hợp với giao tử 2n tạo thành hợp tử 4n thể tứ bội
+ Giao tử 2n kết hợp với giao tử n tạo thành hợp tử 3n thể tam bội
b Dị đa bội
- Dị đa bội: là hiện tượng cả 2 bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào
- Song nhị bội thể: là hiện tượng cả 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào
- Được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa
VD: (P) loài I (AA) x loài II (BB) F1 AB (con lai bất thụ) AABB (thể song nhị bội)
Khi cả 2 bộ NST của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào (lai xa)
c Đặc điểm của thể đa bội.
+ Thể đa bội chẵn này có số lượng NST tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất diễn ra mạnh mẽ Vì vậy thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh trưởng tốt Thể đa bội thường được ứng dụng trong trồng trọt để thu sản phẩm từ cơ quan sinh dưỡng ví dụ: nho tứ bội, dâu, táo + Thể đa bội lẻ không có khả năng sinh giao tử bình thường nên các thể đa bội lẻ là bất thụ Người ta ứng dụng điều này để tạo các giống cây trồng cho quả to và không hạt (dưa hấu, chuối )
+ Đột biến đa bội có ý nghĩa đối với tiến hóa và chọn giống thực vật vì nó góp phần hình thành loài mới
B CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO
I Phần NST và đột biến cấu trúc NST.
1 Xác định co ngắn lại của NST so với chiều dài của ADN
Trang 5VD 1 : Một phân tử ADN có 5000000 cặp nuclêôtit Phân tử ADN trên kết hợp với prôtêin tạo nên nhiễm
sắc thể, khi xoắn cực đại nhiễm sắc thể có chiều dài là 2 micromet Chiều dài của nhiễm sắc thể đã rút ngắn đi bao nhiêu lần so với chiều dài của ADN?
Hướng dẫn trả lời Chiều dài của ADN là: 5000.000x3,4= 17000000A0
Số lần co ngắn lại là: 17000000: 20000= 850 (lần)
2 Xác định NST đang ở kì nào của phân bào.
VD 2 : Ở lúa 2n = 24 Ảnh chụp dưới kính hiển vi của một tế bào cây lúa đang phân chia cho thấy có 12
nhiễm sắc thể, mỗi chiếc gồm 2 sợi crômatit dính với nhau ở tâm động NST đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào và mức xoắn của NST? Biết quá trình phân bào diễn ra bình thường
Hướng dẫn trả lời
- Bộ NST của tế bào là n kép -> NST đang ở Kì cuối của giảm phân I, kì đầu, kì giữa giảm phân II
- NST đang ở mức xoắn 3 là crômatit có đường kính là 1400nm
3 Xác định tỉ lệ giao tử đột biến được tạo ra do đột biến chuyển đoạn.
VD 3 : Ở một thể đột biến trên cặp nhiễm sắc thể số I có 1 nhiễm sắc thể mất đoạn; trên cặp nhiễm sắc thể
số II có 1 nhiễm sắc thể đảo đoạn; trên cặp nhiễm sắc thể số III có 1 nhiễm sắc thể lặp đoạn Chỉ xét đến
3 cặp nhiễm sắc thể trên, khi cá thể này tiến hành giảm phân bình thường thì tỉ lệ giao tử được tạo ra mang cả 3 nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số các giao tử đột biến là bao nhiêu?
Hướng dẫn trả lời
Số giao tử đột biến là: 2x2x2-1= 7
Số giao tử mang cả ba NST đột biến là 1
Tỉ lệ lệ giao tử mang cả 3 nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số các giao tử đột biến là 1/7
4 Xác định trình tự các dòng đột biến đảo đoạn.
VD 4 : Có 4 dòng ruồi giấm thu được từ 4 vùng địa lý khác nhau Phân tích trật tự trên NST số 2, người
ta thu được kết quả sau :
- Dòng 1 có thứ tự các đoạn NST là ABFEDCGHIK
- Dòng 2 có thứ tự các đoạn NST là ABCDEFGHIK
- Dòng 3 có thứ tự các đoạn NST là ABFEHGIDCK
- Dòng 4 có thứ tự các đoạn NST là ABFEHGCDIK
Nếu dòng 3 là dòng gốc ,hãy cho biết loại đột biến đã sinh ra 3 dòng kia và trật tự phát sinh các dòng đó
5 Bài tập tổng hợp:
VD 5 : Ở một loài thực vật gen A quy định hoa đỏ trôi hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cho lai
giữa hai cây thuần chủng hoa đỏ với hoa trắng thu được F1, trong rất nhiều cá thể được tạo ra thấy xuất hiện một cây hoa trắng Giải thích kết quả
Hướng dẫn trả lời
F1 xuất hiện một cây hoa trắng chứng tỏ có đột biến xảy ra:
- Đột biến gen lặn tạo kiểu gen aa ở F1
- Đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn mang gen A ở F1
- Đột biến lệch bội trong giảm phân tạo ra thể lệch bội aaa hoặc 0a F1
II Đột biến lệch bội.
1 Xác định số loại thể lệch bội.
VD 6: NST lưỡng bội của loài = 24 Xác định:
a Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra?
b Có bao nhiêu trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra?
Trang 6c Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến; thể 0, thể 1 và thể 3?
Hướng dẫn trả lời
* Số trường hợp thể 3 có thể xảy ra:
2n = 24 →Cn = n = 12
* Số trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra:
Cn = n(n – 1)/2 = 12.11/2 = 66
* Số trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến: thể 0, thể 1 và thể 3:
phân tích để thấy rằng:
- Với thể lệch bội thứ nhất sẽ có n trường hợp tương ứng với n cặp NST
- Với thể lệch bội thứ hai sẽ có n – 1 trường hợp tương ứng với n – 1 cặp NST còn lại
- Với thể lệch bội thứ ba sẽ có n – 2 trường hợp tương ứng với n – 2 cặp NST còn lại
An = n!/(n –a)! = 12!/(12 – 3)! = n(n – 1)(n – 2) = 12.11.10 =1320
2 Xác định tỉ lệ giao tử do NST không phân li trong giảm phân.
VD 7 : Xét 2 cặp gen phân li độc lập (AaBB) ở một tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân Nếu cả 2 cặp
nhiễm sắc thể chứa những gen này không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường thì sẽ tạo ra các loại giao tử là như thế nào?
Đáp án: AaBB, O hoặc BB, Aa.
VD8 : Một cơ thể xét một cặp gen nằm trên cặp nhiễm sắc thể giới tính được kí hiệu là XAXa Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này phân li bình thường trong giảm phân I, giảm phân II không phân li Xác định các loại giao tử có thể tạo ra từ cơ thể trên?
Đáp án: X A X A , X a X a , X A , X a , O.
3 Xác định loại thể lệch bội khi biết số nuclêôtit của gen.
VD 9 : Một cặp alen Aa dài 4080A0 Alen A có 3120 liên kết hiđrô; alen a có 3240 liên kết hiđrô Do đột biến lệch bội đã xuất hiện thể đột biến có số nuclêôtit của các gen trên là A = 1320 và G = 2280 nuclêôtit Xác định kiểu gen của thể đột biến trên?
Hướng dẫn trả lời
- Gen A: A=T= 480 ; G=X= 720
- Gen a: A=T= 840 ; G=X= 360
- Thể đột biến có: A= 1320 = 2x480+360 -> Kiểu gen là Aaa.
VD 10 : Cà độc dược có bộ NST 2n = 24 Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc
thể số 2 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể số 6 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường
Sự thụ tinh giữa hai giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể được tạo ra từ quá trình trên
sẽ tạo ra thể đột biến dạng nào?
Đáp án: Thể một kép.
4 Xác định tỉ lệ kiểu hình của phép lai.
VD 11 : Ở ngô, gen A: hạt đỏ trội; a: hạt trắng Giả sử các cây thể ba đều giảm phân tạo giao tử bình
thường và hạt phấn n + 1 không có khả năng thụ tinh, nhưng tế bào noãn n + 1 vẫn thụ tinh bình thường Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình của các phép lai sau:
1) P1 ♀Rrr x ♂ rr 2) P2 ♀rr x ♂ Rrr 3) P3 ♀Rrr x ♂ Rrr
III Đột biến đa bội.
1 Từ kết quả của đời lai xác định kiểu gen của P
Trang 7VD 12 : Khi lai thứ cà chua đỏ lưỡng bội thuần chủng với thứ cà chua lưỡng bội quả vàng thì ở F1 thu
được toàn cây quả đỏ Xử lý consixin để tứ bội hóa các cây F1, rồi chọn 3 cặp cây bố mẹ để giao phấn thì ở F2 xảy ra 3 TH:
* Trường hợp 1: 1890 cây quả đỏ và 54 cây quả vàng
* Trường hợp 2: 341 cây quả đỏ và 31 cây quả vàng
* Trường hợp 3: 151 cây quả đỏ và 50 cây quả vàng
Hãy giải thích kết quả thu được Biết tính trạng màu sắc quả do 1 gen quy định
Hướng dẫn trả lời
* Trường hợp 1: 1890 cây quả đỏ và 54 cây quả vàng = 35:1 Kiểu gen F1: AAaa
* Trường hợp 2: 341 cây quả đỏ và 31 cây quả vàng = 11:1 Kiểu gen F1: AAaa x Aa
* Trường hợp 3: 151 cây quả đỏ và 50 cây quả vàng = 3:1 Kiểu gen F1: Aa x Aa
2 Từ kiểu gen của P xác định kiểu gen, kiểu hình ở F 1
VD 13 : Xác định tỉ lệ kiểu hình từ các phép lai sau:
P1: AAaa x Aaaa P2: AAaa x AAaa P3: AAaa x aaaa
3 Xác định số thể song nhị bội, thể tự đa bội từ loài gốc.
VD 14 : Ở một loài thực vật, người ta tiến hành lai giữa các cây có kiểu gen như sau: P: AaBb x AAbb.
Do xảy ra đột biến trong giảm phân đã tạo ra con lai 3n Con lai 3n có thể có những kiểu gen nào?
Hướng dẫn trả lời Con lai 3n có dạng: AaBb x Ab = AaaBbb hoặc (AB,Ab,aB.ab) x Aabb = AAaBbb; AAabbb; AaaBbb; Aaabbb
VD 15 : Cho phép lai P loài I (AABb) x loài II (Dd) Xác định số loại thể song nhị bội có thể được tạo ra
từ hai loài trên
Hướng dẫn trả lời
- Song dơn bội: ABD; ABd; AbD; Abd
- Song nhị bội: AABBDD; AABBdd; AAbbDD; Aabbdd
4 Xác định các cách tạo ra thể đa bội từ cá thể ban đầu.
AAaa có thể được coi là loài mới
Hướng dẫn trả lời
* Tạo cá thể AAaa
- Gây đột biến trong giảm phân tạo giao tử Aa cho kết hợp với Aa hợp tử AAaa
- Gây đột biến ở đỉnh sinh trưởng cành cây, qua sinh sản vô tính cây AAaa
- Gây đột biến ở hạt cây Aa cây AAaa
* Tạo cây AAa:
- Gây đột biến trong giảm phân tạo giao tử Aa cho kết hợp với A hợp tử AAa
ĐỀ LUYỆN TẬP
I Đề 1: NST và đột biến cấu trúc NST.
Câu 1 Dạng đột biến NST nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật?
A Mất đoạn B Lặp đoạn C Đảo đoạn D Chuyển đoạn
Câu 2 Dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể?
Trang 8A Mất đoạn B Lặp đoạn C Đảo đoạn D Chuyển đoạn
Câu 3 Dạng đột biến thường sử dụng để lập bản đồ gen là:
A Mất đoạn NST B Chuyển đoạn NST C Lặp đoạn NST D Đảo đoạn NST
Câu 4 Trong quá trình giảm phân có xảy ra đột biến chuyển đoạn tương hổ giữa 2 NST Về lý thuyết
thì tỉ lệ loại giao tử có NST bị đột biến chuyển đoạn bằng:
Câu 5 Một tế bào sinh dục, trong quá trình giảm phân có xảy ra đột biến chuyển đoạn tương hổ giữa 2
NST Có nhiều nhất bao nhiêu giao tử được tạo ra có NST bị chuyển đoạn?
Câu 6 Những trường hợp nào sau đây đột biến đồng thời là thể đột biến?
1: Đột biến gen lặn trên NST giới tính Y 2: Đột biến gen trội 3: Đột biến dị bội 4: Đột biến gen lặn trên NST thường 5: Đột biến đa bội 6: Đột biến NST Câu trả lời đúng là :
A 1,2,3,5 B 2,3,5 C 1,2,3,4,5 D 1,2,3,5,6
Câu 7 Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
A lặp đoạn, chuyển đoạn B đảo đoạn, chuyển đoạn
C mất đoạn, chuyển đoạn D lặp đoạn, đảo đoạn
Câu 8 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm cho các gen trở nên gần nhau hơn thuộc đột biến
A lặp đoạn, đảo đoạn, mất đoạn B đảo đoạn, chuyển đoạn
C lặp đoạn, chuyển đoạn D mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
Câu 9 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm cho các gen trở nên xa nhau hơn thuộc đột biến
A lặp đoạn, đảo đoạn B đảo đoạn, chuyển đoạn
C lặp đoạn, chuyển đoạn D lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
Câu 10 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết thuộc đột biến
A mất đoạn B đảo đoạn C lặp đoạn D chuyển đoạn
Câu 11 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự thay đổi vị trí gen trong phạm vi một cặp nhiễm sắc
thể
A mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn B đảo đoạn mất đoạn, lặp đoạn , chuyển đoạn
C lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn D chuyển đoạn, đảo đoạn
Câu 12 Cho hai nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R (dấu* biểu
hiện cho tâm động), đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc MNOCDE*FGH và ABPQ*R:
A đảo đoạn ngoài tâm động B đảo đoạn có tâm động
C chuyển đoạn không tương hỗ D chuyển đoạn tương hỗ
Câu 13 Dạng đột biến không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể:
1: chuyển đoạn tương hổ 2: lặp đoạn 3: Đảo đoạn
4: đảo đoạn không chứa tâm động 5: Mất đoạn nhỏ
Câu trả lời đúng là:
Câu 14 Sơ đồ sau minh hoạ cho các dạng đột biến cấu trúc nst nào?
(1): ABCD.EFGH ABGFE.DCH (2): ABCD.EFGH AD.EFGBCH
A (1) chuyển đoạn không chứa tâm động, (2) chuyển đoạn trong một NST
B (1) Đảo đoạn chứa tâm động, (2) chuyển đoạn trong một NST
C (1) Đảo đoạn chứa tâm động, (2) đảo đoạn không chứa tâm động
Trang 9D (1) chuyển đoạn chứa tâm động, (2) đảo đoạn chứa tâm động.
Câu 15 Tế bào lưỡng bội của ruồi giấm có khoảng 2,83x108 cặp nuclêôtit Nếu chiều dài trung bình của NST ruồi giấm ở kì giữa dài khoảng 2 micrômet, thì nó cuộn chặt lại và làm ngắn đi bao nhiêu lần so với chiều dài kéo thẳng của phân tử ADN?
A 3000 lần B.5000 lần C 4000 lần D 6000 lần
Câu 16 Một tế bào sinh dưỡng của một loài có 2n = 24 tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp, Số
crômatit trong các tế bào con ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng là
A 1536 B 384 C 768 D 192
Câu 17: Xét cấu trúc nhiễm sắc thể số III của 4 dòng ruồi giấm (a, b, c và d) được thu thập ở bốn vùng
địa lý khác nhau nhận được kết quả về trật tự phân bố các gen như sau:
Dòng a: 1 2 6 5 4 3 7 8 9 10 Dòng b: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Dòng c: 1 2 6 5 8 7 9 4 3 10 Dòng d: 1 2 6 5 8 7 3 4 9 10
Biết rằng quá trình hình thành các dòng khác nhau là do đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể Nếu dòng c
là dòng gốc, thì hướng tiến hóa của các dòng là
Câu 18: Trong tế bào ở sinh vật nhân thực, xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng có kích thước bằng
nhau Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi, tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cầu nuclêôxôm là 14,892μm Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử prôtêin histôn có trong các nuclêôxôm của cặp nhiễm sắc thể này là
Câu 19 Ở một thể đột biến trên cặp nhiễm sắc thể số I có 1 nhiễm sắc thể mất đoạn; trên cặp nhiễm sắc
thể số II có 1 nhiễm sắc thể đảo đoạn; trên cặp nhiễm sắc thể số III có 1 nhiễm sắc thể lặp đoạn Chỉ xét đến 3 cặp nhiễm sắc thể trên, khi cá thể này tiến hành giảm phân bình thường thì tỉ lệ giao tử được tạo ra mang cả 3 nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số các giao tử đột biến là
Câu 20 Một tế bào sinh tinh có kiểu gen abcd
ABCD
efgh
EFGH
, giao tử tạo ra do đột biến chuyển đoạn trong giảm phân là
A giao tử có kiểu gen abcH và EFGd B giao tử có kiểu gen ABcd và efGH
C giao tử có kiểu gen abcd và EFGH D giao tử có kiểu gen ABCD và EFGH
II Đề 2: Đột biến lệch bội.
Câu 1 Dạng đột biến được dùng để đưa nhiễm sắc thể mong muốn vào cơ thể khác hoặc dùng để xác
định vị trí gen trên nhiễm sắc là:
A đa bội B lệch bội C dị đa bội D tự đa bội
Câu 2 Ở cà độc dược, 2n = 24 chỉ có tế bào noãn thừa 1 nhiễm sắc thể mới thụ tinh bình thường, còn
hạt phấn thừa 1 nhiễm sắc thể bị teo hoặc không nẩy ống phấn để thụ tinh được Cho biết thể tam nhiễm
ở cặp nhiễm sắc thể số 1 cho quả tròn, còn thể song nhiễm bình thường cho dạng quả bầu dục Cho giao phối 2 cây tam nhiễm, kết quả đời con sẽ ra sao?
A 25% (2n) quả bầu dục : 75% (2n +1) quả tròn B 50% (2n) quả bầu dục : 50% (2n +1) quả tròn
C 75% (2n) quả bầu dục : 25% (2n +1) quả tròn D 100% (2n) quả bầu dục
Trang 10Câu 3 Ở một loài thực vật (2n = 22), cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1 Một trong
số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4, người ta đếm được trong các tế bào con có 336 crômatít Hợp tử bị đột biến thuộc dạng
Câu 4 Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST giới tính XAXa Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử,
ở một số tế bào cặp nst này không phân li trong lần phân bào II Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là
A XAXA, XAXa, XA, Xa, O B XAXa, XaXa, XA, Xa, O
C XAXA, XaXa, XA, Xa, O D XAXa, O, XA, XAXA
Câu 5 Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b Biết các
cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?
A AABb, AaBB B AABb, AABb C AaBb, AaBB D aaBb, Aabb
Câu 6 Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXa Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nst Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng:
A Trong giảm phân II ở mẹ, NST giới tính không phân li ở bố giảm phân bình thường
B Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li ở mẹ giảm phân bình thường
C Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li ở mẹ giảm phân bình thường
D Trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li ở bố giảm phân bình thường
Câu 7 Khi các cơ thể của một quần thể giao phối (2n) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực
và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra binh thường Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là
A 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2 B 2n+1; 2n-1-1-1; 2n
C 2n-2; 2n; 2n+2+1 D 2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+1
Câu 8 Một loài thực vật có 2n =16, ở một thể đột biến xẫy ra đột biến cấu trúc NST tại 3 NST thuộc 3
cặp khác nhau Khi giảm phân nếu các cặp phân li bình thường thì trong số các loại giao tử tạo ra, giao
tử không mang đột biến chiếm tỉ lệ là
A 87,5% B 12,5% C 75% D 25%
Câu 9 ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 18 Nghiên cứu tiêu bản NST của một cá thể thấy có 20
NST và hiện tượng bất thường xảy ra chỉ ở một cặp trong bộ NST Cá thể đó mang đột biến thuộc dạng
A Thể ba B Thể ba nhiểm kép C Thể bốn nhiễm D thể ba kép hoặc thể bốn
Câu 10 Một cặp Aa dài 4080A0, alen A có 3120 liên kết hiđrô, alen a có 3240 liên kết hiđrô Do đột biến đã xuất hiện thể 2n+1 có số nuclêôtit loại A = 1320; G = 2280 Kiểu gen của thể dị bội đó là
Câu 11 Ở người, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể (NST) giới tính X, không có alen
tương ứng trên NST Y quy định Một gia đình có cả bố và mẹ đều nhìn màu bình thường, sinh ra một
người con mắc hội chứng Tớcnơ và mù màu Điều giải thích nào sau đây là đúng?
A Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li, các sự kiện khác diễn ra bình thường
B Trong giảm phân II ở mẹ, NST giới tính không phân li, các sự kiện khác diễn ra bình thường
C Trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li, các sự kiện khác diễn ra bình thường
D Trong giảm phân I cả mẹ và bố, NST giới tính không phân li, các sự kiện khác diễn ra bình thường.
Câu 12 Ở cà độc dược có 12 cặp NST tương đồng.Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp thể một kép?
Câu 13 Một cá thể dị bội dạng 2n + 1 tạo các kiểu giao tử có sức sống với tỉ lệ: