Bài toán tích phân và ứng dụng của tích phân luôn có mặt trong các đềthi tuyển sinh ĐH và CĐ.. Khi đứng trước bài toán tích phân, nhất là tíchphân của hàm vô tỷ các học sinh có lực học t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
Trang 3Mở đầu
1 Lý do.
Bài toán tích phân và ứng dụng của tích phân luôn có mặt trong các đềthi tuyển sinh ĐH và CĐ Khi đứng trước bài toán tích phân, nhất là tíchphân của hàm vô tỷ các học sinh có lực học trung bình và khá vẫn thườnglúng túng trong việc lựa chọn cách giải
Trong các sách tham khảo khi viết về tích phân của hàm vô tỷ, các tácgiả thường phân chia thành nhiều dạng khác nhau, do đó làm cho học sinhkhông thể nhớ được hết các dạng đề áp dụng vào bài tập cụ thể Để khácphục những hạn chế trên, tôi đưa ra cách giải tổng quát cho các bài toántích phân của hàm vô tỷ với cách đổi biến số thông thường
Trong chuyên đề này, tôi không đưa ra cách giải chi tiết cho mỗi bàitập mà thay vào đó là tìm phương pháp đổi biến thích hợp và từ đó hướngdẫn học sinh cách giải bài tập
2 Mục đích
Xây dựng phương pháp pháp giải tổng quát cho các bài toán tính tíchphân của hàm vô tỷ, hình thành tư duy và kỹ năng tính tích phân của cáchàm vô tỷ nói riêng và tích phân nói chung
3 Thời lượng dạy của chuyên đề.
Chuyên đề được dạy trong 3 tiết, trong đó 2 tiết nhằm xây dựng phươngpháp giải, phương pháp tư duy và hình thành kỹ năng cho học sinh giảibài toán tích phân của hàm vô tỷ, 3 tiết cho học sinh củng cố phương pháp
và hoàn thiện kỹ năng tính tích phân của hàm vô tỷ
Trang 44 Đối tượng dạy chuyên đề.
Chuyên đề được dạy cho đối tượng học sinh lớp 12 ôn thi ĐH và CĐ cólực học từ TB trở lên
Trang 5Trong đó deg(P (x)) < deg(Q(x)) và
Q(x) = (x − x1)n1 (x − xp)np(a1x2 + b1x + c1)m1 (arx2 + brx + cr)mr
Nếu deg(P (x)) > deg(Q(x)) thi ta có: P (x)
Q(x) = T (x) +
R(x)Q(x) khi đódeg(R(x)) < deg(Q(x))
1.3 Tích phân hàm lượng giác.
Trang 7Đây là dạng tích phân thường gạp nhất trong dạng tích phân của hàm
số vô tỷ Các loại tích phân có dạng khác (I) sẽ được đề cập trong chuyênđề
Để tính tích phân này, chúng ta sẽ hướng dẫn học sinh tiếp cận theohai hướng giải sau:
(C1) Đặt (pg(x))±1 = t
(C2) Phân tích pg(x) = pa2 − u2(x) và đặt u(x) = a sin x
hoặc pg(x) = pa2 + u2(x) và đặt u(x) = a tan x
Khi nào tính (I) được tính bằng (C1) hoặc (C2)?
Với cách đặt (pg(x))±1 = t khi đó ta biến đổi được
(f (x))±1dx = (h(t))dtKhi đó ta sẽ tính được (I) bằng (C1) nếu h(t) là hàm đa thức hoặc phânthức hữu tỷ Ngược lại ta sẽ tính (I) theo (C2)
Trang 8Đặt √
x2 + 1 = t ⇒ x2 + 1 = t2 ⇒ xdx = tdt
Vậy ta tính được (1) theo (C1)
Tuy nhiên ta cũng tính đươc (1) theo (C2)
Ví dụ 2 Tính tích phân sau: I =
√ 3
x2 + 1 = t thì ta phai biến đổi được dx
x = h(t)dt vớih(t) là hàm đa thức hoặc phân thức hữu tỷ
Tương tự (1) ta cũng tính đươc (2) theo (C2)
Ví dụ 4 Tính tích phân sau: I =
√ 3
Ta tính (4) theo (C2)
Trang 9Đặt x = √
3 sin t ⇒ dx = √
3 cos tdtĐổi cận: x : 0 → √
Đặt x = tan t ⇒ dx = dx
cos2tĐổi cận: x : 2 → 3 ⇒ t : α → β (Trong đó α, β là goc nhọn thỏa mãntan α = 2; tan β = 3)
3 + 2x − x2 (6)Cũng như (5) ta không thể tính (6) theo (C1) Ta tìm cách đưa
−π6
dt
1 + sin t Đây là tích phân
quen thuộc của hàm lượng giác
Trang 10Ví dụ 7 Tính tích phân sau: I =
√ 2
dx
x√2x2 + 2x + 1 (8)
Cũng như (7), việc đặt √
2x2 + 2x + 1 = t để rồi đưa dx
x = h(t)dt vớih(t) là đa thức hoặc phân thức hữu tỷ là hoàn toàn không thể
2 + 1
2)
2 + 12Đặt: x√
đó ta cũng không thể biến đổi dx
x2 = h(t)dt với h(t) là đa thức hoặc phânthức hữu tỷ
Trang 11dtcos t Đây là tích phân quen thuộc của hàm lượng giác.
Ví dụ 9 Tính tích phân sau: I =
2 √32
x5 − 4x2 = t ⇒ x5 − 4x2 = t2 ⇒ (5x4 − 8x)dx = 2tdt
Việc đưa dx = h(t)dt trong đó h(t) là đa thức hoặc phân thức hữu tỷ
là hoàn toàn không thể
Ta cũng không thể đưa √
x5 − 4x2 = pa2 ± u2(x) Do đó cũng khôngthể tính (9) theo (C2)
Ta có: √
x5 − 4x2 = px2(x3 − 4) = x√x3 − 4
Ta viết lại (9): I =
2 √32
2 ⇒ t : 2 → 2√
3
Trang 12Ta có I = 2
3
2 √ 3
1
√26
dx
x2√3
Ta không thể tính (15) theo (C1) hoặc (C2)
Ta biến đổi (10) như sau: I =
1
√7Z
1
√26
0
(sin
3xcos4x + 3
sin2xcos3x + 2
sin xcos2x)dx
Trang 138t2dt(t2 + 1)2.
Với cách đặt t = tan u ta có: I = 8
π4Z
π6sin2udu
1
Z
0
dx(x + 3)
Lợi dụng sự có nghiêm của phương trình: x2+ 6x + 5 = 0 và x + 5 > 0
∀x ∈ [0; 1] nên ta có cách khác tính (13) như sau:
Trang 14Như (13) ta lợi dụng sự có nghiệm của x2 + 3x + 2 = 0 và x + 1 < 0,
∀x ∈ [−5; −2] nên ta viết (14) như sau:
Ta biến đổi (15) như sau: I =
s
3x + 15x + 4
3
và đặt: r 3x + 1
5x + 4 = t.
Trang 152.Hàm số dưới dấu tích phân là hàm lượng giác.
Ví dụ 1 Tính tích phân sau: I =
π4Z
−π3
12
Đặt: sin x + cos x = t ta có: I =
√ 2
0
sin 4xcos2x√
tan4x + 1dx (3)
Ta thấy trong (3) xuất hiện dx
cos2x do đó ta tìm cách biến đổi sin 4xtheo tan x
Ta có: sin 4x = 2 sin 2x cos 2x = 4 tan x(1 − tan
2x)(1 + tan2x)2 Với cách biến đổi như vậy thì (3) sẽ có dạng phức tạp hơn rất nhiều
Trang 16Ta thấy: √
tan4x + 1 = sin
4xcos4x + 1 =
sin4x + cos4xcos2x
Do đó (3) được viết lại thành: I =
π4Z
0
sin 4xp
sin4x + cos4x
dx
= 2
√2
π4Z
0
sin 2x cos 2xp
4)
dx
0
sin (x + π
4)dx −
7π4Z
3π4
Trang 173 Hàm số dưới dấu tích phân là các hàm mũ và logarit
ex+ 2)2 (1)Đặt: √3
ex = t ⇒ ex = t3 ⇒ exdx = 3t2dt ⇒ dx = 3dt
t2 Đổi cận: x : 0 → 3 ln 2 ⇒ t : 1 → 2
Trang 184 Bài tập. Tính các tích phân sau:Bài 1 I =
1
Z
0
dx(x2 + 1)√
x2 + 1dxBài 4 I =
1 + x√
xdxBài 7 I =
1
Z
12
1x
dx
1 +p−x(x + 1)
Trang 19rx
1 − 2xdxBài 16 I =
1
Z
12
Z
√ 10
dx(x + 2)p(x2 + 4x + 5
√ 3
2 √ 2
dxxp(x2 − 2)3
Trang 20Bài 23 I =
π4Z
0
tan xdxcos x√
1 + cos2x
Bài 24 I =
π4Z
π6
cos xdxsin x√
3 + cos2x
Bài 25 I =
π2Z
π6
sin x
rsin2x + 1
2dx
Bài 26 I =
π2Z
0
sin 2xpcos2x + 4 sin2xdx
Bài 27 I =
π2Z
π4
π4
dx
4
√sin3x cos5x
Trang 21ln 3
Z
0
exp(ex− 1)3dx
ln 5
Z
ln 2
dx(10e−x − 1)√ex− 1Bài 40 I =
e
Z
1
ln xdxx(√
2 + ln x +√
2 − ln x)
Yên Lạc, tháng 3 năm 2014
Tác giả
... class="text_page_counter">Trang 173 Hàm số dấu tích phân hàm mũ logarit
ex+ 2)2 (1)Đặt: √3... class="text_page_counter">Trang 18
4 Bài tập. Tính tích phân sau:Bài I =
1
Z
0
dx(x2