ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAMI.CHUẨN KTKN Củng cố, hệ thống hóa các tri tri thức về VHDG đã học: đặc trưng, các thể loại, giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, đoạn trích. Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của VHDG để phân tích các tác phẩm cụ thể.II.MỤC TIÊU:1.Về kiến thức : Đặc trưng, thể loại, các giá trị cơ bản của VHDG qua hệ thống các tp vừa học2.Về kĩ năng: Nhận biết một cách có ý thức về các tp VHDG3.Về thái độ : có ý thức củng cố và hệ thống hóa các tri thức về VHDG đã họcIII. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: SGK, SGV, giáo án. Bảng hệ thống, trả lời câu hỏi ôn tâp và thuyết trìnhVI. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Phát vấn, diễn giảng, thảo luận. V. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY1.Ổn định:2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh.3.Bài mới: VHDG là một bộ phận lớn của nền văn học dân tộc, nó bao gồm nhiểu thể loại khác nhau, mạng những đặc trưng riêng nhưng đều thể hiện những quan niệm, tư tưởng, tình cảm…của người bình dân. Chúng ta cùng nhìn lại toàn bộ hệ thống nội dung, đặc trưng và các tác phẩm tiêu biểu cho một số thể loại của VHDG.Hoạt động của GV HSNội dung cần đạt Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs tìm hiểu: Nội dung ôn tập (Phát vấn – đàm thoại) Thao tác 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu câu hỏi 1. SGKVHDG là gì? Thao tác 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu câu hỏi 2 SGKTrình bày các đặc trưng cơ bản của VHDG Thao tác 3: Hướng dẫn hs tìm hiểu câu hỏi 3 SGK Nêu các thể loại VHDG theo mẫu? HS trao đổi thảo luận GV cho HS sử dụng bảng tổng hợp trên bảng ( kẻ sẳn khung ) mỗi tổ trình bày một thể loại ( đã chuẩn bị ở nhà) .Sau đó cho cả lớp bổ sung, trao đổi. GV củng cố. Thao tác 4: Hướng dẫn hs tìm hiểu câu hỏi 4 SGK HS trao đổi thảo luận. Cao dao than thân, ca dao yêu thương tình nghĩa, cao dao hài hước thường thể hiện nội dung gì? Nghệ thuật sử dụng như thế nào?I. Nội dung ôn tập 1. Định nghĩa và các đặc trưng cơ bản của VHDG Khái niệm VHDG: SGK Đặc trưng cơ bản Là tác phẩm ngôn từ truyền miệng.Là kết quả của quá trình sáng tác tập thể. Gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng ( tính thực hành ). 2. Những đặc trưng chủ yếu nhất của các thể loại VHDG Truyện DGCâu nói DGThơ ca DGS.khấu DGThần thoại, sử thi, truyền thuyết,cổ tích, ngụ ngôn,truyện cười, truyện thơ.+ Tục ngữ+ Câu đố+ Ca dao+ Vè+ Chèo+ Tuồng dân gian3. Bảng tổng hợp so sánh các thể loại dân gian đã họcThể loạiMục đích sáng tácHình thức lưu truyềnNội dung phản ánhKiểu nhân vật chínhĐặc điểm nghệ thuậtSử thi( anh hùng)Ghi lại cuộc sống và ước mơ phát triển cộng đồng của người dân Tây Nguyên xưa.Hát kểXã hội Tây Nguyên cổ đại đang ở thời công xã thị tộc.Người anh hùng sử thi cao đẹp , kì vĩ.Sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại,trùng điệp tạo nên những hinh tượng hoành tráng hào hùng.Truyền thuyếtThể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.Kể diễn xướng ( lễ hội).Kể về các sự kiện LS và các NV LS có thật nhưng đã được khúc xạ qua 1 cốt truyện hư cấu.Nhân vật lịch sử được truyền thuyết hoa ù ( ADV và MC TT).Từ cái “ cốt lõi là sự thật lịch sử” đã được hư cấu thành câu chuyện mang yếu tố hoang đường, kì ảo.Truyện cổ tíchThể hiện nguyện vọng ước mơ của nhân dân trong xã hội có giai cấp: chính nghĩa thắng gian tà.KểXung đột xã hội, cuộc đấutranh giữa thiện ác, chính nghĩa gian tà.Người con riêng (Tấm), con út, lao động nghèo khổ bất hạnh.Hoàn toàn hư cấu không có thật, kết cấu theo đường thẳng, NV chính trãi qua 3 chặng đường trong cuộc đời.Truyện cườiMua vui giải trí, châm biếm xã hội ( giáo dục trong nội bộ ND và lên án tố cáo giai cấp thống trị).KểNhững điều trái tự nhiên, những thói hư tật xấu đáng cười trong xã hội.Kiểu nhân vật có thói hư tật xấu ( thầy đồ giấu dốt, thấy lí ham tiền).Truyện ngắn gọn tạo tình huống bất ngờ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc đột ngột để gây cười.4. Nội dung và nghệ thuật của ca dao Nội dung: Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: thân phận bị phụ thuộc, giá trị không ai biết đến…Ca dao yêu thương tình nghĩa: đề cập đến tình cảm, phẩm chất của người lao động…Ca dao hài hước: nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan… Nghệ thuật: Ca dao thường sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật mang tính truyền thống của sáng tác dân gian rất phong phú và sáng tạo ít thấy trong thơ của văn học viết.4. Củng cố: Nắm được đặc trưng của các thể loại VHDG, nội dung và nghệ thuật ca dao. 5. Dặn dò: Học bài. Soạn: Ôn tập VHDG (tiết 2)Ngày soạn: .......................... Tiết 21 Ngày giảng: ........................ ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN I. Chuẩn kiến thức, kĩ năng: Củng cố và hệ thống các tri thức về VHDG đã học, kiến thức chung, kiến thức cụ thể về thể loại và tác phẩm hoặc đoạn tríchII. Mục tiêu bài học:1.Kiến thức: Củng cố và hệ thống các tri thức về VHDG đã học, kiến thức chung, kiến thức cụ thể về thể loại và tác phẩm hoặc đoạn trích.2.Rèn luyện kĩ năng: Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của VHDG để phân tích các tác phẩm cụ thể.3.Giáo dục: Ý thức giữ gìn, phát huy nền văn học dân gian kho báu của dân tộc III. Phương tiện dạy học: SGK+ SGV+ Chuẩn kiến thức kĩ năng Giáo án+ các tài liệu tham khảo khác.IV. Cách thức tiến hành:GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi, làm bài tập ngắn trên bảng, giấy.V. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh.3. Bài mới : VHDG là một bộ phận lớn của nền vhdt, nó bao gồm nhiều thể loại khác nhau, mang những đặc trưng riêng nhưng đều thể hiện quan niệm, tư tưởng, tình cảm...của người bình dân. Chúng ta nhìn lại qua bài ôn tập.Hoạt động của GV HSNội dung cần đạt Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs làm bài tập vận dụng: (trao đổi, thảo luận ) Thao tác 1: Hướng dẫn hs làm bài tập 1 SGK Cho HS tìm 3 đoạn văn. Thao tác 2: Hướng dẫn hs làm bài tập 2 SGKGV yêu cầu hs làm BT:Hương dẫn, gợi ýHS: Suy nghĩ làm bài tậpGV: nhận xét, đánh giá, chốt kiến thứcThao tác 3: Hướng dẫn hs làm bài tập 3 SGKGV yêu cầu hs làm BT:Hương dẫn, gợi ýHS: Suy nghĩ làm bài tậpGV: nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Thao tác 4: Hướng dẫn hs làm bài tập 4 SGK HS trao đổi, thảo luận.I. Nội dung ôn tậpII. Bài tập vận dụng1.Bài tập 1 Đoạn 1: “ Đăm Săn run khiên… cột râu”. Đoạn 2 : “ Thế là … không thủng”. Đoạn 3: Vì vậy … bụng mẹ”.a. Nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng sử thi: so sánh, phóng đại, trùng điệp, trí tưởng tượng phong phú.b. Hiệu quả nghệ thuật: Tôn vẻ đẹp kì vĩ người anh hùng sử thi trong khung cảnh hoành tráng.2. Bài tập 2: Tấn bi kịch của MC TT.Cốt lõi LSBi kịch được hư cấuNhững chi tiết, hành động kì ảoKết cục của bi kịchBài học rút raCuộc xung đột của ADV – TĐ thời trung cổ.Bi kịch tình yêu ( lồng vào bi kịch gia đình, quốc gia).Thần Kim qui, lẫy nỏ thần, ngọc trai giếng nước, rùa vàng rẽ nước dẫn ADV xuống biển.Mất tất cả: Gia đình Đất nước Tình yêuCảnh giác giữ nước không chủ quan như ADV, nhẹ dạ như MC.3. Bài tập 3: Nghệ thuật đặc sắc của truyện Tấm Cám thể hiện ở sự chuyển biến của nhân vật Tấm. Giai đoạn đầu: Yếu đuối , thụ động, gặp khó khăn chỉ khóc nhờ vào Bụt vì chưa ý thức rõ về thân phận, mâu thuẫn chưa căng thẳng. Giai đoạn sau: Kiên quyết đấu tranh giành lại cuộc sống, hạnh phúc không cần sự giúp đỡ của Bụt sứ sống trỗi dậy của con người khi bị vùi dập, sức mạnh của thiện thắng ác.4. Bài tập 4Tên truyệnĐối tượng cườiNội dung cườiTìn huống gây cườiCao trào để tiếng cười “ oà” raTam đại con gàThầy đồ ( dốt hay nói chữ).Sự giấu dốt.Không biết chữ “ kê”.Khi thầy đồ nói“dủ dĩ là con dù dì”.Nhưng nó bằng hai màyThầy lí và CảiTấn bi kịch của việc hối lộ và ăn hối lộ.Đã đút lót tiền hối lộ mà vẫn bị đánh.Khi thầy lí nói “ nhưng nó phải bằng hai mầy”.4. Củng cố: Nắm được đặc trưng của các thể loại VHDG, nội dung và nghệ thuật ca dao. Biết vận dụng lý thuyết làm bài tập. Biết phân tích một tác phẩm VHDG VN,5. Dặn dò: Học bài và soạn bài: Ôn tập VHDG (tiết 3)Ngày soạn: .......................... Tiết 22 Ngày giảng: ........................ ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN I. Chuẩn kiến thức, kĩ năng: Củng cố và hệ thống các tri thức về VHDG đã học, kiến thức chung, kiến thức cụ thể về thể loại và tác phẩm hoặc đoạn tríchII. Mục tiêu bài học:1.Kiến thức: Củng cố và hệ thống các tri thức về VHDG đã học, kiến thức chung, kiến thức cụ thể về thể loại và tác phẩm hoặc đoạn trích.2. Rèn luyện kĩ năng: Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của VHDG để phân tích các tác phẩm cụ thể.3.Thái độ: Ý thức giữ gìn, phát huy nền văn học dân gian kho báu của dân tộc III. Phương tiện dạy học: SGK+ SGV+ Chuẩn kiến thức kĩ năng Giáo án+ các tài liệu tham khảo khác.IV. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi, làm bài tập ngắn trên bảng, giấy.V. Tiến trình dạy học1. Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh.3. Bài mới : VHDG là một bộ phận lớn của nền vhdt, nó bao gồm nhiều thể loại khác nhau, mang những đặc trưng riêng nhưng đều thể hiện quan niệm, tư tưởng, tình cảm...của người bình dân. Chúng ta nhìn lại qua bài ôn tập.Hoạt động của GV HSNội dung cần đạt Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs làm bài tập vận dụng: (trao đổi, thảo luận ) Thao tác 1: Hướng dẫn hs làm bài tập 5 SGK GV gọi HS liệt kê những bài ca dao bắt đầu bằng mô típ “Thân em như”? Nội dung và ý nghĩa của các bài ca dao bắt đầu bằng mô típ “ thân em như” ?? Mở đầu cách lặp lại này có tác dụng gì đối với người nghe (người đọc) ?GV: nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức GV gọi HS liệt kê những bài ca dao bắt đầu bằng mô típ “Chiều chiều”? Nội dung và ý nghĩa của các bài ca dao bắt đầu bằng mô típ “ thân em như” ?? Mở đầu cách lặp lại này có tác dụng gì đối với người nghe (người đọc) ?GV: nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức? Thống kê và nhận xét những hình ảnh ẩn dụ trong ca dao ? Ý nghĩa ?? Sưu tầm những bài ca dao về chiếc khăn ?? Sưu tầm những bài ca dao về chiếc áo ?? Sưu tầm những bài ca dao về nỗi nhớ của đôi lứa yêu nhau ?? Sưu tầm những bài ca dao về Cây đa, bến nước, con thuyền, gừng cay, muối mặn?? Sưu tầm những bài ca dao hài hước mua vui ? Thao tác 2: Hướng dẫn hs làm bài tập 6 SGK GV yêu cầu hs làm BT: Hướng dẫn, gợi ý HS: Suy nghĩ làm bài tậpGV: nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Hoạt động 2: Các hình thức sinh hoạt ngoài giờ HS về nhà làm bài, tiết sau nộp chấm điểm.I. Nội dung ôn tậpII. Bài tập vận dụng5.Bài tập 5a. Những bài ca dao bắt đầu bằng từ “Thân em như ...” Thân em như chẽn lúa đòng đòngPhất phơ dưới ngọn nắng hồng buổi maị Thân em như miếng bánh xèo,Nằm trên chạn bếp... biết mèo nào tha Thân em tựa một cánh hồng, Nổi trôi giữa cảnh mênh mông đất trời Thân em như trái xoài trên câyGió đông, gió tây,gió nam,gió bắcNó đánh lúc la lúc lắc trên cànhMột mai rơi xuống biết đành vào tay ai? Thân em như ớt chín câyCàng tươi ngoài vỏ càng cay trong lòng. Thân em như rau muống dưới hồNay chìm mai nổi biết ngày mô cho thành? Thân em như trái bần trôiSóng dập gió dồi biết tấp vào đâu. Thân em như miếng cau khôNgười thanh tham mỏng, người thô tham dày.Thân em như cá giữa ràoKẻ chài người lưới biết vào tay ai.Thân em như cây sầu đâuNgoài tươi trong héo, giữa sầu tương tư. Những bài ca dao bắt đầu bằng từ “Chiều chiều...” Chiều chiều ra đứng ngõ sauTrông về quê mẹ ruột đau chín chiều. Chiều chiều lại nhớ chiều chiềuNhớ cha, nhớ mẹ chín chiều ruột đau. Chiều chiều ra chợ Đông Ba,Ngó về làng bột ,trông ra hàng đường.Nhìn mai,ngắm liễu,xem hường,Cô nào đẹp nhất xin nhường cho tôi. Chiều chiều xách giỏ hái rauNgó lên mả mẹ ruột đau như dần Chiều chiều lại nhớ chiều chiềuNhớ người quân tử khăn điều vắt vai. Chiều chiều ra đứng bờ aoNước kia không khát, khát khao duyên nàng. Chiều chiều ra đứng cổng làngNghe trống bãi tràng em chạy đón anh. Chiều chiều bìm bịp giao canh Trống chùa đã đánh sao anh chưa về.b. Những hình ảnh ẩn dự thường quen thuộc, gần gũi để diễn tả tâm tư, tình cảm của người bình dân xưa.c. Một số bài ca dao: Chiếc khăn Em về, anh mượn khăn tay Gói câu tình nghĩa, lâu ngày sợ quên. Khăn vuông bốn chéo cột giùm Miệng cười người nghĩa hò giùm ít câu. Qua cầu ghé nón thăm đồng Đồng bao nhiêu lúa thương chồng bấy nhiêu Tay nâng khăn gói sang sông Mồ hôi ướt đẫm, thương chồng phải theo. Tay mang khăn gói sang sông Mẹ gọi mặc mẹ theo chồng cứ theo Thuyền đồng trở lái về đông Con đi theo chồng để mẹ cho ai. Chiếc áo: Hôm qua tát nước đầu đình bỏ quên cái áo trên cành hoa sen Em được thì cho anh xin Hay là em để làm tin trong nhà Áo anh sứt chỉ đường tà Vợ anh chưa có, mẹ già chưa khâu. Áo anh sứt chỉ đã lâu Mai mượn cô ấy về khâu cho cùng. Chàng về để áo lại đây Phòng khi em nhớ, cầm tay đỡ buồn. Nỗi nhớ của đôi lứa yêu nhau: Gặp người sao có một lần Để em thương nhớ tần ngần suốt năm. Đêm qua ra đứng chờ ai Trông cá, cá lặn, trông sao, sao mờ. Vì ai cho thiếp võ vàng ? Vì chàng tư lự, hoa tàn nhị rơi. Nhớ ai bổi hổi bồi hồi Như đứng đống lửa, như ngồi đống than. Nhớ ngày ra ngẩn vào ngơ Nhớ ai, ai nhớ, bây giờ nhớ ai ? Mình về mình nhớ ta chăng ? Ta về ta nhớ hàm răng mình cười Năm quan mua lấy miệng cười Mười quan chẳng tiếc, tiếc người răng đen. Cây đa, bến nước, con thuyền, gừng cay, muối mặn: Thuyền ơi có nhớ bến không ? Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền. Thuyền không bánh lái thuyền quay Em không cha mẹ ai bày em nên. Cây đa cũ, bến đò xưa Bộ hành có nghĩa, nắng mưa cũng chờ. Tay nâng chén muối đĩa gừng Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau. Gừng già, gừng rụi, gừng cay Anh hùng càng cực, càng giày nghĩa nhân. Khế với chanh một lòng chua xót Mật với gừng một ngọt một cay. …….d. Ca dao hài hước Bà già đã tám mươi tưNgồi trông cửa sổ gửi thư kén chồng. Bà già đi chợ đầu đôngHỏi thăm thầy bói lấy chồng lợi chăng? Thầy bói xem quẻ nói rằng,Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn Trời mưa cho mối bắt gà,Thòng đong cân cấn đuổi cò lao xao. Bong bóng thì chìm, gỗ lim thì nổi.Đào ao bằng chổi, quét nhà bằng mai.Hòn đá dẻo dai, hòn xôi rắn chắc.Gan lợn thì đắng, bồ hòn thì bùi.Hương hoa thì hôi, nhất thơm thì cú.Đàn ông to vú, đàn bà rậm râu.Hay cắn thì trâu, hay cày thì chó.6. BT61. Những vầng trăng, những câu thề nguyền, hò hẹn…đi vào truyện Kiều từ miền ca dao cũ . Vầng trăng trong Kiều: “Vầng trăng ai xẻ làm đôi, Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường”được học từ vầng trăng trong ca dao một thuở: “Vầng trăng ai xẻ làm đôi, Đường trần ai vẽ ngược xuôi hỡi chàng”. 2. Không chỉ có Nguyễn Du, tiếng thơ Nguyễn Bính cứ thấp thoáng đi về một người nhà quê, một hồn quê với những nỗi nhớ tương tư của con người Việt Nam thuở trước… Hồn thơ Nguyễn Bính đầy ắp chất ca dao. Những từ mình, ta, anh, nàng…lối tỏ tình mộc mạc, thể thơ lục bát với những giai điệu trữ tình mênh mang trong ca dao được Nguyễn Bính học một cách triệt để, khiến ta như được trở về với ca dao: “Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông Một người chín nhớ mười mong một người Gió mưa là bệnh của giời…”3. Nhà thơ Tố Hữu cũng sử dụng thể thơ lục bát và đem vào thơ kết cấu mình ta, mượn cách tỏ tình đôi lứa trong ca dao để diễn đạt những tình cảm lớn lao đối với đất nước, dân tộc: “ Mình về mình có nhớ ta, Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng…” 4. Nguuyễn Khoa Điềm trong trường caMặt đường khát vọng cũng tìm về ca dao để cắt nghĩa, lý giải sự sinh thành, phát triển của đất nước ở bề sâu văn hoá: “ Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi Đất nước có trong những cái ngày xửa, ngày xưa mẹ thường hay kể Đất nước bắt đầu với những miếng trầu bây giờ bà ăn Đất nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc. Tóc mẹ thì bới sau đầu Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn…” Và rất nhiều, rất nhiều nhà thơ khác nữa sau này đã học tập chất thơ từ ngữ, hình ảnh, cấu tứ, giọng điệu ở ca dao để viết nên những vần thơ đi vào lòng người.II. Các hình thức sinh hoạt ngoài giờViết một bài thu hoạch về những vấn đề tâm đắc nhất của bản thân sau khi học xong phần văn học dân gian.4. Củng cố: Nắm được đặc trưng của các thể loại VHDG, nội dung và nghệ thuật ca dao. Biết vận dụng lý thuyết làm bài tập. Biết phân tích một tác phẩm VHDG VN.5. Dặn dò: Học bài và soạn bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiết 1)
Trang 1Ngày soạn: …./ … / … Tiết 20
Ngày dạy: …./ … /……
ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
I CHUẨN KTKN
- Củng cố, hệ thống hóa các tri tri thức về VHDG đã học: đặc trưng, các thể loại, giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, đoạn trích
- Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của VHDG để phân tích các tác phẩm cụ thể
II MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức : Đặc trưng, thể loại, các giá trị cơ bản của VHDG qua hệ thống
các tp vừa học
2 Về kĩ năng: Nhận biết một cách có ý thức về các tp VHDG
3 Về thái độ : có ý thức củng cố và hệ thống hóa các tri thức về VHDG đã học III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- SGK, SGV, giáo án
- Bảng hệ thống, trả lời câu hỏi ôn tâp và thuyết trình
VI CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Phát vấn, diễn giảng, thảo luận.
V TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh.
3 Bài mới:
VHDG là một bộ phận lớn của nền văn học dân tộc, nó bao gồm nhiểu thể loại khác nhau, mạng những đặc trưng riêng nhưng đều thể hiện những quan niệm, tư tưởng, tình cảm…của người bình dân Chúng ta cùng nhìn lại toàn bộ hệ thống nội dung, đặc trưng và các tác phẩm tiêu biểu cho một số thể loại của VHDG
Hoạt động của GV
& HS
Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: GV
hướng dẫn hs tìm
hiểu: Nội dung ôn
tập
(Phát vấn – đàm
thoại)
Thao tác 1: Hướng
dẫn hs tìm hiểu câu
hỏi 1 SGK
- VHDG là gì?
Thao tác 2: Hướng
dẫn hs tìm hiểu câu
I Nội dung ôn tập
1 Định nghĩa và các đặc trưng cơ bản của VHDG
* Khái niệm VHDG: SGK
* Đặc trưng cơ bản
- Là tác phẩm ngôn từ truyền miệng
-Là kết quả của quá trình sáng tác tập thể
- Gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau
trong đời sống cộng đồng ( tính thực hành ).
2 Những đặc trưng chủ yếu nhất của các thể loại VHDG
Truyện DG Câu nói
DG
Thơ ca DG
S.khấu DG Thần thoại, sử thi, + Tục + Ca dao + Chèo
Trang 2hỏi 2- SGK
- Trình bày các
đặc trưng cơ
bản của VHDG
Thao tác 3: Hướng
dẫn hs tìm hiểu câu
hỏi 3- SGK
- Nêu các thể loại
VHDG theo mẫu?
- HS trao đổi thảo
luận
- GV cho HS sử dụng
bảng tổng hợp trên
bảng ( kẻ sẳn khung )
mỗi tổ trình bày một
thể loại ( đã chuẩn bị
ở nhà) Sau đó cho cả
truyền thuyết,cổ tích, ngụ
ngôn,truyện cười, truyện thơ
ngữ + Câu đố
dân gian
3 Bảng tổng hợp so sánh các thể loại dân gian đã học
Thể loại
Mục đích sáng tác
Hình thức lưu truyề n
Nội dung phản ánh
Kiểu nhân vật chính
Đặc điểm nghệ thuật
Sử thi ( anh hùng )
Ghi lại cuộc sống và ước mơ phát triển cộng đồng của người dân Tây Nguyê
n xưa
Hát -kể
Xã hội Tây Nguyên
cổ đại đang ở thời công xã thị tộc
Người anh hùng
sử thi cao đẹp ,
kì vĩ
Sử dụng biện pháp so sánh, phóng
đại,trùng điệp tạo nên
những hinh tượng hoành tráng hào hùng
Truy ền thuy ết
Thể hiện thái độ
và cách đánh giá của nhân dân đối với các
sự kiện và nhân vật lịch sử
Kể-diễn xướn
g ( lễ hội)
Kể về các sự kiện LS
và các
NV LS
có thật nhưng
đã được khúc xạ qua 1 cốt truyện
hư cấu
Nhân vật lịch sử được truyền thuyết hoa ù ( ADV
và MC-TT)
Từ cái “ cốt lõi là sự thật lịch sử” đã được hư cấu thành câu chuyện mang yếu tố hoang đường, kì ảo
Truy ện cổ tích
Thể hiện nguyện vọng ước mơ của nhân
Kể
Xung đột xã hội, cuộc đấutranh giữa thiện -ác, chính
Người con riêng (Tấm), con út, lao động nghèo
Hoàn toàn hư cấu không có thật, kết cấu theo đường thẳng, NV chính trãi qua
Trang 3lớp bổ sung, trao đổi.
GV củng cố
Thao tác 4: Hướng
dẫn hs tìm hiểu câu
hỏi 4- SGK
- HS trao đổi thảo
luận
dân trong
xã hội
có giai cấp:
chính nghĩa thắng gian tà
nghĩa -gian tà
khổ bất hạnh
đường trong cuộc đời
Truy ện cười
Mua vui giải trí, châm biếm
xã hội ( giáo dục trong nội bộ
ND và lên án
tố cáo giai cấp thống trị)
Kể
Những điều trái
tự nhiên, những thói hư tật xấu đáng cười trong xã hội
Kiểu nhân vật
có thói
hư tật xấu ( thầy đồ giấu dốt, thấy lí ham tiền)
Truyện ngắn gọn tạo tình huống bất ngờ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc đột ngột để gây cười
4 Nội dung và nghệ thuật của ca dao
* Nội dung:
- Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: thân phận bị phụ thuộc, giá trị không ai biết đến…
-Ca dao yêu thương tình nghĩa: đề cập đến tình cảm, phẩm chất của người lao động…
-Ca dao hài hước: nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan…
* Nghệ thuật: Ca dao thường sử dụng nhiều biện pháp nghệ
thuật mang tính truyền thống của sáng tác dân gian rất phong phú và sáng tạo ít thấy trong thơ của văn học viết
Trang 4- Cao dao than thân,
ca dao yêu thương
tình nghĩa, cao dao
hài hước thường thể
hiện nội dung gì?
Nghệ thuật sử dụng
như thế nào?
4 Củng cố:
- Nắm được đặc trưng của các thể loại VHDG, nội dung và nghệ thuật ca dao
5 Dặn dò:
- Học bài
- Soạn: Ôn tập VHDG (tiết 2)
Ngày soạn: / / Tiết 21 Ngày giảng: / /
ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN
I Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
Củng cố và hệ thống các tri thức về VHDG đã học, kiến thức chung, kiến thức cụ thể về thể loại và tác phẩm hoặc đoạn trích
II Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Củng cố và hệ thống các tri thức về VHDG đã học, kiến thức chung, kiến thức cụ thể về thể loại và tác phẩm hoặc đoạn trích
2 Rèn luyện kĩ năng:
Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của VHDG để phân tích các tác phẩm cụ thể
3 Giáo dục:
Ý thức giữ gìn, phát huy nền văn học dân gian kho báu của dân tộc
III Phương tiện dạy học:
- SGK+ SGV+ Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Giáo án+ các tài liệu tham khảo khác
IV Cách thức tiến hành:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi - thảo luận, trả lời câu hỏi, làm bài tập ngắn trên bảng, giấy
V Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh.
Trang 53 Bài mới :
VHDG là một bộ phận lớn của nền vhdt, nó bao gồm nhiều thể loại khác nhau,
mang những đặc trưng riêng nhưng đều thể hiện quan niệm, tư tưởng, tình
cảm của người bình dân Chúng ta nhìn lại qua bài ôn tập
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: GV hướng
dẫn hs làm bài tập vận
dụng:
(trao đổi, thảo luận )
Thao tác 1: Hướng dẫn hs
làm bài tập 1- SGK
- Cho HS tìm 3 đoạn văn
Thao tác 2: Hướng dẫn hs
làm bài tập 2- SGK
-GV yêu cầu hs làm
BT:Hương dẫn, gợi ý
-HS: Suy nghĩ làm bài tập
-GV: nhận xét, đánh giá,
chốt kiến thức
Thao tác 3: Hướng dẫn hs
I Nội dung ôn tập
II Bài tập vận dụng
1.Bài tập 1
- Đoạn 1: “ Đăm Săn run khiên… cột râu”
- Đoạn 2 : “ Thế là … không thủng”
- Đoạn 3: Vì vậy … bụng mẹ”
a Nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng
sử thi: so sánh, phóng đại, trùng điệp, trí tưởng tượng phong phú
b Hiệu quả nghệ thuật: Tôn vẻ đẹp kì vĩ người anh hùng
sử thi trong khung cảnh hoành tráng
2 Bài tập 2: Tấn bi kịch của MC- TT.
Cốt lõi LS Bi kịch
được hư cấu
Những chi tiết, hành động kì ảo
Kết cục của bi kịch
Bài học rút ra
Cuộc xung đột của ADV – TĐ thời trung cổ
Bi kịch tình yêu ( lồng vào
bi kịch gia đình, quốc gia)
Thần Kim qui, lẫy nỏ thần, ngọc trai- giếng nước, rùa vàng rẽ nước dẫn ADV xuống biển
Mất tất cả:
- Gia đình
nước
- Tình yêu
Cảnh giác giữ nước không chủ quan như ADV, nhẹ
dạ như MC
Trang 6làm bài tập 3- SGK
GV yêu cầu hs làm
BT:Hương dẫn, gợi ý
-HS: Suy nghĩ làm bài tập
-GV: nhận xét, đánh giá,
chốt kiến thức
Thao tác 4: Hướng dẫn hs
làm bài tập 4- SGK
- HS trao đổi, thảo luận
3 Bài tập 3: Nghệ thuật đặc sắc của truyện Tấm Cám
thể hiện ở sự chuyển biến của nhân vật Tấm
- Giai đoạn đầu: Yếu đuối , thụ động, gặp khó khăn chỉ khóc nhờ vào Bụt vì chưa ý thức rõ về thân phận, mâu thuẫn chưa căng thẳng
- Giai đoạn sau: Kiên quyết đấu tranh giành lại cuộc sống, hạnh phúc không cần sự giúp đỡ của Bụt sứ sống trỗi dậy của con người khi bị vùi dập, sức mạnh của
thiện thắng ác.
4 Bài tập 4
Tên truyện
Đối tượng cười
Nội dung cười
Tìn huống gây cười
Cao trào
để tiếng cười “ oà” ra
Tam đại con gà
Thầy đồ ( dốt hay nói chữ)
Sự giấu dốt
Không biết chữ
“ kê”
Khi thầy
đồ nói“dủ
dĩ là con
dù dì” Nhưng
nó bằng hai mày
Thầy lí
và Cải
Tấn bi kịch của việc hối lộ
và ăn hối lộ
Đã đút lót tiền hối lộ
mà vẫn
bị đánh
Khi thầy lí
nhưng nó phải bằng hai mầy”
4 Củng cố:
- Nắm được đặc trưng của các thể loại VHDG, nội dung và nghệ thuật ca dao
- Biết vận dụng lý thuyết làm bài tập
- Biết phân tích một tác phẩm VHDG VN,
5 Dặn dò:
- Học bài và soạn bài: Ôn tập VHDG (tiết 3)
Ngày soạn: / / Tiết 22 Ngày giảng: / /
ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN
I Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố và hệ thống các tri thức về VHDG đã học, kiến thức chung, kiến thức cụ thể về thể loại và tác phẩm hoặc đoạn trích
Trang 7II Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Củng cố và hệ thống các tri thức về VHDG đã học, kiến thức chung, kiến thức cụ thể về thể loại và tác phẩm hoặc đoạn trích
2 Rèn luyện kĩ năng:
- Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của VHDG để phân tích các tác phẩm cụ thể
3.Thái độ:
- Ý thức giữ gìn, phát huy nền văn học dân gian kho báu của dân tộc
III Phương tiện dạy học:
- SGK+ SGV+ Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Giáo án+ các tài liệu tham khảo khác
IV Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi - thảo luận, trả lời câu hỏi, làm bài tập ngắn trên bảng, giấy
V Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh.
3 Bài mới :
VHDG là một bộ phận lớn của nền vhdt, nó bao gồm nhiều thể loại khác nhau, mang những đặc trưng riêng nhưng đều thể hiện quan niệm, tư tưởng, tình cảm của người bình dân Chúng ta nhìn lại qua bài ôn tập
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
*
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn hs làm
bài tập vận dụng:
(trao đổi, thảo luận )
Thao tác 1: Hướng dẫn hs làm bài tập
5-SGK
- GV gọi HS liệt kê những bài ca dao bắt
đầu bằng mô típ
“Thân em như”
? Nội dung và ý nghĩa của các bài ca dao
bắt đầu bằng mô típ “ thân em như” ?
? Mở đầu cách lặp lại này có tác dụng gì
đối với người nghe (người đọc) ?
-GV: nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
I Nội dung ôn tập
II Bài tập vận dụng
5.Bài tập 5 a.
* Những bài ca dao bắt đầu bằng từ
“Thân em như ”
- Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng buổi maị
- Thân em như miếng bánh xèo, Nằm trên chạn bếp biết mèo nào th
a
Trang 8- GV gọi HS liệt kê những bài ca dao bắt
đầu bằng mô típ
“Chiều chiều”
? Nội dung và ý nghĩa của các bài ca dao
bắt đầu bằng mô típ “ thân em như” ?
? Mở đầu cách lặp lại này có tác dụng gì
đối với người nghe (người đọc) ?
-GV: nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
? Thống kê và nhận xét những hình ảnh ẩn
dụ trong ca dao ? Ý nghĩa ?
- Thân em tựa một cánh hồng, Nổi trôi giữa cảnh mênh mông đất tr ời
- Thân em như trái xoài trên cây Gió đông, gió tây,gió nam,gió bắc
Nó đánh lúc la lúc lắc trên cành Một mai rơi xuống biết đành vào tay ai?
- Thân em như ớt chín cây Càng tươi ngoài vỏ càng cay trong lò ng
- Thân em như rau muống dưới hồ Nay chìm mai nổi biết ngày mô cho t hành?
- Thân em như trái bần trôi Sóng dập gió dồi biết tấp vào đâu
- Thân em như miếng cau khô Người thanh tham mỏng, người thô tham dày
- Thân em như cá giữa rào
Kẻ chài người lưới biết vào tay ai
- Thân em như cây sầu đâu Ngoài tươi trong héo, giữa sầu tương tư
* Những bài ca dao bắt đầu bằng từ
“Chiều chiều ”
- Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
- Chiều chiều lại nhớ chiều chiều Nhớ cha, nhớ mẹ chín chiều ruột đau
- Chiều chiều ra chợ Đông Ba, Ngó về làng bột ,trông ra hàng đường
Nhìn mai,ngắm liễu,xem hường,
Cô nào đẹp nhất xin nhường cho tôi
Trang 9? Sưu tầm những bài ca dao về chiếc
khăn ?
? Sưu tầm những bài ca dao về chiếc
áo ?
- Chiều chiều xách giỏ hái rau Ngó lên mả mẹ ruột đau như dần
- Chiều chiều lại nhớ chiều chiều Nhớ người quân tử khăn điều vắt vai
- Chiều chiều ra đứng bờ ao Nước kia không khát, khát khao duyên nàng
- Chiều chiều ra đứng cổng làng Nghe trống bãi tràng em chạy đón anh
- Chiều chiều bìm bịp giao canh Trống chùa đã đánh sao anh chưa về
b Những hình ảnh ẩn dự thường quen
thuộc, gần gũi để diễn tả tâm tư, tình cảm của người bình dân xưa
c Một số bài ca dao:
* Chiếc khăn
- Em về, anh mượn khăn tay Gói câu tình nghĩa, lâu ngày sợ quên
- Khăn vuông bốn chéo cột giùm Miệng cười người nghĩa hò giùm ít câu
- Qua cầu ghé nón thăm đồng Đồng bao nhiêu lúa thương chồng bấy nhiêu
Tay nâng khăn gói sang sông
Mồ hôi ướt đẫm, thương chồng phải theo
- Tay mang khăn gói sang sông
Mẹ gọi mặc mẹ theo chồng cứ theo Thuyền đồng trở lái về đông
Con đi theo chồng để mẹ cho ai
* Chiếc áo:
- Hôm qua tát nước đầu đình
bỏ quên cái áo trên cành hoa sen
Em được thì cho anh xin Hay là em để làm tin trong nhà
Áo anh sứt chỉ đường tà
Trang 10? Sưu tầm những bài ca dao về nỗi nhớ
của đôi lứa yêu nhau ?
? Sưu tầm những bài ca dao về Cây đa,
bến nước, con thuyền, gừng cay, muối
mặn?
? Sưu tầm những bài ca dao hài hước
mua vui ?
Vợ anh chưa có, mẹ già chưa khâu
- Áo anh sứt chỉ đã lâu Mai mượn cô ấy về khâu cho cùng
- Chàng về để áo lại đây Phòng khi em nhớ, cầm tay đỡ buồn
* Nỗi nhớ của đôi lứa yêu nhau:
- Gặp người sao có một lần
Để em thương nhớ tần ngần suốt năm
- Đêm qua ra đứng chờ ai Trông cá, cá lặn, trông sao, sao mờ
- Vì ai cho thiếp võ vàng ?
Vì chàng tư lự, hoa tàn nhị rơi
- Nhớ ai bổi hổi bồi hồi Như đứng đống lửa, như ngồi đống than
- Nhớ ngày ra ngẩn vào ngơ Nhớ ai, ai nhớ, bây giờ nhớ ai ?
- Mình về mình nhớ ta chăng ?
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười Năm quan mua lấy miệng cười Mười quan chẳng tiếc, tiếc người răng đen
* Cây đa, bến nước, con thuyền, gừng cay, muối mặn:
Thuyền ơi có nhớ bến không ? Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
- Thuyền không bánh lái thuyền quay
Em không cha mẹ ai bày em nên
- Cây đa cũ, bến đò xưa
Bộ hành có nghĩa, nắng mưa cũng chờ Tay nâng chén muối đĩa gừng
Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau
- Gừng già, gừng rụi, gừng cay Anh hùng càng cực, càng giày nghĩa nhân
- Khế với chanh một lòng chua xót Mật với gừng một ngọt một cay
……
d Ca dao hài hước
- Bà già đã tám mươi tư Ngồi trông cửa sổ gửi thư kén chồng
Trang 11Thao tác 2: Hướng dẫn hs làm bài tập
6-SGK
- GV yêu cầu hs làm BT:
Hướng dẫn, gợi ý
-HS: Suy nghĩ làm bài tập
-GV: nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- Bà già đi chợ đầu đông Hỏi thăm thầy bói lấy chồng lợi chăng? Thầy bói xem quẻ nói rằng,
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn
- Trời mưa cho mối bắt gà, Thòng đong cân cấn đuổi cò lao xao
- Bong bóng thì chìm, gỗ lim thì nổi Đào ao bằng chổi, quét nhà bằng mai Hòn đá dẻo dai, hòn xôi rắn chắc
Gan lợn thì đắng, bồ hòn thì bùi
Hương hoa thì hôi, nhất thơm thì cú Đàn ông to vú, đàn bà rậm râu
Hay cắn thì trâu, hay cày thì chó
6 BT6
1 Những vầng trăng, những câu thề nguyền, hò hẹn…đi vào truyện Kiều từ miền ca dao cũ Vầng trăng trong Kiều:
“Vầng trăng ai xẻ làm đôi, Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường”
được học từ vầng trăng trong ca dao một thuở:
“Vầng trăng ai xẻ làm đôi, Đường trần ai vẽ ngược xuôi hỡi chàng”
2 Không chỉ có Nguyễn Du, tiếng thơ Nguyễn Bính cứ thấp thoáng đi về một
"người nhà quê", một hồn quê với những nỗi nhớ tương tư của con người Việt Nam thuở trước… Hồn thơ Nguyễn Bính đầy ắp chất ca dao Những từ mình, ta, anh, nàng…lối tỏ tình mộc mạc, thể thơ lục bát với những giai điệu trữ tình mênh mang trong ca dao được Nguyễn Bính học một cách triệt để, khiến ta như được