1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giaos án ngữ văn 11 (kì II) theo Chuẩn KTKN hay nhất

203 472 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát những nét lớn về nội dung và nghệ thuật của bài HS: nêu nét chính về nội dung, nghệ thuật GV: nhấn mạnh - Tư thê, khát vọng lên đường của bậc trượngphu, hào kiệt sẵn sàn

Trang 1

Ngày soạn: 18/12/2014

Ngày giảng: /12/2014

Tiết 73

LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG

(Xuất dương lưu biệt) – Phan Bội Châu –

- Kĩ năng chuyên môn:

+ Đọc – hiểu thơ Đường luật theo đặc trưng thể loại

Tư đó giúp học sinh hình thành các năng lực sau:

- Năng lực thu thập thông tin có liên quan đến văn bản

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản

- Năng lực hợp tác khi trao đổi thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

3 Thái độ

- Cảm phục, rút ra bài học về lí tưởng sống của thanh niên

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, SGV,Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng, tài liệu giáo dục kĩnăng sống

- HS: Vở ghi, vở soạn, sgk

III PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

- Đọc hiểu, phân tích, bình, trao đổi, thảo luận

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV cho một câu chủ động, yêu cầu học sinh chuyển sang câu bị động

- Từ kết quả trên, hãy ghi lại mô hình của câu chủ động, câu bị động và cách chuyển từ câu bị động sang câu chủ động

3 Bài mới

Nhắc đến tên tuổi của những chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX ta không thể không nhắc tới Phan Bội Châu Không chỉ là một trong những người đi tiên phong trongviệc tìm kiếm con đường cứu nước, ông còn là người đầu tiên có ý thức đem văn chươngphục vụ cho việc tuyên truyền, vận động cách mạng Tấm lòng tràn đầy nhiệt huyết của

ông phần nào được thể hiện qua bài thơ “Xuất dương lưu biệt” mà cô trò chúng ta sẽ

cùng đi tìm hiểu ngày hôm nay

Hoạt động 1:

Hướng dẫn tìm hiểu tiểu dẫn

? Theo dõi phần giới thiệu Sgk, em

hãy nêu những nét lớn về cuộc đời, sự

nghiệp của Phan Bội Châu.

HS: nêu những nét lớn

GV: chuẩn hóa kiến thức, mở rộng

PBC sinh ra và lớn lên trong thời kì đen tối

của lịch sử nước nhà Ông cất tiếng khóc

chào đời khi sáu tỉnh Nam Kì đã mất Lớn

lên, ông lại phải đau lòng chứng kiến tưng

mảnh đất quê hương rơi vào tay giặc, phong

trào Cần Vương chống Pháp lần lượt thất

bại Một bầu không khí u ám bao trùm khắp

đất nước vào những năm cuối thế kỉ XIX đầu

thế kỉ XX Lựa chọn con đường cứu nước ra

sao trở thành một nỗi băn khoăn, trăn trở lớn

của những chí sĩ yêu nước Vào thời điểm đó

hướng về Nhật Bản cũng có nghĩa là hướng

về một chân trời mới đầy hi vọng và ước mơ.

PBC được giao nhiệm vụ tổ chức và lãnh đạo

phong trào Đông du Có đặt trong bối cảnh

thời đại đó mới cảm nhận đầy đủ tầm vóc lớn

lao của nhân vật lịch sử PBC Ông cũng là

người đầu tiên trong lịch sử văn học Việt

Nam có ý thức dùng văn chương để tuyên

- Quê hương: Nam Hòa- Nam Đàn- Nghệ An

- Thân sinh là một nhà nho nghèo lấy nghiên làm ruộng, lấy bút làm cày

- Bản thân:

+ Nổi tiếng thông minh, học giỏi

tư thủa nhỏ + Điểm nổi bật của PBC là "bầu máu nóng" nhiệt huyết cứu nước cứu nhà

+ PBC là người có ý thức dùng thơ văn như một vũ khí tuyên truyền, thức tỉnh nhân dân, đấu tranh chống lại kẻ thù Ông đã khơi nguồn

cho dòng văn chương trữ tình chính trị

- Các tác phẩm chính: Việt Nam vong quốc sử(1905), Hải ngoại huyết thư (1906), TrùngQuang tâm sử…

-> Là cây bút xuất sắc của văn thơ cách mạngtrong vòng mấy chục năm đầu thế kỉ XX

2 Tác phẩm Hoàn cảnh ra đời bài thơ:

2

Trang 3

? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ có gì

Đọc cả phiên âm, dịch thơ, dịch nghĩa, cố

gắng thể hiện khẩu khí hào hùng, sôi sục

nhiệt huyết của PBC Sau đó nhận xét và

hướng dẫn HS đối chiếu phần dịch thơ với

phần dịch nghĩa và phiên âm để bước đầu

hiểu nội dung văn bản.( câu 6-8)

? PBC quan niệm như thế nào về chí

làm trai? "Điều lạ" mà tác giả nói đến

trong câu thơ đầu là gì?

? Liệu PBC có phải là người đầu tiên

đề cập đến vấn đề đó?

HS suy nghĩ và trả lời

GV chốt và mở rộng:

Chí nam nhi, khát vọng của kẻ làm trai, bậc

đại trượng phu trong thiên hạ là một trong

những nội dung quen thuộc của thơ "tỏ chí"

trung đại Phạm Ngũ Lão trong thuật hoài

khẳng định" Nam nhi vị liễu công danh trái",

hay Nguyễn Công Trứ đã tưng khẳng định: "

Đã mang tiếng ở trong trời đất/ Phải có

danh gì với núi sông"

Điều hấp dẫn, mới mẻ là PBC đã thổi vào

bổn phận nam nhi muôn thủa ấy hơi thở của

thời đại và thái độ nồng nhiệt của cái tôi trữ

tình với đất nước Nó không còn là giấc

mộng công danh gắn với hai chữ hiếu, trung

như truyền thống của văn học trung đại mà

đã vươn lên một tầm vóc một lý tưởng sống

lớn lao hơn nhiều: lý tưởng nhân quần, xã

hội rộng lớn

? Ý thức trách nhiệm cá nhân của tác

giả được bộc lộ như thế nào qua lời

thơ hai câu thực.

HS: bám sát văn bản, liên tưởng, đánh

Năm 1905 sau khi thành lập hội Duy Tân theochủ trương của hội, PBC sang Nhật để lãnh đạo phong trào Đông du Trước lúc lên đường tác giả đã làm bài thơ để tư giã bạn bè, đồng chí

II Đọc - Hiểu văn bản

1 Hai câu đề (Câu 1, 2)

- Quan niệm về chí làm trai:

+ Phải lạ: phải làm nên những việc khác thường, can dự vào sự chuyển vần của vũ trụ, dám làm những chuyện kinh thiên động địa, mưu cầu những chuyện lớn lưu danh muôn thủa

+ " Trong khoảng trăm năm…": Làm trai là

phải tích cực, chủ động trong cuộc sống, không chịu khuất phục trước số phận, hoàn cảnh

=> Lí tưởng này tạo cho con người tư thế mới,khoẻ khoắn, ngang tàng, ngạo nghễ, chứkhông tầm thường, buông xuôi theo số phận

2 Hai câu thực (Câu 3, 4)

- Một cái tôi đầy ý thức trách nhiệm hiện ra:

"Trăm khoảng trăm năm cần có tớ"

-> Tác giả đã tự ý thức về cái tôi, xác định rấtrõ ràng trách nhiệm của mình trong cuộc đời

Trang 4

GV: chuẩn hóa kiến thức

Cái tôi không chỉ được đặt trong không gian

càn khôn vần xoay đắp đổi mà còn hiện lên

trong thời gian trăm năm Đây chính là sự

tiếp nối cái tôi trữ tình trong Chơi xuân:

"Giang sơn còn tô vẽ mặt nam nhi

Sinh thời thế phải xoay thời thế"

Đặt trong hoàn cảnh mấy năm đầu thế kỉ XX,

sau những thất bại liên tiếp của phong trào

Cần Vương chống Pháp, một tâm lí thất

vọng, bi quan đang đè nặng tâm hồn những

người Việt Nam yêu nước – tâm lí buông

xuôi, chán nản, an phận, cam chịu cảnh cá

chậu chim lồng có nguy cơ phát triển, đó là

cái vạ chết lòng thì hai câu thơ như hồi

chuông thức tỉnh có sức rung vang rất mạnh

? Thái độ của tác giả trước tình cảnh

nước mất nhà tan

HS: phát hiện thái độ của tác giả

GV: nhấn mạnh

Quan điểm về sống- chết, vinh- nhục của

mỗi cá nhân gắn liền với số phận đất nước

xuất phát tư quan niệm" chết trong còn hơn

sống đục" của triết lí dân gian Văn thơ

Nguyễn Đình Chiểu tưng quyết liệt" Sống

làm chi theo quân tà đạo… thác mà ưng

đình miếu để thờ tiếng ngay trải muôn đời ai

cũng mộ" Ở một đất nước có lịch sử ngàn

năm chống giặc ngoại xâm tư tưởng về lẽ

sống chết, vinh nhục của mỗi cá nhan dường

như đã được khẳng định Nhưng với "lưu

biệt khi xuất dương" câu thơ có sức lay động

lòng người bởi nhiệt huyết tình cảm của

người nói ra điều đó Nó thấm đẫm nỗi đau

đớn bởi hiện thực trước mắt: non sông đã

chết Non sông đã chết lẽ nào con người

cũng chấp nhận tủi nhục nô lệ?

Thảo luận theo bàn về khát vọng, tư

thế lên đường của nhà chí sĩ cách

mạng qua lời thơ hai câu kết So sánh

câu cuối trong bản dịch nghĩa và bản

và trong trời đất: không chỉ là lưu danh thiên

cổ mà quan trọng hơn là vận mệnh đất nước,

số phận giống nòi-> Chí làm trai gắn với cái tôi trách nhiệmkhông chỉ trước cuộc đời, trước hiện tại màcòn là trách nhiệm trước lịch sử dân tộc

- Câu hỏi tu tư có tính chất khẳng định, giụcgiã, khẳng định cương quyết hơn khát vọngsống hiển hách, phi thường, phát huy hết tàinăng trí tuệ dâng hiến cho đời

=> Tư thế con người ý thức về cái tôi mộtcách mãnh liệt giữa mênh mông thời gian vàlồng lộng không gian

3 Hai câu luận (Câu 5, 6)

Nêu bật một quan niệm sống đẹp đẽ của kẻ sĩtrước thời cuộc và lịch sử dân tộc:

+ Lẽ nhục vinh của bản thân phải gắn liền vớiđất nước

+ Phủ nhận cách học cũ kĩ, lạc hậu( đọc sáchthánh hiền- đạo nho) không hợp thời, vô nghĩatrong buổi nước mất nhà tan

=> Tư tưởng sâu sắc, tiến bộ nhất, thể hiện khíphách ngang tàng, táo bạo, quyết liệt của nhàcách mạng tiên phong, có tinh thần tráchnhiệm cao độ trong thời đại mới

4 Hai câu kết (Câu 7, 8)

- Hình ảnh lớn lao, kì vĩ: bể Đông, cảnh gió, muôn trùng sóng bạc…

-> Hình ảnh lãng mạn, hào hùng, giàu chất sửthi

4

Trang 5

dịch thơ

Thời gian 5’

Đại diện nhóm trả lời

GV: chốt lại, bình

GV: Con người ấy như đang lao ngay vào

một môi trường hoạt động mới mẻ , sôi động

đang mở ra trước mắt Biển rộng, ngàn đợt

sóng lớn, gió đại duơng-gió của viễn cảnh

thời đại mới đang cùng bay lên trên đôi cánh

lãng mạn của trí tưởng tượng kì vĩ, hoành

tráng Hay chính khát vọng lớn lao, hoài bão

cao cả , khí lực dồi dào bầu máu nóng sục sôi

của cái tôi trữ tình đã làm quẫy lên những

lớp sóng bạc , gió lớn, khuấy động lên những

đợt sóng lòng dào dạt sục sôi cho một thế hệ

thanh niên ưu tú đang nặng lòng với non

sông đất nước?

? Trình bày nhanh trong 1’ ấn tượng

và cảm xúc sâu đậm của cá nhân về

bài học rút ra từ khát vọng cống hiến

của tác giả đối với đất nước

? Khái quát những nét lớn về nội dung

và nghệ thuật của bài

HS: nêu nét chính về nội dung, nghệ

thuật

GV: nhấn mạnh

- Tư thê, khát vọng lên đường của bậc trượngphu, hào kiệt sẵn sàng ra khơi giữa muôntrùng sóng bạc, tìm đường làm sống lại giangsơn đã chết

=> Thể hiện một khát vọng lớn, một sự hoànhập với vũ trụ bao la Con người là trung tâmlồng lộng giữa trời biển mênh mông, như đangbay lên cùng muôn ngàn con sóng

III Tổng kết

1 Nội dung

Bài thơ thể hiện lí tưởng cứu nước cao cảnhiệt huyết sục sôi, tư thế đẹp đẽ và khát vọnglên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạngtrong buổi ra đi tìm đường cứu nước

5 Hướng dẫn tự học- Dặn dò

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm những nét lớn về nội dung, nghệ thuật của bài

- Lập dàn ý cho đề bài sau: Phân tích bài thơ " Lưu biệt khi xuất dương" của Phân Bội Châu

- Chuẩn bị bài: Nghĩa của câu

Trang 6

- Nhận biết, phân tích được 2 thành phần nghĩa của câu, biết diễn đạt được nghĩa sự việc

và nghĩa tình thái bằng câu thích hợp với ngữ cảnh

II MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Khái niệm nghĩa sự việc, những nội dung sự việc và hình thức biểu hiện thông thườngtrong câu

- Khái niệm nghĩa tình thái, những nội dung tình thái và phương tiện phổ biến trong câu

- Quan hệ giữa hai thành phần nghĩa trong câu

2 Kĩ năng

- Kĩ năng chuyên môn:

+ Nhận biết và phân tích hai thành phần nghĩa trong câu

+ Tạo câu thể hiện hai thành phần nghĩa thích hợp

+ Phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu

+ Tư duy sáng tạo

Tư đó giúp học sinh hình thành các năng lực sau:

- Năng lực hợp tác trao đổi

- Năng lực tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

3 Thái độ

-Có ý thức sử dụng linh hoạt các kiểu câu tùy tình huống giao tiếp cụ thể

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, SGV, thiết kế bài học Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng, tàiliệu giáo dục kĩ năng sống

- HS: Vở ghi, sgk, vở soạn

IV PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

- Diễn dịch, quy nạp, trao đổi, thảo luận

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

6

Trang 7

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ lưu biệt khi xuất dương?

- Hình ảnh của nhà chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu hiện lên như thế nào qua bài thơ

“Xuất dương lưu biệt”.

3 Bài mới

* Hoạt động trải nghiệm: Câu thường có hai thành phần nghĩa lớn Đó là những

thành phần nào, đặc điểm của tưng thành phần ấy như thế nào ? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng giải đáp câu hỏi đó

thái độ đánh giá sự việc của người

nói là khác nhau, hãy phát hiện sự

khác nhau đó)

HS: so sánh để thấy điểm chung và

điểm khác biệt

GV: chuẩn hóa kiến thức

? Từ sự só sánh trên em hãy rút ra

nhận xét về các thành phần nghĩa

không có tư hình như: thể hiện độ tin cậy cao, sự

việc như nó đã xảy ra

- Cặp câu b1/b2:+ b1: Nếu tôi nói thì chắc người ta cũng bằng lòng…

+ b2: Nếu tôi nói thì người ta cũng bằng lòng

-> đều đề cập đến sự việc: người ta cũng bằnglòng (nếu tôi nói) Câu b1 bộc lộ đánh giá chủquan của người nói về kết quả sự việc (sự việc cónhiều khả năng xảy ra) Câu b2 chỉ đơn thuần đềcập đến sự việc

2 Kết luận

- Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: Thànhphần nghĩa sự việc và thành phần nghĩa tình thái

- Các thành phần nghĩa của câu thường có quan

hệ gắn bó mật thiết Trư trường hợp câu chỉ cócấu tạo bằng tư ngữ cảm thán

II Nghĩa sự việc

- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng

Trang 8

? Thế nào là nghĩa sự việc.

HS: nêu khái niệm

GV cung cấp một số biểu hiện của

? Nghĩa sự việc của câu thường

được biểu hiện nhờ những thành

Trao đổi theo bàn: Phân tích nghĩa

sự việc trong tưng câu thơ ở bài thơ

Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến

Thời gian: 5’

Đại diện bàn trả lời

GV: đánh giá

với sự việc mà câu đề cập đến

- Một số biểu hiện của nghĩa sự việc:

+ Biểu hiện hành động:

Xuân Tóc Đỏ cắt đặt đâu vào đấy rồi mới xuống chỗ những người đi đưa

+ Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm:

- Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao

- Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại

+ Biểu hiện quá trình:

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo

+ Biểu hiện tư thế:

Lom khom dưới núi tiều vài chú

+ Biểu hiện sự tồn tại:

Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng

+ Biểu hiện quan hệ:

Ngựa xe như nước áo quần như nêm

-> Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiệnnhờ những thành phần như chủ ngữ, vị ngữ, trạngngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác

- Câu 2: một sự vịêc - đặc điểm (thuyền - bé)

- Câu 3: một sự việc - quá trình (sóng – gợn)

- Câu 4: một sự việc - quá trình (lá – đưa vèo)

- câu 5: hai sự việc:

+ Trạng thái (tầng mây – lơ lửng) + Đặc điểm (trời – xanh ngắt)

- câu 6: hai sự việc

+ Đặc điểm (ngõ trúc – quanh co) + Trạng thái (khách – vắng teo)

- Câu 7: hai sự việc - tư thế (tựa gối, buông cần)

8

Trang 9

Tách nghĩa tình thái và nghĩa sự

việc trong những câu sau:

a Có một ông rể quý như Xuân kể

cũng danh giá thực, nhưng cũng

đáng sợ lắm.

b Có lẽ hắn cũng như mình, chọn

nhầm nghề mất rồi.

c Dễ họ cũng phân vân như mình,

vì đến chính ngay mình, mình cũng

không biết rõ con gái mình có hư

điền vào chỗ trống để câu sau thể

hiện đúng hai thành phần: nghĩa sự

việc và nghĩa tình thái

Một kẻ biết mến khí phách, một kẻ

biết tiếc, biết trọng người có tài, /

…/ không phải kẻ xấu hay là vô

- Nghĩa tình thái thể hiện ở các tư:

a Kể, thực, đáng: công nhận sự danh giá là có thực nhưng chỉ thực ở một phương diện nào đó (tư kể), còn ở phương diện khác thì là điều đáng

1 Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người

Trang 10

Trước tiên các em sẽ tìm hiểu biểu

hiện thứ nhất của nghĩa sự việc: Sự

nhìn nhận, đánh giá và thái độ của

người nói đối với sự việc được đề

cập đến trong câu

? Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ

của người nói đối với sự việc được

đề cập đến được biểu hiện ở những

phương diện nào

GV lưu ý HS chú ý các ví dụ đưa ra

để nhận xét: (chú ý những tư ngữ

tình thái được in đậm)

a Sự thật là dân ta đã lấy lại nước

Việt Nam tư tay Nhật, chứ không

phải tư tay Pháp

b Bá Kiến quả có ý muốn dàn xếp

cùng hắn thật

c Khi Chí Phèo mở mắt thì trời

sáng đã lâu Mặt trời chắc đã lên

cao, và nắng bên ngoài chắc là rực

e Tôi xin thề với ông rằng, tuy

chính phủ có cho tôi hai trăm mẫu

đồn điền thật, nhưng tôi mất theo

vào cái ấy có đến sáu vạn bạc, mà

vẫn chưa thu về một xu nào cả!

f Với lại, đêm họ chỉ mua bao

diêm hay gói thuốc là cùng

g Giá thử đêm qua không có thị thì

GV: chốt lại

nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu

- Khẳng định tính chân thực của sự việc

- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp

- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với mộtphương diện nào đó của sự việc

- Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đãxảy ra hay chưa xảy ra

- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khảnăng của sự việc

- Tình cảm thân mật, gần gũi

10

Trang 11

GV yêu cầu HS lấy một số VD, cho

biết thái độ của người nói đối với

a Em thắp đèn lên chị Liên nhé?

b Ông lí cau mặt, lắc đầu, giơ roi

song to bằng ngón chân cái lên trời,

dậm dọa:

- Kệ mày, theo lệnh quan, tao chiếu

số đinh, thì lần này đến lượt mày

rồi

c Người loong toong đáp:

- Bẩm chỉ mới có hai ông ở Hải

Phòng và ở Hà Nội về trình sổ sách

HS: suy nghĩ, trả lời

GV: chuẩn hóa kiến thức

Yêu cầu HS lấy VD và chỉ ra sắc

thái tình cảm trong VD đó

GV: nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2:

GV yêu cầu HS đọc bài tập 1

Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa

tình thái trong các câu sau:

a Ngoài này nắng đỏ cành cam

Chắc trong ấy nắng xanh lam ngọn

dưa

b Tấm ảnh chụp hai mẹ con kia rõ

ràng là mợ Du và thằng Dũng

c Thật là một cài gông xứng đáng

với tội án sáu người tử tù

d Xưa nay hắn chỉ sống bằng giật

cướp và dọa nạt Nếu không còn

sức mà giật cướp, dọa nạt nữa thì

Chắc: Phỏng đoán độtin cậy cao

b Ảnh của mợ Du vàthằng Dũng

Rõ ràng là: Khẳngđịnh sự việc ở mức độcao

c Cái gông (to nặng)tương xứng với tội án

tử tù

Thật là: Thái độ mỉamai

d Nói về nghề cướpgiật của hắn

Chỉ: nhấn mạnh; đãđành: Miễn cưỡngcông nhận một sự thựcrằng hắn mạnh vì liều

2 Bài tập 2 (Sgk tr20)

- Nói của đáng tội: Rào đón đưa đẩy (thưa nhậnviệc khen này là không nên làm với đứa bé)

- Có thể: Phóng đoán khả năng

- Những: Đánh giá mức độ cao (tỏ ý chê đắt)

- Kia mà: Trách móc (trách yêu, nũng nịu)

3 Bài tập 3 (Sgk tr20)

- câu a: Hình như

- câu b: Dễ

- câu c: Tận

Trang 12

nghĩa tình thái trong các câu

HS: xác định tư ngữ thể hiện nghĩa

tình tháiGV: chuẩn hóa kiến thức

Bài 3:

Chọn tư ngữ tình thái ở cột B điền

vào chỗ trống của câu ở cột A để

tạo câu có nghĩa tình thái phù hợp

với nghĩa sự việc

Đặt câu với mỗi tư ngữ tình thái

sau đây: chưa biết chưng, là cùng,

ít ra, nghe nói, chả lẽ, hóa ra, sự

thật là, cơ mà, đặc biệt là, đấy mà

- Sau bài học cần nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu:

nghĩa sự việc và nghĩa tình thái Nhận biết và phân tích được hai thành phần nghĩa của câu: biết diễn đạt được nghĩa sự việc và nghĩa tình thái bằng câu thích hợp với ngữ cảnh

- Học bài, hoàn tất phần bài tập

* Hoạt động bổ sung

- Tìm thêm 5 ví dụ và phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong ví dụ đó

- Soạn bài: Hầu trời (Tản Đà)

12

Trang 13

- Hiểu được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà.

- Thấy được những cách tân nghệ thuật trong bài thơ

II MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà

- Những sáng tạo trong hình thức nghệ thuật của bài thơ: thể thơ thất ngôn trường thiênkhá tự do; giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ sinh động…

2 Kĩ năng

+ Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

+ Bình giảng những câu thơ hay

Tư đó giúp học sinh hình thành các năng lực sau:

- Năng lực thu thập thông tin có liên quan đến văn bản

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản

- Năng lực hợp tác khi trao đổi thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

3 Thái độ

- Trân trọng tài năng, những cách tân nghệ thuật của thi sĩ

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, SGV, thiết kế bài học Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng

- HS: Vở ghi, sgk, vở soạn

IV PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

- Đọc hiểu, phát vấn, trao đổi, thảo luận

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu hai thành phần nghĩa của câu, chỉ rõ mối liên hệ giữa chúng Cho VD.

3 Bài mới

* Hoạt động trải nghiệm: Trong “Thi nhân Việt Nam” – một cuốn sách được

coi là bảo tàng của Thơ mới, Tản Đà được cung kính đặt lên hàng đầu Tản Đà chưa phải là một nhà thơ mới nhưng những gì thi nhân để lại cho thơ ca thì Hoài Thanh đã coi

Trang 14

ông là “con người của hai thể kỉ”, “người đã tạo nên những bản đàn cho một cuộc đại nhạc hội đang sắp sửa” Thơ Tản Đà mang những dấu hiệu đổi mới cả về nội dung tư

tưởng lẫn nghệ thuật, đặc biệt ta nhận thấy rất rõ cái tôi với những điệu tính cảm xúc

mới “Hầu trời” là bài thơ dài tiêu biểu cho những đặc điểm thơ Tản Đà.

? Theo dõi phần tiểu dẫn, em hãy

cho biết những nét lớn về cuộc đời,

sự nghiệp của Tản Đà.

HS: trả lời

GV: nhấn mạnh, mở rộng

Ông xuất thân trong một gia đình quan lại

phong kiến nhưng lại sống theo phương

thức của lớp tiểu tư sản thành thị “bán văn

buôn chữ kiếm tiền tiêu”; học chữ Hán tư

nhỏ nhưng lại sớm chuyển sang sáng tác

bằng chữ quốc ngữ và rất ham học hỏi để

tiến kịp thời đại; là nhà nho nhưng ít chịu

khép mình trong khuôn phép nho gia;

sáng tác văn chương vẫn chủ yếu vẫn theo

các thể loại cũ nhưng nguồn cảm xúc lại

rất mới mẻ,…Tất cả những yếu trên ảnh

hưởng không nhỏ đến cá tính sáng tạo của

thi sĩ.

? Kể tên những sáng tác chính của

Tản Đà.

HS: kể tên

GV: Thơ Tản Đà thường hay nói về cảnh

trời Điều đó đã trở thành môtip nghệ

thuật có tính hệ thống trong thơ ông Ông

tự coi mình là một “trích tiên” tức tiên

trên trời bị đày xuống hạ giới vì tội

“ngông”, có lúc chán đời ông muốn làm

thằng cuội để cùng với chị Hằng “Cùng

nhau trông xuống thế gian cười” Có lúc

mơ màng, ông muố theo gót Lưu Thần,

Nguyễn Triệu lạc bước vào chốn Thiên

thai Táo bạo hơn, ông còn mơ thấy mình

được lên Thiên đình hội ngộ với những mĩ

nhân cổ kim như Tây Thi, Chiêu Quân,

I.Đọc- Hiểu tiểu dẫn

- Theo học chữ hán, tưng thi hương hai lần nhưng đề trượt

- Viết văn bằng chữ quốc ngữ và sinh sống bằng nghề" bán chữ buôn văn kiếm tiền tiêu"

=> Tản Đà là người của hai thế kỉ, cả về học vấn,lối sống và sự nghiệp văn chương

b Sự nghiệp

- Các tác phẩm chính: Khối tình con I, II (thơ

1916, 1918); Giấc mộng con I, II (truyện phiêu lưu viễn tưởng – 1916, 1932); Khối tình bản chính, Khối tình bản phụ (luận thuyết - 1918)

có những sáng tạo độc đáo, tài hoa

14

Trang 15

Dương Quý Phi, cùng đàm đạo chuyện

văn chương, chuyện thế sự với các bậc

tiền bối…Ông còn viết thư hỏi Giời và bị

Giời mắng,…Bài Hầu Trời là một khoảnh

khắc trong cả chuỗi lãng mạn đó.

? Hãy cho biết xuất xứ của tác

phẩm Nhận xét về đề tài bài thơ.

HS: nêu xuất xứ, nhận xét

GV: nhận xét

Bài thơ có cấu tứ là một câu

chuyện nhỏ Đó là chuyện thi sĩ Nguyễn

Khắc Hiếu, tức Tản Đà lên hầu Trời, đọc

thơ cho Trời và chư tiên nghe.Trời và chư

tiên tấm tắc khen hay và hỏi chuyện Tác

giả đã đem những chi tiết rất thực về thơ

và chuyện cuộc đời mình, đặc biệt là cảnh

nghèo khó của người sáng tác văn chương

hạ giới kể cho Trời nghe Trời cảm động,

thấu hiểu tình cảnh, nỗi lòng thi sĩ.

Hoạt động 2:

GV hướng dẫn đọc hiểu văn bản

GV yêu cầu HS đọc một lượt toàn

văn bản chú ý ngắt nhịp theo đúng

các dấu câu trong tưng khổ thơ

Giọng đọc cần phấn chấn, mơ

màng, vui và dí dỏm

? Câu đầu gợi ra không khí gì, đến

câu 3, 4 điệp từ “thật” nhằm khẳng

định ý gì.Câu chuyện lên tiên được

kể với giọng điệu như thế nào.

2 Bài thơ “Hầu trời”

- Xuất xứ: Bài thơ được in trong tập “Còn chơi”

xuất bản năm 1921 Tuyển tập gồm thơ và văn xuôi

- Bài thơ là câu chuyện kể lên tiên gặp trời của thi sĩ Tản Đà

II Đọc-hiểu văn bản

1 Khổ thơ đầu

- Chuyện kể về một giấc mơ nên không khí hư

ảo chiếm vị trí chủ đạo

- Điệp tư thật sử dụng tới 4 lần trong hai câu 3, 4 Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể!

Thật được lên tiên - sướng lạ lùng.

-> Tác giả muốn người đọc cảm nhận được cái

“hồn cốt” trong cõi mộng, mộng mà như tỉnh, hư

mà như thực

=> Cách mở đầu câu chuyện rất duyên và đầy

sáng tạo, gợi trí tò mò cho người đọc

2 Tác giả lên hầu trời

- Hoàn cảnh lên hầu trời:

+ Trăng sáng, canh ba (rất khuya) + Nhà thơ không ngủ được, thức bên ngọn đèn xanh, vắt chân chữ ngũ Tâm trạng buồn, ngồi dậy đun nước, ngâm ngợi thơ văn, ngắm trăng

Trang 16

? Tác giả lên hầu trời trong hoàn

cảnh như thế nào.

HS: theo dõi văn bản, chỉ ra

GV: chốt lại

? Cửa tiên hiện ra trước mắt tác giả

như thế nào?

HS tìm chi tiết và trả lời

? Em có nhận xét gì về thái độ tác

giả khi đọc thơ.

HS: trả lời

GV: nhận xét, bổ sung

? Thái độ của trời và chư tiên khi

nghe thơ của Tản Đà

HS: phát hiện

GV: đánh giá

trên sân nhà + Hai cô tiên xuất hiện mời trích tiên Tản Đà lênđọc văn cho Trời nghe (Trời mất ngủ vì tiếng

đọc thơ vang vọng của Tản Đà “Tiếng ngâm vang cả sông Ngân Hà”

Giọng đọc vưa có âm vực (cao), vưa có trường độ(dài), vọng lên cả sông Ngân Hà trên trời Trờimắng và đòi lên đọc)

-> Cách kể tự nhiên, nhân vật trữ tình như giãi bày, kể lại một câu chuyện có thật, diễn biến hợplí

- Không gian, cảnh tiên như hiện ra:

“Đường mây” rộng mở

“Cửa son đỏ chói” -> tạo vẻ rực rỡ

“Thiên môn đế khuyết” -> nơi ở của vua, vẻ sang trọng “Ghế bành như tuyết vân như mây” -> tạo vẻ quý phái

=> Không gian bao la, sang trọng, quý phái của trời nhưng không phải ai cũng được lên đọc thơ cho trời nghe Cách miêu tả làm nổi bật cái

ngông của nhân vật trữ tình.

3

Cảnh đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe:

* Thái độ của tác giả khi đọc thơ:

- Cao hứng: Đương cơn đắc ý, đọc thơ ran cung mây, Đọc hết văn vần sang văn xuôi, Hết văn thuyết lí lại văn chơi

- Tự đắc, tự khen: Văn đã giàu thay lại lắm lối

* Thái độ của trời và chư tiên khi nghe thơ: mỗi

tiên nữ một phản ứng khác nhau Tâm như nở dạ,

Cơ lè lưỡi , Hằng Nga, Chức Nữ chau đôi mày, Song Thành, Tiểu Ngọc lắng tai đứng; phản ứng chung: rất xúc động; tán thưởng và hâm mộ: cùng

vỗ tay:

* Thái độ của Trời: - Đánh giá cao;

- Không tiếc lời tán dương:

Văn thật tuyệt, Văn trần được thế chắc có ít / Nhời văn chuốt đẹp như sao băng ! / Khí văn hùng mạnh như mây chuyển! / Êm như gió thoảng, tinh như sương! / đẫm như mưa sa, lạnh như tuyết!”

=> Người đọc thơ hay mà tâm lí người nghe thơ cũng thấy hay! khiến người đọc bài thơ này cũng

16

Trang 17

Qua câu chuyện hư cấu, tưởng tượng

được kể một cách chân thực y như chuyện

có thật đã giúp cho người đọc cảm nhận

được về tâm hồn thi sĩ Tản Đà

Tình huống “Hầu Trời” quả đã cho nhà

thơ một cơ hội tuyệt vời để phô bày một

cách sảng khoái tài năng của bản thân.

? Qua việc đọc thơ hầu trời, tác giả

muốn bày tỏ thái độ của mình về

? Tuy Tản Đà không nói trực tiếp,

nhưng em có thể nhận biết quan

niệm của Tản Đà về nghề văn và ý

thức sáng tạo trong nghề văn như

thế nào

HS: đưa ra nhận xét

GV: chốt lại

Tác giả bày tỏ thực trạng cuộc sống của

mình: nghèo khó, cùng quẫn Đây cũng

chính là thực tế đời sống của lớp văn nghệ

sĩ nói chung thời bấy giờ: Tản Đà, Nam

Cao, Vũ Trọng Phụng , Xuân Diệu (Nỗi

đời cơ cực ) Bức tranh chân thực và

cảm động về đời sống tầng lớp văn nghệ

sĩ đương thời.

? Rút ra những nét đặc sắc về nghệ

thuật của bài thơ

như bị cuốn hút vào câu chuyện đọc thơ ấy, cũng cảm thấy “đắc ý” “sướng lạ lùng”!

4.Thái độ của tác giả qua việc đọc thơ hầu trời

- Bài thơ thể hiện ý thức cá nhân của Tản Đà về cái tôi tài năng của mình

+ Tản Đà tự giới thiệu rất cụ thể về mình: tên họ,quê hương, bản quán, đất nước, châu lục

“Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn Quê ở á Châu về địa cầu

Sông Đà núi Tản nước Nam Việt”

+ Táo bạo, đường hoàng bộc lộ bản ngã “cái tôi”

+ Tìm lên đến tận Trời để khẳng định tài năng của mình trước Ngọc Hoàng Thượng đế và chư

tiên, thể hiện cái “ngông” trong tâm hồn thi sĩ

=> Niềm khát khao chân thành trong tâm hồn thi

sĩ không bị kiềm chế đã biểu hiện một cách thoải mái, phóng túng

- Quan niệm của Tản Đà về nghề văn:

+ Văn chương là một nghề, nghề kiếm sống Có

kẻ bán, người mua, có chuyện thuê, mượn; đắt rẻ vốn, lãi ; thân phận nhà văn bị rẻ rúng

Văn chương hạ giới rẻ như bèo Kiếm được đồng lãi thực là khó”

-> Ý thức về thân phận: thi sĩ không tìm được tri

kỷ, tri âm, phải lên đến Trời mới được thoả nguyện

- Khát vọng ý thức sáng tạo, trong nghề văn: Người viết văn phải có nhận thức phong phú, phải viết được nhiều thể loại: thơ, truyện, văn, triết lí, dịch thuật (đa dạng về thể loại)

5 Đặc sắc nghệ thuật

* Bài thơ có nhiều yếu tố nghệ thuật mới mẻ:

- Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, không bị trói buộc bởi khuôn mẫu

- Ngôn ngữ thơ: ít tính cách điệu, ước lệ mà gần

Trang 18

HS: rút ra nhận xét

GV: đánh giá, bổ sung

Hoạt động 3:

GV hướng dẫn tổng kết

? Khái quát những nét lớn về nội

dung và nghệ thuật của bài thơ

HS: tổng hợp, khái quát

GV: nhận xét, đánh giá

với tiếng nói đời thường

- Giọng thơ: tự sự hóm hỉnh, có duyên, lôi cuốn

- Biểu hiện cảm xúc: phóng túng, tự do, không bị

- Khẳng định bản ngã, một “cái tôi” phóng túng,

tự ý thức về tài năng, giá trị đích thực của mình giữa cuộc đời

- Thể hiện cá tính “ngông” của thi sĩ Tản Đà

=> Những dấu hiệu đổi mới của thơ ca VN theo

hướng HĐH Đó là lý do khiến Tản Đà được

đánh giá là “dấu gạch nối giữa hai thời đại thi ca” (Hoài Thanh)

III Tổng kết

1 Nội dung

Qua bài Hầu Trời, Tản Đà đã mạnh dạn tự biểu

hiện cái tôi cá nhân – một cái tôi ngông, phóng

túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích thực của mình, khao khát được khẳng định giữa cuộc đời

- Học thuộc lòng bài thơ

- Cảm nhận về cái tôi " ngông" của tác giả

* Hoạt động bổ sung

? Em hiểu thế nào là “ngông” Cái “ngông” của Tản đà trong bài thơ biểu hiện như thế

nào? So sánh cái “ngông” của Tản Đà trong Hầu Trời với cái “ngông” của Nguyễn Công Trứ trong Bài ca ngất ngưởng

- Chuẩn bị bài Vội vàng – Xuân Diệu

18

Trang 19

-Những nét chung về tác giả Xuân Diệu và tác phẩm Vội vàng

- Niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ của XuânDiệu

- Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước CM tháng Tám

2 Kĩ năng

- Kĩ năng chyên môn:

+ Đọc – hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại

+ Phân tích một bài thơ mới

- Kĩ năng sống:

+ Tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về triết lí sống, về khát vọng sống mạnh mẽ,cuồng nhiệt của hồn thơ Xuân Diệu, về hình ảnh, ngôn tư, giọng điệu của bài thơ

+ Tự nhận thức về mục đích, giá trị cuộc sống đối với mỗi cá nhân

+ Giao tiếp: cảm thông sẻ chia cùng tâm trạng của tác giả

Tư đó giúp học sinh hình thành các năng lực sau:

- Năng lực thu thập thông tin có liên quan đến văn bản

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản

- Năng lực hợp tác khi trao đổi thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

3 Thái độ

- Trân trọng tài năng, những cách tân nghệ thuật góp phần đưa nền văn học ngày cànghiện đại hóa, tiệm cận với nền văn học thế giới của người thi sĩ tài hoa

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, SGV, thiết kế bài học Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng; tàiliệu kĩ năng sống

Trang 20

- HS: Vở ghi, vở soạn, sgk

IV PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

- Đọc hiểu, phân tích, bính luận, phát vấn, trao đổi, thảo luận

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích thái độ của tác giả khi đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe, qua đó em cảm nhận được điều gì về con người Tản Đà.

3 Bài mới

* Hoạt động trải nghiệm: Nhắc đến phong trào Thơ mới người ta không thể

không nhắc đến ông - Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới Sự xuất hiện của ông

trên thi đàn là “nguồn sống dào dạt chưa từng thấy ở chốn nước non lặng lẽ này Xuân Diệu say đắm tình yêu, sây đắm cảnh trời, sống vội vàng, cuống quýt, muốn tận hưởng cuộc sống ngắn ngủi của mình Khi vui cũng như khi buồn người đều nồng nàn, tha thiết” Đó chính là thi sĩ Xuân Diệu Bài thơ mà chúng ta sẽ tìm hiểu ngày hôm nay là

một minh chứng cho lời nhận xét của Hoài Thanh ở trên

? Theo dõi phần tiểu dẫn, em hãy

cho biết những nét lớn về cuộc đời,

sự nghiệp của Xuân Diệu.

HS: trả lời

GV: nhấn mạnh, mở rộng

Cha đàng ngoài, mẹ ở đàng trong

Ông đồ nghệ đeo khăn gói đỏ

Ông là con vợ lẽ, do đó luôn cảm thấy thiếu

thốn tình cảm Đọc thơ ông người ta dễ

dàng nhận ra niềm khát khao giao cảm với

đời tới độ mãnh liệt Có thể đánh giá Xuân

Diệu là một trong những nhà thơ hàng đầu

của thơ ca Việt Nam hiện đại Quá trình

sáng tạo nghệ thuật cần mẫn, không ngưng

- Xuất thân trong một gia đình nhà nho, quê cha:

Hà Tĩnh, quê mẹ: Bình Định Ông lớn lên ở Quy Nhơn

- Sau khi tốt nghiệp tú tài, ông đi làm công chức

ở Mĩ Tho rồi ra Hà Nội gia nhập nhóm Tự lực văn đoàn, sống bằng nghề viết văn

- Tham gia mặt trận Việt Minh tư trước Cách mạng tháng Tám và là một trong những trụ cột của Hội Nhà văn Việt Nam

- Ông là bậc thầy của những vần thơ về tình yêu,

Trang 21

? Kể tên những sáng tác chính của

Thơ thơ là tập thơ đầu tay của Xuân Diệu,

cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân

Diệu – nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ

mới” Xuân Diệu tưng giãi bày về tập Thơ

thơ: “Đây là hồn tôi vừa lúc vang ngân;

đây là lòng tôi đương thời sôi nổi; đây là

tuổi xuân của tôi và đây là sự sống của tôi

nữa”

Hoạt động 2:

GV hướng dẫn đọc hiểu văn bản

GV yêu cầu HS đọc một lượt toàn văn bản

chú ý đọc diễn cảm sao cho đúng với cảm

xúc và giọng điệu Qua ba đoạn thơ, diễn

biến tâm trạng của nhà thơ mỗi lúc một

khác, khi đọc phải diễn tả được các diễn

biến đó.

GV đọc lại một lần.

Bài thơ là dòng cảm xúc mãnh liệt, dào dạt

tuôn trào, nhưng vẫn theo mạch luận lí, có

bố cục chặt chẽ

? Theo em nên chia bài thơ thành

mấy phần ? Nội dung của từng phần.

? Mở đầu bài thơ, tácgiả ước muốn

+ Gửi hương cho gió (1945)+ Riêng chung (1960)

+ Mũi Cà Mau – Cầm tay (1962)

+ Hai đợt sóng (1967)+ Tôi giàu đôi mắt (1970)+ Thanh ca (1982)

 Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới Ông mang đến nguồn cảm xúc mới,

quan niệm sống mới, nghệ thuật mới cho thơ ca đương thời

2 Bài thơ “Vội vàng”

- Xuất xứ: Bài thơ được in trong tập “Thơ thơ”

sự trôi qua nhanh chóng của thời gian

- Đoạn ba (tư câu 30 đến hết): lời giục giã cuống quýt, vội vàng để tận hưởng những giây phút tuổi xuân của mình giữa mùa xuân cuộc đời, của

vũ trụ

1 Tình yêu cuộc sống tha thiết

* Bốn câu thơ đầu

- Thi sĩ có ước muốn:

Trang 22

điều gì?

HS: động não, phát hiện

GV: chuẩn hóa kiến thức

? Em hãy nhận xét những ước muốn

này của tác giả là những ước muốn

như thế nào?

HS nhận xét

? Điệp từ nào được sử dụng trong

bốn câu đầu? Nêu tác dụng của việc

sử dụng điệp từ đó?

HS suy nghĩ và trả lời

GV nhận xét và chốt

? Theo em, vì sao thi sĩ lại có ước

muốn kì lạ đến như vậy?

HS trao đổi với bạn bên cạnh và đưa

ra câu trả lời

GV nhận xét và chốt

Sở dĩ Xuân Diệu có khát vọng kì lạ

đó bởi dưới con mắt của thi sĩ mùa

xuân đầy sức hấp dẫn, đầy sự quyến

? Vậy bức tranh mùa xuân hiện ra

như thế nào( HÌnh ảnh, màu sắc, âm

thanh, vị giác) Chi tiết nào thể hiện

? Để miêu tả bức tranh thiên nhiên

đầy xuân tình, tác giả đã sử dụng

nghệ thuật gì để làm nổi bật

+“Tắt nắng”, “cho màu đừng nhạt mất”

+ “Buộc gió” để “cho hương đừng bay đi”

-> Đây là khát vọng kì lạ đến ngông cuồng

- Điệp tư " tôi muốn" được sử dụng có tác dụng nhấn mạnh hơn hình ảnh của một cái tôi cá nhân mạnh mẽ, mãnh liệt đầy khao khát muốn đoạt quyền tạo hóa, cưỡng lại quy luật tự nhiên, những vận động của đất trời để giữ lấy hương sắccủa sự sống

=> Ước mơ không tưởng nhưng lại rất thực bởi

nó xuất phát tư tâm lí sợ thời gian trôi, muốn níu kéo thời gian

* Bức tranh thiên đường:

- Bức tranh được miêu tả là bức tranh ngay tại mặt đất

- Bức tranh thiên đường trên mặt đất hiện ra với: + Hình ảnh, màu sắc

Bướm ong dập dìu Hoa của đồng nội xanh rì

Lá non phơ phất trên cành Ánh sáng chớp hàng mi + Âm thanh:

Chim chóc ca hót Niềm vui gõ cửa mỗi sớm + Vị giác : Ngon như một cặp môi gần

=> Bức tranh mùa xuân hiện ra có cả hình ảnh, màu sắc, âm thanh vạn vật đều căng đầy sức sống, giao hòa trong niềm vui, hạnh phúc., và hơn thế nữa, bằng so sánh liên tưởng độc đáo, bức tranh ấy hiện ra còn như một cặp môi gần đang mời gọi những người đang trong tuổi trẻ

- Nghệ thuật:

+ Sử dụng điệp ngữ này đây kết hợp với hình ảnh,

màu sắc, âm thanh + Nhịp thơ nhanh, gấp gáp

+ So sánh táo bạo, độc đáo: Tháng giêng ngon

22

Trang 23

Có gì mới trong cách sử dụng nghệ

thuật của tác giả? Nghệ thuật đó có

tác dụng gì.

HS: nhận xét về cách sử dụng các

biện pháp nghệ thuật của tác giả

GV: nhấn mạnh, mở rộng

Câu thơ kéo dài, mở rộng thành 8 chữ để dễ

dàng vẽ bức tranh cuộc sống thiên đàng

ngay chính mặt đất này Những hình ảnh

đẹp đẽ, tươi non, trẻ trung, căng tràn nhựa

sống của thiên nhiên: đồng nội xanh rì,

cành tơ phơ phất, ong bướm, hoa lá, yến

anh, hàng mi, thần Vui gõ cửa…Vốn dĩ là

cảnh thực của thiên nhiên rất quen thuộc

của cuộc sống thường nhật nhưng qua cảm

xúc mới mẻ, nồng nàn của nhà thơ đã biến

thành “tuần tháng mật”, thành cảnh vật và

cuộc sống chốn thiên đường, thần tiên

Nếu tư “của” khiến câu thơ có vè hơi Tây,

mới lạ so với câu thơ truyền thống, thì hình

ảnh cụ thể của cơ thể người trẻ tuổi “cặp

môi gần” mà sánh với đơn vị thời gian trưu

tượng “tháng giêng ngon” gợi cảm giác,

liên tưởng, tưởng tượng rất mạnh mẽ về

tình yêu lứa đôi, về hạnh phúc tuổi trẻ, rất

phù hợp với tháng đầu tiên của mùa xuân

Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng đây là một

trong những câu thơ hay nhất, mới nhất, táo

bạo nhất của Xuân Diệu trước Cách mạng

? Em hãy phát hiện tâm trạng của thi

nhân trong hai câu cuối đoạn và giải

thích cho tâm trạng đó?

HS trả lời

GV nhận xét và chốt

như một cặp môi gần

-> Vẽ ra một bức tranh thiên nhiên như đang dâng hiến, mời gọi người quan sát, thưởng thức

* Tâm trạng thi nhân:

- Sung sướng: vì được sống trong cuộc đời đầy hương sắc

- Vội vàng và tiếc xuân ngay khi xuân đang hiện hữu vì thời gian trôi nhanh sẽ kéo theo tất cả-> Tâm trạng: đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm những nét lớn về nội dung nghệ thuật

* Hoạt động bổ sung: không

- Chuẩn bị bài: Vội vàng (tiếp theo)

Trang 24

- Kĩ năng chyên môn:

+ Đọc – hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại

+ Phân tích một bài thơ mới

- Kĩ năng sống:

+ Tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về triết lí sống, về khát vọng sống mạnh mẽ,cuồng nhiệt của hồn thơ Xuân Diệu, về hình ảnh, ngôn tư, giọng điệu của bài thơ

+ Tự nhận thức về mục đích, giá trị cuộc sống đối với mỗi cá nhân

+ Giao tiếp: cảm thông sẻ chia cùng tâm trạng của tác giả

Tư đó giúp học sinh hình thành các năng lực sau:

- Năng lực thu thập thông tin có liên quan đến văn bản

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản

- Năng lực hợp tác khi trao đổi thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

3 Thái độ

- Trân trọng tài năng, những cách tân nghệ thuật góp phần đưa nền văn học ngày cànghiện đại hóa, tiệm cận với nền văn học thế giới của người thi sĩ tài hoa

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, SGV, thiết kế bài học Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng; tàiliệu kĩ năng sống

- HS: Vở ghi, vở soạn, sgk

IV PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

24

Trang 25

- Đọc hiểu, phân tích, bính luận, phát vấn, trao đổi, thảo luận.

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích thái độ của tác giả khi đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe, qua đó em cảm nhận được điều gì về con người Tản Đà.

3 Bài mới

* Hoạt động trải nghiệm: Nhắc đến phong trào Thơ mới người ta không thể

không nhắc đến ông - Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới Sự xuất hiện của ông

trên thi đàn là “nguồn sống dào dạt chưa từng thấy ở chốn nước non lặng lẽ này Xuân Diệu say đắm tình yêu, sây đắm cảnh trời, sống vội vàng, cuống quýt, muốn tận hưởng cuộc sống ngắn ngủi của mình Khi vui cũng như khi buồn người đều nồng nàn, tha thiết” Đó chính là thi sĩ Xuân Diệu.

Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu phần còn lại của bài thơ để hiểu rõ hơn triết lí sống Vội vàng của Xuân Diệu

* Hoạt động hình thành kiến thức

mới; Hoạt động thực hành

-Gv nhắc lại những kiến thức tiết 1

Hoạt động 1:

? Xuân Diệu đưa ra triết lí về thời

gian của đất trời như thế nào?

HS căn cứ vào chi tiết và trả lời

? Từ quan niệm thời gian là tuyến

I.Tìm hiểu chung

II Đọc-hiểu văn bản

1 Tình yêu cuộc sống tha thiết

2 Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người

- Xuân Diệu đưa ra triết lí về thời gian đất trời:

+ Xuân tới - xuân qua + Xuân non - xuân già

-> Đó là quy luật của tạo hóa, tuy nhiên xuân qua thì xuân sẽ còn trở lại, lại tràn đầy hương sắc, âm thanh

- Xuân Diệu băn khoăn về kiếp người:

+ Xuân hết - tôi mất + Lòng rộng - đời chật

+ Tuổi trẻ chỉ có một lần-> Kiếp người thì ngắn ngủi và hữu hạn, cứ mỗi xuân đi là kéo theo một phần của tuổi trẻ qua đi

=> Xuân Diệu đã có cảm nhận rất sâu sắc, thấm thía khi lấy mùa xuân – khởi đầu cho một năm mới, tuổi trẻ - đẹp nhất của đời mỗi người, làm thước đo thời gian Mùa xuân, tuổi trẻ không tồntại mãi, nó hữu hạn, ngắn ngủi vô cùng Bởi vậy

mà buồn, tiếc nuối

Trang 26

tính, nhà thơ đã cảm nhận được điều

gì Chi tiết nào thể hiện được điều

đó.

HS: tìm chi tiết minh họa, rút ra nhận

xét

GV: đánh giá

Xuân Diệu thể hiện cảm nhận tinh tế

về bước đi của thời gian là sự mất mát, chia

li Mất tuổi trẻ, tình yêu - đẹp nhất, quí nhất

của đời người không còn Không gian, thời

gian, cảnh vật đều mất mát

? Qua đoạn thơ đó em hãy rút ra

quan niệm sống của Xuân Diệu

HS: nêu ý hiểu của bản thân về quan

niệm sống của Xuân Diệu

GV: nhấn mạnh, chuẩn hóa kiến thức

Hoạt động 2:

? Cảm nhận được sự trôi chảy của

thời gian, Xuân Diệu đã làm gì để

níu giữ thời gian Điều này được thể

hiện như thế nào trong 10 câu kết

Những biện pháp trên thể hiện cái “tôi”

đắm say mãnh liệt, táo bạo, cái “tôi” điển

hình cho thời đại mới, một cái “tôi” tài

năng thiết tha giao cảm với đời.

? Qua những lời thơ kết em cảm

nhận được điều gì về “cái Tôi” cá

nhân của nhà thơ

-> Nói thiên nhiên nhưng là nói lòng người: tâm

trạng lo lắng, buồn bã, tiếc nuối khi xuân qua

=> Quan niệm sống: Mau: gấp gáp, vội vàng,

cuống quýt, chạy đua với thời gian, sống mạnh

mẽ, đủ đầy với tưng phút giây của sự sống

“Sống toàn tâm, toàn trí, toàn hồn Sống toàn thân và thức nhọn giác quan”

3 Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình

- Lời giục giã hãy sống vội vàng, hãy ra sức tận hưởng tuổi trẻ, mùa xuân, tình yêu đắm say, cuồng nhiệt, hết mình

- Điệp ngữ: Ta muốn: bộc lộ sự ham hố, yêu đời,

khao khát hòa nhập của tác giả với thiên nhiên

và tình yêu tuổi trẻ

- Động tư: riết…say…thâu…hôn cắn…

 Mức độ tăng dần – càng mạnh càng mê đắm, cuồng nhiệt

- Tư chỉ mức độ: Chếnh choáng…đã đầy…no nê…: Sự hòa nhập của một sức sống nồng nàn,

mê say

- Tôi  Ta : Sự hòa nhập đồng điệu trong tâm

hồn nhà thơ, mang tính phổ quát

- Nhip điệu của đoạn thơ dồn dập, hối hả, sôi nổi, cuồng nhiệt

=> Sự mãnh liệt của cái Tôi đầy ham muốn, thể

hiện sự trân trọng và ý thức về giá trị của sự sống Xuân Diệu đã thể hiện một quan niệm mới,tích cực thấm đượm tinh thần nhân văn

26

Trang 27

? Em suy nghĩ như thế nào về quan

niệm sống “vội vàng” của Xuân

Diệu Sống vội vàng có đồng nghĩa

với lối sống ích kỉ, tầm thường.

HS: trình bày suy nghĩ

GV: đánh giá

Sống vội vàng, cuống quít không có

nghĩa là ích kỷ, tầm thường, thụ động, mà

đó là cách sống biết cống hiến, biết hưởng

thụ Quan niệm nhân sinh của thi sĩ.

Hoạt động 3 :

Hướng dẫn tổng kết

? Hãy nêu khái quát những nét đặc

sắc về nội dung và nghệ thuật của

- Sử dụng ngôn tư nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối

hả, cuồng nhiệt

2 Nội dung

Bài thơ thể hiện quan niệm nhân sinh, quan

niệm thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu - nghệ sĩ của niềm khao khát giao cảm với đời

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm những nét lớn về nội dung nghệ thuật

* Hoạt động ứng dụng: không

- Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận bác bỏ

Trang 28

- Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.

- Biết cách lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận

II.MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Kĩ năng chuyên môn:

+ Nhận biết và chỉ ra tính hợp lí, nét đặc sắc của các cách bác bỏ trong các văn bản.+ Viết đoạn văn, bài văn bác bỏ một ý kiến (về vấn đề xã hội hoặc văn học) với các cáchbác bỏ phù hợp

Tư đó học sinh có thể hình thành các năng lực:

- Năng lực gioa tiếp Tiếng Việt

- Năng lực hợp tác, trao đổi

- Năng lực tự quản bản thân

3 Thái độ

- Có ý thức bày tỏ chính kiến trước những vấn đề đặt ra trong đời sống xã hội, bác bỏnhững quan điểm sai lầm

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, SGV, thiết kế bài học Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng, tàiliệu giáo dục kĩ năng sống

- HS: Sgk, vở ghi, vở soạn

IV PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

- Phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, trao đổi, thảo luận nhóm

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

28

Trang 29

? Đọc thuộc lòng bài thơ “Vội vàng” Cho biết những nét lớn về nội dung và nghệ

thuật?

3 Bài mới

* Hoạt động trải nghiệm: Lập luận bác bỏ rất cần thiết trong đời sống hiện

nay, khi mà trong xã hội không khỏi những nhận định sai lầm, lệch lạc thậm chí phản cả các vấn đề chính trị, văn hóa, xã hội…Vì vậy chúng ta phải kịp thời bác bỏ nhận định đó

để bảo vệ các chân lí Muốn bác bỏ ý kiến người khác cần phải có tri thức, biết cách bác bỏ

Để làm được điều này, ta tìm hiểu bài : Thao tác lập luận bác bỏ

* Hoạt động hình thành kiến thức mới;

thiếu chính xác Trước những tình huống

đó ta thường trao đổi, tranh luận để bác bỏ

ý kiến sai trái đó Vậy theo em thế nào là

bác bỏ?

HS: lí giải

GV: chốt lại

? Vì sao ta lại cần dùng thao tác lập luận

bác bỏ trong văn học và đời sống

HS: nêu ý kiến

GV: nhấn mạnh mục đích của bác bỏ

? Thái độ của chúng ta khi bác bỏ ý kiến

của một ai đó phải như thế nào

HS: đưa ra quan điểm

GV: chốt lại yêu cầu cần có khi lập luận

- Cần có thái độ thẳng thắn, khách quan, đúng mực, có văn hóa khi tranh luận

II.Cách bác bỏ

1 Tìm hiểu ngữ liệu:

a Tác giả phê phán lập luận thiếu tính khoa học của Nguyễn Bách Khoa cho rằng

“Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh”

- Tác giả sử dụng linh hoạt các kiểu câu cảm thán, câu trần thuật, câu hỏi tu tư…kết

Trang 30

GV chia lớp thành 3 nhóm tiến hành thảo

luận

? Đoạn trích a, b, c có luận điểm, luận cứ,

hay cách lập luận nào bị bác bỏ Chỉ ra

luận điểm, luận cứ hay cách lập luận đó bị

bác bỏ như thế nào.

HS tiến hành thảo luận

Thời gian 7’

Đại diện nhóm trả lời

GV chốt lại

? Từ việc tìm hiểu các VD, em hãy nêu có

những cách bác bỏ nào

GV yêu cầu HS đọc hai đoạn trích Sgk

? Chỉ ra ý kiến, quan điểm mà Nguyễn Dữ

và Nguyễn Đình Thi đã bác bỏ ở hai đoạn

trích trên

? Nhận xét về giọng văn ở hai đoạn trích

? Bản thân rút ra được bài học gì về cách

uy, Đan Mạch

b Tác giả bác bỏ luận cứ cho rằng vì tiếng Việt nghèo nàn mà nhiều người đã tư bỏ tiếng mẹ đẻ

- Tác giả phê phán trực tiếp lời trách cứ

“không có cơ sở” và chỉ ra sự hiểu biết

tiếng Việt của những người này là vô cùng

ít ỏi, kèm theo các câu hỏi tu tư…

c Tác giả bác bỏ luận điểm sai trái: “Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi!”

- Tác giả phản bác trực tiếp bằng việc phântích tác hại ghê gớm của việc hút thuốc lá

và nêu dẫn chứng cụ thể

2 Kết luận

Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích những khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác… của luận điểm, luận cứ, lập luận ấy.

- Nguyễn Dữ dùng lí lẽ và dẫn chứng để trực tiếp bác bỏ với giọng văn dứt khoát, chắc nịch; Nguyễn Đình Thi dùng dẫn chứng để bác bỏ luận điểm với giọng văn nhẹ nhàng, tế nhị

-> Cần lựa chọn mức độ bác bỏ và giọng văn phù hợp

2

Bài tập 2 (Sgk tr27)

30

Trang 31

rằng: Không kết bạn với những người học

yếu

GV gợi ý

HS cần tự mình đặt ra câu hỏi:

? Bài viết bác bỏ vấn đề gì

? Những luận cứ nào dùng để bác bỏ, mục

đích của việc bác bỏ

- Có thể dùng cách truy tìm nguyên nhân,

phân tích tác hại của quan niệm sai…để

bác bỏ, sau đó nêu suy nghĩ và hành động

đúng

- Nên dùng giọng văn nhẹ nhàng, tế nhị…

để thuyết phục bạn HS đã có quan niệm sai

lầm

5 Củng cố, dặn dò

- Sau bài học cần nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luậnh bác bỏ, biết cách lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận

- Học bài, hoàn tất phần bài tập

* Hoạt động bổ sung: không

- Giờ sau: Chuẩn bị bài Tràng giang – Huy Cận.

Trang 32

- Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên “tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ.

- Đôi nét nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa hai yếu tố thơ cổ điển trong một bàithơ mới

2 Kĩ năng

- Kĩ năng chuyên môn:

+ Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

Tư đó giúp học sinh hình thành các năng lực sau:

- Năng lực thu thập thông tin có liên quan đến văn bản

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản

- Năng lực hợp tác khi trao đổi thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

3 Thái độ

- Tích cực, tự giác, chủ động trong quá trình lĩnh hội kiến thức

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, SGV, thiết kế bài học Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng, tài liệgiáo dục kĩ năng sống

- HS: Vở ghi, vở soạn, sgk

IV PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

- Đọc hiểu, phân tích, bình luận, phát vấn, trao đổi, thảo luận

32

Trang 33

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới

* Hoạt động trải nghiệm: Ai cũng biết thơ mới thường mang điệu buồn Tuy nhiên nỗi

buồn trong thơ Huy Cận mang sắc thái rất riêng mà theo Hoài Thanh, đó là: “Cái buồn tỏa ra từ đáy hồn một người cơ hồ không biết tới ngoại cảnh” Có lẽ vì thế, thơ Huy Cận

thường khắc họa những cảnh lụi tàn, bơ vơ, hoang vắng, chia lìa, dường như nhà thơ

“lượm lặt những chút buồn rải rác để sáng tạo nên những vần thơ ảo não” Tìm hiểu

những khổ thơ còn lại của bài thơ Tràng giang

* Hoạt động hình thành kiến thức

mới; Hoạt động thực hành

Hoạt động 1:

? Cảnh ở khổ 2 hiện lên với những hình

ảnh nào? Nhận xét về những hình ảnh

đó?

HS: phát hiện, trả lời

GV nhận xét và chốt

? Âm thanh nào xuất hiện ở khổ 2 Em

có nhận xét gì về âm thanh đó?

HS: phát hiện và nhận xét

GV chốt

? Phát hiện nghệ thuật được sử dụng

trong khổ 2?

I Đọc- Hiểu tiểu dẫn

II Đọc-hiểu văn bản

ở giữa vưa rộng, vưa cao, vưa sâu

- Sông dài, trời rộng, bến cô liêu:

+ Sông dài, trời rộng mênh mông bất tận + Bến đò: nơi hoạt động của con người: nhỏ

bé và vắng lặng-> Sự tương phản giữa cái nhỏ bé và cái vô cùng gợi lên cảm giác trống vắng,cô đơn

* Âm thanh: " Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều"

- Đâu: Đâu có

- Đâu: đâu đó rất xa xôi, có âm thanh yếu ớt vọng lại của phiên chợ chiều đã vãn gợi lên cái mơ hồ, tàn tạ, vắng vẻ tuy thoáng chút hơi người

Trang 34

? Nhận xét về tâm trạng tác giả ẩn đằng

sau bức tranh thiên nhiên

HS suy nghĩ và trả lời

GV nhận xét và chốt

Cặp tư láy lơ thơ và đìu hiu cùng gợi lên sự

buồn bã, cô đơn, quạnh vắng Ngay cả tiếng

chợ chiều đã vãn ở một làng xa nào đấy cũng

không có nữa, tất cả đều vắng lặng, cô tịch

Dường như HC muốn phủ nhận tất cả những

gì thuộc về con người, chỉ còn cảnh vật, đất

trời mênh mông, xa vắng “Nắng liêu”

Không gian được mở rộng và đẩy cao thêm

Sâu gợi lên ấn tượng thăm thẳm, hun hút khôn

cùng Chót vót khắc họa chiều cao dường như

vô tận Càng rộng, càng sâu, càng cao thì cảnh

vật càng thêm vắng lặng, chỉ có sông dài với

bờ bến lẻ loi, xa vắng Nỗi buồn như thấm vào

không gian ba chiều Con người càng trở nên

nhỏ bé, rợn ngợp trước vũ trụ rộng lớn, vĩnh

hằng, con người như “lạc loài giữa cái mênh

mông của đất trời, cái xa vắng của thời gian”

(Hoài Thanh)

? Hình ảnh hàng bèo dạt trên sông

mang những ý nghĩa như thế nào

HS: liên tưởng, trả lời

? Điệp từ không nhằm tô đậm cảm xúc

gì

Ba khổ thơ biểu hiện cho niềm tha thiết với

thiên nhiên tạo vật Đó là một bức tranh thiên

nhiên thấm đượm tình người,mang nặng nỗi

buồn bâng khuâng,nỗi bơ vơ của kiếp người

Nhưng đằng sau nỗi buồn về sông núi là nỗi

buồn của người dân thuộc địa trước cảnh

giang sơn bị mất chủ quyền

? Khổ thơ cuối có những hình ảnh quen

thuộc nào các em đã từng bắt gặp

nhiều trong thơ cổ.

HS: liên hệ, phát hiện

GV: chốt lại

* Tâm trạng thi nhân: tác giả như muốn lấy

âm thanh của sự sống để xoá nhoà không gian buồn tẻ hiện hữu nhưng không được Nhà thơ

cố tìm sự giao cảm với vũ trụ cao rộng nhưng tất cả đều đóng kín

4 Khổ 3

* Hình ảnh:

- " Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng" : Hình ảnh

ước lệ: “bèo dạt về đâu ” để diễn tả thân

phận, kiếp người chìm nổi, vô nghĩa như bèo đồng thời còn bơ vơ, lạc lõng không biết đi đâu và về đâu

- Không cầu, không đò: Phủ nhận hoàn toàn

những hoạt động gắn với cuộc sống con người, không có sự giao lưu kết nối đôi bờ

- Bờ xanh tiếp bãi vàng: Tất cả chỉ còn lại

thiên nhiên nối tiếp thiên nhiên

Trang 35

? Điệp từ “dợn dợn” có tác dụng gì

HS: nêu tác dụng

? Tại sao câu thơ cuối lại gợi nhớ câu

thơ Thôi Hiệu Đọc, so sánh hình ảnh,

cảm xúc gợi ra từ câu thơ ấy

HS: so sanh, nêu cảm xúc gợi ra tư hai

câu cuối

GV: bình luận

Huy Cận học tư ý thơ Thôi Hiệu:

“Nhật mộ hương quan hà sứ thị

Yên ba giang thượng sử nhân sầu”

(Quê hương khuất bóng hoàng hôn

Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai)

Nhà thơ cho rằng lúc ấy ông buồn hơn Thôi

Hiệu xưa vì Thôi Hiệu phải nhìn khói sóng

mới dâng lên nỗi buồn nhớ quê, còn Huy Cận

thì chẳng cần có chúy yên ba nào cũng đã nhớ

nhà Cách nói phủ định để khẳng định mạnh

mẽ hơn Theo GS Trần Đình Sử thì chưa hẳn

là thế, dù cả hai người cùng đang ngắm cảnh

chiều trên sông và cùng nhớ quê nhà nhưng

? Khái quát những nét lớn về nội dung,

nghệ thuật của bài thơ.

HS: tổng hợp, trả lời

trụ bao la, hùng vĩ-> Tư những hình ảnh ước lệ, cổ điển và quen thuộc, bức tranh chiều tà hiện lên đẹp hùng vĩ,rộng, thoáng nhưng buồn

- “Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”

->Âm hưởng Đường thi nhưng tình cảm thể hiện mới Nỗi buồn trong thơ xưa là do thiên nhiên tạo ra, còn ở HC không cần nhờ đến thiên nhiên, mà ở HC da diết hơn, thường trực hơn, cháy bỏng hơn

=> Đằng sau nỗi buồn, nỗi sầu trước không gian và vũ trụ là tâm sự yêu nước thầm kín của một trí thức bơ vơ,bế tắc trước cuộc đời

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Sự kết hợp hài hòa giữa sắc thái cổ điển và hiện đại (sự xuất hiện của những cái tưởng như tầm thường, vô nghĩa và cảm xúc buồn mang dấu ấn cái Tôi cá nhân )

- Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống tư láy giàu giá trị biểu cảm (lơ thơ, đìu hiu, chót vót )

2 Nội dung

- Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu

Trang 36

GV: chốt lại quê hương đất nước tha thiết của tác giả

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm những nét lớn về nội dung, nghệ thuật

* Hoạt động bổ sung: không

- Chuẩn bị bài: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

Ngày soạn: 23/1/2015

Ngày giảng: /1/2015

36

Trang 37

- Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên “tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ.

- Đôi nét nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa hai yếu tố thơ cổ điển trong một bàithơ mới

2 Kĩ năng

- Kĩ năng chuyên môn:

+ Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

Tư đó giúp học sinh hình thành các năng lực sau:

- Năng lực thu thập thông tin có liên quan đến văn bản

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản

- Năng lực hợp tác khi trao đổi thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

3 Thái độ

- Tích cực, tự giác, chủ động trong quá trình lĩnh hội kiến thức

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, SGV, thiết kế bài học Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng, tài liệgiáo dục kĩ năng sống

- HS: Vở ghi, vở soạn, sgk

IV PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

- Đọc hiểu, phân tích, bình luận, phát vấn, trao đổi, thảo luận

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

Trang 38

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới

* Hoạt động trải nghiệm: Ai cũng biết thơ mới thường mang điệu buồn Tuy nhiên nỗi

buồn trong thơ Huy Cận mang sắc thái rất riêng mà theo Hoài Thanh, đó là: “Cái buồn tỏa ra từ đáy hồn một người cơ hồ không biết tới ngoại cảnh” Có lẽ vì thế, thơ Huy Cận

thường khắc họa những cảnh lụi tàn, bơ vơ, hoang vắng, chia lìa, dường như nhà thơ

“lượm lặt những chút buồn rải rác để sáng tạo nên những vần thơ ảo não” Tìm hiểu

“Tràng giang” – bài thơ tiêu biểu nhất của hồn thơ Huy Cận trước Cách mạng chúng ta

sẽ thấy rõ điều này

? Theo dõi phần tiểu dẫn, em hãy cho

biết những nét lớn về cuộc đời, sự

nghiệp của Huy Cận

- Quê: Ân Phú, Hương Sơn, Hà Tĩnh

- Học hết trung học ở Huế rồi ra Hà Nội học trường Cao đẳng Canh nông

- Huy Cận là nhà thơ lớn, một trong những đạibiểu xuất sắc của phong trào Thơ mới với hồn

thơ ảo não.

- Ở Huy Cận có sự kết hợp đẹp đẽ giữa tài năng thơ ca với tấm lòng yêu nước, yêu cách mạng

- Sau Cách mạng tháng Tám, Huy Cận giữ chức thứ trưởng Bộ văn hóa, bộ trưởng đặc trách Văn hóa – Nghệ thuật tại Văn phòng Hộiđồng Bộ trưởng, kiêm chủ tịch Ủy ban Trung ương Liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam

- Năm 1996 được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

* Sự nghiệp

- Những tập thơ tiêu biểu:

+ Lửa thiêng (1937 - 1940)+ Vũ trụ ca (1940 - 1942)+ Trời mỗi ngày lại sáng (1958)+ Đất nở hoa (1960)

 Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí

2 Bài thơ “Tràng giang”

- Xuất xứ: bài thơ được sáng tác vào mùa thu

1939 và được in trong tập Lửa thiêng

38

Trang 39

? Hãy cho biết xuất xứ của tác phẩm

Nhận xét về đề tài bài thơ.

HS: nêu xuất xứ

GV: nhận xét

Cảm xúc của bài thơ được gợi tư cảnh sóng

nước mênh mang của sông Hồng (lúc này nhà

thơ đang học tại trường canh nông Hà Nội);

Một thoáng nhớ nhà, nhớ quê cộng với thân

phận người dân mất nước tạo đã tạo cảm hứng

để Huy Cận viết bài thơ này! Đây là bài thơ

tiêu biểu của Huy Cận trước cách mạng

Bài thơ lúc đầu có tên là "Chiều trên sông"

viết theo thể lục bát sau đổi thành thơ thất

ngôn với 4 khổ với nhan đề "tràng giang

Hoạt động 2:

GV hướng dẫn đọc hiểu văn bản

GV đọc văn bản một lượt, sau đó yêi

cầu HS đọc lại một lần

Giọng đọc cần diễn cảm để thấy được

âm hưởng trầm buồn, cổ kính

? Cảm nhận chung của em sau khi đọc

bài thơ.

HS: nêu cảm nhận

GV: nhấn mạnh "

Toàn bộ bài Tràng giang thấm đẫm một nỗi

buồn hiu quạnh của một cái tôi cô đơn nhỏ bé

trước sự bao la của đất trời Mỗi khổ thơ thực

chất là sự triển khai nỗi buồn đó Tràng giang

còn là sự kết hợp độc đáo của các yếu tố cổ

điển và hiện đại, thể hiện nỗi buồn sâu lắng,

man mác mang dư vị Đường thi

Tìm hiểu bải thơ, trước tiên các em chú

ý vào nhan đề “Tràng giang” và lời đề

tư:

“Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”

? Tại sao tác giả không đặt là “trường

giang” mà lại là “tràng giang”

HS: nêu ý kiến

GV: nhấn mạnh

? Có những nét xúc cảm, tâm trạng nào

gợi ra qua lời đề từ

- Lấy cảm hứng tư cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước

 Là bài thơ hay nhất, tiêu biểu nhất của HuyCận

II Đọc-hiểu văn bản

1 Nhan đề và lời đề từ

- Nhan đề: Tràng giang (sông dài) Khái quát, trang trọng, vưa cổ điển (tư Hán – Việt: giang

- sông) vưa thân mật (tràng - dài)

+ Gợi lên hình ảnh con sông vưa dai, vưa rộng+ Khơi gợi nỗi buồn mênh mang

+ Cách điệp vần ang gợi âm hưởng lan toả,

vang xa, trầm buồn

- Lời đề tư: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”: Thể hiện cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Một nỗi niềm “bâng khuâng”, tha thiết “nhớ”

khi đứng trước trời rộng sông dài

Trang 40

HS: phát hiện

GV: chốt lại

+ Một thiên nhiên bao la, rợn ngợp

+ Một dòng sông dài, rộng mênh mông.

+ Một nỗi niềm bâng khuâng, tha thiết nhớ khi

đứng trước trời rộng sông dài

Trời rộng bâng khuâng nhớ sông dài hay nv

ttình đang trong tâm trạng bâng khuâng

nhớ Con người đang nặng lòng thương nhớ

mà tạo vật cũng tràn ngập nỗi nhớ đến mênh

mông Tâm trạng nv ttình đã hòa cảm với nỗi

sầu của sông núi

Câu thơ đề tư của chính tác giả định hướng

cảm xúc chủ đạo của bài thơ: bâng khuâng:

nỗi buồn – sầu lan tỏa, nhẹ nhàng mà lắng sâu

trước cảnh sông dài trời rộng, đồng thời tạo

nên vẻ đẹp hài hòa vưa cổ điển vưa hiện đại

của chàng thanh niên thời Thơ mới.

? Khổ thơ đầu hiện lên những hình ảnh

nào? Em có nhận xét gì về các hình

ảnh xuất hiện trong khổ 1

HS: phát hiện, trả lời

GV: nhấn mạnh

Khổ thơ vẽ lên cảnh sông nước bao la, vô

định, rời rạc, hờ hững Những đường nét nước

song song, buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, lạc

mấy dòng không hứa hẹn điều hội tụ mà chỉ là

chia ly, xa rời, nhỏ nhoi và bất lực là hình ảnh

con thuyền và cành củi khô cùng trôi trên

dòng sông rộng Tất cả đều ngấm nỗi buồn –

sầu không gian.

? Nghệ thuật nào được sử dụng trong

khổ thơ đầu?

? Hãy phát hiện tâm trạng thi nhân ẩn

đằng sau hệ thống các hình ảnh?

- Thuyền và nước:

+ " Con thuyền xuôi mái, nước song song" : Thuyền nhỏ nhoi, lênh đênh trôi trên sông nhưng lại song song không có điểm gặp gỡ với nước

+ " Thuyền về nước lại": Thuyền và nước chia li, cách biệt

- " Củi một cành khô/ lạc mấy dòng":

+ Chỉ một cành củi : đơn độc, cô đơn + Khô: mất hết sự sống

+ Lạc mấy dòng: lênh đênh, bơ vơ không biết

đi đâu về đâu-> Bằng nghệ thuật đảo ngữ, câu thơ gợi cảm nhận về thân phận của những kiếp người nhỏ

bé, bơ vơ giữa dòng đời

* Nghệ thuật: khổ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu và cách gieo vần nhịp nhàng, dùng nhiều

Ngày đăng: 16/06/2016, 16:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng " cái bao"? - Giaos án ngữ văn 11 (kì II) theo Chuẩn KTKN hay nhất
Hình t ượng " cái bao"? (Trang 102)
Hình ảnh và ngôn tư, thể thơ lục   bát,   cách   ví   von,   giọng điệu và hồn thơ trữ tình dân gian - Giaos án ngữ văn 11 (kì II) theo Chuẩn KTKN hay nhất
nh ảnh và ngôn tư, thể thơ lục bát, cách ví von, giọng điệu và hồn thơ trữ tình dân gian (Trang 164)
Hình   ảnh   và   ngôn   tư, thể thơ lục bát, cách ví von, giọng điệu và hồn thơ trữ tình dân gian - Giaos án ngữ văn 11 (kì II) theo Chuẩn KTKN hay nhất
nh ảnh và ngôn tư, thể thơ lục bát, cách ví von, giọng điệu và hồn thơ trữ tình dân gian (Trang 166)
1. Hình tượng nhân vật Bê- - Giaos án ngữ văn 11 (kì II) theo Chuẩn KTKN hay nhất
1. Hình tượng nhân vật Bê- (Trang 167)
2. Hình tượng nhân vật Bê-li-côp trong truyện ngắn - Giaos án ngữ văn 11 (kì II) theo Chuẩn KTKN hay nhất
2. Hình tượng nhân vật Bê-li-côp trong truyện ngắn (Trang 168)
2. Bảng tổng hợp - Giaos án ngữ văn 11 (kì II) theo Chuẩn KTKN hay nhất
2. Bảng tổng hợp (Trang 184)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w