1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh lý học hormon cơ thể người

19 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 679 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng này được thực hiện do tăng vận chuyển acid amin vào trong tế bào  Tăng quá trình sao mã DNA thành RNAm, tăng quá trình dịch mã RNAm ở ribosom  Giảm thoái hóa protein và acid a

Trang 1

TÊN

HORMON

BẢN CHẤT

NGUỒN GỐC

BÀI TIẾT

1 Hormon

giải phóng

GH: GHRH

polypeptid

có 44 acid amin

nhân bụng giữa

kích thích thùy trước tuyến yên tổng hợp và bài tiết GH

 IGF (gan)

feedback âm vòng dài

 GH (tuyến

yên) feedback

ngắn

2 Hormon

ức chế GH:

GHIH,

Somatostati

n

peptid có

14 acid amin

vùng hạ đồi

ức chế thùy trước tuyến yên tổng hợp và bài tiết GH

 IGF (gan)

feedback âm vòng dài

 GH (tuyến

yên) feedback

âm vòng ngắn

3 Hormon

giải phóng

TSH: TRH

peptid có 3 acid

amin

chưa rõ kích thích thùy trước tuyến yên tổng

hợp và bài tiết TSH

 T3-T4 (tuyến

giáp) feedback

âm vòng dài

 TSH (tuyến

yên) feedback

âm vòng ngắn

 TRH (vùng hạ

đồi) feedback

âm vòng cực ngắn

4 Hormon

giải phóng

ACTH:

CRH

polypeptid

có 41 acid amin

nhân cạnh não thất

kích thích thùy trước tuyến yên tổng hợp và bài tiết ACTH

 Cortisol (tuyến thượng

thận) feedback

âm vòng dài

 ACTH (tuyến yên)

feedback âm vòng ngắn

Trang 2

HORMON CHẤT GỐC BÀI TIẾT

5 Hormon

giải phóng

FSH và LH:

GnRH

peptid có

10 acid amin

nhân cung

kích thích thùy trước tuyến yên tổng hợp và bài tiết FSH và LH mà chủ yếu là LH

 Hormon sinh dục (tuyến sinh

dục) feedback

âm vòng dài

 LH và FSH (tuyến yên)

feedback âm vòng ngắn

 GnRH (vùng

hạ đồi)

feedback âm vòng cực ngắn

6 Hormon

ức chế

prolactin:

PIH

chưa rõ chưa rõ ức chế thùy trước tuyến yên tổng

hợp và bài tiết prolactin

prolactin (tuyến yên) feedback âm

7 Hormon

chống bài

niệu ADH

peptid 9 acid amin

nhân trên thị vùng hạ đồi

 Nồng độ sinh lý (thấp): chống bài niệu do tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp

 Nồng độ cao: co mạch gây tăng huyết áp Tác dụng tăng huyết áp mạnh hơn cả angiotensin II

 Áp suất thẩm thấu tăng gây

tăng bài tiết

ADH và ngược lại

 Thể tích máu giảm

gây tăng bài

tiết ADH và ngược lại

8 Oxytocin peptid 9

acid amin

nhân cạnh não thất vùng hạ đồi

 Trên tử cung: gây co tử cung mang thai đặc biệt lúc chuyển

dạ

 Trên tuyến vú: bài xuất sữa ra ngoài do co các tế bào biểu mô

cơ quanh nang tuyến sữa

 Kích thích cơ học núm vú (động tác mút,

se đầu núm

vú) gây tăng

bài tiết oxytocin

 Căng thẳng tâm lý, rượu,

thuốc lá giảm

bài tiết oxytocin

Trang 3

HORMON CHẤT GỐC BÀI TIẾT

on tăng

trưởng GH

protein

191 acid amin, 1 chuỗi đơn, TLPT 22.005

tế bào ưa acid thùy trước tuyến yên

Mô đích: gan, kích thích gan

bài tiết somatomedin (IGF: insulin-like growth factor) Somatomedin tác dụng lên hầu hết tế bào trong cơ thể, làm phát triển kích thước và số lượng tế bào dẫn đến tăng kích thước

và trọng lượng cơ thể

Trên xương:

 Phát triển khung xương cả chiều dài và chiều dày do làm tăng tạo khung protein ở xương

 Tăng tốc độ sinh sản các tế bào sụn và tế bào tạo xương, tăng cốt hóa sụn liên hợp

Trên chuyển hóa protein:

 Tăng tổng hợp protein, đây là tác dụng quan trọng nhất của

GH Tác dụng này được thực hiện do tăng vận chuyển acid amin vào trong tế bào

 Tăng quá trình sao mã DNA thành RNAm, tăng quá trình dịch mã RNAm ở ribosom

 Giảm thoái hóa protein và acid amin

Trên chuyển hóa glucid:

 Tăng đường huyết do giảm sử dụng glucose để tạo năng lượng

 Giảm vận chuyển glucose vào trong tế bào (kháng insulin)

 Tuy nhiên đường huyết thường không tăng quá cao do

nó cũng làm tăng dự trữ glycogen trong tế bào

Trên chuyển hóa lipid:

 Tăng thoái hóa triglycerid dự trữ làm tăng acid béo trong máu

 GHRH của vùng hạ đồi

kích thích

tuyến yên bài tiết GH

 Somatomedin của gan gây

feedback âm

 Trường hợp khẩn cấp (đói,

hạ đường huyết, stress)

gây tăng bài tiết GH

 GHIH của vùng hạ đồi

ức chế tuyến

yên bài tiết

GH

 GH cũng được điều hòa bài tiết theo nhịp giờ và

nhịp ngày đêm

Trang 4

HORMON CHẤT GỐC BÀI TIẾT

 Các acid béo sẽ được oxy hóa

ở mô để tạo năng lượng

 Kích thích tăng bài tiết insulin

10 Hormon

kích thích

tuyến giáp

TSH

glycoprote

in, 2 chuỗi 

và , TLPT 28.000

tế bào ưa base thùy trước tuyến yên

Mô đích : nang tuyến giáp

Trên cấu trúc tuyến giáp:

 dinh dưỡng và phát triển nang tuyến giáp do làm tăng số lượng

và kích thước tế bào nang giáp

 tăng biến đổi tế bào nang giáp sang dạng bài tiết (dạng

trụ)

 tăng hệ thống mao mạch của

tuyến

Trên chức năng tuyến giáp:

 tăng T3, T4 trong máu do làm

tăng hoạt động bơm iod

 tăng bắt iod vào trong nang

giáp

 tăng gắn iod vào tyrosin

 tăng phân giải thyroglobulin giải phóng T3, T4 vào máu

 TRH của vùng hạ đồi

kích thích

tuyến yên bài tiết TSH

 T3, T4 của tuyến giáp

gây feedback

âm

11 Hormon

kích thích

tuyến vỏ

thượng thận

ACTH

polypeptid

39 acid amin, TLPT 5.000

tế bào ưa base thùy trước tuyến yên

Trên lớp bó và lớp lưới của

vỏ thượng thận:

làm tăng sinh các tế bào

 kích thích các tế bào tổng hợp

và bài tiết cortisol

 Trên tế bào hắc tố:

 13 acid amin đầu tiên của ACTH giống hormon MSH (melanocyte stimulating hormone)

 Ở động vật bậc thấp (ếch, cóc ) thùy giữa phát triển bài tiết nhiều MSH tác dụng lên

tế bào hắc tố

 CRH của vùng hạ đồi

kích thích

tuyến yên bài tiết ACTH

 Cortisiol của vỏ thượng thận gây

feedback âm

 Stress làm tăng bài tiết ACTH theo

cơ chế

feedback dương

Trang 5

HORMON CHẤT GỐC BÀI TIẾT

 ở người do thùy giữa kém phát triển tác dụng này chủ yếu do ACTH đảm nhận Tác dụng của MSH và ACTH trên

tế bào hắc tố là làm phân tán các hạt sắc tố ra bào tương tế bào gây sẫm màu da, không

có mặt MSH và ACTH các hạt sắc tố sẽ tập trung quanh nhân tế bào làm da sáng màu hơn

 ACTH có vai trò trong học

tập, trí nhớ và hành vi

 ACTH cũng được điều hòa bài tiết theo

nhịp ngày đêm

12 Kích dục

tố:

gonadotropi

n gồm:

 FSH

(Follicle

stimulating

hormone,

hormon

kích thích

nang trứng)

(Luteinizing

hormone,

hormon

kích thích

hoàng thể)

FSH có

236 acid amin (glycopro tein), trọng lượng phân tử

32.000

tế bào ưa base thùy trước tuyến yên

Mô đích: tinh hoàn và buồng

trứng

 FSH kích thích sự phát triển ống sinh tinh làm tăng sản sinh tinh trùng

 FSH kích thích nang trứng phát triển

 GnRH của vùng hạ đồi

kích thích

tuyến yên bài tiết FSH và

LH

 Testosteron, estrogen và progesteron

gây feedback

âm Riêng vào

thời điểm trước khi phóng noãn estrogen có tác dụng

feedback dương

 Inhibin của nang

trứng ức chế bài

tiết FSH

 Ở nữ, FSH và

LH đươ ̣c bài tiết

thay đổi theo chu kỳ kinh nguyê ̣t.

LH có 215 acid amin (glycopro tein), trọng lượng phân tử

30.000

Mô đích: tinh hoàn và buồng

trứng

 LH kích thích phát triển tế bào Leydig (tế bào kẽ) gây bài tiết testosteron

 LH phối hợp với FSH làm:

 phát triển nang trứng đến chín và gây rụng trứng

 kích thích tạo hoàng thể, kích thích tế bào hạt của nang trứng và hoàng thể bài tiết estrogen và progesteron

Trang 6

HORMON CHẤT GỐC BÀI TIẾT

13 Prolactin

protein

198 acid amin, trọng lượng phân tử

22.500

tế bào ưa acid thùy trước tuyến yên

Mô đích: tuyến vú đã chịu tác

dụng của estrogen và progesteron

 Prolactin làm bài tiết sữa vào nang sữa nhưng không gây bài xuất ra ngoài

 PIH của vùng

hạ đồi ức chế

tuyến yên bài tiết prolactin

 Động tác mút

vú của trẻ và sự gần gũi, tình cảm mẹ

con sẽ kích thích bài tiết

prolactin

 Dopamin bình thường ức chế, khi cho con bú

kích thích bài

tiết prolactin

 TRH kích

thích bài tiết

prolactin

 Prolactin cũng đư ợc tiết theo chu kỳ trong 24 giờ với nồng độ cao nhất vào ban đêm rồi trở lại nhịp tiết ban ngày vào khoảng 6-8 giờ

14 Thyroid

hormon :

T 4 :

Tetraiodothy

ronin,

thyroxin

T 3 :

Triiodothyro

nin

 iod hóa acid amin tyrosin

 Nguyên liê ̣u

để tổng hơ ̣p

T 3 và T 4 là acid amin tyrosin có sẵn trong cơ thể

và iod

Tăng trưởng:

 tăng trưởng cấu trúc và chức năng tế bào

 Làm tăng tốc độ phát triển cơ thể phối hợp với GH

 Kích thích sự biệt hóa tế bào đặc biệt là tế bào não trong vài năm đầu sau sinh

 Thiếu thyroid hormon trẻ sẽ chậm phát triển trí tuệ, đần

Trên chuyển hóa năng lượng ở tế bào:

 tăng hoạt động chuyển hóa của hầu hết các

mô trong cơ thể

 TRH (vùng

hạ đồi)

kích thích

tuyến yên bài tiết

Trang 7

HORMON CHẤT GỐC BÀI TIẾT

 Trong máu,

tỷ số

T 3 /T 4 = 1/10, nhưng

T 3 mới

là dạng tác dụng chính

T 3 -T 4 được vận chuyển trong máu phần lớn ở dạng kết hợp

mà chủ yếu là kết hợp với globuli

n (TBG), một lượng nhỏ

gắn với albumi

n

Lượng rất nhỏ

ở dạng

tự do:

0,05%

T4; 0,5%

T 3

 Iod đươ ̣c cung cấp tư ̀ thức ăn, đặc biệt là các thức ăn có nguồn gốc từ biển vơ ́ i nhu cầu khoa ̉ng 0,2mg/ngày

nhu cầu tăng

khi tuổi đang lớn, thai nghén, lạnh

Iod đươ ̣c hấp thu dưới dạng

I - giống Cl

-và bài xuất

qua nước tiểu

Trong tuyến giáp: 95% iod

ở trong lòng nang (2/3 ở

dạng MIT và DIT không hoạt động, 1/3

ở dạng T 3 và

T 4 , tỷ số

T 3 /T 4

=1/9-1/10), 5% ở

trong tế bào

 T 3 -T4 đươ ̣c tổng hơ ̣p trong

tế bào nang giáp qua 4 giai đoạn:

 Giai đoạn bắt iod: bắt I

- Giai đoạn oxy hóa iod:

I -  I 2

 Giai đoạn iod hóa tyrosin

 Giải phóng

T3, T4

 T 3 -T4 kích thích sự tổng hợp năng lượng cung cấp cho các hoạt động chức năng của

cơ thể Nếu thyroid hormon được bài tiết nhiều có thể làm chuyển hóa cơ sở tăng 60-100%

 Tăng tổng hợp năng lượng là do:

 Tăng tốc độ các phản ứng hóa học

 Tăng tiêu thụ và thoái hóa thức ăn tạo năng lượng

 Tăng số lượng và kích thước ty thể làm tăng tổng hợp ATP

 Khi thyroid hormon bài tiết quá nhiều, ty thể phồng to mất cân xứng giữa hai quá trình oxy hóa và phosphoryl hóa, một lượng lớn năng lượng thải ra dưới dạng nhiệt chứ không tổng hợp thành ATP được

Trên chuyển hóa glucid:

 tăng đường huyết do tăng thoái hóa glucose,

 tăng phân giải glycogen, tăng tân tạo đường

 tăng hấp thu glucose ở ruột

Trên chuyển hóa lipid:

 tăng thoái hóa triglycerid dự trữ làm tăng acid béo trong máu Các acid béo sẽ được oxy hóa ở mô để tạo năng lượng

 làm giảm cholesterol, phospholipid, triglycerid trong huyết tương

Trên chuyển hóa protein:

 tăng tổng hợp protein làm tăng trưởng cơ thể ở thời kỳ đang phát triển

 Tuy nhiên khi bài tiết quá nhiều se ̃ tăng thoái hóa protein làm tăng acid amin trong máu để tạo năng lượng, cơ thể gầy sút

Trên chuyển hóa vitamin: tăng nhu cầu tiêu

thụ vitamin như tăng hấp thu vitamin B 12 ở ruột, chuyển caroten thành vitamin A

Điều hòa sự phân bố dịch trong cơ thể

Thiếu T 3 -T 4 sẽ gây phù trước xương chày và 2 mi dưới

Trên tim mạch: tăng nhịp tim, tăng lực co

cơ tim dẫn đến tăng lưu lượng tim và tăng huyết áp

Trên thần kinh:

 thúc đẩy sự phát triển kích thước và chức năng hê ̣ thần kinh trung ương (trẻ em)

 cung cấp năng lươ ̣ng duy trì hoa ̣t đô ̣ng của chúng

TSH TSH kích thích tuyến giáp bài tiết

T3,

T4

 Lạnh, stress

kích thích

bài tiết

T3,

T4

 Iod vô

cơ cao trong tuyến giáp

ức chế

bài tiết

T3, T4 Iod hữu cơ cao làm giảm hấp thu iod vào tuyến giáp,

giảm tổng hợp

T 3 , T 4

Trang 8

HORMON CHẤT GỐC BÀI TIẾT

 Nhược năng làm chậm chạp, đần độn

 Ưu năng làm căng thẳng, dễ bị kích thích

Cơ:

 hoạt hóa các synap thần kinh cơ điều hòa trương lực cơ

 Nhược năng làm chậm chạp, yếu cơ

 Ưu năng làm run cơ

Cơ quan sinh dục:

 cần cho sự phát triển và hoạt động bình thường của cơ quan sinh dục

 Nam: nhược năng làm mất dục tính, ưu năng làm bất lực

 Nữ: nhược năng làm băng kinh, đa kinh, ưu năng làm ít hoặc vô kinh, giảm dục tính

 tăng bài tiết hầu hết các hormon khác

 tăng nhu cầu sử dụng hormon

15 Calcitonin

polypeptid , 32 acid amin

tế bào

C của tuyến giáp (tế bào cạnh nang)

giảm Ca ++ và phosphat máu

Trên xương:

 giảm hoạt động tiêu xương

và sự tạo thành các tế bào hủy xương mới,

 tăng lắng đọng Ca++

ở xương Tác dụng này có ý nghĩa quan trọng ở trẻ đang lớn nhưng rất yếu ở người trưởng thành

Trên thận:

 tăng đào thải Ca++

và phosphat qua nước tiểu,

 giảm tái hấp thu Na+ và Cl- ở ống lượn gần, có vai trò điều hòa thể tích ngoại bào

Ca++ máu tăng

kích thích bài tiết calcitonin

16 Hormon

cận giáp:

PTH

polypeptid , 84 acid amin

tế bào chính tuyến cận giáp

tăng Ca ++

và giảm phosphat máu

Trên xương:

 tăng hoạt động tiêu xương

và sự tạo thành các tế bào

hủy xương mới

 tăng giải phóng Ca++

từ

xương vào máu

 Kích thích thần kinh giao

cảm làm tăng bài tiết PTH

Ca++ máu tăng

ức chế bài tiết

hormon cận giáp và ngược lại

Trang 9

HORMON CHẤT GỐC BÀI TIẾT

 Trên thận:

 tăng tái hấp thu Ca++

ở ống

lượn xa và ống góp

 giảm tái hấp thu phosphat ở

ống lượn gần

 Trên ruột: tăng tạo thành 1,25 dihydroxycholecalciferol làm tăng hấp thu Ca++

ở ruột

17 Insulin

Polype ptid,

51 acid amin,

2 chuỗi nối nhau bằng cầu nối disulf

ur (chuỗ

i 21 acid amin

và chuỗi

30 acid amin)

Tế bào  đảo Lange rhans

Nhìn chung có vai trò quan trọng trong dự trữ các chất sinh năng lượng

Chuyển hóa glucid: giảm đường huyết

 Tăng vận chuyển glucose vào trong tế bào trừ

tế bào não, hồng cầu, tế bào gan, biểu mô tiêu hóa, biểu mô ống thận và tế bào cơ khi nó

đang hoạt động glucose vào tế bào không cần

insulin

 Tăng sử dụng glucose tạo năng lượng

 Tăng tổng hợp glucogen ở gan và cơ

 Giảm phân giải glycogen

 Tăng chuyển glucose thừa thành acid béo ở gan

Giảm tân tạo đường

Chuyển hóa protid: tăng tổng hợp và dự trữ

protein làm phát triển cơ thể

 Giảm tân tạo đường ở gan tiết kiệm acid amin

 Tăng sao mã DNA thành mRNA, tăng dịch

mã mRNA tại ribosom

 Giảm thoái hóa protein trong tế bào đặc biệt

là tế bào cơ

 Tăng vận chuyển tích cực acid amin vào trong

tế bào đặc biệt valin, leucin, tyrosin, isoleucin

và phenylalanin

Chuyển hóa lipid: tăng dự trữ lipid

 Tăng vận chuyển acid béo từ các mô đến mô

mỡ nên tiết kiệm acid béo,

 chuyển glucose thừa thành acid béo ở gan, thoái hóa glucose sinh năng lượng sẽ tạo ra các ion citrat và isocitrat làm hoạt hóa enzym acetyl-CoA-carboxylase tham gia tổng hợp acid béo

Cơ chế thể dịch:

 Trong máu nồng đô ̣ glucose, acid amin, acid béo, thể ceton theo thứ tự

sẽ kích thích bài

tiết

 Gastrin, secretin, cholecyst okinin, glucagon

kích thích bài

tiết

 Somatost atin, catechola min ức chế bài tiết

 Cơ chế thần kinh (bình thường có vai trò rất ít):

Trang 10

HORMON CHẤT GỐC BÀI TIẾT

 Tăng tổng hợp và dự trữ triglycerid tại mô mỡ

do ức chế enzym thủy phân triglycerid,

 tăng vận chuyển acid béo vào mô mỡ,

 tăng vận chuyển glucose vào mô mỡ để cung cấp phần glycerol cho triglycerid

 Phó giao

cảm kích

thích bài

tiết

 Giao cảm

ức chế

bài tiết.

18 Glucagon

polypeptid , 29 acid amin, trọng lượng phân tử

3.485

tế bào

 đảo Langer hans

Chuyển hóa lipid:

 tăng thoái hóa lipid ở mô mỡ

dự trữ làm tăng acid béo trong máu,

 ức chế vận chuyển acid béo vào gan

Chuyển hóa protid: tăng phân giải

protein

 Chuyển hóa glucid:

 Tăng đường huyết do tăng phân giải glycogen ở gan,

 tăng tân tạo đường ở gan do tăng hoạt tính các enzym tham gia vào quá trình này

 tăng nguyên liệu acid amin

từ các mô ngoài gan

 Acid amin (đặc biệt alanin,

arginin) tăng kích thích bài

tiết

 Luyện tập, lao

động kích

thích bài tiết

 Nồng độ glucose trong

máu giảm

kích thích bài tiết

19 Somatos

tatin peptid, 14 acid

amin

tế bào

 đảo Langer hans

 Giảm các hoạt động tiêu hóa: cơ học, bài tiết, hấp thu

 Ức chế bài tiết insulin, glucagon, gastrin, secretin, cholecystokinin

 Gastrin, secretin, cholecystokinin

tăng kích thích

bài tiết

 Nồng độ glucose, acid amin, acid béo trong máu

tăng kích thích

bài tiết

Ngày đăng: 17/10/2015, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN