SINH LÝ CÁC DỊCH CƠ THỂ VÀ CÂN BẰNG ACID BASE... Là điều hòa sự ổn định [H+] của các dịch cơ thể, rất quan trọng cho CH bình thường của TB và các cơ quan.. đ hoà cân bằng acid, base...
Trang 1SINH LÝ CÁC DỊCH CƠ THỂ
VÀ CÂN BẰNG ACID BASE
Trang 2
Cơ thể có # 40lít dịch (25 l trong TB : dịch nội bào,15 l ngoài TB: dịch ngoại bào)
Dịch ng/b còn gọi là nội môI, gồm: H/tương, d/kẽ, bạch huyết, dịch não tuỷ, dịch nhãn cầu
1.Các dịch của cơ thể
Trang 31.1- Huyết tương
Dịch lỏng, vàng chanh, chiếm 5% trọng lượng cơ thể.
Trang 5- Glucose: 0,8-1,2 g/l (4,4-6,6mmol/l) 1.1.2- Vai trò protein h/t :
Trang 8CN dịch kẽ: cung cấp oxy, chất d/d cho
TB, lấy CO2 và s/f CH đào thải qua
phổi, thận.
1.3- Dịch bạch huyết.
Là dịch kẽ chảy vào hệ b/mạch, đ về
TM (qua ống ngực và ống bạch huyết phải)
Trang 10
1.3.2- Lưu lượng bạch huyết:
- Khoảng 120 ml/h.
-Chịu ả/h của 2 yếu tố:
+ P dịch kẽ thì lưu lượng b/h + ảnh hưởng của bơm b/h
Trang 11
1.3.3- CN của hệ thống b/h:
- Đưa protein từ d/kẽ về hệ t/hoàn.
- Kiểm soát đ protein dịch kẽ.
theo cơ chế đ/h ngược:
VD: protein dịch kẽ áp lực dịch kẽ lưu lượng b/h tăng lấy protein ứ ở dịch kẽ.
Trang 12Là điều hòa sự ổn định [H+] của các dịch
cơ thể, rất quan trọng cho CH bình
thường của TB và các cơ quan.
đ hoà cân bằng acid, base
Trang 132.1- Khái niệm về pH và hệ đệm
2.1.1- Khaí niệm về pH
Độ acid, base của dịch đánh giá bằng [H+] Nước tinh khiết có:
[H+] = [OH-] = 10-7 mol/l trung tính
Để tiện, ta dùng k/niệm pH thay thế:
pH = log (1/ [H+] ) = - log [H+]
(H+ thì pH và ngược lại )
Nước tinh khiết pH = 7 (trung tính)
Trang 142.1.2- Hệ đệm và phương trình Henderson -Hasselbalch.
- Cặp đệm gồm acid yếu và muối của nó với base mạnh và ngược lại
- VD: H2CO3 / NaHCO3
- H2CO3 là acid yếu nên ít phân ly thành ion mà hầu hết phân ly thành H2O và CO2
Trang 15- pH của hệ đệm được biểu thị bằng F/trình Henderson – Hasselbalch:
Trang 17CH TB tạo nhiều CO2 nhiều acid
nhiều H+ nhiễm toan.
Song pH cơ thể luôn hằng định là nhờ hệ
đệm, nhờ phổi và thận.
Trang 19- NaOH + H2CO3 Na HCO3 + H2O
(tốc độ p/ư chỉ vài %o giây)
Trang 202.2.2- Vai trò hệ đệm H2PO4-/HPO4 :
VD:
- HCl + Na2HPO4 NaCl + NaH2PO4
- NaOH + NaH2PO4 Na2HPO4 + H2O Vai trò hệ đệm này không lớn vì Na2HPO4 của máu thấp (2mEq /l)
Trang 21ở môi trường kiềm:
R - COOH + OH- R-COO- + H2O
Hệ đệm này mạnh ở trong t/b, ở máu chỉ chiếm # 7% dung tích đệm.
Trang 222.2.4- Vai trò hệ đệm Hb.
Quan trọng nhất trong hồng cầu b/t chiếm 75% dung tích đệm của
máu.
HHb và HHbCO2 như là acid yếu
và muối kiềm của nó là KHb và
KHbO2
Trang 232.3- Vai trò hô hấp trong đ/h cân bằng
acid-base
- Khi nhiễm toan:
H+ + HCO3- H2CO3 H2O +
CO2.
CO2 sẽ k/t t/khu hô hấp thở…
- Khi nhiễm kiềm:
OH- + H2CO3 H2O + HCO3- CO2 sẽ gây ư/c t/khu hô hấp thở.
Trang 242.4- Vai trò của thận trong điều hoà cân
bằng A-B Bình thường sản phẩm acid gấp 20 lần sản phẩm kiềm, nên kiềm bị tiêu hao
để trung hoà acid.
2.4.1- Tái hấp thu HCO3- Bình thường HCO3- huyết tương 24 -
28 mmol/l thì toàn bộ HCO3- lọc qua cầu thận đều được tái hấp thu ở ống
thận.
Trang 28
- Bài tiết H+ nhờ hệ đệm H2PO4- /
HPO4 2
Trang 29(Dựa vào hệ đệm HCO3- / H2CO3
Vì nó là hệ đệm chính để đ/giá cân bằng A-B) 2.5.1- Nhiễm toan hô hấp
Do cơ thể không thải được CO2 PaCO2
pH máu đ/m hôn mê.
2.5- Rối loạn cân bằng A-B
của cơ thể
Trang 312.5.2- Nhiễm kiềm hô hấp:
Do thông khí fế nang PaCO2 Nguyên nhân:
- thông khí do thiếu oxy.
- U não.
- Thuốc k/t hô hấp (nicotin)
- thông khí nhân tạo
Trang 33Nguyên nhân:
- acid nội, ngọai sinh: thể cetonic ở người đái đường, đói ăn kéo dài, gây ứ đọng acid lactic , nhiễm độc Salicylat
- Suy thận, thải acid, tái hấp thu HCO3- … kèm K+ máu
- Mất HCO3- qua đ/tiêu hoá, ỉa chảy…
Trang 352.5.5- Nguyên tắc điều trị nhiễm toan,
kiềm.
- Điều trị nguyên nhân
- Dùng thuốc trung hoà acid dư:
uống NaHCO3.
- Trung hoà kiềm dư: uống NH4Cl (NH3 và HCl NH3 được gan tạo urê HCl f/ư với kiềm pH về b/t).
Trang 36hết
Trang 37Mao mạch
P tiểu ĐM: P m/m: 17mmHg P tiểu TM: 30mmHg P keo: 28mmHg 10mmHg
Trang 38B/h là đường hấp thu chính chất d/d từ ống tiêu hoá (mỡ- 70%)
VK cũng vào đường b/h.
Khi b/h chảy qua hạch b/h , các phần tử
lạ, VK được giữ lại và bị phá huỷ.
1.3.2- Cấu tạo mao mạch b/h.
Khoảng 1/10 dịch lọc từ mao/m chảy vào b/h rồi về máu tuần hoàn.
Trang 411.3.3- CN của hệ thống b/h:
- Đưa protein từ d/kẽ về hệ t/hoàn.
- Kiểm soát đ protein dịch kẽ.
- Kiểm soát V và P protein dịch kẽ, theo cơ chế đ/h ngược:
VD: protein dịch kẽ P kẽ lưu
lượng b/h tăng lấy đi protein ứ ở dịch kẽ.