1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẶC điểm SINH lý TRẠNG THÁI cơ THỂ XUẤT HIỆN TRONG hđ TDTT (y học THỂ THAO SLIDE)

83 448 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các trạng thái cũng như tính chất và độ dài của chúng phụ thuộc: Cường độ và khối lượng của hoạt động thể lực, Các điều kiện để thực hiện hoạt động Trình độ tập luyện của VĐV... Trạng

Trang 2

MỤC TIÊU:

Trên cơ sở sinh lý học, sinh viên nắm được những biến động sinh lý chức năng của cơ thể dưới ảnh hưởng của hoạt động thể lực (sinh lý học TDTT)

Trang 3

YÊU CẦU:

1 Trình bày được các trạng thái sinh lý xuất hiện trước vận động.

2 Trạng thái cực điểm và hô hấp lần hai.

3 Khái niệm mệt mỏi, nguyên nhân, cơ chế mệt mỏi.

4 Đặc điểm chung của quá trình hồi phục

Trang 4

 Trong quá trình hoạt động TDTT, trạng thái chức năng của cơ thể có những biến đổi nhất định

Nhằm đảm bảo cho cơ thể

Thực hiện các mục đích vđ

Duy trì sự cân bằng nội môi (duy trì ổn định các chức năng)

Trang 5

 Các trạng thái sl của cơ thể xuất hiện trong hoạt động TDTT:

Trang 6

 Toàn bộ các trạng thái sl xuất hiện trong hoạt động TDTT là một quá trình thống nhất, liên tục

Các trạng thái cũng như tính chất và độ dài của chúng phụ thuộc:

Cường độ và khối lượng của hoạt động thể lực, Các điều kiện để thực hiện hoạt động

Trình độ tập luyện của VĐV.

Trang 7

 Các trạng thái trước vđ, bắt đầu vđ, mệt mỏi và hồi phục đặc trưng cho tất cả các loại hình vđ cơ

Riêng trạng thái ổn định chỉ xuất hiện trong

các hoạt động cơ kéo dài với cường độ vđ trung bình

Trang 8

1 Trạng thái trước vđ và khởi động

1.1 Trạng thái trước vđ

 Trong hoạt động cơ nói chung và hoạt động

TT nói riêng, trước khi tập luyện và thi đấu xuất hiện hàng loạt những biến đổi chức năng của cơ thể nhằm mục đích chuẩn bị cho hoạt động

Trang 9

 Do ảnh hưởng của cơ chế px có điều kiện (các yếu tố tâm lý gây nên bởi địa điểm, tg, ý nghĩa của việc tập luyện hay thi đấu…) làm tăng

trương lực tk trung ương, tăng hoạt tính chức năng của các cơ quan và hệ thống

Trang 10

 Những biến đổi sl trước vận động có thể xảy ra

trước vài giờ, vài ngày, thậm chí nhiều ngày

Mức độ biến đổi chức năng phụ thuộc vào:

Trình độ VĐV, Loại hình hoạt động tk, Tính chất của cuộc thi đấu…

Trang 11

 Những biến đổi sl xảy ra trong trạng thái trước vđ rất đa dạng và xảy ra ở hầu hết các hệ thống chức năng của cơ thể

+ Tăng tần số tim, tăng sức co bóp của cơ tim: Tăng thể tích tâm thu, tăng HA, tăng thông khí

phổi

+ Tăng cường hưng phấn của các trung tâm

tk, mức độ linh hoạt của các quá trình tk

Trang 12

+ Tăng nhu cầu sử dụng oxy (gấp 2-3 lần).+ Tăng hàm lượng catecholamin và một số hormone nhằm huy động năng lượng cho hoạt động cơ.

Trang 13

 Trạng thái trước vđ chia thành 3 loại

+ Trạng thái sẵn sàng

+ Trạng thái bồn chồn (trạng thái sốt trước

vđ).

+ Trạng thái thờ ơ

Trang 14

+ Trạng thái sẵn sàng

- Sự hưng phấn và linh hoạt của các quá trình tk gia tăng ở mức vừa phải (hợp lý), đảm bảo cho những thay đổi tương ứng trong trạng thái chức năng của hệ thống vđ và thực vật (dinh dưỡng)

Trang 15

- Cảm xúc của VĐV hưng phấn vừa phải, ham

muốn thi đấu

Trạng thái sẵn sàng giúp cơ thể hoạt động tốt nhất trong thi đấu.

Trang 16

+ Trạng thái bồn chồn (trạng thái sốt trước vđ)

- Tk trung ương hưng phấn quá mức, dễ bị kích động, dẫn tới những biến đổi quá mức chức năng thực vật (tăng trao đổi chất, tăng thân nhiệt…), làm hao phí nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể

và làm mất cân bằng của các quá trình tk

Trang 17

- VĐV hưng phấn quá mức, dễ bị kích động, dễ phạm sai lầm về kỹ, chiến thuật trong thi đấu, giảm thành tích

Tuy nhiên một số VĐV có loại hình tk mạnh

sự hưng phấn quá mức có thể làm tăng thành tích.

Trang 19

- VĐV có trạng thái cảm xúc trầm buồn, sợ thi đấu (VĐV có TĐTL thấp thường mong chờ một trận đấu với đối thủ mạnh hơn)

Trạng thái này làm giảm thành tích, nhất là những môn có tg thi đấu ngắn

Trang 20

1.2 Trạng thái khởi động

Để nâng cao khả năng vđ của cơ thể, trước buổi tập hoặc thi đấu VĐV cần phải thực hiện một tổ hợp các động tác nhất định được gọi là khởi động

Trang 21

 Khởi động có td điều hòa lại các phản ứng của

cơ thể xảy ra trong trạng thái trước vđ, chuyển tất cả các trạng thái chức năng của cơ thể từ trạng thái yên tĩnh sang trạng thái vđ

Trang 22

 Cơ chế ảnh hưởng của khởi động đối với hoạt

Trang 23

Hệ cơ:

+ Nhiệt độ cơ thể tăng trong khởi động làm

tăng khả năng co giãn, đàn hồi của cơ, dây chằng, khớp, tăng độ linh hoạt và tiết dịch ở ổ khớp

+ Nâng cao hoạt tính các men oxy hóa và tốc

độ của các phản ứng trong cơ

Thiết lập sự hoạt động nhịp nhàng của bộ máy tk-cơ

Trang 24

Hệ thống đảm bảo dinh dưỡng:

+ Tăng cường hoạt động của các hệ thống

đảm bảo dinh dưỡng và oxy cho cơ thể Tăng tần

số tim, tăng thể tích tâm thu, tăng HA, tăng thông khí phổi, tăng cung cấp oxy cho cơ

+ Phân bố lại máu trong cơ thể Tăng lượng

máu đến cơ, da (thúc đẩy quá trình bài tiết mồ hôi

và thải nhiệt)

Trang 25

Hệ nội tiết:

Tăng cường hoạt động của các tuyến nội tiết

Đặc biệt hormone adrenaline của tủy thượng thận.

Trang 27

 Khởi động chung thường sử dụng những bài tập phát triển chung đa dạng, có tác động lên toàn bộ

cơ thể, đặc biệt là hệ tim-mạch, hô hấp

Trang 28

1.2.2 Khởi động chuyên môn

 Thường được tiến hành sau khởi động

chung, gồm những động tác có tính chất giống với bài tập sắp thực hiện

Vì vậy, liên quan chặt chẽ với chuyên môn TT của VĐV

Trang 29

 Tổ chức khởi động đúng thúc đẩy tính hưng phấn

và bền vững của các tb tk, sự linh hoạt của các

quá trình tk, tạo đk thuận lợi để cơ thể thiết lập các đường liên hệ tạm thời mới và thực hiện

chuẩn các kỹ năng vđ trong các đk phức tạp

Nhờ đó, khởi động rút ngắn quá trình thích ứng của cơ thể với lượng vđ tập luyện hay thi

đấu.

Trang 30

 Khởi động có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các môn sức mạnh-tốc độ

 Vai trò của khởi động khác nhau tùy thuộc vào loại hình vđ, TĐTL, đk môi trường, trạng thái trước vđ…

Trang 31

 Về nguyên tắc, lượng vđ trong khởi động phải vừa đủ, không gây mệt mỏi cho VĐV, tg kéo dài 10-30 phút.

 Các thay đổi sl xảy ra trong gđ khởi động thường chỉ được duy trì trong một khoảng tg nhất định (3-10 phút)

Trang 32

2 Trạng thái bắt đầu vđ

 Mặc dù trong cơ thể VĐV đã xẩy ra những biến đổi nhất định trong gđ trước vđ và đặc biệt là trong gđ khởi động, nhưng khi bắt đầu thực hiện các bài tập luyện hoặc thi đấu các chức năng sl vẫn chưa được huy động một cách tối đa

Trang 33

2.1 Trạng thái huy động

 Xảy ra ngay khi bắt đầu vđ Trong gđ này tăng

cường huy động nhanh các hệ thống chức năng của cơ thể

Trang 34

+ Cơ chế sl của quá trình này là tạo ra những

ổ hưng phấn vđ đảm bảo sự phối hợp cần thiết (phù hợp với nhiệm vụ vđ) giữa các chức năng vđ

và chức năng thực vật

Trang 35

+ Nâng cao khả năng phối hợp động tác (biên

độ, tốc độ, nhịp điệu, lực)

+Nâng cao chức năng thực vật (tim-mạch, hô hấp, trao đổi chất, điều hòa nhiệt…) đến mức cần thiết để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho vđ

Trang 36

 Pha huy động được coi như sự thích ứng của cơ thể với mức độ vđ mới, nó xảy ra từ từ, trong một khoảng tg nhất định

Trang 37

 Đặc điểm của pha huy động:

+ Sự tăng cường các chức năng xảy ra không cùng lúc, các chức năng vđ được huy động nhanh hơn so với các chức năng thực vật

+ Sự gia tăng các chỉ số của hệ thống thực vật cũng không giống nhau (tần số tim tăng nhanh hơn so với lực bóp và HA, lượng thông khí phổi tăng nhanh hơn so với hấp thụ oxy)

Trang 38

+ Tốc độ biến đổi các chức năng sl tỷ lệ thuận với cường độ vđ, tg của pha huy động tỷ lệ nghịch với cường độ vđ

Bài tập ưa khí công suất thấp tg để đạt mức hấp thụ oxy cần thiết khoảng 7-10 phút, trong khi bài tập ưa khí công suất tối đa (chạy 1.500m) chỉ cần 1-2 phút.

Trang 39

+ Các chỉ số chức năng tăng cường không đều, ngay sau khi xuất phát tăng nhanh, sau đó tăng chậm lại, có chỉ số tăng nhiều, có chỉ số tăng

ít (nhịp tim tăng 300%, nhưng lượng máu tâm thu chỉ tăng không quá 30%)

Trang 40

+ Do sự thích nghi với vđ của hệ thống cung cấp oxy xảy ra từ từ, nên trong những giây đầu của bất kỳ hoạt động thể lực nào năng lượng được cung cấp cũng do hệ phosphagen hoặc gluco phân yếm khí, sinh ra a.lactic và nợ oxy.

+ TĐTL càng cao pha huy động diễn ra càng ngắn

Trang 41

2.2 Trạng thái “cực điểm” và “hô hấp lần hai”.

Trạng thái “cực điểm”

+ Trong những hoạt động cơ căng thẳng và kéo dài, sau khi bắt đầu hoạt động vài phút, trong cơ thể VĐV có thể xuất hiện một trạng thái tạm thời đặc biệt gọi là trạng thái cực điểm

Trang 42

+ Thường xuất hiện ở người ít rèn luyện hoặc ngay cả VĐV nếu bắt đầu vđ với cường độ lớn.

+ Dấu hiệu chủ quan của trạng thái này là cảm thấy tức thở, đánh trống ngực, chóng mặt, đau cơ, giảm khả năng vđ

Trang 43

+ Dấu hiệu khách quan gồm thở nhanh nông, mạch nhanh, hàm lượng CO2 trong máu và trong khí thở ra tăng cao, độ pH máu giảm, ra nhiều mồ hôi….

+ Nguyên nhân: Hệ thống vận chuyển oxy

không kịp đáp ứng nhu cầu oxy tăng cao của hệ thống vđ, dẫn tới tăng tích lũy các sp của trao đổi chất trong cơ và máu

Trang 46

Trạng thái ổn định thật:

+ Xuất hiện trong các hoạt động ưa khí công suất trung bình và dưới trung bình Nhu cầu oxy tăng nhanh ở gđ đầu của vđ, sau đó được thiết lập

ở một mức độ nhất định và được duy trì trong tg dài (vài chục phút đến vài giờ)

+ Nhu cầu oxy được thỏa mãn, không xuất hiện tình trạng nợ oxy hoặc nợ oxy bằng đúng giá trị nợ oxy xuất hiện trong những giây đầu của vđ

Trang 47

Trạng thái ổn định giả:

+ Xuất hiện trong các hoạt động thể lực công suất dưới tối đa và công suất lớn Tiếp theo gđ tốc

độ sử dụng oxy tăng nhanh là gđ nhu cầu oxy của

cơ thể vẫn tăng nhưng ở mức rất chậm

Trang 48

+ Nhu cầu oxy không được đáp ứng thỏa

đáng, mặc dù hấp thụ oxy vẫn được duy trì ổn

định ở mức tối đa hoặc gần tối đa

Nợ oxy tăng cao, do đó hoạt động trong trạng thái ổn định giả không thể kéo dài quá lâu

Trang 49

 Trong thực tế hoạt động TT hầu như không thể xác định được trạng thái ổn định thật bởi VĐV luôn cố gắng tăng tốc độ hoặc công suất hoạt động để đạt thành tích tốt hơn, tức là luôn hoạt động ở trên

mức tối đa của cơ thể

Vì vậy, sau trạng thái bắt đầu vđ, trạng thái tiếp theo sẽ là trạng thái ổn định giả.

Trang 50

4.Trạng thái mệt mỏi

Trang 51

Mệt mỏi là một trạng thái sl của cơ thể, báo hiệu rằng các thay đổi sinh hóa và chức năng của cơ thể đã đạt gần ngưỡng tối đa, tự động giảm khả năng vđ để tránh những biến đổi vượt giới hạn có hại cho cơ thể.

 Mệt mỏi làm giảm sút tạm thời khả năng hoạt động, là hậu quả của hoạt động

Mất đi sau khi nghỉ ngơi

Trang 52

Khái niệm mệt mỏi

Mệt mỏi là một trạng thái sl có tính phục hồi của một cơ thể khỏe mạnh, xảy ra do hoạt động cơ kéo dài hoặc quá căng thăng

Biểu hiện chủ quan là cảm giác mệt, biểu hiện khách quan là giảm số lượng và chất lượng vđ, giảm các chức năng sl

Trạng thái này sẽ mất đi khi nghỉ ngơi, nếu không được nghỉ ngơi thích hợp sẽ chuyển sang mệt mỏi quá sức.

Trang 53

Nguyên nhân mệt mỏi

 Hoạt động thể lực rất đa dạng về cấu trúc,

cường độ, tg… Sự tham gia của các cơ quan và

hệ cơ quan cũng rất khác nhau, nên nguyên nhân mệt mỏi cũng rất khác nhau

Trang 54

 Nguyên nhân mệt mỏi ở mỗi loại hình vđ có thể khác nhau

+ Địa điểm phát sinh mệt mỏi: Tức là hệ cơ quan

đảm nhiệm vai trò chủ yếu quyết định khả năng thực hiện hoạt động của cơ thể Những biến đổi chức năng của hệ cơ quan này quyết định sự xuất hiện của mệt mỏi

+ Cơ chế gây mệt mỏi: Là những biến đổi cụ thể

ở hệ cơ quan dẫn đến mệt mỏi

Trang 55

 Căn cứ địa điểm thấy rằng mệt mỏi có thể phát sinh ở 3 nhóm hệ cơ quan

+ Hệ điều khiển: Hệ tk trung ương, hệ tk thực

vật (dinh dưỡng) và hệ nội tiết- thể dịch.

+ Hệ các cơ quan đảm bảo dinh dưỡng cho

hoạt động thể lực: Hô hấp, tuần hoàn, máu.

+ Hệ vận động: Bộ máy tk-cơ ngoại biên.

Trang 56

 Cơ chế mệt mỏi hiện còn nhiều tranh cãi Hiện nay mệt mỏi trong hoạt động thể lực được giải thích

bằng 4 cơ chế cơ bản

+ Mệt mỏi do trung tâm tk.

+ Mệt mỏi do nhiễm độc các sp chuyển hóa.

+ Mệt mỏi do cạn kiệt dự trữ năng lượng.

+ Mệt mỏi do thiếu oxy trong vđ

Trang 57

+ Mệt mỏi do trung tâm tk

- Bất kỳ bài tập thể lực nào đều diễn ra những biến đổi chức năng của các trung tâm tk điều khiển hoạt động cơ và hệ thống đảm bảo dinh dưỡng, đặc biệt là vỏ não

Trang 58

- Các xung động tk với tần số cao hoặc kéo dài từ các cơ quan cảm thụ bản thể liên tục được truyền về các trung tâm tk và vỏ não làm trung tâm tk bị hưng phấn quá mức và gây mệt mỏi

Đó là biểu hiện của ức chế bảo vệ vượt giới hạn khi hưng phấn quá mức

Trang 59

+ Mệt mỏi do nhiễm độc các sp chuyển hóa

Acid lactic máu tăng cao trong các hoạt động

cơ có chuyển hóa yếm khí làm giảm độ dẫn đến hạn chế quá trình gluco phân, hạn chế cung cấp năng lượng, làm giảm khả năng hoạt động cơ

Trang 60

+ Mệt mỏi do cạn kiệt dự trữ năng lượng

Các nguồn dự trữ năng lượng có thể bị tiêu hao đáng kể trong các loại hình hoạt động khác nhau

Hoạt động yếm khí công suất tối đa làm cạn kiệt ATP, CP dự trữ trong cơ

Hoạt động yếm khí dưới tối đa làm cạn kiệt nguồn glycogen trong cơ.

Trang 61

+ mệt mỏi do thiếu oxy trong vđ

Trong loại hình vđ công suất lớn, hệ vận chuyển oxy không có khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu oxy của cơ thể

Thiếu oxy làm cho tb tk và cơ bị “ngạt thở” gây ức chế ở các trung tâm tk, tích tụ a.lactic hoặc cạn dự trữ năng lượng do không được tái tổng hợp kịp thời

Trang 62

 Các gđ phát triển mệt mỏi

+ Mệt mỏi có thể khắc phục

+ Mệt mỏi không thể khắc phục (mệt mỏi quá sức).

Trang 63

Khi đó tiêu hao năng lượng ở bộ máy tk-cơ và

hệ tk trung ương càng nặng nề và gây mệt quá sức

Trang 64

+ Mệt mỏi không thể khắc phục (mệt mỏi quá sức)

Khi mệt sl chuyển sang mệt quá sức trong cơ thể xảy ra các rối loạn chức năng sl, sinh hóa sâu sắc khó phục hồi sau khi được nghỉ ngơi

Mệt mỏi quá sức là một trạng thái bệnh lý, cần phát hiện sớm và có biện pháp khắc phục.

Trang 65

Đặc điểm mệt mỏi trong các loại hoạt động thể lực

khác nhau

Hoạt động có chu kỳ công suất tối đa:

Mệt mỏi xuất hiện chủ yếu là do mệt mỏi (ức chế) các trung tâm tk và cạn kiệt dự trữ năng lượng

Trang 66

Hoạt động có chu kỳ công suất dưới tối đa:

Mệt mỏi xuất hiện chủ yếu do ức chế các trung tâm tk và rối loạn môi trường bên trong cơ thể (nợ dưỡng, tích lũy các sp trao đổi chất)

Trang 67

Hoạt động có chu kỳ công suất lớn:

Mệt mỏi xuất hiện chủ yếu do mệt mỏi ở hệ thống vận chuyển oxy (chủ yếu là tim) và do hàm lượng a.lactic cao trong cơ và máu

Trang 68

Hoạt động có chu kỳ công suất trung bình:

Mệt mỏi xuất hiện chủ yếu do cạn dự trữ đường, mệt mỏi của hệ thống vận chuyển oxy, mất nước và muối khoáng, do ức chế các trung tâm tk (hoạt động đơn điệu kéo dài)

Trang 69

Các hoạt động không có chu kỳ biến đổi theo tình huống (môn bóng, môn TT đối kháng):

Mệt mỏi xuất hiện do các giác quan và não phải làm việc căng thẳng

Trong các môn bóng (bóng đá, bóng rổ) mệt mỏi xuất hiện tương tự như hoạt động có chu kỳ công suất dưới tối đa (nợ dưỡng, tích tụ các sp trao đổi chất)

Trang 70

Các môn sức mạnh và sức mạnh-tốc độ:

Mệt mỏi xuất hiện do giảm tính hưng phấn, tính linh hoạt của cơ

Các bài tập TDDC mệt mỏi hệ tk trung ương

do đòi hỏi có sự phối hợp động tác phức tạp

Trang 71

Trong các hoạt động tĩnh:

Mệt mỏi của các trung tâm tk và các tb tk, mệt mỏi cơ hạn chế cung cấp oxy và đào thải sp trao đổi chất ở cơ (máu lưu thông kém do bị cơ chèn ép)

Trang 73

 Trong gđ hồi phục, cơ thể đào thải các sp trao đổi chất, phục hồi nguồn dự trữ năng lượng và lượng men đã tiêu hao trong quá trình hoạt động

Về thực chất đó là sự phục hồi cân bằng nội môi

Trang 74

 Hồi phục không chỉ là quá trình đưa cơ thể về trạng thái ban đầu mà trong quá trình này còn xảy ra những biến đổi nâng cao khả năng chức năng của cơ thể (hồi phục vượt mức).

Ngày đăng: 10/04/2021, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w