VĐ4 - Các cấp quản trị- Cấp kỹ thuật: trong tổ chức cần phải có người điều phối hoạt động những người ở cấp tác nghiệp.. VĐ5 - Cấp bậc quản trị Nhà QT là người chỉ huy, có một chức danh
Trang 1Ơn thi
QUẢN TRỊ HỌC
Trang 3TÀI LiỆU THAM KHẢO
1 Bài giảng P.point
2 Giáo trình Quản trị học, GV biên soạn.
Trang 4Phương pháp học tập
Học theo các vấn đề
Trang 5VĐ 1 - ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN TRỊ
K/n quản trị:
QT là sự tác động của chủ thể QT đến đối tượng QT nhằm thực hiện các mục tiêu trong điều kiện biến động của môi trường.
Trang 6Đặc điểm chung của QT
- Đối tượng chủ yếu là con người
Đối tượng c a QT g m con ng ủa QT gồm con người và cơ ồm con người và cơ ười và cơ i và c ơ
s v t ch t nhưng chủ yếu là con người ở vật chất nhưng chủ yếu là con người ật chất nhưng chủ yếu là con người ất nhưng chủ yếu là con người.
QT con người là công việc phức tạp vì con người có tuổi tác, giới tính, trình độ, cảm xúc… khác nhau
Trang 7Đặc điểm chung của QT
- Mục tiêu thường đòi hỏi hiệu quả cao
+ Hiệu quả: so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra
+ Hiệu quả cao cĩ nghĩa đạt được mục tiêu với chi phí thấp
Trang 9V 2 - Đ 2 - Khoa học quản trị
- QT phải đảm bảo phù hợp với sự vận động của các quy luật khách quan Điều đó, đòi hỏi việc QT phải dựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật chung và riêng của tự nhiên và XH
Trên cơ sở am hiểu các quy luật khách quan mà vận dụng tốt nhất các thành tựu khoa học Trước hết là triết học, KT học, tâm lý học, XH học, toán học, tin học, điều khiển học,… cùng với những kinh nghiệm trong thực tế vào thực hành quản trị.
Trang 10V 2 - Đ 2 - Khoa học quản trị
- QT cần sử dụng các phương pháp, kỹ thuật quản trị Đó là những cách thức và phương pháp thực hiện các công việc như: kỹ thuật thiết lập chiến lược, kỹ thuật thiết kế cơ cấu
tổ chức, kỹ thuật kiểm tra…
Trang 11V 2 - Đ 2 - Khoa học quản trị
- QT phải đảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi tổ chức trong từng giai đoạn cụ thể Điều đó, đòi hỏi các nhà QT vừa kiên trì các nguyên tắc vừa phải vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp, hình thức và các kỹ năng QT phù hợp cho từng điều kiện hoàn cảnh nhất định
Trang 12V 2 - Đ 2 - Khoa học quản trị
Như vậy, khoa học QT cho ta hiểu biết về các nguyên tắc, quy luật, phương pháp, kỹ thuật QT để trên cơ sở đó biết cách giải quyết các vấn đề QT Tuy nhiên, việc vận dụng khoa học QT vào thực tiễn đòi hỏi phải tính đến một số yếu tố khác trong từng hoàn cảnh cụ thể, hay QT còn đòi hỏi tính nghệ thuật
Trang 13V 3 - N Đ 2 - ghệ thuật quản trị
Nghệ thuật QT chính là những kỹ năng, kỹ xảo, bí quyết, “mưu mẹo” và “biết làm thế nào” để đạt được mục tiêu mong muốn với hiệu quả cao
Nếu khoa học là sự hiểu biết kiến thức có hệ thống, thì nghệ thuật là sự tinh lọc kiến thức để vận dụng cho phù hợp trong từng lĩnh vực, trong từng tình huống Vì thế nghệ thuật QT luôn gắn với các tình huống, các trường hợp cụ thể Nghệ thuật QT thường được biểu hiện trong một số lĩnh vực như:
Trang 14V 3 - Đ 2 - Nghệ thuật quản trị
- Nghệ thuật sử dụng người: Mỗi người đều có
những ưu, nhược điểm khác nhau, nếu biết sử dụng thì người nào cũng đều có ích, họ sẽ cống hiến nhiều nhất cho XH
Điều đó, đòi hỏi nhà QT phải am hiểu các đặc điểm tâm lý của từng người, nên sử dụng họ vào việc gì,
ờ đâu là phù hợp nhất
Trang 15V 3 - Đ 2 - Nghệ thuật quản trị
- Nghệ thuật giáo dục con người: Để giáo dục con
người, thông thường người ta sử dụng các hình thức: khen, chê, thuyết phục, tự phê bình và phê bình, khen thưởng và kỷ luật … nhưng không phải lúc nào cũng có tác dụng tích cực Với ai, nên áp dụng hình thức nào, biện pháp gì, mức độ cao hay thấp, và nó được tiến hành ở đâu, khi nào đều là những vấn đề mang tính nghệ thuật Mỗi quyết định khác nhau sẽ cho ra các kết quả không giống nhau
Trang 16V 3 - N Đ 2 - ghệ thuật quản trị
- Nghệ thuật ứng xử: thể hiện trong giao tiếp Lựa
chọn lời nói, cách nói và thái độ phù hợp với người nghe là nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp Cách nói thẳng, nói gợi ý, nói triết lý,… là những cách nói cần lựa chọn cho phù hợp với từng trình độ, tâm lý của người nghe Thái độ tôn trọng, thành ý, khiêm tốn, hoà nhã,… là nghệ thuật giao tiếp không thể thiếu trong quá trình giao tiếp.
Trang 17V 3 - N Đ 2 - ghệ thuật quản trị
Ngoài ra, nghệ thuật QT còn biểu hiện ở nghệ thuật tạo thời cơ, nghệ thuật tạo và tích lũy vốn, nghệ thuật sử dụng các đòn bẩy trong quản lý, nghệ thuật ra quyết định…
Trang 19VĐ4 - Các cấp quản trị
Hầu hết các tổ chức hoạt động với ít nhất ba cấp
riêng biệt Mỗi cấp đòi hỏi cách thức QT khác nhau Hiện nay sự phân chia các cấp QT phổ biến là cấp tác nghiệp (cấp thấp), cấp kỹ thuật (cấp giữa hay cấp trung gian), cấp chiến lược (cấp cao).
Trang 20VĐ4 - Các cấp quản trị
- Cấp tác nghiệp: tập trung vào việc thực hiện có hiệu
quả những gì mà tổ chức SX hay cung ứng Ví dụ: một trường đại học phải thực hiện các công việc đăng
ký nhập học cho sinh viên, sắp xếp thời khóa biểu, thu học phí… Chức năng tác nghiệp là cốt lõi của mọi tổ chức.
Trang 21VĐ4 - Các cấp quản trị
- Cấp kỹ thuật: trong tổ chức cần phải có người điều phối hoạt động những người ở cấp tác nghiệp Công việc của những người này nằm ở cấp kỹ thuật.
- Cấp chiến lược: trong tổ chức cần phải có người quyết định những mục tiêu lâu dài và phương hướng hoạt động của tổ chức Công việc của những người này nằm ở cấp chiến lược.
Trang 22VĐ5 - Cấp bậc quản trị
Nhà QT là người chỉ huy, có một chức danh nhất định
trong hệ thống QT và có trách nhiệm định hướng, tổ chức, điều khiển và kiểm soát hoạt động của những người khác Nhà QT là người ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định.
Tuỳ theo tổ chức mà cấp bậc QT có thể phân chia theo các cách khác nhau, nhưng thông thường, từ ba cấp QT các nhà khoa học phân chia các nhà QT trong một tổ chức thành
ba cấp QT
Trang 23VĐ5 - Cấp bậc quản trị
- Các nhà QT cấp cơ sở: là những nhà QT ở cấp
bậc cuối cùng trong hệ thống cấp bậc QT Nhiệm vụ của họ là thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, điều khiển người thừa hành và họ cũng tham gia trực tiếp thực hiện các công việc cụ thể như những người dưới quyền họ Các chức danh của họ thường là tổ trưởng, trưởng nhóm, trưởng ca…
Trang 24VĐ5 - Cấp bậc quản trị
- Các nhà QT cấp trung gian: là những nhà QT ở cấp
chỉ huy trung gian, họ là cấp trên của các nhà QT cấp
cơ sở và là cấp dưới của các nhà QT cấp cao Họ cụ thể hoá các mục tiêu của cấp cao, thực hiện các KH
và chính sách của tổ chức, họ vừa QT các QT viên cấp cơ sở vừa điều khiển các nhân viên khác Các chức danh của họ thường là trưởng phòng, trưởng ban…
Trang 25VĐ5 - Cấp bậc quản trị
- Các nhà QT cấp cao: là những nhà QT ở cấp bậc tối
cao trong tổ chức, họ chịu trách nhiệm về thành quả cuối cùng của tổ chức Công việc của họ là XD chiến lược hành động và phát triển tổ chức, vạch ra các mục tiêu dài hạn, thiết lập các giải pháp lớn để thực hiện… Các chức danh của họ thường là chủ tịch, tổng
GĐ, GĐ, hiệu trưởng…
Trang 26V 6 Các chức năng quản trị Đ 2 -
Chức năng QT được hiểu là một loại hoạt
động QT, được tách riêng trong quá trình phân cơng và chuyên mơn hĩa lao động QT, thể hiện phương hướng hay giai đoạn tiến hành các tác động QT nhằm hồn thành mục tiêu chung của tổ chức
Trang 27V 6 Các chức năng quản trị Đ 2 -
- Chức năng hoạch định: là chức năng đầu tiên trong quá trình QT Hoạt động này bao gồm việc xác định rõ hệ thống mục tiêu của tổ chức, xây dựng và lựa chọn chiến lược, thiết lập một hệ thống các KH
để thực hiện các mục tiêu này và phối hợp các hoạt động của tổ chức.
Trang 28V 6 Các chức năng quản trị Đ 2 -
- Chức năng tổ chức: chủ yếu là thiết kế cơ cấu của tổ chức, bao gồm xác định những việc phải làm, những ai sẽ làm những việc
đĩ, những bộ phận nào cần được thành lập, phân cơng phối hợp và trách nhiệm giữa các bộ phận và hệ thống quyền hành trong tổ chức nên xác lập như thế nào.
Trang 29V 6 Các chức năng quản trị Đ 2 -
- Chức năng điều khiển: là chức năng thực hiện sự kích thích, động viên, chỉ huy, phối hợp con người, thực hiện các mục tiêu QT và giải quyết các xung đột trong tập thể nhằm đưa tổ chức đi theo đúng quỹ đạo dự kiến của tổ chức.
Trang 30V 6 Các chức năng quản trị Đ 2 -
- Chức năng kiểm tra: Hoạt động kiểm tra bao gồm việc xác định các mục tiêu, thu thập thơng tin về kết quả thực hiện thực
tế, so sánh kết quả thực hiện thực tế với các mục tiêu đã đặt ra và tiến hành các điều chỉnh nếu cĩ sai lệch, nhằm đưa tổ chức đi đúng quỹ đạo đến mục tiêu.
Trang 31V 6 Các chức năng quản trị Đ 2 -
Những chức năng QT là phổ biến đối với mọi nhà QT ở mọi cấp Tuy nhiên, cĩ sự khác biệt về sự phân phối thời gian cho các chức năng QT giữa các cấp QT Cấp QT càng cao nhà QT càng dành nhiều thời gian cho cơng tác hoạch định và tổ chức, giảm dần việc điều khiển trực tiếp Ngược lại, càng đi xuống cấp thấp chức năng điều khiển lại càng quan trọng đối với nhà QT
Trang 32VĐ7 Các kỹ năng của nhà quản
trị
Để thực hiện nhiệm vụ QT có hiệu quả, nhà QT cần phải có những kỹ năng nhất định Đó là các kỹ năng chung cho mọi nhà QT.
Trang 33VĐ7 Các kỹ năng của nhà quản
Trang 34VĐ7 Các kỹ năng của nhà quản
trị
- Kỹ năng nhân sự (giao tiếp): nhà QT phải thực hiện công việc của mình thông qua những người khác nên kỹ năng nhân sự có ý nghĩa hết sức quan trọng, phản ánh khả năng lãnh đạo của nhà QT Kỹ năng giao tiếp của nhà QT được thể hiện trong các công việc như phát hiện nhân tài, sử dụng đúng khả năng, tạo ra môi trường thuận lợi để thu hút sự cống hiến tốt nhất của người khác
Trang 35VĐ7 Các kỹ năng của nhà quản
trị
- Kỹ năng tư duy (bao quát): khả năng nhìn thấy bức tranh tổng thể, những vấn đề phức tạp của toàn bộ DN và biết cách làm cho các bộ phận trong DN gắn bó với nhau Nói cách khác kỹ năng này đòi hỏi nhà QT phải có tầm nhìn chiến lược.
Trang 36VĐ7 Các kỹ năng của nhà quản
trị
Những kỹ năng trên được biểu hiện thành những kỹ năng cụ thể khi thực hiện công việc VD: kỹ năng tư duy biểu hiện thành các kỹ năng như thiết lập tầm nhìn, tổng hợp, khái quát hóa… Kỹ năng kỹ thuật biểu hiện thành các kỹ năng lập kế hoạch KD, soạn thảo hợp đồng, phân tích các loại báo cáo…
Trang 37VĐ7 Các kỹ năng của nhà quản
trị
Các nhà QT phải có đầy đủ cả 3 kỹ năng chung nói trên, nhưng tầm quan trọng của mỗi loại kỹ năng sẽ thay đổi theo từng cấp bậc QT Kỹ năng kỹ thuật giảm dần sự quan trọng khi nhà QT lên cao dần trong hệ thống cấp bậc Ở cấp càng cao các nhà QT cần phải
có nhiều kỹ năng tư duy hơn Kỹ năng nhân
sự cần thiết đối với nhà QT ở mọi cấp vì nhà
QT nào cũng phải làm việc với con người
Trang 38V 8 Đ 2 - Các vai trò của nhà quản
trị
Trong thực tiễn hoạt động, các nhà QT phải thực hiện nhiều loại cơng việc, phải ứng xử theo những cách khác nhau: với cấp trên, cấp dưới, khách hàng, các cổ đơng, chính quyền
Henry Mintzberg cho rằng mọi nhà QT đều phải thực hiện 10 vai trị và chia chúng thành 3 nhĩm, trong đĩ cĩ một số xen lẫn lên nhau.
Trang 39V 8 Các vai trò của nhà quản trị Đ 2 -
- Nhĩm vai trị quan hệ với con người:
+ Thủ trưởng danh dự (nghi lễ): đại diện DN
+ Người lãnh đạo: chỉ đạo hoạt động của cấp dưới, kiểm tra
+ Liên lạc: liên hệ giữa các cá nhân ở trong hay ngồi DN.
Trang 40V 8 Các vai trò của nhà quản trị Đ 2 -
- Nhĩm vai trị thơng tin
+ Tiếp nhận và thu thập thơng tin: thu thập, phân tích, đánh giá thơng tin
+ Phổ biến: cung cấp thơng tin cho cấp dưới + Phát ngơn: cung cấp thơng tin cho các tổ
chức bên ngồi
Trang 41V 8 Các vai trò của nhà quản trị Đ 2 -
- Nhĩm vai trị quyết định
+ Chủ trì: tạo ra những chuyển biến trong DN
+ Xử lý xáo trộn: đối phĩ với những biến cố bất ngờ trong hay ngồi DN
+ Phân bổ tài nguyên: cho ai, số lượng, thời gian… + Thương lượng: đàm phán hợp đồng, quyền lợi
của cơng nhân… .
Trang 42V 8 Các vai trò của nhà quản trị Đ 2 -
Mintzberg cho rằng:
- Nhà QT thực hiện cùng một lúc nhiều vai trò
- Tầm quan trọng của các vai trò thay đổi theo quyền hành và cấp bậc của nhà QT
Trang 43VĐ 9 - Môi trường bên ngoài
Môi trường hoạt động của DN bao gồm những yếu tố bên trong cũng như bên ngoài tác động ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN
Chia thành: môi trường bên ngoài
và môi trường bên trong
Trang 44MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Môi trường bên ngoài gồm các yếu tố nằm bên ngoài DN mà DN không kiểm soát được nhưng chúng lại có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN
Chia thành: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô và môi trường quốc tế
Trang 45* Môi trường vĩ mô
- Kinh tế
+ Xu hướng của GDP, GNP: là cơ sở dự đoán:
dung lượng thị trường,
thị phần của DN
+ Lãi suất: ảnh hưởng tới xu thế tiết kiệm,
tiêu dùng và đầu tư.
Trang 46* Môi trường vĩ mô
+ Cán cân thanh toán quốc tế: Thặng dư
hay thâm hụt thương mại.
+ Xu hướng của tỷ giá hối đoái: Tác
động quan hệ XNK
Trang 47* Môi trường vĩ mô
+ Mức độ lạm phát: ảnh hưởng đến tiết
kiệm, đầu tư, sức mua
+ Thuế và mức thuế: ảnh hưởng đến chi
Trang 48* Môi trường vĩ mô
- Môi trường chính trị và pháp luật
+ Luật pháp:
Sự hoàn thiện và ổn định của luật,
Sự nghiêm túc thi hành luật ,
Sự tuân thủ pháp luật của DN, công dân.
Trang 49* Môi trường vĩ mô
+ Chính phủ: điều tiết vĩ mô nền KT qua các
chính sách KT, tài chính, tiền tệ, và các chương trình chi tiêu
+ Xu hướng chính trị và đối ngoại: Những
biến động trong môi trường chính trị và ngọai giao tạo ra những cơ hội và rủi ro đối với các DN
Trang 50* Môi trường vĩ mô
- Môi trường VH-XH: G ồm những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và có phạm vi tác động rất rộng
+ Quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống… + Phong tục tập quán, truyền thống,
+ Sự quan tâm và ưu tiên của xã hội,
+ Trình độ nhận thức, học vấn
Trang 51* Môi trường vĩ mô
- Môi trường dân số
+ Tổng số dân, tỷ lệ tăng dân số, tuổi thọ
+ Cơ cấu tuổi, giới tính, tôn giáo,
+ Xu hướng dịch chuyển dân số cơ học.
Môi trường dân số cung cấp dữ liệu cho hoạch định chiến lược: SP, thị trường, tiếp thị, phân phối, quảng cáo
Trang 52* Môi trường vĩ mô
- Môi trường tự nhiên gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan, tài nguyên
+ Là yếu tố đầu vào của nhiều ngành
KT,
+ Giúp hình thành lợi thế cạnh tranh ….
Trang 53* Môi trường vĩ mô
- Môi trường công nghệ
+ Công nghệ mới: SP rẻ hơn, chất lượng cao hơn, có thể tạo ra thị trường mới,
Trang 54* Môi trường vi mô
(cạnh tranh)
Gắn trực tiếp với từng DN Các áp lực cạnh tranh ảnh hưởng đến đầu tư, mức độ cạnh tranh và mức độ lợi nhuận của ngành
M Porter đưa ra mô hình 5 áp lực cạnh tranh, tạo thành bối cảnh cạnh tranh trong một ngành.
Trang 55* Môi trường vi mô
Trang 56Các đối thủ tiềm ẩn
Nguy cơ xâm nhập phụ thuộc vào mức
độ hấp dẫn và các rào cản xâm nhập của
ngành.
Mức độ hấp dẫn của ngành: mức tăng
trưởng thị trường, mức độ cạnh tranh hiện tại, hiệu quả KD…
Rào cản xâm nhập ngành: Theo
M.Porter có các rào cản xâm nhập chủ yếu: