Bộ đề cương ôn thi Quản trị học bao gồm 7 chương, các câu hỏi theo từng chương có phân tích chi tiết kèm theo ví dụ cụ thểCHƯƠNG 1: MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊCâu 1: Phân tích khái niệm quản trị. Vì sao nói quản trị là khoa học, là nghệ thuật, là một nghề.2Câu 3: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường chung đến hoạt động quản trị tổ chức ? VD (Liên hệ với 1 doanh nghiệp ở VN)3Câu 4: Phân tích tác động của môi trường đặc thù tới hoạt động quản trị của tổ chức. Lấy ví dụ.8Câu 5: Phân tích tác động của môi trường bên trong đến hoạt đồng quản trị tổ chức. Lấy VD10Câu 6: Phan tích tác động của môi trường toàn cầu đến hoạt động của tổ chức. VD12 CHƯƠNG 2: NHÀ QUẢN TRỊ12Câu 1: Trình bày các vai trò của nhà quản trị trong tổ chức. VD MH về 1 vai trò cụ thể12Câu 2: Tại sao nguyên tắc tập trung dân chủ lại được gọi là nguyên tắc phân cấp trong hoạt động quản lý?Trình bày nhận thức cả em về tính tập trung và tính dân chủ?Lấy ví dụ về việc thực hiện nguyên tắc này trong một tổ chức mà em biết?12Câu 3: Phân tích các kỹ năng cơ bản của nhà quản trị trong hoạt động quản trị của tổ chức .Kỹ năng nào là quan trọng nhất đối vs nhà quản trị cấp cơ sở ? giải thích ?13Câu 4: Phân tich moi quan he giua cac cap bac quan tri và các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị trong 1 tổ chức. VD MH14Câu 5: Trình bày những quan điểm về trách nhiệm xã hội?liên hệ thưc tế doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội mà anh chị biết?14
Trang 1ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC
CHƯƠNG 1: MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ
Câu 1: Phân tích khái niệm quản trị Vì sao nói quản trị là khoa học, là nghệ thuật, là một nghề.
1.Phân tích khái niệm quản trị
- Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng sự phối hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức (Management Angelo Kinicki, Williams Mc Graw Hill Irwin - New York 2006)
+ Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát là 4 chức năng của nhà quản trị
+ Các nguồn lực của tổ chức chính là các yếu tố đầu vào được sd để tạo ra các yếu tố đầu ra(sp, dv, lợi nhuận)
Nguồn lực của tổ chức: Tài chính, con người, NVL, máy móc, thông tin(thị trường)
- Quá trình hoạt động đòi hỏi sử dụng nhân tài, vật lực để đạt được mục tiêu một cách
có hiệu quả nhất
+ Nếu không có những nhà quản trị thì những ngườu khác vẫn có thể đạt được mục tiêu nhưng chắc chắn hiệu quả không cao Vì vậy nhà quản trị có vai trò phối hợp những người khác nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
+ Hiệu quả phải được đo lường, đánh giá dựa trên kết quả nhưng nó không giống nhau
mà là tương quan giữa kết quả đầu ra vơi shao phí đầu vào
+ Bất chấp phương tiện, thủ đoạn để đạt được kết quả > quản trị k mang lại hiệu quả cao nhất
2 Quản trị là một khoa học, nghệ thuật và một nghề
* Quản trị là một khoa học:
- Quản trị ra đời cùng với sự xuất hiện của phân công hợp tác lao động, của thực tiễn hoạt động kinh tế, xã hội → Các công trình nghiên cứu về quản trị ra đời
- Quản trị đòi hỏi phải nhận thức và vận dụng các quy luật kinh tế xã hội
- Khi làm công tác quản trị ta phải làm một cách khoa học, logic dựa trên kiến thức, cơ
sở phân tích rõ ràng cụ thể , có cách lí giải minh chứng bằng những con số
- Sử dụng thành tựu các khoa học khác: toán kinh tế, điều khiển học, tin học, công
Trang 2nghệ, kinh tế, thống kê, xã hội học, tâm lý học, luật,
* Quản trị là một nghệ thuật:
- Cái riêng : tính duy nhất Mỗi nhà quản trị có 1 cách quản trị khác nhau
- Ví quản trị là một nghệ thuật, nhà quản trị là một nghệ sỹ, vì thực tiễn hoạt động kinhdoanh luôn thay đổi → nhà quản trị không được áp dụng kiến thức một cách cứng nhắc, giáo điều → mà phải vận dụng sáng tạo
- Nghệ thuật quản trị là quan trọng song phải coi khoa học quản trị là nền tảng; không phủ nhận khoa học quản trị
- Nghệ thuật quản trị là tài nghệ của nhà quản trị trong việc giải quyết những vấn đề đặt ra một cách khéo léo, có hiệu quả nhất đối với mỗi tình huống cụ thể
* Quản trị là một nghề:
- Từ năm 1950: Quản trị dần tiến đến chuyên nghiệp, được đào tạo chính quy thành một nghề có mặt trong tất cả tổ chức kinh tế, xã hội và con người có thể kiếm tiền bằng nghề này
- Có yêu cầu, phẩm chất và kỹ năng riêng
Câu 2: Tai sao quan tri lai la quan tri su thay doi? Ý nghia cua viec nhan thuc dung dan vai tro nay trong qua trinh quan tri cua doanh nghiep.
1.Quan tri lai la quan tri su thay doi
- Môi trường chỉ những định chế hay lực lượng bên trong và bên ngoài tác động đến
hoạt động của quản trị tổ chức
- Trong thế kỷ 21, nhà quản trị phải đương đầu với sức ép và chắc chắn không thể tránh khỏi tác động của sự thay đổi môi trường bên trong và môi trường bên ngoài: thay đổi chính trị, luật pháp, kinh tế, văn hoá, xã hội, cạnh tranh toàn cầu, sức tăng, tiến bộ khoa học, công nghệ Những thay đổi này có thể gây ra rủi ro hoặc tạo cơ hội nên buộc nhà quản trị phải có những thay đổi trong quản trị để tận dụng cơ hội, giảm thiểu rủi ro đảm bảo hoạt động của tổ chức thích nghi với môi trường
- Quản trị luôn có sự thay đổi, phải điều chỉnh để thích nghi tại vì môi trường thay đổi > tác động đến doanh nghiệp nếu DN k chịu thay đổi thì k thể hoạt động hiệu quả > sẽ bị đào thải
Ví như 1 con vật tuy k phải là loài nhanh nhất, mạnh nhất mới có thể tồn tại, mà là thích nghi mạn nhất, nhanh nhất mới có thể tồn tại
- Khi các yếu tố của môi trường thay đổi, vai trò của nhà quản trị là phải làm sao hạn chế được thấp nhất những tác động tiêu cực của sự thay đỏi đó
2.Ý nghĩa
- Không phải mọi sự thay đổi đều dẫn đến thành công, cộng với những chi phí trong nghiên cứu, phát triển thường rất lớn và áp lực phải thay đổi trong quản trị đòi hỏi các nhà quản trị phải hành động nhanh, song phải thận trọng và chính xác
- Những nỗ lực thay đổi có thể vấp phải sự chống đối từ phía nhân viên dưới quyền vì:
+ Quyền lợi cá nhân thiển cận
+ Tính ỳ, thói quen, sự thay đổi
+ Đánh giá không đầy đủ, chính xác về thay đổi, thực hiện mục tiêu về sự thay đổi + Khả năng chịu đựng sự thay đổi kém
- Các chiến lược nhằm làm giảm sự chống đối với sự thay đổi
+ Giáo dục và truyền đạt thông tin
+ Tham gia và lôi kéo
+ Tạo thuận lợi
Trang 3+ Thương lượng và thoả thuận
+ Thao túng và tranh thủ
+ Ép buộc (công khai hay ngấm ngầm)
Tuỳ từng tình huống mà áp dụng các chiến lược cho thích hợp
Câu 3: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường chung đến hoạt động quản trị tổ chức ? VD (Liên hệ với 1 doanh nghiệp ở VN)
- Môi trường chỉ những định chế hay lực lượng bên trong và bên ngoài tác động đến hoạt động của quản trị tổ chức
- Môi trường được chia thành:
+ Môi trường bên ngoài gồm: Môi trường chung và môi trường đặc thù
+ Môi trường bên trong
- Môi trường chung bao gồm: các yếu tố kinh tế vĩ mô, Các yếu tố chính trị, luật pháp ,
Các yếu tố xã hội , Các yếu tố tự nhiên , Các yếu tố công nghệ
* Phân tích
1.1 Các yếu tố kinh tế vĩ mô
-Trong môi trường kinh tế,doanh nghiệp chịu tác động của các yếu tố như:tổng sản phẩm quốc nội(GDP),yếu tố lạm phát,tỉ giá hối đoái và lãi suất,tiền lương và thu nhập.-Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế,các nhà quản trị của doanh nghiệp phải theo dõi,phân tích,dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp,các chính sách kịp thời,phù hợp với từngthời điểm cụ thể nhằm tận dụng,khai thác những cơ hội,giảm thiểu nguy cơ và đe dọa
Tổng sản phẩm quốc nội(GDP)
GDP tác động đến nhu cầu của gia đình, doanh nghiệp, nhà nước tức GDP đã chi phối
và làm thay đổi quyết định tiêu dùng trong từng thời kì nhất định Vì vậy,nó tác động đến tất cả các mặt hoạt động của quản trị;các nhà quản trị phải dựa vào tổng sản phẩm quốc nội và tình hình thực tế để từ đó hoạch định ra kế hoạch sắp tới phù hợp với xu hướng thị trường;ra quyết định , tổ chức và lãnh đạo,giám sát việc thực thi kế hoạch
Yếu tố lạm phát
-Lạm phát ảnh hưởng đến tâm lí và chi phối hành vi tiêu dùng của người dân; làm thayđổi cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng;cho thấy tốc độ tiêu thụ hàng hóa giảm ngày càng nhiều, nhất là ở những mặt hàng mang tính thiết yếu đối với cuộc sống hàng ngày
- Trong thời kì lạm phát thì yếu tố về giá của sản phẩm càng được người tiêu dùng quan tâm
Các nhà quản trị cần phải hoạch định lại chiến lược sản xuất ở các khâu ;cả nhà sản xuất và nhà phân phối cần quan tâm cắt giảm các hình thức tiếp thị để tập trung vào ổn định giá sản phẩm.Kết nối sản xuất với phân phối lại một cách phù hợp.Vì vậy,việc dự đoán chính xác yếu tố lạm phát là rất quan trọng trong chiến lược sản xuất kinh doanh
Tỷ giá hối đoái và lãi suất
-Tỷ giá hối đoãi và lãi suất ảnh hưởng tới các hoạt động xuất nhập khẩu;tức là làm ảnhhưởng tới hoạt động đầu tư của doanh nghiệp:các nguồn nguyên,vật liệu nhập khẩu có
sự thay đổi dẫn đến kế hoạch sản xuất bị chậm tiến độ so với dự kiến;làm ảnh hưởng đến thị trường cũng như việc tiêu dùng của người dân
Trang 4 Tỷ giá hối đoãi ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của các doanh nghiệp;các nhà quản trị phải dự báo trước về tỷ giá hối đoãi và lãi suất để từ đó có kế hoạch cho hoạt động đầu tư của doanh nghiệp mình.
Tiền lương và thu nhập
-Tác động đến giá thành và nguồn nhân lực của doanh nghiệp
-Thu nhập hay nó phản ánh tới mức sống của người dân.Người tiêu dùng sẽ chi tiêu những sản phẩm phù hợp với điều kiện kinh tế.Vì thế,doanh nghiệp phải phân loại từng bậc sản phẩm để mọi khách hàng có thể biết đến và tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp
-Tiền lương của công nhân,nhân viên là yếu tố chính quyết định đến nguồn nhân lực của doanh nghiệp;bởi tiền lương chính là nguồn sống của hầu hết mọi người;mức lương thường được đặt lên hàng đầu trong tâm lí và đó cũng chính là nguồn hứng khởi cho họ làm việc.Các nhà quản trị phải có chính sách cụ thể quy định về mức tiền lươngphù hợp với năng lực làm việc của mỗi người,có sự thưởng,phạt công minh để tạo ra
sự hài lòng,tin tưởng trong môi trường làm việc.Có sự khuyến khích những sáng kiến mới sáng tạo để tạo hứng khởi trong công việc;các nhà quản trị cũng cần có chính sáchđặc biệt với những công nhân,nhân viên có tuổi nghề lâu năm để trong tâm lí của họ có
sự gắn bó lâu dài với doanh nghiệp
Thiết lập một mối quan hệ tốt đẹp, thậm chí có thể thực hiện vận động hànhlang khi cần thiết
1.3.Các yếu tố văn hóa-xã hội.
-Môi trường văn hóa-xã hội bao gồm nhiều yếu tố như:dân số,văn hóa,gia đình,tôngiáo.Nó ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một doanhnghiệp.Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa,xã hội nhằm nhận biết
cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra.Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa cóthể tạo ra một nghành kinh doanh mới nhưng cũng co thể xóa đi một ngành kinhdoanh
Trang 5-Dân số: ảnh hưởng lên nguồn nhân lực, ảnh hưởng tới đầu ra của doanh nghiệp.
Vì vậy,doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ về nguồn dân số và xác định quy mô thị trường
để từ đó có chiến lược kinh doanh phù hợp với điều kiện ở từng nơi
-Gia đình: ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng,năng suất lao động cũng như hiệu quảlàm việc của tất cả mọi người
-Tôn giáo: ảnh hưởng tới văn hóa đạo đức, tư cách của mọi người, trong việc chấphành và thực thi các quyết định
-Văn hóa:bao gồm toàn bộ những :phong tục,tập quán,lối sống…được dùng để địnhhướng hành vi tiêu dùng của mọi người trong xã hội.Nó chi phối đến việc hình thànhnhững nhu cầu về chủng loại chất lượng và kiểu dáng hàng hóa.Khi bước vào một thịtrường mới việc đầu tiên các doanh nghiệp cần làm là phải nghiên cứu về yếu tố vănhóa xem sản phẩm doanh nghiệp mình đưa đến có phù hợp với nhu cầu,phong tục…nơi đó không.Nếu không phù hợp thì sản phẩm đó sẽ bị loại bỏ hoặc không có nhucầu.Trong trường hợp đó,các nhà quản trị phải có kế hoạch thay đổi hợp lí,có thểthiết kế lại hình dáng bao bì,mẫu mã … sao cho phù hợp với từng nền văn hóa ;cốgắng định vị sản phẩm bằng Slogan để người tiêu dùng biết đến và tiêu dùng sảnphẩm
Sự tác động của các yếu tố văn hóa có tính chất lâu dài và tinh tế, khó nhận biết
Vì vậy,các nhà quản trị phải tìm hiểu kĩ các yếu tố văn hóa để có kế hoạch pháttriển đổi mới,phù hợp với điều kiện thực tiễn đưa sản phẩm của doanh nghiệp đếnvới tất cả mọi người
1.4.Các yếu tố công nghệ.
-Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh,trực tiếp đến doanh nghiệp và tác động đến hoạt động quản trị.Các thay đổi về công nghệ-kĩ thuật sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhu cầu tương lai của một tổ chức về nhân lực.Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như:
- Lượng phát minh sáng chế và cải tiến khoa học kỹ thuật tăng lên nhanh chóng làmbùng nổ về cuộc cách mạng về thông tin và truyền thông
-Xuất hiện nhiều loại máy móc và nguyên liệu vật liệu mới với những tính năng vàcông dụng hoàn toàn chưa từng có trước đây
-Trình độ tự động hóa, vi tính hóa, hóa học hóa và sinh học hóa trong tất cả các khâusản xuất, phân phối lưu thông và quản lý ngày càng cao hơn, vòng đời SP ngày càngngắn hơn
-Các phương tiện truyền thông và vận tải ngày càng hiện đại và rẻ tiền hơn dẫn tớikhông gian sản xuất và kinh doanh ngày càng rộng lớn hơn…
Khi công nghệ phát triển,các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựucủa công nghệ để tạo ra sản phẩm,dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triểnkinh doanh,nâng cao năng lực cạnh tranh,bên cạnh đó hệ thống quản trị cũng phảithay đổi về chiến lược kinh doanh trong khâu sản xuất,giới thiệu sản phẩm,rút ngắnthời gian thực hiện kế hoạch để phù hợp với công nghệ hiện đại;công nghệ đượccải tiến thì bản chất công việc càng yêu cầu đến việc công nhân lành nghề,có kĩthuật cao…như vậy dễ dẫn đến sự thiếu hụt nguồn lao động,nhà quản trị phảinghiên cứu và có định hướng phù hợp về nguồn nhân lực cho doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp không đổi mới về công nghệ kịp thời thì sẽ có nguy cơ bị tụthậu,giảm năng lực cạnh tranh
1.5.Các yếu tố tự nhiên.
Trang 6-Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai,sông biển và các nguồn tài nguyên.
-Môi trường tự nhiên Việt Nam mang lại nhiều thuận lợi cho cho các ngành như khaithác khoáng sản, du lịch, vận tải…
-Thiên nhiên ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống con người, về nếp sống sinh hoạt dẫnđến sự thay đổi trong nhu cầu hàng hóa
Tự nhiên có tác động rất lớn đến doanh nghiệp.Nó thường tác động bất lợi đối vớicác doanh nghiệp,đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quanđến tự nhiên như:sản xuất nông phâm,thực phẩm theo mùa,kinh doanh kháchsạn,du lịch…để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên các nhàquản trị cần phải phân tích,dự báo,đánh giá tình hình thông qua các cơ quan chuyênmôn.phải có biện pháp đề phòng để giảm thiểu rủi ro tới mức có thể
- Môi trường chung
+Môi trường kinh tế
*Tốc độ tăng trưởng GDP: 2015 là tăng 6,68% so với 2014 2016 GDP dự kiến đạt tốc
độ tăng trưởng là 6,7% so với 2015 Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, thu nhập củangười dân cao đời sống vật chất được đảm bảo thì các nhu cầu về bất động sản tăngcao trên nhiều phân khúc thị trường như nhà trung cư, nhà biệt thự, nhà cho người thunhập thấp, nhà liền kề, từ văn phòng cho thuê phục vụ cho nhu cầu mở rộng kinhdoanh và nhu cầu có thêm bất động sản thứ hai phục vụ cho việc nghỉ ngơi giải trí chocác gia đình có điều kiện…
Đây chính là cơ hội cho FLC đầu tư mở rộng các dự án bất động sản
* Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi lao động năm 2014 là 2,08% (gần 1 triệungười) giảm so với năm 2013 ( 2,18%) Thất nghiệp giảm còn có ý nghĩa thu nhập vàsức mua có khả năng thanh toán tăng, làm gia tăng tieu thụ Nhu cầu mua bất động sản
sẽ tăng lên
* Lãi suất
Trong 6 tháng đầu năm 2015, mặt bằng lãi suất giảm khoảng 0,3%/ năm, tăngtrưởng tín dụng đạt 6,28%, huy động vốn tăng 4,58%, tổng phương tiện thanh toántăng 5,09% so với cuối năm 2014 Lãi suất kỳ hạn trên 6 tháng vẫn tương đối ổn định
Mặt bằng lãi suất duy trì sự ổn định và có xu hướng giảm so với các năm trước,tạm thời giải quyết được áp lực về chi phí sử dụng vốn cho FLC
Trang 7giảm danh mục đầu tư của các doanh nghiệp mở rộng, khả năng huy động vốn củadoanh nghiệp có thể dễ dàng hơn.
* Dòng vốn FDI
Dòng vốn FDI đổ vào Việt Nam liên tục gia tăng, trong đó vốn đổ vào cho thịtrường bất động sản chiếm tỷ trọng khá Năm 2015 Việt Nam thu hút 24,1 tỷ USD vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 10% so với năm 2014 Điều đó chứng tỏ thị trườngbất động sản Việt Nam rất hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài Đây là một trongnhững nguồn vốn góp phần hỗ trợ chính thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành bất độngsản Việt Nam, trong đó có FLC
- Môi trường chính trị, pháp luật:
Các hoạt động tập đoàn FLC được điều chỉnh một cách chặt chẽ bởi các quy địnhpháp luật Việt Nam đang dần hoàn thành bộ luật doanh nghiệp, luật đầu tư và cácchính sách kinh doanh nghiệp, như vậy sẽ tạo điều kiện cho FLC được hướng dẫn cụthể và có điều kiện kinh doanh minh bạch
Tình hình chính trị nước ta tương đối ổn định, đây là một điều kiện thuận lợi giúpcho FLC có những chính sách và kinh doanh phát triển
- Các yếu tố văn hóa-xã hội
Việt nam được đánh giá là một nước có dân số trẻ và tốc độ đô thị hoá nhanh, cùngvới sự phát triển của kinh tế xã hội đời sống ,thu nhập ngày càng cao thì nhu cầu vềbất động sản ngày càng tăng
- Các yếu tố kỹ thuật- công nghệ
Ứng dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, vật liệu theo công nghệ mới nhất giúpnhiều dự án của tập đoàn vượt tiến độ Khoa học công nghệ ngày càng phát triển vàhiện đại, đặt ra những cơ hội cũng như thách thức cho tập đoàn về chiến lược pháttriển và ứng dụng các công nghệ một cách nhanh chóng
- Yếu tố tự nhiên
Phân tích môi trường tự nhiên bao gồm phân tích: vị trí, địa hình, thời tiết, khí hậu,mùa vụ, động thực vật, nguồn nước, sự khan hiếm một số nguyên liệu, tăng giá nănglượng, sự gia tăng ô nhiễm môi trường
Nhìn chung các yếu tố môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến doanh nghiệp trên cácmặt:
+ Tạo ra thị trường cung ứng các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp
+ Tác động đến dung lượng và cơ cấu thị trường hàng tiêu dùng
+ Tác động đến việc làm và thu nhập của các tầng lớp dân cư, do đó ảnh hưởng đếnsức mua và khả năng tiêu thụ hàng hóa
Câu 4: Phân tích tác động của môi trường đặc thù tới hoạt động quản trị của tổ chức Lấy ví dụ.
1.Khách hàng.
- Khánh hàng là người quyết định đàu ra, nuôi sống doanh nghiệp
- Khả năng mua, nhu cầu thị hiếu , sự tín nhiệm của khánh hàng là cơ sở thông tin để
ra quyết định trong hoạch định chiến lược, chính sách, mục tiêu và tổ chức phục vụ…
-Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kĩ những khách hàng của mình.
Trang 8-Khách hàng luôn bị thu hut bởi những lợi ích hứa hẹn sẽ được hưởng trong việc mua
hàng
-Khách hàng luôn thay đổi nhu cầu,lòng trung thành của khách hàng luôn bị lung lay
trước nhiều hàng hóa đa dạng
Các nhà quản trị phải nắm bắt được tâm lí và yêu cầu của khách hàng để kịp thời đổimới hoặc đưa ra những chiến lược,chương trình khuyến mãi nhằm kích thích tiêudùng;quảng bá hình ảnh đưa ra những ưu điểm vượt trội,tạo sự khác biệt cho sản phẩmđánh vào tâm lí để khách hàng yên tâm và muốn gắn bó với sản phẩm của doanhnghiệp.Hoạt động của các nhà quản trị phải có sự điều tiết lại,phải thường xuyên điềutra,tham khảo ý kiến khách hàng;có kế hoạch đổi mới trong công tác dịch vụ,chăm sóckhách hàng
2.Nhà cung ứng.
-Những nhà cung ứng là những cá nhân hay tổ chức cung cấp cho doanh nghiệp và các
đối thủ cạnh tranh các nguồn vật tư cần thiết để sản xuất ra những mặt hàng cụ thể haydịch vụ nhất định
-Những sự kiện xảy ra trong môi trường của “nhà cung ứng”có thể ảnh hưởng nghiêm
trọng đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp.Những nhà quản trị phải chú ý theo dõigiá cả của các mặt hàng cung ứng,vì việc tăng giá của nguồn vật tư mua có thể phảinâng giá sản phẩm;phải nghiên cứu để đưa ra chính sách phù hợp ;hoặc nếu có vấn đềlàm rối loạn bên phía cung ứng thì kế hoạch sản xuất sản phẩm sẽ không kịp tiếnđộ,làm lỡ đơn đặt hàng.Trong kế hoạch ngắn hạn sẽ bỏ lỡ những khả năng tiêu thụ vàtrong kế hoạch dài hạn sẽ làm mất đi thiện cảm của khách hàng đối với công ty.Trongkinh doanh” K nên chỉ có 1 nhà cung cấp”
> Nhà cung ứng quyết định tính thường xuyên, đều đặn của hoạt động kinh doanh,chất lượng, giá cả, khả năng cạnh tranh của sản phẩm > Là cơ sở ra các quyết địnhquản trị
3.Đối thủ cạnh tranh.
-Là những cá nhân hay tổ chức có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục
tiêu doanh nghiệp bằng:
4 Các cơ quan hữu quan:
- Giới tài chính (nguồn cung cấp vốn)
- Cơ quan thông tin đại chúng
- Các cơ quan Nhà nước hữu quan (thuế, quản lý thị trường, công an, UBND, )
- Tổ chức xã hội (hội bảo vệ người tiêu dùng, tổ chức bảo vệ môi trường, quần chúng
*Ví dụ
Trang 9- Khách hàng: Khách hàng là người quyết định đầu ra, nuôi sống doanh nghiệp.
Vì thế tập đoàn FLC luôn coi “ khách hàng là động lực và nguồn cảm hứng”, tậpđoàn đã tổ chức nhiều sự kiện nhằm gặp gỡ tri ân khách hàng với nhiều phần thưởng
và ưu đãi hấp dẫn
+ Luôn luôn làm khách hàng hài lòng về các sản phẩm và dịch vụ do FLC cung cấp
Sự thành công hài lòng của khách hàng là thước đo uy tín hiệu quả của doanh nghiệp.+ Luôn nhìn lại mình để phát triển (đạo đức và kiến thức chuyên môn)
- Nhà cung cấp: Nhà cung cấp quyết định tính thường xuyên, đều đặn của hoạtđộng kinh doanh, chất lượng giá cả, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Tập đoàn FLC có hiều nhà cung ứng mạnh hàng đầu như Tập đoàn Inox Thành Nam,Tập đoàn Lee & Man Paper Hong Kong đã tạo ra nhiều lợi thế kinh doanh, cạnhtranh với các đối thủ cạnh tranh của tập đoàn
Tập đoàn đã và đang có các chính chính sách kết hợp với nhà cung cấp và ngân hàngnhư BIDV, VietinBank… có các chương trình khuyến mãi kích thích nhu cầu đầu tưbất động sản của khách hàng
- Đối thủ cạnh tranh:
Tập đoàn FLC phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp bất động sản như:VINACONEX, HUD,… đứng trước điều đó FLC cần phân tích được mục tiêu tươnglai, chiến lược kinh doanh, điểm mạnh điểm yếu của đối thủ, tạo ra điểm khác biệt nổitrội cho chính mình
Tập đoàn luôn đầu tư phát triển mọi mặt để tạo được chỗ đứng vững chắc cho mình.Như vậy, việc xây dựng một tập đoàn FLC quy mô lớn, có chất lượng phục vụ tốt vàchuyên nghiệp tại Việt Nam sẽ không còn là mục tiêu xa vời
- Các cơ quan hữu quan:
Tập đoàn liên kết với các nhà đối tác đầu tư lớn mạnh có được nguồn vốn vững chắcnhư: Ngân hàng quân đội, BIDV, VietinBank, Sam sung, GELEXIMCO,VINACONEX No.2,… ; kết hợp với thông tin đại chúng quảng bá hình ảnh cùng sảnphẩm của tập đoàn đến khách hàng tạo chỗ đứng trên thị trường cho tập đoàn
Câu 5: Phân tích tác động của môi trường bên trong đến hoạt đồng quản trị tổ chức Lấy VD
1.Nguồn nhân lực.
- Chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức
Chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức thể hiện ở năng lực,tay nghề và khả năng hoànthành nhiệm vụ của công nhân,nhân viên.Các nhà quản trị phải đánh giá đúng năng lực
để giao phó công việc chính xác,đề ra mức lương hợp lí tuy theo năng lực của mỗingười
Các cán bộ quản lí phải là những người có năng lực lãnh đạo tốt, có khả năng đánhgiá,nhìn nhận vấn đề và định hướng xa.Phải là những tấm gương tốt trong mọi hoạtđộng,quy định của công ty…luôn quan tâm đến mọi người dưới cấp quản lí,tạo đượcmôi trường làm việc tốt nhất có thể
-Xác định đúng nhu cầu lao động
Trang 10Đánh giá đúng nhu cầu,mục đích công việc để tuyển lao động phù hợp với ngànhnghề…không tuyển trái với định hướng để không phải hao tổn về thời gian đào tạo lạicông việc.
- Cần có chính sách đãi ngộ hợp lý và động viên, khuyến khích người lao động tích cựclàm việc
Hoạt động quản trị phải chú trọng đến các chính sách đãi ngộ đối với công-nhânviên.Bởi đó cũng là một phần tạo nên tâm lí,tinh thần làm việc của họ:lịch các ngàynghĩ lễ,tết,tiền thưởng có chính sách ưu đãi riêng cho những công-nhân viên có tuổinghề dài tạo ra tâm lí muốn gắn bó lâu dài với doanh nghiệp
2.Tài chính.
- Nguồn vốn và khả năng huy động vốn
- Tình hình phân bổ và sử dụng các nguồn vốn
- Kiểm soát các chi phí
- Quan hệ tài chính với các bên hữu quan
Đây là nguồn lực quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động quản trị và quyết địnhđến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệpmọi hoạt động sản xuất đều cần có vốn bằng tiền hay bằng nguồn lực tài chính đểthực hiện hoạt động;đây cũng là cơ sở để các nhà quản trị vạch ra kế hoạch trongtương lai cho các hoạt động đầu tư mới,mua nguyên vật liệu,trả lương cho côngnhân…
• Trong đấu thầu xây dựng thì năng lực tài chính càng thể hiện rõ vai trò quantrọng:năng lực tài chính mạnh giúp doanh nghệp hoàn thành nhiệm vụ thi công,bảođảm chất lượng,tiến độ và tạo niềm tin cho chủ đầu tư đồng thời nâng cao uytín,thương hiệu của nhà thầu;nếu năng lực này mạnh cũng sẽ giúp nhà đầu tư đánhgiá cao các công trình trước khi thi công đến khi có khối lượng nghiệm thu,mặtkhác sẽ cho phép doanh nghiệp ra giá bỏ thầu một cách sáng suốt,hợp lí
3.Cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật
- Các yếu tố thuộc về CSVC : nhà, kho, phương tiện vận chuyển, dây truyền sản xuấtảnh hưởng lớn đến lượng SP và năng suất hoạt động
tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với FLC nằm ở chính sách tuyển dụng
và đào đạo nhân sự có chiều sâu, đi cùng một môi trường làm việc tạo điều kiện hếtmình cho nhân tài thi thố
- Tài chính
Với nguồn tài chính lớn mạnh vững chắc , FLC đã mở rộng hệ thống Tập đoànvới nhiều công ty thành viên, liên kết như: Công ty Cổ phần Liên doanh đầu tư quốc tếKLF, Công ty Luật TNHH SMIC, Công ty Cổ phần công nghệ OTP FLC Việt Nam,Công ty Cổ phần FLC Golf & Resort, Công ty TNHH Một thành viên FLC Land
Trang 11Nền tảng của thành công chính là ở tập thể vững mạnh Song không vì thế mà
cá tính của mỗi người không có cơ hội thể hiện FLC tạo điều kiện cho mọi cá nhânthể hiện bản sắc riêng trong sự hòa hợp với tập thể FLC hướng tới sự kết hợp hài hòagiữa lợi ích cá nhân và lợi ích doanh nghiệp, thông qua xây dựng môi trường làm việcđoàn kết, thân thiện, năng động, chuyên nghiệp tạo nền tảng phát huy tối đa mọi tiềmnăng của cá nhân phục vụ vho sự phát triển của Tập đoàn
Câu 6: Phan tích tác động của môi trường toàn cầu đến hoạt động của tổ chức VD
a) Hoạch định: Phải tính đến các yếu tố của môi trường trong nước và toàn cầu
- Nhiều nền văn hoá khác, đa ngôn ngữ
- Nghiên cứu hệ thống kinh tế
- Nghiên cứu hệ thống chính trị
- Nghiên cứu định chế và quy định pháp lý khác
- Nghiên cứu thị thường tiền tệ, tài chính
- Thị trường trong nước và quốc tế
b) Tổ chức: Sử dụng các mô hình tổ chức thích hợp với tính linh hoạt cao
3 loại mô hình tổ chức thường áp dụng:
- Mô hình tổ chức theo sản phẩm, ngành
- Mô hình tổ chức theo địa lý
- Mô hình tổ chức theo chức năng
c) Lãnh đạo:
- Tính đến môi trường đa văn hoá, đa sắc tộc, phong tục, tập quán → có chính sách sử dụng nhân viên phù hợp
- Tăng cường các mối quan hệ cá nhân trong tổ chức không chính thức
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin
- Xây dựng đội ngũ các nhà quản trị có tầm hoạt động quốc tế (nhà quản trị mặc áo đỏ)
- Lựa chọn phong cách lãnh đạo khác phù hợp trong mỗi quốc gia và nơi đặt chi nhánh
d) Chức năng kiểm tra:
3 yếu tố trong kiểm tra:
Trang 12- Kiểm tra: tập trung trong tay trung tâm đẩu não và uỷ quyền cho chi nhánh, song đa
số các trường hợp là tâp trung
*********************************************************************
*************
CHƯƠNG 2: NHÀ QUẢN TRỊ Câu 1: Trình bày các vai trò của nhà quản trị trong tổ chức VD MH về 1 vai trò
cụ thể
Câu 2: Tại sao nguyên tắc tập trung dân chủ lại được gọi là nguyên tắc phân cấp trong hoạt động quản lý?Trình bày nhận thức cả em về tính tập trung và tính dân chủ?Lấy ví dụ về việc thực hiện nguyên tắc này trong một tổ chức mà em biết? Câu 3: Phân tích các kỹ năng cơ bản của nhà quản trị trong hoạt động quản trị của tổ chức Kỹ năng nào là quan trọng nhất đối vs nhà quản trị cấp cơ sở ? giải thích ?
1 Kỹ năng chuyên môn:
- Kỹ năng chuyên môn, hay còn gọi là kỹ năng kỹ thuật, là những những hiểu biết, những kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động của bộ phận do nhà quản trị phụ trách
- Nhà quản trị có kỹ năng chuyên môn để có thể hiểu được các công việc của bộ phận mình phụ trách, từ đó ra các quyết định chính xác về các lĩnh vực chuyên môn, hướng dẫn, chỉ đạo nhân viên thực hiện tốt các hoạt động tác nghiệp, đồng thời giúp các nhà quản trị có thể xử lý kịp thời những tình huống phát sinh trong quá trình hoạt động của
- Nhà quản trị luôn phải tiếp xúc hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhiều người khác nhau: nhân viên dưới quyền, các nhà quản trị cùng cấp, các nhà quản trị cấp trên, những cá nhân và các tổ chức bên ngoài đơn vị họ phụ trách
- Kỹ năng nhân sự là cơ sở hình thành nên năng lực giao tiếp, chó phép các nhà quản trị đạt hiệu quả cao khi tác động đến những người khác, chẳng hạn trong việc thoả thuận với bên ngoài, làm hài lòng các nhà quản trị cấp trên và các cơ quan nhà nước, tạo ra sự tuân thủ của cấp dưới
- Nhà quản trị cần hiểu biết tâm lý con người, biết tuyển chon, đặt đúng chỗ, sử dụng đúng khả năng của các thành viên trong tổ chức mình
- Nhà quản trị có kỹ năng nhân sự là nhà quản trị biết lắng nghe ý kiến người khác và dung hoà các chính kiến, các quan điểm khác nhau, tạo ra môi trường làm việc trong
đó các cá nhân cảm thấy hài lòng, kích thích họ đóng góp ý kiến, tham gia vào quá trình ra quyết định quản trị
- Kỹ năng nhân sự cho phép các nhà quản trị hình thành nên "nghệ thuật dùng người"
3 Kỹ năng tư duy:
- Kỹ năng tư duy là khả năng nhận thức, phán đoán, hình dung và trình bày những vấn
đề ngay cả khi chúng còn trong dạng tiềm ẩn hay trong tương lai
Trang 13- Khả năng nhận thức, phán đoán giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quan về tổ chức, định hướng cho hoạt động của tổ chức
- Nhà quản trị là người lo cho người khác làm nên phải biết lo trước, nhìn thấy trước những điều mà nhân viên của mình chưa nhìn thấy
- Nhà quản trị phải có quan điểm tổng hợp, biết tư duy có hệ thống, biết phân tích mối liên hệ giữa các cá nhân, bộ phận, các vấn đề, hiểu rõ mức độ phức tạp của môi
trường, biết giảm thiểu sự phức tạp đó xuống một mức độ có thể đối phó được
- Kỹ năng tư duy giúp cho nhà quản trị phát triển những năng lực cá nhân và nề nếp văn hoá của tổ chức
- Kỹ năng tư duy đặc biệt cần thiết khi các nhà quản trị hoạch định hay ra quyết định nói chung
*Kỹ năng quan trọng nhất đối vs nhà quản trị cấp cơ sở
Nhà quản trjcấp cơ sở là người trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ Nhân viên trực tiếp nhận mệnh lệnh và báo cáo hoạt động hằng ngày đối với họ Phần lớn thòi gian của nhà quản trị cấp cơ sở đều tập trung vào việc điều hành giám sát nhân viên thuộc quyền và đưa ra các quyết định hằng ngày Nếu với nhà quảntrị cấp cao, trung gian họ được chiêu mộ từ bên ngoài thì nhà quản trị cấp cơ sở lại được đề cử từ nhân viên vì họ hiểu rõ hoạt động của nhân viên và đã từng có thâm niên, họ gắn bó có quan hệ mật thiết với nhân viên
Do vậy đối với nhà quản trị cấp cơ sở kỹ năng quan trọng nhất là kỹ năng chuyên môn
để có thể hiểu biết tốt về công việc của bộ phận mình phụ trách, các phương tiện vật chất kỹ thuật và các phương pháp trong lĩnh vực cụ thể > đưa ra các quyết định chínhxác về mặt chuyên môn hướng dẫn chỉ đạo nhân viên thực hiện tốt các hoạt động tác nghiệp đồng thời giúp các nhà quản trị có thể xử lý kịp thời các tình huống phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ chức
Câu 4: Phân tich moi quan he giua cac cap bac quan tri và các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị trong 1 tổ chức VD MH
Câu 5: Trình bày những quan điểm về trách nhiệm xã hội?liên hệ thưc tế doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội mà anh chị biết?
- Quan niệm thứ nhất:
• Chỉ có một trách nhiệm duy nhất, đó là giải quyết các vấn đề nguồn lực và năng lực hoạt động của tổ chức để nâng cao hiệu quả hoạt động, hay là đạt được các mục tiêu
mà nhà quản trị mong muốn đạt được trong phạm vi giới hạn của pháp luật cho phép
• Lợi ích xã hội được đảm bảo một cách tốt nhất gián tiếp qua hoạt động kinh tế, cụ thể
là qua việc thu lợi ích và sử dụng (phân phối) lợi ích của tổ chức
- Quan niệm thứ hai:
• Trách nhiệm xã hội được thực hiện không phải chỉ bằng kinh tế, mà phải bằng hàng loạt các yếu tố ngoài kinh tế
• Quan điểm này coi trách nhiệm xã hội là sự thừa nhận một nghĩa vụ xã hội nằm ngoài phạm vi yêu cầu của luật pháp
Tổng hợp cả hai quan niệm trên, có thể rút ra kết luận sau đây:
- Các tổ chức hoạt động trong nền kinh tế thì phải cân bằng giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội
- Các tổ chức phải thực hiện trách nhiệm xã hội trong các lĩnh vực như:
• Bảo vệ môi trường sinh thái
• Bảo vệ sức khỏe con người
Trang 14• An ninh, an toàn
• Quyền công dân
• Bảo vệ lợi ích người tiêu dùng
•
Như vậy, các nhà quản trị sẽ thực hiện trách nhiệm xã hội của bản thân mình và của tổ chức theo đòi hỏi, yêu cầu của pháp luật, trách nhiệm công dân, theo các chuẩn mực của đạo đức xã hội, theo tiếng gọi của lương tâm và theo truyền thống lịch sử văn hoá của dân tộc
- Có 2 mức thực hiện trách nhiệm xã hội:
1 Tuân thủ quy định, luật pháp của nhà nước (bắt buộc)
2 Thực thi một cách tự nguyện
*Ví dụ
Ngày 4/10?2015 Tập đoàn FLC đã lọt vào top 10 Doanh nghiệp trách nhiệm xã hội Được biết, hàng năm, FLC rất tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng thiết thựcnhư phát động gây quỹ từ thiện được 100 triệu đồng để trao tặng cho những gia đình
có hoàn cảnh khó khăn của xã Quảng Cư (thị xã Sầm Sơn, Thanh Hóa) Tặng 1000 mũbảo hiểm cho học sinh tỉnh Nam Định ( 20/11/2015) Ngoài ra FLC còn tham gia rấtnhiều chương trình từ thiện khác
Tập đoàn thường xuyên tổ chức các sự kiện để tri ân khách hàng như : chương trình
“Tri ân khách hàng - nhận vàng đầu Xuân” từ ngày 16/2 dành cho toàn bộ khách hàngđặt mua các sản phẩm bất động sản ở tất cả các dự án của Tập đoàn FLC trên khắp cảnước
*********************************************************************
******
CHƯƠNG 3: THÔNG TIN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
Câu 1 : Các loại thông tin quản tri?tai sao nói "thông tin là ngôn ngữ của quản trị?
3.1 2 Phân loại thông tin quản trị
3.1.2.1 Theo nguồn thông tin:
- Thông tin bên trong: những thông tin phát sinh trong nội bộ của tổ chức như thông tin về nhân sự, về tình hình tài chính của tổ chức
- Thông tin bên ngoài: những thông tin ở bên ngoài tổ chức, như thông tin về thị trường, về các chính sách, về các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của tổ chức
3.1.2.2 Theo chức năng của thông tin:
- Thông tin chỉ đạo: là các thông tin mang các mệnh lệnh, chỉ thị, nhiệm vụ, hướng dẫnchung cho tất cả các thành viên trong tổ chức
- Thông tin thực hiện: là các thông tin về tiến trình thực hiện và kết quả thực hiện mục tiêu của các cá nhân, bộ phận trong tổ chức
3.1.2.3 Theo kênh thông tin:
- Thông tin chính thức: là những thông tin từ các cấp bậc, các khâu, các bộ phận, đơn
vị, và các thành viên trong hệ thống tổ chức chính thức
- Thông tin không chính thức: là những thông tin xuất phát từ các nhóm và các mối
Trang 15quan hệ không chính thức trong tổ chức
3.1.2.4 Theo cách truyền thông tin:
- Thông tin có hệ thống: là những thông tin tryền đi theo nội dung và thủ tục đã được định trước theo định kỳ và trong thời hạn nhất định
- Thông tin không có hệ thống: là những thông tin được truyền đi khi có những tình huống ngẫu nhiên, ngoài dự kiến, đột xuất xảy ra trong quá trình hoạt động của tổ chức
3.1.2.5 Theo nội dung thông tin:
- Thông tin đầu vào: là những thông tin về tình hình các yếu tố đầu vào có thể cung cấp như thông tin về nguyên nhiên vật liệu, về thị trường lao động, thị trường vốn
- Thông tin đầu ra: là những thông tin về kết quả hoạt động của tổ chức
- Thông tin phản hồi: là những thông tin về phản ứng của các thành viên trong tổ chức
và của các cá nhân, tổ chức có liên quan
- Thông tin về môi trường quản trị: là những thông tin về các yếu tố của môi trường quản trị như thông tin về chính trị, luật pháp, các thiết chế xã hội
- Thông tin về hoạt động quản trị: là những thông tin liên quan đến chủ thể quản trị, đối tượng quản trị, thông tin về quá trình ra quyết định, hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát
-
3.1.2.6 Theo mức độ xử lý:
- Thông tin sơ cấp: là những thông tin thu thập ban đầu chưa qua xử lý
- Thông tin thứ cấp: là những thông tin đã qua xử lý
*"Thông tin là ngôn ngữ của quản trị”
Tầm quan trọng của thông tin được chỉ ra bởi số lượng thời gian mà con người dành đểgiao tiếp tại nơi làm việc Một nghiên cứu cho thấy rằng những người công nhân sảnxuất tham gia giao tiếp, thông tin trong khoảng 16 đến 46 lần trong một giờ Điều nàynghĩa là họ thông tin với những người khác từ hai đến bốn phút, một lần Nghiên cứunày còn chỉ ra trách nhiệm về thông tin của người lãnh đạo và đòi hỏi họ phải thông tin
và nhận thông tin nhiều hơn Những người lãnh đạo cấp thấp nhất dành khoảng 20%đến 50% thời gian của họ trong thông tin bằng lời nói Nếu bao gồm cả thông tin bằngvăn bản thì số lượng thời gian tăng lên từ 29% đến 64% Một số nhà quản trị cấp trung
và cấp cao dành khoảng 89% thời gian của họ để thông tin bằng lời nói, hoặc gặp gỡhoặc qua điện thoại Những nghiên cứu khác các nhà quản lý dành ít nhất 70% đến80% thời gian của họ trong thông tin qua lại giữa các cá nhân, và hầu hết các thông tinnày là bằng lời nói và tương tác trực diện
Thông tin được xem là máu của tổ chức; nó là mạch gắn những bộ phận phụ thuộc của
tổ chức lại với nhau
tại sao nói thông tin là ' ngôn ngữ của quản trị '
- thông tin cần thiết cho viẹc ra quyết định quản trị
+ cung cấp các cơ sở dự liệu cần thiết liên quan đế quá trình hoạt động của tổ chức+ nhân dạng các cơ hôi và nguy cơ tiềm ẩn trong các thông tin
Trang 16+ xây dựg phương án tối ưu để giả quyết các vấn đề nảy sinh
- tác động trực tiếp đến việc thực hiện các chức năng quản trị :
+ giúp cho tiến trình hoạch định có hiệu quả
+ xây dựng cấu trúc tổ chức cho hợp lý
+ giúp cho kiểm soát đạt tới mục tiêu
0 là sợi dây liên lạc giữa các cá nhân với tổ chức , nhà quản trị với nhân viên , đảm bảo
sự phối hợp ăn khớp nhằm đạt đến mục tiêu chung
Câu 2 : Phân tích khái niệm và tầm quan trọng của thông tin quản trị VD minh họa về vai trò …Quản trị doanh nghiệp cần chú ý thu thập những loại thông tin nào trong công tác quản trị doanh nghiệp hiện nay
- Thông tin không phải là vật chất nhưng thông tin không thể tồn tại được bên ngoài cái giá vật chất của nó tức là các vật mang tin Những vật mang tin này có thể là âm thanh (lời nói, tiếng ), chữ viết (sách, báo, ), các biểu đồ, các ký hiệu, các băng từ v.v Tập hợp các vật mang tin này được gọi là các dữ liệu hoặc các thông báo
- Dữ liệu là những sự việc và những số thống kê Thông tin là những kết luận rút ra từ việc phân tích các dữ liệu
Thông tin quản trị là tổng hợp các tin tức cần thiết cho việc ra quyết định hoặc để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản trị của tổ chức
- Thông tin quản trị được xem xét trên hai mặt:
+ Dung lượng thông tin
+ Chất lượng thông tin
3.1.1.2 Vai trò của thông tin:
- Thông tin cần thiết cho việc ra quyết định quản trị
• Cung cấp các dữ liệu cần thiết liên quan đến hoạt động của tổ chức
Trang 17• Nhận dạng cơ hội, nguy cơ từ sự tác động của các yếu tố môi trường đến hoạt động quản trị
• Xây dựng và lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết các vấn đề nảy sinh
•
- Thông tin trực tiếp tác động đến việc thực hiện các chức năng quản trị:
• Giúp cho tiến trình hoạch định có hiệu quả
• Xây dựng cấu trúc tổ chức hợp lý
• Lựa chọn phong cách lãnh đạo thích hợp
• Giúp cho kiểm soát đạt tới mục tiêu
- Thông tin là sợi dây liên lạc giữa nhà quản trị với nhân viên, giữa các cá nhân với nhau, giữa bộ phận này với bộ phận khác, đảm bảo sự phối hợp ăn khớp giữa các cá nhân, bộ phận trong tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu chung
Thông tin là nguồn tài nguyên vô giá của tổ chức!
* VD minh họa về vai trò …
* Quản trị doanh nghiệp cần chú ý thu thập những loại thông tin nào trong công tác quản trị doanh nghiệp hiện nay ( Dựa vào phần phân loại)
Câu 3: Trình bày khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định của nhà quản trị VD MH về ảnh hưởng của 1 nhân tố đến việc ra quyết định quản trị Tai sao nói: Ra quyết định quản trị vừa là khoa học , vừa là nghệ thuật
a Khái niệm ra quyết định quản trị
Ra quyết định quản trị là việc lựa chọn một hay một số phương án hoạt động cho tổ chức nói chung hay cho việc thực hiện một công việc nào đó nhằm đạt được những mục tiêu đã định
- Ra quyết định quản trị là một quá trình lựa chọn hành động có lợi nhất - Ra quyết định là nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị -Thông tin là cơ sở khoa học để ra quyếtđịnh quản trị - Ra quyết định quản trị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật
b Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định của nhà quản trị
1.Nhân tố khách quan
- Mức độ ổn định của môi trường ra quyết định Môi trường xung quanh (môi trường
vĩ mô, môi trừng vi mô) luôn tác động không ngừng tới tổ chức, buộc nhà quản trị cần
có những sự thay đổi trong khi đưa ra quyết định , thay đổi trong hướng đi của tổ chức nhằm đưa tổ chức đạt đến mục tiêu đã đề ra môi trường luôn hiện hữu , tồn tại và thay đổi ,Ngay cả khi quyết định được đưa ra để thực hiện mục tiêu thì môi trường vẫnmang đến những khó khăn : khó khăn trong thực hiện quyết định, biến quyết định thành hiện thực, cũng có những thuận lợi thể hiện những cơ hội sau quyết định , trong quá trình thực hiện quyết định và có thể những điều kiện thuận lợi , khó khăn sẽ làm thay đổi quyết định trước đó , đưa tổ chức đi theo một hướng khác trong thực hiện mục đích, mục tiêu của tổ chức Ví dụ: doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng A trước đây thực hiện chiến lược chỉ tập trung sản xuất và cung ứng để đáp ứng nhu cầu trong nước nhưng khi uy tín , vị thế và điều kiện về nguồn lực đã trở nên lớn mạnh , doanh nghiệp A muốn tham gia sản xuất và cung ứng ra thị trường quốc tế vì doanh nghiệp nhận biết được những chính sách nhà nước mở cửa tạo điều kiện thuận lợi cho mậu dịch quốc tế, cắt giảm rào cản, hạn ngạch… những điều đó sẽ nâng cao vị thế cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn trên trường quốc tế đồng thời cũng mang lại lợi nhuân lớn cho doanh nghiệp
- Thời gian Giống với môi trường , thời gian cũng luôn thay đổi thời gian thay đổi,
môi trường thay đổi , điều này tác động đến hướng tư duy của nhà quản trị , đưa quyết
Trang 18định của nhà quản trị đi theo sự phát triển mới của của môi trường xung quanh Thời gian ra quyết định của nhà quản trị ngắn hay dài cũng ảnh hưởng đến việc đưa ra , lựa chọn phương án tối ưu cho tổ chức thời gian ra quyết định ít nhà quản trị cần phải gấpgáp đưa ra quyết định để hoàn thành trách nhiệm và nhiệm vụ của mình, chính điều đó
sẽ dẫn đến những quyết định nóng vội, những quyết định thiếu sự chắc chắn , tin tưởng Trái lại nếu có đủ lượng thời gian để nhà quản trị thu thập , xử lý thông tin, nhận dạng được cơ hội , những nguy cơ không tốt đối với tổ chức thì việc đưa ra một quyết định đúng đắn , chính xác sẽ hướng tổ chức đạt được mục tiêu một cách xuất sắc Ví dụ: quyết định của một nhà quản trị thế kỷ thứ XIX không giống với quyết định của một nhà quản trị ở thế kỷ thứ XXI , môi trường , điều kiện thực tế , khoa học
kỹ thuật thay đổi theo thời gian, buộc nhà quản trị cũng phải thay đổi hướng tư duy để đưa ra một quyết định phù hợp
- Thông tin Tổng hợp Tin tức , dữ liệu … cần cho việc ra quyết định quản trị, hay thực
hiện điều hành quản lý tổ chức thông tin phải đủ lượng, đủ về chất thiếu thông tin ,chất lượng thông tin có được không hiệu quả, nhà quản trị nhìn nhận , phản ánh không đúng về môi trường , đối thủ… thông tin quá nhiều ,phức tạp khiến nhà quản trịlúng túng, mất nhiều thời gian xử lý thông tin và có thể dẫn đến cơ hội bị bỏ qua Trái với vấn đề thông tin “nhiều nhưng thiếu “ đó , thông tin ít , dễ xử lý nhưng đủ lượng ,
đủ chất sẽ giúp nhà quản trị xây dựng, hoạch định và lựa chọn phương án tối ưu nhất
để đưa tổ chức đến mục tiêu đề ra
2.Các nhân tố chủ quan
- Cá nhân nhà quản trị: Các kỹ năng, phong cách, đạo đức của nhà quản trị, thói quen
của nhà quản trị … tất cả đều sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới việc đưa ra một quyết định quan trọng cho tổ chức Nhà quản trị khi có đầy đủ các kỹ năng về chuyên môn , nhân
sự và tư duy thì việc đưa ra một quyết định đúng đắn , thỏa mãn môi trường khách quan, môi trường tổ chức , hoàn cảnh thực tế là dễ dàng Phong cách nhà quản trị , thóiquen làm việc … tác động tới quyết định thể hiện tính tự do, chuyên quyền hay dân chủ Ví dụ:nhà quản trị thiếu kỹ năng tư duy không thể hiểu được vấn đề thực tế trong
tổ chức mình để đưa ra những nhận định đúng những phương án lựa chọn chính xác nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
- Sự ràng buộc về quyền hạn và trách nhiệm của nhà quản trị.Quyết định quản trị
không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân ra quyết định mà còn ảnh hưởng tới tổ chức và các thành viên trong tổ chức Vì vậy, trách nhiệm trong việc ra quyết đinh quản trị là rất lớn, nhất là đối với các nhà quản trị cấp cao Và nhà quản trị không thể sử dụng quyền lực của bộ phận khác trong tổ chức để thực hiện ra quyết định đối với bộ phận mình vàngược lại, sử dụng quyền hạn không đúng mục tiêu, lạm dụng quyền hạn hay né tránh quyền hạn đều sẽ dẫn đến những quyết định đưa ra thiếu , sai xót hay làm xáo trộn , gây mâu thuẫn trong tổ chức
- Các nhân tố bên trong tổ chức: văn hóa tổ chức, nguồn lực tổ chức, vị thế , uy tín tổ
chức đối với bên ngoài… Một quyết định hoàn hảo , đúng đắn nhưng với nguồn lực hạn chế của tổ chức không thể thực hiện được quyết định đó buộc nhà quản trị cần thay đổi hướng đi khác cho tổ chức Văn hóa tổ chức tác động không nhỏ tới việc ra quyết định , các cách ứng xử , “ đối nhân xử thế” của mỗi thành viên trong tổ chức sẽ tạo nên văn hóa trong tổ chức , văn hóa tổ chức thế nao thì quyết định của nhà quản trị cũng dựa trên văn hóa tổ chức đó
c Ra quyết định quản trị vừa là khoa học , vừa là nghệ thuật
Tính khoa học của ra quyết định thể hiện ở chỗ mọi quyết định đưa ra đều phải dựa trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan trong quá trình hoạt động của tổ
Trang 19chức Tính nghệ thuật của ra quyết định thể hiện ở chỗ nó phụ thuộc khá lớn vào bản thân nhà quản trị, vào sự thay đổi thường xuyên, khó nắm bắt của đối tượng quản trị, vào cơ may, vận rủi
Câu 4 : Trình bày các loại quyết định quản trị? VD MH
3.2.2 Các loại quyết định quản trị:
3.2.2.1 Theo tính chất của quy trình ra quyết định:
- Quyết định được lập trình hoá:
+ Là kết quả của việc thực hiện một dãy các hành động hay các bước tương tự như khi giải một phương trình toán học
+ Các quyết định được lập trình hoá thường có tính cấu trúc cao
+ Cách thức ra quyết định này thường được sử dụng trong các tình huống có mức độ lặp lại tương đối thường xuyên
- Quyết định không được lập trình hoá:
+ Là quyết định được đưa ra trong những tình huống tương đối mới, chứa nhiều yếu tốchưa xảy ra hoặc hiếm xảy ra
+ Nhà quản trị không thể xác định từ trước trình tự cụ thể các bước cần phải tiến hành,
mà phải tự đề ra quyết định
3.2.2.2 Theo cách thức ra quyết định của nhà quản trị:
- Quyết định trực giác: Là những quyết định được hình thành xuất phát từ cảm nhận trực giác của người ra quyết định
- Quyết định dựa trên cơ sở lý giải vấn đề: Là những quyết định dựa vào sự hiểu biết vấn đề cũng như kinh nghiệm giải quyết vấn đề
3.2.2.3 Theo chức năng quản trị:
- Quyết định liên quan đến hoạch định:
+ Quyết định về sứ mệnh của tổ chức
+ Quyết định về các mục tiêu của tổ chức trong từng thời kỳ và các mục tiêu bộ phận + Quyết định lựa chọn các phương án chiến lược hay các biện pháp tác nghiệp
- Quyết định liên quan đế tổ chức:
+ Quyết định mô hình cấu trúc tổ chức
+ Quyết định giao nhiệm vụ và quyền hạn cho một chức vụ cụ thể nào đó
+ Quyết định cách thức phối hợp giữa các bộ phận, cá nhân trong tổ chức
+ Quyết định thành lập hay giải tán một bộ phận nào đó của tổ chức
- Quyết định liên quan đến lãnh đạo:
+ Quyết định áp dụng một biện pháp khen thưởng hay kỷ luật
+ Quyết định cách thức tác động tới các nhân viên và bộ phận dưới quyền
+ Quyết định ra văn bản hướng dẫn nhân viên dưới quyền thực hiện một công việc nào
đó
- Quyết định liên quan đến kiểm soát:
+ Quyết định các tiêu chuẩn kiểm soát
+ Quyết định lựa chọn một phương pháp đo lường kết quả
+ Quyết định hành động điều chỉnh sẽ được áp dụng
3.2.2.4 Theo tầm quan trọng của quyết định:
- Quyết định chiến lược: Là quyết định liên quan đến mục tiêu tổng quát hoặc dài hạn,
Trang 20hàng ngày của các bộ phận, cá nhân trong tổ chức
3.2.2.5 Theo thời gian:
- Quyết định dài hạn: Là quyết định cho khoảng thời gian dài hơn một chu kỳ hoạt động của tổ chức
- Quyết định trung hạn: Là quyết định trong một chu kỳ hoạt động của tổ chức
- Quyết định ngắn hạn: Là quyết định cho khoảng thời gian ngắn hơn một chu kỳ hoạt động của tổ chức
- Phân tích ưu nhược điểm cơ bản của các loại quyết định trực giác và quyết định
lí giải.
Theo tốc độ phản ứng (phương pháp ra quyết định)
+ Quyết định trực giác: là những định được hình thành xuất phát từ cảm nhận trực giác của người ra quyết định
Ưu điểm: nhanh, chi phí ra quyết định giảm, tốn ít thời gian và công sức
Nhược điểm: Dễ mắc sai lầm, ít tính sáng tạo
+ Quyết định dựa trên cơ sở lý giải vấn đề: là những quyết định dựa vào sự hiểu biết vấn đề cũng như kinh nghiệm giải quyết vấn đề
Ưu điểm: Có thể đưa ra nhiều phương pháp # để giải quyết 1 vđ, do đó dễ tìm được phương pháp tối ưu
Nhược điểm: Qúa trình ra quyết định chậm nên dễ bị mất cơ hội; tốn công sức, thời gian, tiền của
- Ví dụ
+ Quyết định trực giác :
Khi phỏng vấn Micky Arison- tổng giám đốc của tập đoàn du lịch tàu biển lớn nhất thếgiới về việc làm tn ông đưa ra quyết định gần như quan trọng và thành công nhất trong
sự nghiệp của mình la mua lịa Princess Cruises với giá 5,45 tỉ USD, ông đã trả lời
´Cảm tính” Ông cũng giải thích rõ ràng: “ Tôi tin vào trực giác của tôi”
Jonathan Ive – “Trùm thiết kế của Apple” – từng phán rằng: “Chẳng có sự đổi mới độtphá nào (breakthrough innovation) có được từ bản phân tích nghiên cứu thị trường, tất
cả những sản phẩm/dịch vụ dẫn dắt thế giới tiêu dùng đều đến từ TRỰC GIÁC”
+ Quyết định dựa trên cơ sở lý giải vấn đề:
Việc tung ra sản phẩm mới của một doanh nghiệp kinh doanh nước ngọt, nhà quản trị phải am hiểu về nhu cầu, thị hếu của người tiêu dùng cũng như thị trường, đối thủ cạnh tranh… để đưa ra sản phẩm tiên tiến nhất, chât lượng tốt nhất và mức giá cả phù hợp
+ Quyết định được lập trình hóa:
* Đọc báo hoặc những website được đánh giá là có chất lượng
* Ở những nơi có thể, hãy nói chuyện với khách hàng và thu thập những điều họ muốn
và không muốn từ bạn
* Để ý tới khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, hiệp hội công nghiệp, nhómcác nhà hoạt động xã hội và những kĩ thuật mới, vv
* Nói chuyện với các chuyên gia trong các lĩnh vực mà bạn tiến hành và những người
có trình độ ngay trong tổ chức của bạn và hiểu được tầm nhìn của họ với tổ chức
* Dành thời gian để "nghe ngóng" những điều người ta nói trong tổ chức, dù thôngquan nguồn tin chính thức hay không chính thức
Đưa ra quyết định tung sản phẩm mới nào ra thị trường
Trang 21+ Quyết định không được lập trình hóa: Nhà quản trị marketing sẽ quyết định có nên tăng ngân sách quảng cáo để tăng doanh số bán nhân dịp tết cổ truyền sắp đến hay không Giám đốc doanh nghiệp sẽ quyết định có cần phải mở rộng nhà máy để đối phóvới sự gia tăng nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp hay không.
Câu 5: Trình bày quá trình ra quyết định quản trị? Nhà quản trị cần lưu ý những vấn đề gì khi lựa chọn phương án trong quá trình ra quyết định quản trị, VD
*Quá trình ra quyết định quản trị
1 Xác định và nhận diện vấn đề:
- Mục đích của bước này là tìm ra các vấn đề cần quyết định
- Tìm ra triệu chứng của vấn đề và nguyên nhân
- Để xác định và nhận diện vấn đề cần thiết phải thu thập đầy đủ và chính xác các thông tin
- Mục đích của bước này là xác định giá trị và sự phù hợp của từng giải pháp
- Đánh giá các giải pháp có thể dựa trên những cơ sở mong muốn của tổ chức, chi phí cho phép, giá trị lợi nhuận và rủi ro của từng giải pháp
4 Lựa chọn phương án tối ưu:
- Mục đích của bước này là quyết định một giải pháp tốt nhất trong số các giải pháp đểthực thi
- Giải pháp được lựa chọn có thể là:
• Tốt nhất trong số các giải pháp; hoặc
• Nhà quản trị cảm thấy hài lòng, thoả mãn;
• Đạt tới một sự cân bằng tốt nhất giữa các mục tiêu
5 Thực hiện quyết định:
Khi thực hiện quyết định, cần tính đến những hành động cần thiết và bảo đảm các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hành động đó Những công việc cần làm trong giai đoạn này là:
- Xác định mọi thứ sẽ như thế nào khi quyết định hoàn toàn được thực hiện
- Phác thảo trình tự công việc theo thời gian và những công việc cần thiết để quyết định hoàn toàn thực hiện được
- Liệt kê nguồn lực và những thứ cần thiết để thực hiện từng công việc
- Ước lượng thời gian cần để thực hiện từng công việc
- Phân chia trách nhiệm cho từng cá nhân theo từng công việc cụ thể
Trang 22- Xác định và nhận diện vấn đề:
Cùng với tăng trưởng kinh tế, số người thuộc tầng lớp trung lưu trở lên sẽ ngàycàng tăng và do đó, nhu cầu nhà ở trung và cao cấp cũng sẽ tăng theo.Ngoài ra, gầnđây, Nhà nước đã ban hành nhiều quy định, chính sách hỗ trợ cho sự phát triển của thịtrường bất động sản, như Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Nhà ở sửa đổi có hiệulực từ 1/7/2015, trong đó cho phép người nước ngoài có thể mua nhà tại Việt Nam.Cùng với đó là những khách hàng có thu nhập cao, có nhu cầu lớn về du lịch nghỉdưỡng Với nhu cầu ngày càng lớn về thị trường bất động sản nhà ở và khu nghỉdưỡng, Tập đoàn FLC đưa ra vấn đề tập trung vào đầu tư bất động sản
+ Phương án 2: Với phương án này, đây sẽ là cơ hội cũng như thách thức đối với công
ty Khi các dự án này được tiến hành sẽ mang lại nhiều tiếng vang lớn cho công ty,được khách hàng quan tâm bởi đây là những dự án bất động sản cao cấp, đặt ở những
vị trí thuận lợi về giao thông , sẽ là nguồn cung bù đắp cho nhu cầu cần thiết của thịtrường,và nếu những dự án này thành công thì công ty sẽ trở thành một trong nhữngđầu tàu về bất động sản tại Việt Nam, nhưng đồng thời công ty cũng phải chịu nhiềurủi ro từ môi trường bên ngoài và môi trường đặc thù của ngành như sự bấp bênh củanền kinh tế,đối thủ cạnh tranh…, và chi phí đầu tư lớn
- Lựa chọn phương án tối ưu: Công ty cổ phần FLC đã quyết định chọn phương ánchính là phương án thứ 2 là: Đầu tư và xây mới các dự án bất động sản ở những vị tríđắc địa Bên cạnh đó là việc thực hiện phương án 1 nếu tìm kiếm được các dự án cótiềm năng
Trang 23- Thực hiện quyết định: Công ty đã triển khai phương án này nhanh chóng với nhiều
dự án tiềm năng, có tiếng vang lớn và thu hút sự chú ý của đông đảo các đối tượngkhách hàng
+ Dự án tòa nhà FLC Landmark Tower ở phía tây Hà Nội
+ Dự án FLC Twin tower
+ Dự án FLC Samson Beach & Golf Resort, FLC Luxury Resort Samson là khu nghỉdưỡng cao cấp 5+ sao theo tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên tại miền Bắc và Bắc Trung Bộ.+ Dự án BT Khu đô thị hành chính mới tỉnh Khánh Hòa
+ Dự án FLC Complex Phạm Hùng
- Đánh giá quyết định: Đây là quyết định đúng đắn của Tập đoàn FLC, được giớibất động sản đánh giá là đầu tư khôn ngoan, mang lại cho Tập đoàn FLC nhiều lợiích, không chỉ là lợi nhuận khổng lồ thu được mà còn là lòng tin, sự hài lòng vàmang lại tiếng vang lớn đối với khách hàng, trở thành một trong những tập đoàn
đi đầu về phát triển và đầu tư bất động sản
Trong tương lai, tập đoàn FLC sẽ tiếp tục phát triển và đầu tư các dự án bấtđộng sản về nhà ở, khu nghỉ dưỡng, khu công nghiệp và mở rộng các ngành đầu tưnhư : đầu tư tài chính, đào tạo nghề, cung ứng dịch vụ…
*Nhà quản trị cần lưu ý những vấn đề gì khi lựa chọn phương án trong qt ra quyết đinh quản trị
Có nhiều vấn đề ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định quản trị;
- Các thế lực trong tổ chức
Trong 1 tổ chức, sự liên kết không chính thức của 1 nhóm nhằm vào các lợi ích riêng biệt nào đó có thể là cản trở lớn tới quá trình ra quyết định quản trị Nhà quản trị phải nhìn thấy những cản trở này để có những biện pháp hợp lí
- Các định kiến
Là những niềm tin không được pân tich 1 cách có ý thức, các nhà quản trị thường bị các linh cảm hay trực giác đánh lừa Trực giác và kinh nghiệm rất cần thiết cho quản trị nhưng cần tỉnh táo và thạn trọng khi sử dụng chúng
+ Xem xét thông tin bất lợi 1 cách nghiêm túc thay vì lờ đi hay phản bác chúng
+ Sẵn sàng dẹp bỏ các tự ái các nhân để làm lại các quyết định nếu thấy sai lầm
Câu 6: Trình bày vai trò của nhà quản trị trong việc ra quyết định quản trị VD MH
Ra quyết định là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản trị Quyết định quản trị có thể có ảnh hưởng đến vấn đề rất quan trọng của tổ chức hoặc có thể ảnh hưởng đến vấn đề thứ yếu hơn Tuy nhiên, tất cả các quyết định đều có ảnh hưởng,
Trang 24dù lớn hay nhỏ đến kết quả hoạt động của của tổ chức Vì vậy, yêu cầu đối với những nhà quản trị đó là họ cần phải phát triển được những kỹ năng, phương pháp ra quyết định hiệu quả Có thể nói chất lượng các quyết định quản trị chính là thước đo đánh giá tính hiệu quả của những nhà quản trị đối với tổ chức Bản chất của quyết định quảntrị đó là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm định ra chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề đã chín muồi, trên cơ sở sự hiểu biết các quy luật vận động khách quan của hệ thống bị quản trị và việc phân tích các thông tin của hệ thống đó.
*********************************************************************
***************
CHƯƠNG 4 : CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH Câu 1 : Trình bày nội dung hoạch định chính sách, thủ tục, quy tắc trong tổ chức Lấy ví dụ minh họa cho 1 trong số các nội dung trên
- Các chính sách là những kế hoạch bao gồm các điều khoản và những qui định chung
để hướng dẫn hoặc khai thông những suy nghĩ và hành động khi quyết định Các chínhsách đảm bảo cho các quyết định phù hợp với mục tiêu Ví dụ như chính sách tài chính, chính sách tuyển dụng
Sau khi các kế hoạch đã được thiết lập thì lãnh đạo cần xây dựng chính sách để thực hiện chúng
- Chính sách được hình thành bởi những nhà quản trị cấp cao trong một thời gian dài
- Chính sách phản ánh mục tiêu cơ bản và quy định phương hướng hành động để nhằmđạt được mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra của tổ chức
o Chính sách tồn tại trong tất cả các chức năng của quản trị
- Những đặc điểm của một chính sách hiệu quả:
o Tính linh hoạt:
♣ Vừa linh hoạt tuỳ theo sự thay đổi của điều kiện hoàn thành và thực thi chính sách
♣ Vừa phải ổn định để duy trì trật tự và sự định hướng
o Tính toàn diện:
♣ Chính sách phải toàn diện để bao quát mọi sự việc bất ngờ
♣ Phạm vi chính sách phụ thuộc phạm vi của các đối tượng và hoạt động được điều chỉnh bằng chính sách đó
o Tính phối hợp:
♣ Chính sách phải đảm bảo sự phối hợp các đơn vị khác nhau có những hoạt động và quan hệ liên quan đến nhau nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức hơn cả theo đuổi các mục tiêu riêng
o Đạo đức: Chính sách phải tuân theo các hành vi đạo đức được xã hội chấp nhận
o Tính rõ ràng: Chính sách phải rõ ràng, lo gíc tránh những cách hiểu khác nhau dẫn đến sự nhận thức và hoạt động sai lệnh
- Các thủ tục là những sự hướng dẫn về hành động phải tuân theo để thực hiện một công việc nào đó Chúng chỉ ra một cách chi tiết công việc đó phải làm như thế nào Ví
dụ như thủ tục đăng ký kinh doanh, thủ tục xuất nhập kho, thủ tục thanh toán