Chương 1: Những vấn đề chung về Quản trị Khái niệm quản trị Đối tượng của quản trị Các chức năng của quản trị Nhà quản trị Vai trò của nhà quản trị Các kỹ năng cần thiết đối
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
KHOA KINH TẾ
QUẢN TRỊ HỌC
ThS Nguyễn Minh Xuân Hương
Trang 2Chương 1:
Những vấn đề chung về Quản trị
Khái niệm quản trị
Đối tượng của quản trị
Các chức năng của quản trị
Nhà quản trị
Vai trò của nhà quản trị
Các kỹ năng cần thiết đối với nhà quản trị
Khoa học và nghệ thuật quản trị
Các thách thức của quản trị
Khái niệm quản trị
Đối tượng của quản trị
Các chức năng của quản trị
Nhà quản trị
Vai trò của nhà quản trị
Các kỹ năng cần thiết đối với nhà quản trị
Khoa học và nghệ thuật quản trị
Các thách thức của quản trị
Trang 3 Quản trị là những hoạt động cần thiết khi có nhiều
người kết hợp với nhau trong một tổ chức nhằm hoàn thành mục tiêu chung.
Quản trị là tiến trình làm việc với con người và
thông qua con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong môi trường luôn thay đổi Trọng tâm cuả quá trình này là sử dụng hiệu quả nguồn lực có giới hạn.
Khái niệm:
Quản trị là những hoạt động cần thiết khi có nhiều
người kết hợp với nhau trong một tổ chức nhằm hoàn thành mục tiêu chung.
Quản trị là tiến trình làm việc với con người và
thông qua con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong môi trường luôn thay đổi Trọng tâm cuả quá trình này là sử dụng hiệu quả nguồn lực có giới hạn.
Trang 4 Quản trị là hoạt động có hướng đích
Trang 5“Điều quan trọng nhất trong cuộc đời là quyết định
được điều gì là quan trọng nhất”
( Ken Blanchard, Michael O’Connor)
“Điều quan trọng nhất trong cuộc đời là quyết định
được điều gì là quan trọng nhất”
( Ken Blanchard, Michael O’Connor)
Trang 6Hiệu quả và hiệu suất
Hiệu quả ( Effectiveness) - làm đúng việc cần làm
(doing the right things)
Hiệu suất ( Efficiency) - làm việc đúng cách
(do the things right)
Trong quản trị quan trọng nhất là làm đúng việc
( Làm đúng việc cho dù không phải bằng cách tốt nhất vẫn hơn là làm không đúng việc cho dù bằng cách tốt nhất)
Tổ chức/doanh nghiệp cần hướng tới đạt cả hiệu quả
và hiệu suất
Hiệu quả ( Effectiveness) - làm đúng việc cần làm
(doing the right things)
Hiệu suất ( Efficiency) - làm việc đúng cách
(do the things right)
Trong quản trị quan trọng nhất là làm đúng việc
( Làm đúng việc cho dù không phải bằng cách tốt nhất vẫn hơn là làm không đúng việc cho dù bằng cách tốt nhất)
Tổ chức/doanh nghiệp cần hướng tới đạt cả hiệu quả
và hiệu suất
Trang 7Đối tượng của quản trị
Tiếp cận theo quá trình hoạt động
Quản trị đầu vào Quản trị vận hành Quản trị đầu ra
Tiếp cận theo các lĩnh vực hoạt động
Quản trị sản xuất
Quản trị nguồn nhân lực
Quản trị tài chính
Quản trị marketing
Quản trị nghiên cứu phát triển
Quản trị văn hoá tổ chức
Tiếp cận theo cơ cấu chức năng Quản trị
Tiếp cận theo quá trình hoạt động
Quản trị đầu vào Quản trị vận hành Quản trị đầu ra
Tiếp cận theo các lĩnh vực hoạt động
Quản trị sản xuất
Quản trị nguồn nhân lực
Quản trị tài chính
Quản trị marketing
Quản trị nghiên cứu phát triển
Quản trị văn hoá tổ chức
Tiếp cận theo cơ cấu chức năng Quản trị
Trang 8Các chức năng của quản trị
Hoạch
định
Tổ chức
Điều khiển
Kiểm soát
Hoạch
định
Tổ chức
Điều khiển
Kiểm soát
Trang 9Chức năng hoạch định:
Chức năng xác định mục tiêu cần đạt được và đề rachương trình hành động để đạt mục tiêu trong từngkhoảng thời gian nhất định
Chức năng hoạch định liên quan đến dự báo tương laicủa tổ chức, đưa ra các kế hoạch khai thác cơ hội và hạnchế bất trắc của môi trường
→ Xác định đúng mục tiêu hoạt động của Tổ chức
Các chức năng của quản trị
Chức năng hoạch định:
Chức năng xác định mục tiêu cần đạt được và đề rachương trình hành động để đạt mục tiêu trong từngkhoảng thời gian nhất định
Chức năng hoạch định liên quan đến dự báo tương laicủa tổ chức, đưa ra các kế hoạch khai thác cơ hội và hạnchế bất trắc của môi trường
→ Xác định đúng mục tiêu hoạt động của Tổ chức
Trang 10Chức năng tổ chức:
Chức năng tạo dựng một môi trường nội bộ thuận lợi
để hoàn thành mục tiêu thông qua việc xác lập một
cơ cấu tổ chức và thiết lập thẩm quyền cho các bộphận, cá nhân, tạo sự phối hợp ngang, dọc tronghoạt động của tổ chức
→ Xây dựng bộ máy quản lý hữu hiệu và phân chia quyền hợp lý
Các chức năng của quản trị
Chức năng tổ chức:
Chức năng tạo dựng một môi trường nội bộ thuận lợi
để hoàn thành mục tiêu thông qua việc xác lập một
cơ cấu tổ chức và thiết lập thẩm quyền cho các bộphận, cá nhân, tạo sự phối hợp ngang, dọc tronghoạt động của tổ chức
→ Xây dựng bộ máy quản lý hữu hiệu và phân chia quyền hợp lý
Trang 11Chức năng điều khiển :
Chức năng liên quan đến lãnh đạo, động viên nhân viên, thông tin và giải quyết xung đột nhằm hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề ra.
→ Phong cách lãnh đạo hiệu quả và động
viên đúng
Các chức năng của quản trị
Chức năng điều khiển :
Chức năng liên quan đến lãnh đạo, động viên nhân viên, thông tin và giải quyết xung đột nhằm hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề ra.
→ Phong cách lãnh đạo hiệu quả và động
viên đúng
Trang 12Chức năng Kiểm soát:
Chức năng liên quan đến kiểm soát việc hoàn thành mục tiêu thông qua đánh giá các kết quả thực hiện mục tiêu, tìm các nguyên nhân gây sai lệch và giải pháp khắc phục.
→ Kiểm soát lường trước
→ Kiểm soát trong khi thực hiện
→ Kiểm soát sau khi thực hiện
Các chức năng của quản trị
Chức năng Kiểm soát:
Chức năng liên quan đến kiểm soát việc hoàn thành mục tiêu thông qua đánh giá các kết quả thực hiện mục tiêu, tìm các nguyên nhân gây sai lệch và giải pháp khắc phục.
→ Kiểm soát lường trước
→ Kiểm soát trong khi thực hiện
→ Kiểm soát sau khi thực hiện
Trang 13Nhà quản trị là ai?
Nhà quản trị là người nắm giữ những vị trí đặc biệt trong một tổ chức, được giao quyền hạn và trách nhiệm điều khiển và giám sát công việc của những người khác nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức đó.
Nhà quản trị là người nắm giữ những vị trí đặc biệt trong một tổ chức, được giao quyền hạn và trách nhiệm điều khiển và giám sát công việc của những người khác nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức đó.
* Tổ chức là một thực thể có mục đích riêng biệt, có những thành viên và có một cơ cấu chặt chẽ có tính hệ thống.
Trang 14QTV Cấp Cao
Các quyết định chiến thuật
CẤP BẬC QUẢN TRỊ TRONG TỔ CHỨC
-Thực hiện quyết định
Trang 15Nhà quản trị cấp cao
Nhiệm vụ: đưa ra các quyết định chiến lược, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, phát triển và duy trì tổ chức.
Là những người chịu trách nhiệm về những thành quả cuối cùng của tổ chức.
Chức danh: chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám Đốc
Nhiệm vụ: đưa ra các quyết định chiến lược, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, phát triển và duy trì tổ chức.
Là những người chịu trách nhiệm về những thành quả cuối cùng của tổ chức.
Chức danh: chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám Đốc
Trang 16Nhà quản trị cấp trung
Vị trí của họ là dưới quyền nhà quản trị cấp cao
Nhiệm vụ: đưa ra các quyết định chiến lược, thựchiện kế hoạch và chính sách của tổ chức, đơn vị,phối hợp với hoạt động và công việc để hoànthành mục tiêu chung
Chức danh: các Trưởng phòng, ban, quản đốcphân xưởng
Vị trí của họ là dưới quyền nhà quản trị cấp cao
Nhiệm vụ: đưa ra các quyết định chiến lược, thựchiện kế hoạch và chính sách của tổ chức, đơn vị,phối hợp với hoạt động và công việc để hoànthành mục tiêu chung
Chức danh: các Trưởng phòng, ban, quản đốcphân xưởng
Trang 17 Chức danh: các tổ trưởng, đốc công, trưởng ca…
Là những quản trị viên cấp bậc cuối cùng trong hệthống cấp bậc của các nhà quản trị trong cùng một
tổ chức
Nhiệm vụ: đưa ra các quyết định tác nghiệp nhằmđốc thúc, hướng dẫn, điều khiển các nhân viêntrong công việc hàng ngày nhằm thực hiện mụctiêu chung
Chức danh: các tổ trưởng, đốc công, trưởng ca…
Trang 18Người ta tổng kết rằng càng ở cấp cao thì
tỷ lệ thời gian cho các hoạt động quản trị đặc thù càng lớn, tỷ lệ thời gian cho các hoạt động kỹ thuật và tác nghiệp càng nhỏ.
Người ta tổng kết rằng càng ở cấp cao thì
tỷ lệ thời gian cho các hoạt động quản trị đặc thù càng lớn, tỷ lệ thời gian cho các hoạt động kỹ thuật và tác nghiệp càng nhỏ.
Trang 19NHÀ QUẢN TRỊ VỚI CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ
Nhà quản trị ở mọi cấp bậc đều phải tiến hành cáccông việc:
dành cho từng công việc đó.
Nhà quản trị ở mọi cấp bậc đều phải tiến hành cáccông việc:
dành cho từng công việc đó.
Trang 21VAI TRÒ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ (Henry Mintzberg - 1973)
Quan hệ với con người Người đại diện
Người lãnh đạo Người liên lạc
Thông tin Thu thập và xử lý thông tin
Phổ biến thông tin Cung cấp thông tin
Thông tin Thu thập và xử lý thông tin
Phổ biến thông tin Cung cấp thông tin
Quyết định Nhà kinh doanh
Người giải quyết các xáo trộn Phân phối tài nguyên/nguồn lực Đàm phán
Trang 22Kỹ năng Yêu cầu
Tư duy Khả năng khái quát hóa các mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng
Tầm nhìn chiến lược, tư duy có hệ thống
Nhân sự - Hiểu biết về nhu cầu, động cơ, thái độ, hành vi của con người
- Biết tạo động lực làm việc cho nhân viên
- Khả năng thiết lập những quan hệ hợp tác có hiệu quả
- Khả năng giao tiếp tốt
- Quan tâm và chia sẻ đến người khác
KỸ NĂNG CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
- Hiểu biết về nhu cầu, động cơ, thái độ, hành vi của con người
- Biết tạo động lực làm việc cho nhân viên
- Khả năng thiết lập những quan hệ hợp tác có hiệu quả
- Khả năng giao tiếp tốt
- Quan tâm và chia sẻ đến người khác
Kỹ thuật Nắm bắt và thực hành được công việc chuyên môn liên quan đến
phạm vi mình phụ trách
Trang 23CẤP BẬC QUẢN TRỊ & CÁC KỸ NĂNG
CƠ BẢN CẦN CĨ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
KỸ
NĂNG
CHUYÊN MÔN (KỸ THUẬT)
Trang 24Càng ở cấp cao thì kỹ năng tư duy
(đầu óc chiến lược) càng cần thiết.
Càng ở cấp thấp thì kỹ năng kỹ thuật
càng cần thiết.
Kỹ năng nhân sự (làm việc với con người) thì đối với cả 3 cấp nhà quản trị đều cần thiết như nhau
Càng ở cấp cao thì kỹ năng tư duy
(đầu óc chiến lược) càng cần thiết.
Càng ở cấp thấp thì kỹ năng kỹ thuật
càng cần thiết.
Kỹ năng nhân sự (làm việc với con người) thì đối với cả 3 cấp nhà quản trị đều cần thiết như nhau
Trang 25KHOA HỌC VÀ NGHỆ THUẬT QUẢN TRỊ
Quản trị là
khoa học
Quản trị là nghệ thuật
Quản trị là
khoa học
Quản trị là nghệ thuật
Trang 26MỐI QUAN HỆ GIỮA KHOA HỌC VÀ NGHỆ THUẬT QUẢN TRỊ
Khoa học quản trị giúp hình thành nghệ thuật quản trị thông qua việc cung cấp cho nhà quản trị phương pháp khoa học để giải quyết vấn đề hiệu quả.
Nghệ thuật quản trị giúp hoàn thiện hơn lý thuyết quản trị qua việc đúc kết, khái quát hoá các khái niệm thực tiễn thành vấn đề lý thuyết mới.
Khoa học quản trị giúp hình thành nghệ thuật quản trị thông qua việc cung cấp cho nhà quản trị phương pháp khoa học để giải quyết vấn đề hiệu quả.
Nghệ thuật quản trị giúp hoàn thiện hơn lý thuyết quản trị qua việc đúc kết, khái quát hoá các khái niệm thực tiễn thành vấn đề lý thuyết mới.
Trang 28Các thách thức của quản trị
Sự tăng lên của số lượng các tổ chức toàn cầu
Xây dựng lợi thế cạnh tranh thông qua thôngqua hiệu suất, chất lượng, sự đổi mới, và sựđáp ứng ở cấp độ cao hơn
Sự gia tăng kết quả thực hiện trong khi vẫnduy trì được các nhà quản trị có đạo đức
Sự quản lý một lực lượng lao động đa dạngngày càng tăng
Sử dụng các công nghệ mới
Sự tăng lên của số lượng các tổ chức toàn cầu
Xây dựng lợi thế cạnh tranh thông qua thôngqua hiệu suất, chất lượng, sự đổi mới, và sựđáp ứng ở cấp độ cao hơn
Sự gia tăng kết quả thực hiện trong khi vẫnduy trì được các nhà quản trị có đạo đức
Sự quản lý một lực lượng lao động đa dạngngày càng tăng
Sử dụng các công nghệ mới
Trang 294 xu hướng của quản trị đương đại
1 Viễn cảnh toàn cầu hóa
2 Quản lý sự thay đổi và đổi mới
3 Quản lý lực lượng lao động đa dạng
ngày càng gia tăng
4 Sự tìm kiếm chất lượng toàn diện và
tiếp tục đổi mới
1 Viễn cảnh toàn cầu hóa
2 Quản lý sự thay đổi và đổi mới
3 Quản lý lực lượng lao động đa dạng
ngày càng gia tăng
4 Sự tìm kiếm chất lượng toàn diện và
tiếp tục đổi mới
Trang 31I BỐI CẢNH LỊCH SỬ
1 Trước công nguyên: tư tưởng quản trị sơ khai, gắn
liền với tư tưởng tôn giáo và triết học
2 Thế kỷ 14: Sự phát triển của hoạt động thương mại
thúc đẩy sự phát triển của quản trị
3 Thế kỷ 18: Cuộc cách mạng công nghiệp là tiền đề
xuất hiện lý thuyết quản trị
4 Thế kỷ 19: Sự xuất hiện của nhà quản trị chuyên
nghiệp đánh dấu sự ra đời của các lý thuyết quản trị
1 Trước công nguyên: tư tưởng quản trị sơ khai, gắn
liền với tư tưởng tôn giáo và triết học
2 Thế kỷ 14: Sự phát triển của hoạt động thương mại
thúc đẩy sự phát triển của quản trị
3 Thế kỷ 18: Cuộc cách mạng công nghiệp là tiền đề
xuất hiện lý thuyết quản trị
4 Thế kỷ 19: Sự xuất hiện của nhà quản trị chuyên
nghiệp đánh dấu sự ra đời của các lý thuyết quản trị
Trang 32I BỐI CẢNH LỊCH SỬ
Tư tưởng quản trị ra đời gắn liền với những điều kiện:
Kinh tế Chính trị Kinh tế Chính trị
Xã hội Văn hóa
Trang 33Trường phái quản trị khoa học (Fredrick Winslow Taylor)
Trường phái quản trị Tổng quát (Hành chiùnh) (Henry Fayol; Max Weber) Trường phái Tâm lý - XãHội (Elton Mayo; Araham Maslow; M.Gregor) Trường phái Định Lượng ( Hebert Simon)
Thời kỳ Biệt lập
Trường phái quá trình quản trị (Harold Koontz)
Trường phái quản trị “Hệ Thống”
Trường phái quản trị “NgẫuNhiên”
Thời kỳ Hội nhập
Thời kỳ Hiện đại Thuyết Z (William Ouchi)
Mô hình 7S
Trang 34II TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN
1 Trường phái
quản trị khoa học
2 Trường phái quản trị hành chính
1 Trường phái
quản trị khoa học
2 Trường phái quản trị hành chính
Trang 352.1 Trường phái quản trị khoa học
Frederick Winslow Taylor
(1856 – 1915)
Trang 362.1 Trường phái quản trị khoa học
1 Phê phán cách quản lý cũ:
a Thuê công nhân dựa trên cơ sở ai đến trướcthuê trước
b Không có huấn luyện nhân viên mới
c Làm việc theo thói quen
d Hầu hết việc và trách nhiệm được giao chocông nhân
e Nhà quản lý làm việc bên người thợ
1 Phê phán cách quản lý cũ:
a Thuê công nhân dựa trên cơ sở ai đến trướcthuê trước
b Không có huấn luyện nhân viên mới
c Làm việc theo thói quen
d Hầu hết việc và trách nhiệm được giao chocông nhân
e Nhà quản lý làm việc bên người thợ
Trang 372.1 Trường phái quản trị khoa học
2 Tư tưởng chủ yếu của ơng thể hiện trong tác phẩm nổi tiếng “Những nguyên tắc trong quản trị học”
3 Trường phái này hướng đến Hiệu quả quản trị
thông qua việc tăng Năng suất lao động trên
cơ sở của hợp lý hóa các bước công việc.
2 Tư tưởng chủ yếu của ơng thể hiện trong tác phẩm nổi tiếng “Những nguyên tắc trong quản trị học”
3 Trường phái này hướng đến Hiệu quả quản trị
thông qua việc tăng Năng suất lao động trên
cơ sở của hợp lý hóa các bước công việc.
Trang 382.1 Trường phái quản trị khoa học
NGUYÊN TẮC TAYLOR CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TƯƠNG ỨNG
1 Xây dựng cơ sở khoa học
cho các công việc với những
định mức và các phương pháp
phải tuân theo
Nghiên cứu thời gian và các thaotác hợp lý nhất để thực hiện mộtcông việc
1 Xây dựng cơ sở khoa học
cho các công việc với những
định mức và các phương pháp
phải tuân theo
Nghiên cứu thời gian và các thaotác hợp lý nhất để thực hiện mộtcông việc
Trang 392.1 Trường phái quản trị khoa học
NGUYÊN TẮC TAYLOR CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TƯƠNG ỨNG
3 Khen thưởng để đảm bảo
tinh thần hợp tác, trang bị nơi
làm việc một cách đầy đủ và
hiệu quả
Trả lương theo năng suất, khuyến khích thưởng theo sản lượng, bảo đảm an toàn lao động bằng các dụng cụ thích hợp
3 Khen thưởng để đảm bảo
tinh thần hợp tác, trang bị nơi
làm việc một cách đầy đủ và
hiệu quả
Trả lương theo năng suất, khuyến khích thưởng theo sản lượng, bảo đảm an toàn lao động bằng các dụng cụ thích hợp
4 Phân nhiệm giữa quản trị và
sản xuất, tạo ra tính chuyên
nghiệp của nhà quản trị
Thăng tiến trong công việc, chú trọng việc lập kế hoạch và tổ chức hoạt động
Trang 40• 2.2 Trường phái quản trị hành chính
• Trường phái này hướng đến Hiệu quả quản
trị thông qua việc tăng Năng suất lao động trên
cơ sở phát triển những nguyên tắc quản trị chung cho cả một tổ chức.
• Các nhà quản trị tiêu biểu :
1 Henry Fayol (1814 - 1925)
2 Max Weber (1864 - 1920)
• 2.2 Trường phái quản trị hành chính
• Trường phái này hướng đến Hiệu quả quản
trị thông qua việc tăng Năng suất lao động trên
cơ sở phát triển những nguyên tắc quản trị chung cho cả một tổ chức.
• Các nhà quản trị tiêu biểu :
1 Henry Fayol (1814 - 1925)
2 Max Weber (1864 - 1920)