1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Dược liệu tác dụng trên đường tiêu hoá

24 1,4K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu về tác dụng của một số cây dược liệu tác dụng trên đường tiêu hoá.Tài liệu được bộ môn nội chẩn dược độc chất khoa thú y biên soạn .Tài liệu này các bạn bên nhân y có thể tham khảo để sử dụng trong quá trình học chúc các bạn thành công

Trang 1

KHOA THÚ Y

Bộ môn Nội - Chẩn - Dược - Độc chất

DƯỢC LIỆU HỌC CHUYÊN KHOA

DƯỢC LIỆU TÁC DỤNG Ở ĐƯỜNG TIÊU HOÁ

P213 nhà Khoa Thú y nttrung.hua@gmail.com

1

Trang 2

Dược liệu tác dụng đường tiêu hoá

2

Trang 3

Dược liệu kích thích tiêu hoá

 Dược liệu kích thích tiêu hoá gồm những vị thuốc giúp vật nuôi ăn khoẻ, ăn nhiều, ăn ngon miệng, hoặc làm tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng ở đường tiêu hoá

 Khôi phục lại tính thèm ăn cho gia súc càng sớm càng tốt

 Các vị thuốc này dùng khi vật nuôi bị chứng tiêu hoá kém: tích thực, chướng bụng dầy hơi, buồn nôn, nôn, đau bụng

đi ngoài, kém ăn

3

Trang 4

Dược liệu kích thích tiêu hoá

Khi dùng thuốc kích thích tiêu hoá cần chú ý:

+ Ăn uống không tiêu do khả năng tiết dich tiêu hoá bị ức chế (dich da dày, ruột, tỳ, gan) nên dùng dược liệu có khả năng kích thích công năng của tuyến ngoại tiết ở đường tiêu hoá Trường hợp này hay gặp sau khi vật nuôi vừa khỏi ốm

+ Thức ăn không tiêu do nhiễm độc tố vi khuẩn, nấm mốc, hoá chất bảo

vệ thực vật, thức ăn kém phẩm chất… dẫn đến giảm nhu động da dày, ruột, tích khi nhiều (chứng chướng bụng, dầy hơi) Trường hợp này nên dùng dược liệu kích thích nhu động dạ dày, ruột để thải khí độc qua thực quản (ợ hơi) và hậu môn (đánh trung tiện)

4

Trang 5

Dược liệu kích thích tiêu hoá

Tuỳ cơ chế, thường gặp các dược liệu có tác kích thích tiêu hoá thuộc những nhóm sau:

* Nhóm gia vị gồm các chất đắng, cay, chua, ngọt, thơm… dùng với

liều vừa phải có tác dụng làm tăng khả năng tiết dịch đường tiêu hoá, tăng nhu động dạ dày, ruột

Có nhiều trong vỏ cam, quýt, hoàng đằng, hoàng liên, thuỷ xương bồ,

ba kích, khổ sâm, sinh địa…

* Các vị thuốc ưu tiên tác dụng trên cơ trơn của đường tiêu hoá

làm tăng nhu động như dược liệu chứa nhiều chất nhầy, cenluloza

5

Trang 6

Dược liệu kích thích tiêu hoá

* Các dược liệu ưu tiên tác dụng đến gan: cholagomm lấy từ

mật của gia súc (trâu, bò, lợn) làm tăng cường sự tạo mật, giúp sự tiêu hoá mỡ

Các dược liệu khác như cây lô hội, actisô, củ cải… tác dụng lợi mật, kích thích tiết mật của tế bào gan

* Dược liệu kích thích đánh trung tiện, ợ hơi, giúp loại trừ khí độc ra khỏi đường tiêu hoá: lá thị, đại hội, tiểu hồi, địa liền, quả

bồ kết…

6

Trang 7

Chỉ xác, chỉ thực

Tên khác: xuyên chỉ thực, xuyên chỉ xác Tên khoa học : chỉ

xác: fructus citrii aurantii ; chỉ thực: fructus aurantii immaturii

Họ Cam quýt : Rutaceae

7

Trang 8

Nguồn gốc và chế biến

Chỉ xác, chỉ thực đều là những quả phơi khô của chừng 10

cây thuộc chi Citris và Poncirus của họ Cam quýt Rutaceae, thu ở các thời kỳ khác nhau

Chỉ thực: thu quả nhỏ, còn non, khi chưa hình thành tâm bì

(múi) của những cây sai cần tỉa bớt hay các quả bị sâu hại, gió mạnh làm rụng

Chỉ xác: thu quả to hơn, cũng của cam, chanh, quýt, chấp,

bưởi bị rụng khi đã hình thành mùi hay những cây sai cần tỉa bớt, quả gần chín vỏ còn xanh, hái về bổ đôi phơi khô

8

Trang 9

Thành phần hoá học

 Cả chỉ xác, chỉ thực đều có tinh dầu, tuỳ nguồn gốc, tuổi, loại quả mà hàm lượng, mùi vị khác nhau

 Trong tinh dầu, hesperidin C50H60O27 là hoạt chất chính

 Chỉ thực : ancaloid 0,1%, glucozid 26%, trong đó saponin chiếm khoảng 6%

 Chỉ xác :

 Tinh dầu: chứa nhiều hơn chỉ thực

 Vị đắng:

9

Trang 10

So sánh tác dụng dược lý của chỉ xác và chỉ thực

Về mặt thời gian:

 Chỉ thực tác dụng mạnh hơn, nhưng thời gian tác dụng ngắn hơn

 Chỉ xác tác dụng chậm nhưng thời gian tác dụng lại dài hơn

Lượng dịch tiêu hoá: Chỉ xác nhiều hơn so vơí chỉ thực

Tăng nhu động dạ dày, ruột: chỉ thực mạnh và nhanh hơn chỉ

Trang 11

- Chữa ăn uống khó tiêu, chướng bụng đầy hơi

- Thiểu năng dịch vị, chống táo bón

11

Trang 12

Thuốc tẩy và nhuận tràng

Thú y dùng thuốc tẩy khi

Thức ăn nhiễm độc tố nấm mốc, vi khuẩn, chất độc hại hoá chất bảo vệ thực vật, thuốc thú y… hoặc bị tích thực, táo bón lâu ngày gây đau bụng

Khi vật bị thuỷ thũng, đại, tiểu tiện không thông gây tích nước

xoang bụng phải tẩy để tháo nước ra

Tẩy giun sán cho vật nuôi

12

Trang 13

Tên khoa học: Croton

tiglium L Họ Thầu dầu:

Euphorbiaceae

13

Trang 14

Mô tả, nguồn gốc và phân bố

 Cây gỗ cao 2 - 4 mét, có khi tới 5- 7 mét Lá mọc so le, hình trứng, đầu nhọn, mép có răng cưa, là ngọn cành có màu đỏ

 Trước kia ba đậu nhập từ Ba Thục (Tứ Xuyên, Quảng Đông, Phúc Kiến, Quảng Tây, Vân Nam, Quý Châu… Trung Quốc)

 Tứ Xuyên là nơi có ba đậu trồng nhiều nhất

 Nước ta, mọc ở các tỉnh miền núi, trung du:Tuyên Quang, Hoà Bình…

14

Trang 15

Thu hái và chế biến

 Sau khi trồng 5-6 năm mới có quả, khoảng cuối hè đến giữa thu quả chín, hái về Hạt ba đậu cho 3 vị thuốc:

Hạt ba đậu thu quả chín về bóc vỏ phơi khô, nhiều nơi

phơi khô quả còn cả vỏ để tránh mọt, mốc

Dầu ba đậu ép từ hạt đã bóc vỏ, chỉ thu nhân màu vàng

Dầu ba đậu rất độc

Khô dầu ba đậu (ba đậu xương) hạt ba đậu sau khi ép

hết dầu, thú y thường dùng khô dần ba đậu, hoặc ba đậu

đã sao cháy kỹ

15

Trang 16

Thành phần hoá học

 Trong hạt ba đậu của ta có 30 – 50% dầu, 18% protein, một glucosid

là crotonosid (2-oxy 6-aminopurin - ribozit), một anbumoza rất độc là

crotin

 Hạt ba đậu Trung Quốc có 53-57% dầu, trong dầu có 2-3% croton - hoạt chất gây tẩy Crotin gồm 2 chất chính croton-anbumin và croton-glubulin là chất độc với nguyên sinh chất tế bào (protoplasma), làm vón máu

 Tính chất gây độc của chúng giống như rixin trong hạt thầu dầu, nhưng mạnh hơn rất nhiều; một giọt dầu ba đậu độc ngang 30 giọt dầu thầu dầu

16

Trang 17

 Không dùng với động vật đang mang thai, nuôi con bằng sữa và ấu súc

 Khi vật nuôi ngộ độc do quá liều có thể dùng nước lạnh hoặc nước đá hay nước hoàng liên, nước đậu đũa để giải độc

17

Trang 18

Liều lượng

 Dùng bôi ngoài, thường dùng 6 -7 giọt dầu ba đậu kết hợp với dầu thực vật khác: dầu vừng, dầu lạc, dầu thầu dầu…trộn thật đều bằng bút lông rồi bôi lên da nơi định gây phồng trị bệnh bên trong

 Không được dùng tay sẽ bị bỏng

 Dùng tẩy, thú y chỉ dùng ba đậu sương (khô dầu ba đậu) uống

 Liều trong ngày/con

Trâu, bò, ngựa 4,0 - 12,0g

18

Trang 19

Thuốc cầm ỉa chảy

Tên khác: măc pieet, bơ pật (Thái) Tên khoa học: Galla sinensis

Ngũ bội tử galla sinensis là những tổ (túi đặc biệt) do sâu Schlechtendalia sinensis Bell tạo ra Túi thường làm trên cuống lá, cành non của cây diêm phụ mộc Rhus semialata Murray (Rhus semialata Mill mọc nhiều tại vùng Cao Bằng,

Hà Giang, Lào Cai

Hàng năm, khoảng tháng 5 - 6, sâu cái Schlechtendalia sinensis bám vào cuống

là hay cành non của cây diêm phụ mộc Nó trích một lỗ rồi đẻ trứng vào

Theo phản xạ bảo vệ, cây sẽ tiết mủ, nhựa bọc lấy trứng sâu đang phát triển bên trong Tổ sâu lớn dần cùng với sự phát triển của ấu trùng sâu bên trong tạo thành túi, bọc sâu non

Túi này do sự phát triển bất thường (mô bào bệnh lý) của phần cây chỗ ấu trùng sâu nằm mà sinh ra

Tháng 9 -10 thu túi về, nhúng nước sôi 3 - 5 phút, chết sâu, phơi khô làm thuốc

19

Trang 20

Ngũ bội tử có 13,47% độ ẩm, 43,20% tanin tan trong nước và 30,13% chất không tan trong nước Loại tốt, tanin đạt 60 - 70% thậm trí 80%

Tanin của ngũ bội tử là acid galotanic Thành phần chủ yếu của

nó là penta-m-digaloylglucoza

20

Trang 21

 Tanin làm tủa ancaloid (trừ morphin), kim loại nặng, giảm

sự hấp thu chất độc qua ống tiêu hoá nên có tác dụng giải độc

21

Trang 22

Dùng ngoài chữa mụn loét, vết thương chảy nước vàng không khô

* Liều lượng Liều dùng trong ngày/con như sau

Trâu, bò, ngựa 2,0 – 5,0g

Dê, cừu, lợn 1,0 –2,0g

Chó, mèo, thỏ 0,2 – 0,5g

22

Trang 23

Cây sim

Tên khác: đương lê, sơn nhậm,

nhậm tử, đào kim nương, đào kim

cương (Tầu) Tên khoa học :

Rhodomyrtus tomentosa Wigtat

(Myrtus tomentosa Ait, Myrtus

Myrtaceae

Sim mọc hoang ở hầu hết đồi đất

vùng núi và trung du Cây nhỏ cao

1-2 hay 3m

23

Trang 24

Lá, búp non khô, liều dùng trong ngày/con

Đại gia súc 100-300g, sắc đặc uống Tiểu gia súc dùng liều 1/3-1/2

24

Ngày đăng: 10/10/2015, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w