Đây là tài liệu về tác dụng của một số cây dược liệu tác dụng trên tử cung .Tài liệu được bộ môn nội chẩn dược độc chất khoa thú y biên soạn .Tài liệu này các bạn bên nhân y có thể tham khảo để sử dụng trong quá trình học chúc các bạn thành công
Trang 1KHOA THÚ Y
Bộ môn Nội - Chẩn - Dược - Độc chất
DƯỢC LIỆU HỌC CHUYÊN KHOA
DƯỢC LIỆU TÁC DỤNG CƠ TỬ CUNG
P213 nhà Khoa Thú y nttrung.hua@gmail.com
1
Trang 2Dược liệu tác dụng cơ tử cung
Điều khiển hoạt động của tử cung:
+ Thần kinh trung ương – chủ yếu hai bán cầu đại não
+ Hệ thống hocmon – thể dịch
Tuỳ theo cách hoạt động của tử cung, người ta chia ra
Dược liệu kích thích sự co bóp của tử cung: ích mẫu,
rau ngót, lá khế chua, quả đu đủ non, rau răm, mía dò…
Dược liệu ức chế sự co bóp của tử cung: tô ngạch, cà
độc dược, đương quy, hương phụ, củ gai…
2
Trang 3Dược liệu tác dụng cơ tử cung
Thú y dùng các vị thuốc có tác dụng kích thích sự
co bóp cơ tử cung khi:
+ Gia súc cái đẻ quá nhiều lứa, sức rặn của mẹ
yếu, trương lực cơ tử cung yếu, không tự co bóp
để tống thai ra ngoài
+ Gia súc già vì đẻ nhiều lứa nên sau đẻ bi băng huyết
+ Sát nhau, bị viêm tử cung
3
Trang 4Cây ích mẫu
Tên khác: ích mẫu thảo, sung uý tử, chói đèn
Tên khoa học: Leonurus heterophylus Sw,
Leonurus sibiricus L
Họ Hoa môi Labiateae
Ích mẫu thuộc cây thảo, sống hàng năm, thân vuông, cao khoảng 0,6 - 1,5m Cây ích mẫu cho ta hai vị thuốc
+ Ích mẫu thảo gồm toàn cây trừ rễ, thu khi
một nửa số hoa trên cây đã nở, cắt nhỏ 2 – 3
cm phơi âm can đến khô
+ Sung uý tử quả phơi hay sấy khô Thu quả
khi hoa trên cây tàn hết Năng xuất quả đạt 350-370kg/Ha Quả có tác dụng tốt hơn
4
Trang 5Thành phần hoá học
Leonurin C20H32O10N6
Leonurinin C14H24O7N4
Leonuridin C6H12O3N2, tan trong nước
dầu khoảng 0,03%, chất đắng, flavonosid (rutin) và một heterosid có cấu trúc steroit
5
Trang 6Tác dụng dược lý
* Với cơ tử cung
động vật máu nóng với mọi loại tử cung: chưa có chửa, đang thai, đã chửa đẻ
rượu 20%
6
Trang 7Tác dụng dược lý
dụng của hoormon oxytoxin nhưng yếu hơn
có tác dụng tốt
thuốc làm sẩy thai
7
Trang 8Tác dụng dược lý
* Với cơ đường tiêu hoá
Nước sắc ích mẫu tăng cường nhu động của ruột thỏ, chuột nên có tác dụng kích thích tiêu hoá, tiêu hoá, hấp thu tốt
* Với hệ tuần hoàn
Liều nhỏ trên tim ếch cô lập, làm tăng co bóp nhịp tim, tăng thời gian tâm thu; liều cao có tác dụng ức chế co bóp do dây thần kinh mê tẩu
bị hưng phấn
Với mạch quản ngoại vi, trên màng bơi chân ếch, nồng độ càng cao, mạch co càng mạnh
8
Trang 9Tác dụng dược lý
* Với hệ hô hấp
Leonurin có tác dụng làm hưng phấn thần kinh trung ương, nhất là thần kinh chi phối hô hấp
* Cơ quan bài tiết
Leonurin làm tăng quá trình bài tiết nước tiểu gấp
2 - 3 lần so với bình thường
9
Trang 10Ứng dụng
sát nhau
+Thuốc chống băng huyết sau đẻ
+ Thuốc chữa viêm tử cung, điều hoà chu kỳ sinh dục
Chú ý: + Gia súc có thai không được dùng
+ Trong máu gia súc có nồng độ 1/2000 đã gây dung huyết, máu người chịu được nồng độ cao hơn
10
Trang 11Dược liệu ức chế co bóp tử cung
Thú y dùng các vị thuốc này khi
dục trong thời gian có thai
+ Sau đẻ gia súc bị đau bụng, ăn uống kém
+ Gia súc sa âm đạo, lộn tử cung do tiêm thuốc kích đẻ, rặn đẻ quá mạnh
Thuốc nam gồm: cà độc dược, hương phụ, tô ngạnh, củ
gai, đương quy
11
Trang 12Hương phụ
Rhyzomacyperi Họ cói Cyperaceae
Bộ phận dùng: Dùng củ cuối thu
đầu đông, phơi khô, đốt cháy rễ phụ, loại bỏ tạp chất, gom về tiếp tục phơi đến độ ẩm dưới 13%
Chế biến: Tuỳ điều kiện, với hương
phụ tứ chế tác dụng an thai tăng lên nhiều
12
Trang 13Thành phần hoá học và tác dụng dược lý
Thành phần hoá học
Trong hương phụ có chừng 1% tinh dầu Thành phần chủ yếu của tinh dầu là xyperen C15H24 chiếm 32 - 37%, xyperol chiếm khoảng 40 - 49% Ngoài ra còn a cid béo, hợp chất phenolic
Tác dụng dược lý
“Nam bất ngoại trần bì, nữ bất ly hương phụ”
Hương phụ được coi như vị thuốc bổ của nữ giới
Với tử cung, hương phụ làm giảm sự co thắt ở dạng bình thường, đặc biệt khi đang bị kích thích (động thai)
Thí nghiệm trên tử cung cô lập hay trên động vật sống đều có kết quả tương tự Hương phụ có tác dụng làm dịu sự căng thẳng của cơ tử cung, giảm co bóp làm dịu cơn đau
13
Trang 14Ứng dụng
Thuốc được dùng cả trước và sau đẻ đều được, tốt nhất khi
cứu, đương qui, tô ngạnh
liệu khác có chứa kháng sinh thực vật, tanin để chữa viêm đường tiêu hoá
14
Trang 15Cây ngải cứu
Tên khác: ngải diệp, thuốc cứu, cây thuốc
cao Tên khoa học: Artemisia vulgaris L Họ
Cúc Arteraceae (Compositae)
Bộ phận dùng
Dùng lá và một ít cành non phơi hay sấy
khô
Thành phần hoá học
Trong ngải có tinh dầu, tanin Thành phần
chủ yếu trong tinh dầu là xineol và thuyon,
ngoài ra còn có ít adenin và cholin
15
Trang 16Công dụng
+ Ngải cứu chỉ dùng theo kinh nghiệm cổ truyền làm thuốc giải cảm, an thai, giúp điều hoà chu kỳ sinh dục Chữa các chứng đau bụng do tích thực, động thai, thổ
ra huyết, chẩy máu mũi khi bị sốt cao
+ Thú y dùng làm thuốc an thai cho vật nuôi
+ Dùng làm thuốc cứu ở người
16
Trang 17Liều lượng
Liều dùng trong ngày/con
Cây tươi cây khô Trâu, bò, ngựa: 200 - 500 g 50 - 100 g
Dê, lợn, chó: 50 - 100 g 20 - 40 g Thỏ mèo: 10 -20 g 5 - 10 g
17