1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT VÀ THU MẪU DƯỢC LIỆU TÁC DỤNG TRÊN GAN MẬT TẠI VĨNH LONG

78 65 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển về kinh tế và các mối quan hệ xã hội dẫn đến việc uống quá nhiều rƣợu bia, tiêu thụ nhiều thịt, nội tạng động vật, song song đó là hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng, thực phẩm độc hại, không rõ nguồn gốc khiến lá gan phải làm việc quá sức, dẫn đến nhiều bệnh tật nhƣ gan nhiễm mỡ, xơ gan, ung thƣ gan, suy gan... Ô nhiễm môi trƣờng, thực phẩm độc hại cũng là nguyên nhân gây rối loại tiêu hóa, dị ứng, đặc biệt là trẻ em và ngƣời cao tuổi. Với mong muốn tìm hiểu và cung cấp thêm thông tin cho ngƣời bệnh về các dƣợc liệu hỗ trợ và điều trị bệnh gan mật, hỗ trợ tiêu độc và giảm dị ứng có sẵn tại Việt Nam, vừa tận dụng đƣợc nguồn dƣợc liệu rẻ tiền, dễ kiếm tại địa phƣơng đồng thời phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển các nguồn dƣợc liệu quý tại Việt Nam. Đó là lý do em chọn đề tài: “Khảo sát và thu thập mẫu dƣợc liệu có tác dụng trên gan mật”. Công tác nghiên cứu, khảo sát đƣợc thực hiện thông qua các bài viết từ nguồn đáng tin cậy trên internet, sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - năm 2004 của Giáo sƣ Đỗ Tất Lợi, Dƣợc điển Việt Nam IV - năm 2009, với các mục tiêu sau: 1. Tìm hiểu về tác dụng trên gan mật của một số dƣợc liệu tại Việt Nam. 2. Thu thập một số bài thuốc chữa bệnh gan mật có sử dụng các dƣợc liệu đã khảo sát. 3. Thu thập mẫu một số dƣợc liệu có sẵn tại các phòng thuốc Nam, thuốc Bắc.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC - ĐIỀU DƯỠNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC SĨ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan:

1 Những nội dung trong bài tiểu luận này đều do em thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô Trì Kim Ngọc

2 Mọi tham khảo dùng trong bài tiểu luận đều được ghi rõ:

- Đối với sách: Tên tác giả, năm xuất bản, tên sách

- Đối với thông tin từ internet: Địa chỉ trang web, ngày tham khảo

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo hay gian trá, em hoàn toàn chịu trách nhiệm

Cần Thơ, ngày tháng năm 2018

Sinh viên ký tên

Võ Thị Ngọc Hiền

Trang 3

Cuối cùng em gửi lời cám ơn đến người thân cùng các quý thầy cô, cán bộ trong bộ môn Dược Liệu đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài tiểu luận này

Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng bài tiểu luận sẽ không tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến, kinh nghiệm quý báu của thầy cô để bài tiểu luận

sẽ hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cám ơn!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2018

Sinh viên ký tên

Võ Thị Ngọc Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH iv

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH TRÊN GAN MẬT 2

2.1.1 Tạng can 2

2.1.2 Phủ đởm 2

2.1.3 Các bệnh chứng ở tạng can 3

2.1.4 Các bệnh gan thường gặp 3

2.1.5 Các bệnh về mật thường gặp 6

2.2 TỔNG QUAN VỀ DƯỢC LIỆU TÁC DỤNG TRÊN GAN MẬT 7

2.2.1 Diệp hạ châu 7

2.2.2 Actisô 9

2.2.3 Nhân trần/Nhân trần tía 12

2.2.4 Nhân trần bắc 15

2.2.5 Mã đề (hạt) 17

2.2.6 Dành dành (quả) 19

2.2.7 Nghệ 21

2.2.8 Cỏ mực 23

2.2.9 Cỏ tranh 25

2.2.10 Kim tiền thảo 27

2.2.11 Râu mèo 30

2.2.12 Đại hoàng 32

2.2.13 Ngũ vị tử 35

2.2.14 Hoàng bá (vỏ thân) 38

2.2.15 Sài hồ 40

2.2.16 Bạch hoa xà thiệt thảo 43

2.2.17 Rau má 45

Trang 5

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 50

4.1 KẾT QUẢ 50

4.1.1 Diệp hạ châu 50

4.1.2 Actisô 51

4.1.3 Nhân trần/Nhân trần tía 51

4.1.4 Nhân trần bắc 52

4.1.5 Mã đề 53

4.1.6 Dành dành 54

4.1.7 Nghệ 54

4.1.8 Cỏ mực 55

4.1.9 Cỏ tranh 56

4.1.10 Kim tiền thảo 57

4.1.11 Râu mèo 57

4.1.12 Đại hoàng 58

4.1.13 Ngũ vị tử 59

4.1.14 Hoàng bá 59

4.1.15 Sài hồ 61

4.1.16 Bạch hoa xà thiệt thảo 62

4.1.17 Rau má 63

4.1.18 Vàng đắng 64

4.2 THẢO LUẬN 64

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 65

5.1 KẾT LUẬN 65

5.2 ĐỀ XUẤT 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang

Hình 2.1 Dƣợc liệu Diệp hạ châu 7

Hình 2.2 Cây Diệp hạ châu 8

Hình 2.3 Dƣợc liệu Actisô (lá) 9

Hình 2.4 Cây Actisô 10

Hình 2.5 Dƣợc liệu Nhân trần 12

Hình 2.6 Cây Nhân trần 14

Hình 2.7 Cây Nhân trần tía 14

Hình 2.8 Dƣợc liệu Nhân trần bắc 15

Hình 2.9 Cây Nhân trần bắc 16

Hình 2.10 Dƣợc liệu Mã đề (hạt) 17

Hình 2.11 Cây Mã đề 18

Hình 2.12 Dƣợc liệu Dành dành 19

Hình 2.13 Cây Dành dành 20

Hình 2.14 Dƣợc liệu Nghệ 21

Hình 2.15 Cây Nghệ vàng 22

Hình 2.16 Dƣợc liệu Cỏ mực 24

Hình 2.17 Cây Cỏ mực 24

Hình 2.18 Dƣợc liệu Cỏ tranh 25

Hình 2.19 Cây Cỏ tranh 26

Hình 2.20 Dƣợc liệu Kim tiền thảo 28

Hình 2.21 Cây Kim tiền thảo 29

Hình 2.22 Dƣợc liệu Râu mèo 30

Hình 2.23 Cây Râu mèo 31

Hình 2.24 Dƣợc liệu Đại hoàng 32

Hình 2.25 Cây Đại hoàng Rheum palmatum L 33

Hình 2.26 Cây Đại hoàng Rheum officinale Baillon 33

Hình 2.27 Dƣợc liệu Ngũ vị tử 35

Hình 2.28 Quả Ngũ vị tử bắc 36

Hình 2.29 Quả Ngũ vị tử nam 36

Trang 7

Hình 2.30 Dƣợc liệu Hoàng bá 38

Hình 2.31 Cây Hoàng bá Phellodendron chinense Schneid 39

Hình 2.32 Cây Hoàng bá Phellodendron amurense Rupr 39

Hình 2.33 Dƣợc liệu Sài hồ 40

Hình 2.34 Cây Bắc Sài hồ Bupleurum chinensis DC 41

Hình 2.35 Cây Hoa nam Sài hồ Bupleurum scorzonerifolium Willd 41

Hình 2.36 Dƣợc liệu Bạch hoa xà thiệt thảo 43

Hình 2.37 Cây Bạch hoa xà thiệt thảo 44

Hình 2.38 Dƣợc liệu Rau má 45

Hình 2.39 Cây Rau má 46

Hình 2.40 Dƣợc liệu Vàng đắng 47

Hình 2.41 Dây Vàng đắng 48

Hình 4.1 Mẫu dƣợc liệu Diệp hạ châu 50

Hình 4.2 Mẫu dƣợc liệu Actisô (hoa) 51

Hình 4.3 Mẫu dƣợc liệu Nhân trần tía 52

Hình 4.4 Mẫu dƣợc liệu Nhân trần bắc 52

Hình 4.5 Mẫu dƣợc liệu Mã đề (hạt) 53

Hình 4.6 Mẫu dƣợc liệu Dành dành 54

Hình 4.7 Mẫu dƣợc liệu Nghệ 55

Hình 4.8 Mẫu dƣợc liệu Cỏ mực 54

Hình 4.9 Mẫu dƣợc liệu Cỏ tranh 56

Hình 4.10 Mẫu dƣợc liệu Kim tiền thảo 57

Hình 4.11 Mẫu dƣợc liệu Râu mèo 58

Hình 4.12 Mẫu dƣợc liệu Đại hoàng 58

Hình 4.13 Mẫu dƣợc liệu Ngũ vị tử 59

Hình 4.14 Mẫu dƣợc liệu Hoàng bá 60

Hình 4.15 Mẫu dƣợc liệu Sài hồ 61

Hình 4.16 Mẫu dƣợc liệu Bạch hoa xà thiệt thảo 62

Trang 8

Chương I ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự phát triển về kinh tế và các mối quan hệ xã hội dẫn đến việc uống quá nhiều rượu bia, tiêu thụ nhiều thịt, nội tạng động vật, song song đó là hiện trạng ô nhiễm môi trường, thực phẩm độc hại, không rõ nguồn gốc khiến lá gan phải làm việc quá sức, dẫn đến nhiều bệnh tật như gan nhiễm mỡ, xơ gan, ung thư gan, suy gan Ô nhiễm môi trường, thực phẩm độc hại cũng là nguyên nhân gây rối loại tiêu hóa, dị ứng, đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi

Với mong muốn tìm hiểu và cung cấp thêm thông tin cho người bệnh về các dược liệu

hỗ trợ và điều trị bệnh gan mật, hỗ trợ tiêu độc và giảm dị ứng có sẵn tại Việt Nam, vừa tận dụng được nguồn dược liệu rẻ tiền, dễ kiếm tại địa phương đồng thời phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển các nguồn dược liệu quý tại Việt Nam Đó là lý do

em chọn đề tài: “Khảo sát và thu thập mẫu dược liệu có tác dụng trên gan mật”

Công tác nghiên cứu, khảo sát được thực hiện thông qua các bài viết từ nguồn đáng tin cậy trên internet, sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - năm 2004 của Giáo

sư Đỗ Tất Lợi, Dược điển Việt Nam IV - năm 2009, với các mục tiêu sau:

1 Tìm hiểu về tác dụng trên gan mật của một số dược liệu tại Việt Nam

2 Thu thập một số bài thuốc chữa bệnh gan mật có sử dụng các dược liệu đã khảo sát

3 Thu thập mẫu một số dược liệu có sẵn tại các phòng thuốc Nam, thuốc Bắc

Trang 9

Chương II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH GAN MẬT

Gan, mật đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng như chuyển hóa glucid, protein, lipid; dự trữ vitamin, sắt, huyết tương; thải độc Cơ thể chỉ thực sự khỏe mạnh khi lá gan và túi mật không phải làm việc mệt mỏi quá mức

Cuộc sống hiện đại, lối sống công nghiệp hóa, áp lực ngày càng cao, môi trường ô nhiễm nặng nề, thực phẩm bẩn khiến bệnh viêm gan, mật có xu hướng tăng nhanh Theo lý luận y học cổ truyền về tạng phủ:

2.1.1 Tạng can

(Blog Y học cổ truyền, 07/4/2018)

Can thuộc hành Mộc, tính ưa vận động và vươn toả, phò tá cho Tâm; cùng với Đởm là

cơ sở cho tính quyết đoán, dũng cảm Ta nói: Người can đảm; người to gan, lớn mật là dựa vào tính cách của tạng Can và Đởm

- Can khai khiếu ra mắt, vinh nhuận ra móng tay, chân

- Can tàng huyết: Can chứa huyết và điều tiết lượng huyết trong cơ thể Khi ngủ, máu

về Can, khi hoạt động Can đưa máu tới các bộ phận Xuất huyết có quan hệ tới chức năng của Can

- Can chủ sơ tiết: Sơ là xua đẩy, tiết là ngọn ngành Can thúc đẩy khí huyết đến mọi bộ phận trong cơ thể Khí huyết lưu thông, tinh thần thoải mái, thư thái

- Can chủ cân: Cân được hiểu là các giây chằng quanh khớp, cũng là những thần kinh ngoại biên Chứng teo cơ cứng khớp, chân tay co quắp hoặc co giật là chứng bệnh thuộc Can

2.1.2 Phủ đởm

(Viện Y học cổ truyền quân đội, 07/4/2018)

Đởm có quan hệ biểu lý với can, chứa chất mật (tinh chấp) do can bài tiết Cổ nhân nói: “khí thừa của can tràn vào mật, tụ lại thành tinh chấp” Mật giúp cho việc tiêu hoá

đồ ăn Chất mật có màu xanh, vàng và vị đắng Khi có bệnh ở đởm thường xuất hiện

Trang 10

- Chứng can dương thượng xung gồm các triệu chứng: Đầu choáng váng, xây xẩm, mặt đỏ, dễ nổi giận, đầu nặng như đá, chân nhẹ như bông, tai ù như ve kêu, ngón tay tê dại, hông sườn trướng đau, đau một bên đầu, mắt đỏ như tôm luộc, mạch di Huyền Khẩn

- Chứng can phong gồm các triệu chứng: Đầu choáng mắt mờ, cơ gân máy giật, miệng mắt méo lệch, da thịt tê dại hay co rút, uốn ván, bỗng nhiên ngã lăn bất tỉnh, động kinh, bại liệt bán thân, lưỡi lệch, mụn mặt, bệnh vảy nến (psoriasis), da ngứa, sần da, rêu trắng, mạch di Huyền hoặc Hư

- Chứng can uất gồm các triệu chứng: Thường hay giận, cáu gắt, đau đầu, mắt mờ, hai bên hốc sườn đầy trướng đôi khi có đau, cổ họng như có vật gì chẹn cứng, nuốt không xuống khạc không ra, thường thở dài không vui, ăn kém, mệt mỏi Phụ nữ kinh nguyệt không đều, bụng dưới găng tức Lưỡi hơi hồng, rêu lưỡi hơi đầy, mạch đi Huyền Sắc hoặc Trâm Huyền

- Chứng can hàn thường xuất hiện ở hạ tiêu, gồm các triệu chứng: Bụng dưới đau, gân mạch co thắt, đau ở đỉnh đầu, nôn mửa ra nước trong, đàn ông thường bị căng kéo đau

cả hai bìu dái, lưỡi tím xanh, rêu lưỡi trơn nhuận, mạch di Trầm Huyền mà Trì

Các dược liệu được khảo sát trong tiểu luận này có tác dụng lợi tiểu, tiêu độc, hoạt huyết, lợi mật, thanh nhiệt lợi thấp, bổ can thận nhằm hỗ trợ hoặc là vị thuốc trong các bài thuốc điều trị bệnh gan mật

2.1.4 Các bệnh gan thường gặp

- Viêm gan mạn: là một trong những hình thái bệnh lý thường gặp ở gan do nhiều nguyên nhân gây ra với biểu hiện viêm và hoại tử ở gan kéo dài ít nhất 6 tháng Viêm gan mạn thường là hậu quả của viêm gan cấp, tuy nhiên ở nhiều trường hợp bệnh tiến triển âm thầm và chỉ thể hiện ở giai đoạn mạn tính mà thôi Tiến triển của viêm gan mạn có thể khỏi nhưng những trường hợp nặng thường dẫn tới xơ gan và ung thư tế bào gan (đặc biệt là viêm gan mạn hoạt động do các virut viêm gan B, C )

Trang 11

Nguyên nhân gây ra viêm gan mạn có nhiều nhưng 3 loại chính được công nhận là : viêm gan mạn do virut, viêm gan mạn do thuốc và viêm gan mạn do tự miễn

- Xơ gan: Xơ gan là quá trình tổn thương gan có tính chất lan tỏa, kéo dài ở gan biểu hiện bằng: viêm, hoại tử tế bào nhu mô gan, tăng sinh xơ của tổ chức liên kết tạo sẹo

xơ hóa và hình thành các hạt tái tạo từ tế bào gan còn nguyên vẹn, làm đảo lộn cấu trúc bình thường dẫn tới hình thành các u cục tronh nhu mô gan, làm mất dần đi chức năng của gan

- Gan nhiễm mỡ: Bệnh gan nhiễm mỡ là một trong những bệnh nguy hiểm có thể đe dọa đến tính mạng con người bệnh với những biến chứng nguy hiểm Những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ thường cảm thấy mệt mỏi, các hoạt động đều trở nên chậm chạp cơ thể luôn cảm thấy khó chịu hay buồn nôn…làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống cũng như sức khỏe của người bệnh

Ngày nay khi khoa học phát triển, bệnh lý về gan có cơ hội chữa khỏi nhiều hơn Tuy nhiên tùy thuộc vào từng cấp độ mà người bệnh sẽ được các bác sĩ chuẩn đoán và đưa

ra phương pháp điều trị phù hợp Trước tiên cần phải xác định nguyên nhân dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ như vậy cơ hội chữa khỏi bệnh mới cao

Nguyên nhân dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ:

70-đa

Nên có biện pháp giảm cân an toàn và từ từ Kết hợp với các phương pháp tập luyện

sẽ giúp cơ thể tiêu tốn nhiều calo hơn Hãy áp dụng một chế độ giảm cân khoa học để tốt cho sức khỏe của bạn và cũng tốt cho việc điều trị bệnh gan nhiễm mỡ

* Tăng mỡ trong máu

Lượng mỡ trong máu tăng không chỉ ảnh hưởng đến gan mà còn phát sinh ra một số

Trang 12

* Rượu, bia

Có thể nói rượu là thủ phạm hàng đầu dẫn đến các bệnh lý về gan như viêm gan siêu

vi, xơ gan, gan nhiễm mỡ độ 3… Chính vì lý do đó mà bệnh viện hàng năm tiếp nhận hơn 1000 bệnh nhân viêm gan nhưng chủ yếu là nam giới

Đặc biệt ở nước ta tỷ lệ những người uống rượu là lớn nhất thế giới Do đó việc nắm bắt và chữa bệnh càng trở nên khó khăn hơn Đối với người mắc bệnh gan nhiễm mỡ thì đặc biệt phải cai được rượu Tuyệt đối không sử dụng lại vì có thể sẽ gây ra những hậu quả tồi tệ hơn Gan chính là bộ phận quan trọng bảo đảm cho việc lọc những chất độc ra khỏi cơ thể Uống nhiều rượu sẽ gây ra những rối loạn trong gan

Một số loại thuốc có tác dụng giảm cholesterol trong máu như lovastatin cũng được sử dụng trong việc chữa bệnh gan nhiễm mỡ

Đối với những trường hợp bệnh nhân bị bệnh gan nhiễm mỡ mà bị thừa cân, béo phì, thì những bệnh nhân này cũng cần chú ý tới việc giảm cân để hỗ trợ cho việc điều trị bệnh gan nhiễm mỡ hiệu quả

- Bệnh cổ trướng: Cổ trướng là tình trạng phình to ở ổ bụng do sự tích lũy tụ dịch Ở người bình thường bình thường khoang màng bụng giữa lá thành và lá tạng là một khoang ảo không có nước, nếu có chăng chỉ là một ít chất nhầy bôi trơn không đáng

kể Khi giữa lá thành lá tạng của màng bụng xuất hiện một lượng dịch có thể nhiều hoặc ít gọi là tràn dịch màng bụng hay cổ trướng Dịch cổ trướng thường gồm một lượng lớn protein dạng albumin và có màu vàng nhạt

Xơ gan cổ trướng là một trong những căn bệnh nguy hiểm có tỷ lệ tử vong cao

Khi bị bệnh xơ gan cổ trướng, người bệnh sẽ có biểu hiện bụng phình to và trễ xuống hai bên, đồng thời da vùng bụng căng Bệnh nhân tiêu hóa kém, thường bị táo bón, có cảm giác buồn nôn và nôn do chức năng gan đã suy yếu

Người mắc xơ gan cổ trướng còn cảm thấy mệt mỏi và nặng nề trong di chuyển Lưng

và hông đau nhức do chịu sức nặng kéo dài Bệnh nhân còn xuất hiện phù nề do dịch tích tụ ở tay và bàn chân

Cơ chế hình thành bệnh ở người xơ gan: Ở người mắc xơ gan khi thương tổn lan rộng, gan không còn khả năng hoạt động bình thường nữa, tình trạng mất bù sẽ xảy ra Khoảng 80 đến 90% mô gan bị tổn thương vĩnh viễn trước khi có tình trạng mất bù và cũng trong giai đoạn này, cổ chướng là triệu chứng điển hình nhất mà người bệnh thường gặp phải và con số bệnh nhân gặp chứng cổ chướng trong giai đoạn xơ gan mất

bù lên đến 85% Ở người mắc xơ gan sẽ làm tăng áp lực mao mạch nên nước và các

Trang 13

tương giảm nên không giữ được nước, các chất trong lòng mạch Nước và các chất thoát ra tràn vào khoang màng bụng hình thành cổ trướng

- Ung thư gan: Ung thư gan là sự phát triển và lan truyền của các tế bào không khỏe mạnh trong gan là loại ung thư đường tiêu hoá thường gặp.Ung thư bắt đầu từ trong gan là ung thư gan nguyên phát, còn ung thư lan truyền đến gan từ bộ phận khác là ung thư gan di căn Đặc điểm lâm sàng là vùng gan đau, gan to cứng, bề mặt gồ ghề kèm theo sốt và vàng da, rối loạn tiêu hoá và xuất huyết Ung thư gan là một bệnh ác tính của gan do sự tăng sinh ồ ạt tế bào gan hoặc tế bào đường mật gây hoại tử và chèn

ép trong gan Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi thường từ 30 - 50 tuổi, hay gặp ở nam giới

- Các chứng phù thủng do gan mật: Phù thũng có thể do bệnh viêm gan virus hoặc xơ gan gây ra Một số người bị viêm gan do virus có hiện tượng phù thũng, phần lớn gặp

ở chân, mặt và mí mắt… Người bị xơ gan trước khi bị phù thũng thường phù chân nhẹ,

có tính lõm, chân không rõ hơn tay Có người bị cổ trướng chân không phù thũng, đôi khi chân phù rõ, do vậy cổ trướng và chân phù không thể tỷ lệ thuận với nhau

Nguyên nhân gây ra phù thũng do sự chuyển hóa của chất điện phân và nước bị trở ngại, phù thũng có tính mạch máu thần kinh do dị ứng dẫn đến; albumin trong huyết thanh hạ thấp; kèm theo chứng thiếu Vitamin B1…

Ở bệnh xơ gan bệnh gây sẹo trong gan, cản trở chức năng gan, gây ra những thay đổi

về hormon và hóa chất điều tiết chất dịch trong cơ thể cũng như làm tăng áp suất trong mạch máu lớn (cổng tĩnh mạch), trong đó mang máu từ ruột, lá lách và tuyến tụy vào gan Những vấn đề này có thể dẫn đến chất lỏng tích tụ ở chân và ổ bụng (cổ trướng)

2.1.5 Các bệnh về mật thường gặp

- Giun chui ống mật: Giun chui ống mật là tình trạng giun từ ruột lên tá tràng, chui

qua cơ Oddi để vào trong ống Choledoque và các đường mật trong gan Giun chui vào đường mật có thể sống và tồn tại ở đó một thời gian, khi chết sẽ để lại xác giun không tiêu và là cơ sở của sự hình thành sỏi mật, gây nhiễm trùng đường mật, khởi đầu của

áp xe gan do giun và các biến chứng của nó (bệnh viện đa khoa quốc tế Thu Cúc,

07/4/2018)

- Viêm đường mật: Viêm đường mật là tình trạng nhiễm khuẩn đường mật, nguyên

nhân thường gặp nhất là do sỏi đường mật, một số ít có thể gây ra do bệnh lý u và chít

Trang 14

Cholesterol kết tinh ở dạng cục nhỏ khi túi mật tích trữ lượng dịch mật nhiều hơn khả năng hòa tan muối mật Nguyên nhân tình trạng ứ trệ cũng có thể vì hoạt động bất thường của túi mật Sỏi túi mật trở thành nguồn gốc tình trạng bệnh lý khi chúng làm tắc ống túi mật hay gây viêm túi mật

2.2 TỔNG QUAN VỀ DƯỢC LIỆU TÁC DỤNG TRÊN GAN MẬT

Ứng với các đặc điểm, nguyên nhân gây bệnh gan mật và tác dụng điển hình của các dược liệu được xem là tác dụng trên gan mật như sau:

- Tiêu độc

- Lợi mật

- Lợi tiểu

- Hành khí, phá huyết, chỉ thông

- Lương huyết, chỉ huyết, bổ can thận

- Thanh trường thông tiện, tả hỏa giải độc

2.2.1 Diệp hạ châu (Dược điển Việt Nam IV)

Toàn cây tươi hoặc đã phơi sấy khô của cây Chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria

L.), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)

Hình 2.1 Dược liệu Diệp hạ châu

(Cửa hàng Toàn Thắng, 01/4/2018)

2.2.1.1 Tên khoa học

Herba Phyllanthi urinariae

2.2.1.2 Tên khác

Trang 15

2.2.1.3 t

Cây cao khoảng 30 cm, thân gần như nhẵn, mang nhiều cành nhỏ màu hơi tía Lá mọc

so le xếp thành hai dãy xít nhau trông như lá kép lông chim Phiến lá thuôn bầu dục hay trái xoan ngược, dài 5 mm đến 15 mm, đầu nhọn hay hơi tù, màu xanh sẫm ở mặt trên, xanh nhạt ở mặt dưới, không cuống hay có cuống rất ngắn Hoa màu trắng mọc ở dưới lá, đơn tính, hoa đực hoa cái cùng gốc, hoa đực ở đầu cành, hoa cái ở dưới Hoa không có cuống hoặc có cuống rất ngắn Quả nang hình cầu, đường kính có thể tới 2

mm, sần sùi, nằm sát dưới lá Quả có sáu hạt Hạt hình tam giác màu nâu nhạt, lưng hạt có vân ngang

Hình 2.2 Cây Diệp hạ châu (Báo An ninh thế giới online, 01/4/2018)

2.2.1.4 Phân bố

Cây Diệp hạ châu mọc hoang khắp nơi trong nước ta cũng như ở khắp các nước vùng nhiệt đới (Đỗ Tất Lợi, 2004)

2.2.1.5 Bộ phận dùng

Toàn cây trên mặt đất

2.2.1.6 Thu hái, chế biến

Trang 16

Tiêu độc, hoạt huyết, lợi mật, thanh can sáng mắt, lợi thuỷ Dùng khi viêm gan hoàng đản, viêm họng, mụn nhọt, viêm da thần kinh, chàm, viêm thận, phù thũng, sỏi tiết niệu, viêm ruột, tiêu chảy

2.2.1.8 Cách dùng, liều dùng

Ngày dùng từ 8 g đến 20 g dƣợc liệu khô, dạng thuốc sắc

2.2.1.9 Kiêng kỵ

Phụ nữ có thai không dùng

2.2.2 Actisô (Dƣợc điển Việt Nam IV)

Lá phơi hoặc sấy khô của cây Actisô (Cynara scolyinus L.) họ Cúc (Asteraceae)

Hình 2.3 Dƣợc liệu Actisô (lá) (Blog Bông atisô, 01/4/2018)

2.2.2.1 Tên khoa học

Folium Cynarae scolymi

2.2.2.2 Tên khác

(Không có)

Trang 17

2.2.2.3 t

Lá nhăn nheo, dài khoảng 1 đến 1,2 m, rộng khoảng 0,5 m hay được chia nhỏ Phiến lá

xẻ thuỳ sâu hình lông chim, mép thuỳ khía răng cưa to, đỉnh răng cưa thường có gai rất nhỏ, mềm Mặt trên lá màu nâu hoặc lục, mặt dưới màu xám trắng, lồi nhiều và những rãnh dọc rất nhỏ, song song Lá có nhiều lông trắng vón vào nhau Vị hơi mặn và hơi đắng

Cây Actisô cao gần l m hay hơn, có khi tới hơn 2 m, trên thân và lá có lông tráng như bông Lá to mọc cách, phiên lá bị khía sâu, có gai, mặt dưới có lông trắng Cụm hoa hình đầu, màu tím nhạt Lá bắc ngoài của cụm hoa dầy và nhọn Phần gốc nạc của lá bắc và đế hoa ăn được (Đỗ Tất Lợi, 2004)

2.2.2.4 Phân bố

Cây được di thực và trồng nhiều ở nước ta, nhiều nhất ở Đà Lạt, Sapa, Tam Đảo (Đỗ Tất Lợi, 2004)

Hình 2.4 Cây Actisô (Blog Bông atisô, 01/4/2018)

2.2.2.5 Bộ phận dùng

Toàn cây (lá, thân, rễ, cụm hoa) - Herba Cynarae Scolymi Người ta thu hái cụm hoa

Trang 18

2.2.2.6 Thu hái, chế biến

Lá được thu hái vào năm thứ nhất của thời kỳ sinh trưởng hoặc cuối mùa hoa, đem phơi hoặc sấy khô ở 50 - 60 oC

Lá cần được ổn định trước rồi mới bào chế thành dạng thuốc, có thể dùng hơi nuớc sôi

có áp suất cao để xử lý nhanh lá Sau đó phơi hoặc sấy khô

2.2.2.7 C ng dụng

Lợi mật, chỉ thống Chủ trị: Tiêu hoá kém, viêm gan, viêm túi mật, sỏi mật

Bông Actisô có tính bổ dưỡng khi đã nấu chín, tăng lực, kích thích, làm ăn ngon, bổ gan (tiết mật), trợ tim, lợi tiểu, chống độc, gây tiết sữa cho phụ nữ nuôi con nhỏ Actisô được biết từ lâu nhờ tác dụng lợi mật do Cynarin, người ta cũng xác định được hỗn hợp các thành phần khác của Actisô, chủ yếu là acid-acool tạo nên hoạt lực lợi mật của Actisô và còn có những tác dụng khác như giảm cholesterol-huyết, bảo vệ gan, làm tăng sự bài niệu Ở người, Cynarin có tác dụng loại trừ các acid mật làm giảm cholesterol-huyết và lipoprotein Cây Actisô còn non có thể dùng luộc chín hay nấu canh ăn, những bộ phận thường được dùng làm rau là cụm hoa bao gồm đế hoa mang các hoa, các lông tơ và các lá bắc có phần gốc mềm màu trắng bao xung quanh Người

ta mang về, chẻ nhỏ theo chiều dọc từ 6 - 8 miếng, rồi đem hầm với xương, thịt để ăn

cả cái và nước Bông Actisô là loại rau cao cấp, khi nấu chín rất dễ tiêu hoá, dùng trị đau gan, giảm đau dạ dày, rất cần cho những người bị bệnh đái tháo đường

(Blog Bông atisô, 01/4/2018)

2.2.2.8 Cách dùng, liều dùng

Ngày dùng 8 -10 g, dạng thuốc sắc

Sử dụng Actisô dưới nhiều dạng, có thể dùng tươi hoặc khô hâm uống hay nấu thành cao lỏng, cao mềm; còn có dạng chiết tươi bằng cồn hoặc làm cồn thuốc Hiện nay trên thị trường có nhiều chế phẩm của Actisô: cao Actisô, trà Actisô, Cynaraphytol viên, thuốc ngọt Cynaraphytol, thuốc nước đóng ống Actisamin v.v… (Blog Bông atisô, 01/4/2018)

Trang 19

2.2.3 Nhân trần/Nhân trần tía (Dược điển Việt Nam IV)

Thân, cành mang lá và hoa đã phơi hay sấy khô của cây Nhân trần (Adenosma caeruleum R.Br.) hoặc Nhân trần tía (Adenosma bracteosum Bonati) họ Hoa mõm chó

(Scrophulariaceae)

Hình 2.5 Dược liệu Nhân trần (Thực vật dược liệu, ngày 01/4/2018)

2.2.3.1 Tên khoa học

Nhân trần: Herba Adenosmatis caerulei

Nhân trần tía: Herba Adenosmatis bracteosi

2.2.3.2 Tên khác

Nhân trần: Việt Nam (Nhân trần cái - miền Bắc, để phân biệt với Nhân trần đực hay

cây Bồ bồ) (Thực vật dược liệu, 01/4/2018), Nhân trần, Tuyến hương lam (blog Vietnam plants - Cây cỏ Việt Nam, 01/4/2018)

Nhân trần tía: Nhân trần lá nhỏ, Tuyến hương lá hoa (blog Vietnam plants - Cây cỏ

Việt Nam, 01/4/2018)

Trang 20

2.2.3.3 t

Nhân trần: Thân hình trụ, rỗng ruột, màu nâu đen, có lông nhỏ, mịn Lá mọc đối, nhăn

nheo, hình trái xoan, dài 3,5 cm đến 4,5 cm, rộng 2 cm đến 3 cm Mặt trên lá màu nâu sẫm, mặt dưới màu nâu nhạt, hai mặt đều có lông Mép lá khía răng cưa tù Gân lá hình lông chim Cuống lá dài 0,3 cm đến 0,5 cm Cụm hoa là chùm hoặc bông ở kẽ lá Cánh hoa thường rụng, còn sót lá bắc và đài xẻ 5 thùy Quả nang, nhiều hạt nhỏ (ít gặp) Dược liệu có mùi thơm nhẹ, vị cay mát, hơi đắng, hơi ngọt

Cây cao 0,3 đến 1 m, thân tròn, màu tím trên có lông trắng mịn, ít phân cành Lá mọc đối hình trứng, đầu lá dài và nhọn, mép có răng cưa to, mặt trên và dưới đều nhiều lông mịn, phiến lá dài 3 đến 8 cm, rộng 1 đến 3,5 cm, gân nổi rõ ở mặt dưới, cuống 5 đến 10 mm Toàn thân và lá vò có mùi thơm Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá hay thành chùm bông ở đầu cành Đài hình chuông xẻ thành 5 thùy sâu Tràng màu tím xanh dài

10 đến 14 mm, môi trên hình lưỡi, môi dưới xẻ thành 5 thùy đều nhau Quả nang hình trứng, dài bằng đài, nhiều hạt nhỏ (Thực vật dược liệu, 01/4/2018)

Nhân trần tía: Thân mảnh có 4 cánh ở 4 góc, nhẵn, màu tía Lá thuôn dài 2 cm đến 4

cm, rộng 0,6 cm đến 0,9 cm mép lá có ràng cưa, đầu lá nhọn Lá mỏng thường cuộn lại

và dễ rụng Cụm hoa là chùm, đặc, dài 1,5 cm đến 5 cm Cánh hoa màu tím nhạt, thường rụng, chỉ còn lại lá bắc và đài Quả nang dài 2 mm, hạt nhỏ li ti màu đen hay màu nâu tía Dược liệu có mùi thơm nồng, vị cay mát và hơi đắng

Thân và cành có màu tím đỏ, cụm hoa thành bông dài mang ở gốc những lá bắc tạo thành tổng bao, những lá bắc phía trên lợp lên mau, dạng màng, trong suốt, hình tim có chóp nhọn Mọc tốt ở các đất phèn của miền Nam Mọc vào tháng 5 (mùa mưa), ra hoa vào khoảng tháng 10 đến tháng 1, tàn lụi tháng 1 đến tháng 2 (Thực vật dược liệu, 01/4/2018)

2.2.3.4 Phân bố

Loài này phân bố ở Ấn Độ, Xri Lanca, Nam Trung Quốc, Campuchia, Lào, Việt Nam, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia đến Ôxtrâylia Ở Việt Nam, cây mọc khắp nơi từ Yên Bái, Cao Bằng vào tới Tây Ninh

Thường gặp trong các rừng thường xanh, rừng thông thưa và có cỏ, trong ruộng khô sau khi gặt, trên đất cát, dọc các sông ngòi, ở vùng thấp và trung bình

2.2.3.5 Bộ phận dùng

Toàn cây trên mặt đất

2.2.3.6 Thu hái, chế biến

Thu hái khi cây đang ra hoa Phơi trong bóng râm hay sấy ở 40 đến 50 °C đến khô Tránh sấy quá nóng làm bay mất tinh dầu

Trang 21

Hình 2.6 Cây Nhân trần Hình 2.7 Cây Nhân trần tía

(Blog Vietnam plants - Cây cỏ Việt Nam, 01/4/2018)

Trang 22

2.2.4 Nhân trần bắc (Thuốc nam Đức Thịnh, 14/4/2018)

Toàn thân phơi hoặc sấy khô của cây Nhân trần bắc (Artemisia capillary Thunb), họ

Cúc (Asteraceae)

Hình 2.8 Dƣợc liệu Nhân trần bắc (Cây thuốc nam, 14/4/2018)

Trang 23

Hình 2.9 Cây Nhân trần bắc (Thuốc nam Đức Thịnh, ngày 14/4/2018)

2.2.4.6 Thu hái, chế biến

Thu hái toàn cây Phơi trong bóng râm hay sấy ở 40 đến 50 °C đến khô Tránh sấy quá nóng làm bay mất tinh dầu

2.2.4.7 C ng dụng

Dùng để hỗ trợ điều trị bệnh gan và túi mật, giảm sốt, chống viêm sƣng và lợi tiểu, dùng làm cao đắp hỗ trợ điều trị đau đầu

Hỗ trợ điều trị các chứng hoàng đản, sỏi mật, mụn nhọt, ghẻ, phong chẩn

Bảo vệ gan chống nhiễm độc của carbon tetrachloride

Hạ lipid huyết, làm giãn mạch vành và hạ huyết áp

Trong nhân trần có chứa tinh dầu giúp ức chế các loại nấm gây bệnh ngoài da

2.2.4.8 Cách dùng, liều dùng

Hỗ trợ điều trị viêm gan cấp:

- Nhân trần bắc 18 - 24 g, Chi tử 12 g, Đại hoàng 6 - 8 g Sắc uống

Trang 24

Hỗ trợ điều trị sốt, vàng da, ra mồ hôi ở đầu mà người không có mồ hôi, miệng khô, tiểu tiện khó khăn, bụng đầy: Nhân trần bắc 24 g, Chi tử (dành dành) 12 g, Đại hoàng

4 g, nước 800 ml Sắc còn 250 ml chia 3 lần uống trong ngày

2.2.4.9 Kiêng kỵ

Phụ nữ mang thai không được sử dụng

Trẻ em dưới 12 tuổi phải có sự hướng dẫn của bác sĩ

2.2.5 Mã đề (hạt) (Dược điển Việt Nam IV8)

Hạt đã phơi hay sấy khô của cây Mã đề (Plantago major L.), họ Mã đề

Hình 2.10 Dược liệu Mã đề (hạt) (Thực vật dược liệu, 01/4/2018)

Trang 25

Mã để là cây cỏ cao 24 đến 45 cm, thân rất ngắn gần như không có Rễ mọc thành chùm Lá đơn mọc từ gốc, hình thìa, kích thước 10 đến 15 x 5 đến 7 cm, mép phiến lá

có răng cưa nhỏ thưa; màu xanh lục đậm ở mặt trên, nhạt ở mặt dưới Gân lá hình cung với 5 gân chính nổi rõ ở mặt dưới Cuống lá hình lòng máng màu xanh lục nhạt, dài 9 đến 12 cm, gốc rộng có màu trắng hoặc tím

Cụm hoa: dạng bông, trục cụm hoa dài 28 – 46 cm, xuất phát từ kẽ lá Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 4, không cuống Lá bắc hình bầu dục, kích thước 1,5 x 1 mm, ở giữa dày màu xanh, 2 mép mỏng hơn màu trắng, có gân giữa, bề mặt có những nốt sần Lá đài

4, đều, rời, hình bầu dục, kích thước 2 x 1 mm, ở giữa dày màu xanh, 2 mép mỏng hơn màu trắng (Y dược Việt Nam, 01/4/2018)

Hình 2.11 Cây Mã đề (Y dược Việt Nam, 01/4/2018)

Trang 26

2.2.6 Dành dành (quả) (Dƣợc điển Việt Nam IV)

Quả chín phơi hay sấy khô của cây Dành dành (Gardenia jasminoides EHis), họ Cà

phê (Rubiaceae)

Hình 2.12 Dƣợc liệu Dành dành (Thảo dƣợc Búp Xanh, 01/4/2018)

Trang 27

2.2.6.3 t

Quả hình thoi hoặc hình trứng hẹp, dài 2 cm đến 4,5 cm, đưòng kính 1 cm đến 2 cm, màu vàng cam đến đỏ nâu, có khi nâu xám đến đỏ xám, hơi bóng, có 5 đến 8 đường gờ chạy dọc quả, giữa 2 gờ là rãnh rõ rệt Đỉnh quả lõm có 5 đến 8 lá đài tồn tại, thường

bị gãy cụt Gốc quả hẹp, còn có vết cuống quả vỏ quả mỏng, giòn, hơi bóng, vỏ quả giữa màu vàng đục, dày hơn Vỏ quả trong màu vàng ngà, bóng, rất mỏng, có 2 đến 3 vách ngăn giả Hạt nhỏ, màu vàng cam, nâu đỏ hoặc nâu đen nhạt, mặt vỏ hạt có rất nhiều hạt mịn Mùi nhẹ Vị hơi chua và đắng

Dành dành là một loại cây nhỏ, cao chừng 1 đến 2 m thường xanh tốt quanh năm, thân thẳng nhẵn Lá mọc đối, có lá kèm to, mặt trên màu sẫm, bóng Hoa mọc đơn độc, cánh hoa màu trắng không cuống, có mùi thơm Nở vào mùa hè (Đỗ Tất Lợi, 2004)

Hình 2.13 Cây dành dành (Dược liệu từ cuộc sống, 01/4/2018)

Trang 28

2.2.6.6 Thu hái, chế biến

Thu hoạch vào tháng 9 đến 11, hái lấy quả chín chuyển màu vàng đỏ, ngắt bỏ cuống quả và loại tạp, đồ hoặc luộc đến khi hạt hơi phồng lên, lấy ra bỏ vỏ lấy hạt đem phơi

hoặc sấy khô Trước khi dùng tiến hành phức chế

2.2.6.7 Bào chế

Chi tử sao vàng: Lấy hạt sạch, sao lửa nhỏ đến màu nâu vàng, lấy ra để nguội

Chi tử sao xém (Tiêu chi tử): Lấy hạt sạch, đun lửa vừa sao đến khi mặt ngoài dược

liệu vàng xém, mặt bẻ màu thẫm là được, lấy ra để nguội Khi sao xém dược liệu dễ

cháy, có thể phun một ít nước, lấy ra phơi hoặc sấy khô

Người suy nhược, tỳ vị hư hàn, tiêu hóa kém, ỉa chảy không nên dùng

2.2.7 Nghệ (Dược điển Việt Nam IV)

Thân rễ đã phơi khô hay đồ chín rồi phơi hoặc sấy khô của cây Nghệ vàng (Curcuma longa L.), họ Gừng (Zingiberaceae)

Hình 2.14 Dược liệu Nghệ

Trang 29

Nghệ là một loại cỏ cao 0,60 m đến 1 m Lá hình trái xoan thon nhọn ở hai đầu, hai mặt đều nhẵn dài tới 45 cm, rộng tới 18cm Cuống lá có bẹ Cụm hoa mọc từ giữa các

lá lên, thành hình nón thưa, lá bắc hữu thụ khum hình máng rộng, đầu tròn màu xanh lục nhạt, lá bắc bất thụ hẹp hơn, màu hơi tím nhạt Tràng có phiến, cánh hoa ngoài màu xanh lục vàng nhạt, chia thành ba thùy, thùy trên to hơn, phiến cánh hoa trong cũng chia ba thùy, 2 thùy hai bên đứng và phẳng, thùy dưới hõm thành máng sâu Quả nang 3 ngăn, mờ bằng 3 van (Đỗ Tất Lợi, 2004)

Trang 30

2.2.7.4 Phân bố

Nghệ được trồng khắp nước ta để làm gia vị và làm thuốc

2.2.7.5 Bộ phận dùng

Thân rễ

2.2.7.6 Thu hái, chế biến

Đào thân rễ, phơi khô, cũng có thể đồ hoặc hấp trong 6 giờ đến 12 giờ rồi đem phơi

hoặc sấy khô

2.2.7.7 Bào chế

Rửa sạch, ngâm 2 giờ đến 3 giờ, ủ mềm, thái lát mỏng, phơi khô

Ngâm trong đồng tiện 3 ngày 3 đêm (ngày thay đồng tiện một lần), thái lát, phơi khô,

Ngày dùng từ 6 g đến 12 g, dạng thuốc sắc hoặc bột,

Dùng ngoài dưới dạng dịch tươi bôi vào vết thương để chóng lên da non

2.2.7.9 Kiêng kỵ

Cơ thể suy nhược, không có ứ trệ, không nên dùng

2.2.8 Cỏ mực (Dược điển Việt Nam IV)

Toàn bộ phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây Cỏ nhọ nồi (Eclipta prostrata

Trang 31

Hình 2.16 Dược liệu Cỏ mực (Cây thuốc nam, 07/4/2018)

2.2.8.3 t

Thân hình trụ, có khía dọc, dài khoảng 30 cm đến 50 cm, đường kính 2 mm đến 5 mm Mặt ngoài thân màu nâu tím nhạt và mang lông cứng, trắng Lá nguyên, mọc đối, hình mũi mác, màu xám đen và nhăn nheo, dài 2,5 cm đến 3 cm, rộng 1 cm đến 2,5 cm Hai mặt đều có lông cứng ngắn, màu trắng Mép phiến lá có răng cưa, to và nông Gốc phiến lá men xuống nên trông như không có cuống lá Cụm hoa hình đầu, màu trắng, đường kính 4 mm đến 8 mm, mọc ở kẽ lá hay ngọn cành Đầu mang 2 loại hoa: hoa cái hình lưỡi nhỏ ở ngoài, hoa lưỡng tính hình ống ở trong, có khi các hoa đã rụng chi còn lại tổng bao lá bắc và trục cụm hoa Quả đóng hình trái xoan hơi dẹt, đầu cụt, màu đen Dài 3 mm, rộng 1 mm đến 1,5 mm

Trang 32

2.2.8.4 Phân bố

Mọc hoang, được trồng rộng khắp trên cả nước

2.2.8.5 Bộ phận dùng

Toàn cây trên mặt đất

2.2.8.6 Thu hái, chế biến

Thu hoạch cây đang ra hoa, bỏ gốc, rễ, rửa sạch, phơi khô

2.2.8.7 C ng dụng

Lương huyết, chỉ huyết, bổ can thận Chủ trị; Can, thận âm hư, các chứng huyết nhiệt, chứng ho ra máu, nôn ra máu, đại tiện và tiểu tiện ra máu, chảy máu cam, chảy máu dưới da, băng huyết, rong huyết, râu tóc sớm bạc, răng lợi sưng đau

2.2.8.8 Cách dùng, liều dùng

Ngày dùng từ 12 g đến 20 g, dạng thuốc sắc hoặc viên Có thể dùng ngoài, dược liệu tươi, lượng thích hợp

2.2.8.9 Kiêng kỵ

Tỳ vị hư hàn, ỉa chảy phân sống không nên dùng

2.2.9 Cỏ tranh (Dược điển Việt Nam IV)

Dược liệu là thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây cỏ tranh (Imperata cylindrica p

Beauv), họ Lúa (Poaceae)

Hình 2.18 Dược liệu Cỏ tranh (Công ty Cổ phần dược phẩm OPC, , 07/4/2018)

Trang 33

Cây cỏ tranh là một loại cỏ sống dai, thân rễ khỏe chắc Thân cao 30 đến 90 cm, lá hẹp dài 15 đến 30 cm rộng 3 đến 6 mm, gân lá ờ giữa phát triển, ráp ở mặt trên, nhẵn ở mặt dưới, mép lá sắc Cụm hoa hình chùy nhưng hình bắp dài 5-20cm màu trắng bạc, bông nhỏ phủ đầy lông nhỏ mềm, rất dài (Đỗ Tất Lợi, 2004)

Trang 34

2.2.9.4 Phân bố

Mọc hoang nhiều nơi khắp nước ta

2.2.9.5 Bộ phận dùng

Thân rễ

2.2.9.6 Thu hái, chế biến

Thu hoạch vào mùa thu hoặc mùa xuân, lúc trời khô ráo, đào lấy thân rễ dưới đất

(không dùng rễ nổi trên mặt đất), rửa sạch, tuốt bỏ sạch bẹ, bỏ hết rễ con, đem phơi

2.2.9.7 Bào chế

Bạch mao căn : Rửa sạch, tẩm nước cho hơi mềm rồi cắt thành đọan phơi khô, sàng bỏ

chất vụn

Mao căn thán: Lấy những đoạn Bạch mao căn, cho vào nồi sao lửa mạnh tới màu nâu

đen, nhưng phải tồn tính, phun nước trong, lấy ra phơi khô

2.2.9.8 C ng dụng

Lương huyết, cầm huyết, thanh nhiệt, lợi tiểu Chủ trị: Thổ huyết, nục huyết, tiểu tiện

ra máu, chảy máu cam do huyết nhiệt, nhiệt bệnh khát nước bứt rứt, hoàng đản, thủy

2.2.10 Kim tiền thảo (Dược điển Việt Nam IV)

Phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây Kim tiền thảo [Desmodium styracifolium (Osb.) Merr.], họ Đậu (Fabaeeae)

Trang 35

Hình 2.20 Dược liệu Kim tiền thảo (Công ty Cổ phần dược phẩm OPC, 07/4/2018)

2.2.10.3 t

Dưọc liệu có thân hình trụ, cắt ngắn thành đoạn dài 3 cm đến 5 cm, đường kính khoảng 0,2 çm đến 0,3 cm, phủ đầy lông mềm, ngắn, màu vàng Chất hơi giòn, mặt bệ lởm chởm Lá đơn hay kép mọc so le, lá kép gồm 3 lá chét, tròn hoặc thuôn, đường kính 2 cm đến 4 cm, đỉnh tròn, tù, gốc hình tim hoặc tù, mép nguyên, mặt trên màu lục hơi vàng hoặc màu lục xám, nhăn; mặt dưới hơi trắng, có lông Gân hình lông chim, cuống dài 1 cm đến 2 cm, hai lá kèm hình mũi mác dài khoảng 0,8 cm Mùi thơm Cây cỏ, cao 30 đến 50 cm, mọc bò Ngọn non dẹt và có phủ lông tơ, màu trắng Lá mọc so le, gồm một hoặc ba lá chét tròn dài l,8 đến 3,4 cm, rộng 2 đến 3,5 cm, do đó

có tên đồng tiền, mặt dưới có lông trắng bạc, mặt trên có những đường gân rất rõ Hoa màu tía, mọc thành chùm xim ở kẻ lá Quả đậu nhỏ, giữa các hạt thắt lại Mùa hoa quả: Tháng 3 đến tháng 5 (Đỗ Tất Lợi, 2004)

Trang 36

Hình 2.21 Cây Kim tiền thảo

Toàn cây trên mặt đất

2.2.10.6 Thu hái, chế biến

Thu hoạch vào mùa hạ, mùa thu, rửa sạch dƣợc liệu, loại bỏ tạp chất, cắt thành đoạn ngắn, phơi khô

2.2.10.7 C ng dụng

Thanh thấp nhiệt, lợi tiểu Chủ trị: Nhiệt lâm, thạch lâm, phù thũng, hoàng đản

2.2.10.8 Cách dùng, liều dùng

Ngày dùng từ 15 g đến 30 g Dạng thuốc sắc

Trang 37

2.2.11 Râu mèo (Dƣợc điển Việt Nam IV)

Thân, cành mang lá, hoa đã phơi hoặc sấy khô của cây Râu mèo [Orthosiphon spiralis

(Lour.) Merr.], họ Bạc hà (Lamiaceae)

co ở ngọn thân và ở đầu cành Dƣợc liệu có mùi hăng, vị hơi mặn và sau hơi đắng

Trang 38

Hình 2.23 Cây Râu mèo (Thảo dược Búp Xanh, 07/4/2018)

2.2.11.4 Phân bố

Mọc hoang hoặc được trồng khắp nước ta Trồng bằng hạt hoặc dâm cành (Đỗ Tất Lợi, 2004)

2.2.11.5 Bộ phận dùng

Toàn thân cây trên mặt đất

2.2.11.6 Thu hái, chế biến

Thu hái vào tháng 3 đến tháng 4, lúc cây có nụ, trước khi nở hoa Lấy lá, thân và ngọn

có nụ hoa về phơi hoặc sấy khô

Trang 39

2.2.12 Đại hoàng (Dược điển Việt Nam IV)

Thân rễ đã cạo vỏ để nguyên hay thái thành phiến phơi hay sấy khô cùa các loài Đại

hoàng (Rheum palmatum L.) hoặc (Rheum officinale Baillon), hoặc giống lai của hai

loài trên, họ Rau răm (Polygonaceae)

Hình 2.24 Dược liệu Đại hoàng (Công ty dược phẩm Bách Thông, ngày 07/4/2018)

Dược liệu là thân rễ hình trụ, hình nón, dạng cầu hay méo mó không đều, dài 3 cm đến

17 cm, đường kính 3 cm đến 10 cm hay những phiến mỏng, bề rộng có thể tới 10 cm hay hơn Thân rễ có mặt ngoài màu nâu vàng hay nâu đỏ, đôi khi có những đám đen nhạt, vết bẻ màu đỏ cam, có hạt lổn nhổn Dạng phiến có màu vàng nâu có thể có

Ngày đăng: 20/06/2019, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2009). Dược điển Việt Nam IV. NXB Y học. Trang 681, 691, 721, 722, 733, 741, 747, 778, 806, 818, 838, 845, 852, 853, 867, 869, 875, 929 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam IV
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học. Trang 681
Năm: 2009
2. Đỗ Tất Lợi (2004). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Tái bản lần 12, NXB Y học. Trang 97, 195, 198, 219, 220, 221, 225, 226, 227, 267, 268, 456, 631, 633, 873 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y học. Trang 97
Năm: 2004
3. Blog Y học cổ truyền, https://yhocdantoc.blogspot.com/2009/04/hoc-thuyet-tang-phu.html, ngày truy cập: 07/4/2018 Link
4. Viện Y học cổ truyền quân đội, http://yhoccotruyenqd.vn/kien-thuc-yhct/Ly-luan-YHCT/HOC-THUYET-TANG-PHU-21, ngày truy cập: 07/4/2018 5. Tạp chí Đông y, http://www.tapchidongy.org/968.html, ngày truy cập:07/4/2018 Link
6. Bệnh viện đa khoa quốc tế Thu Cúc, http://benhganmat.vn/kham-va-dieu-tri-giun-chui-ong-mat, ngày truy cập: 07/4/2018 Link
7. báo Sức khỏe đời sống, http://suckhoedoisong.vn/viem-duong-mat-va-bien-chung-nguy-hiem-n117369.html Link
8. Cửa hàng Toàn Thắng, https://www.thaoduoctoanthang.com/diep-ha-chau.html, 01/4/2018) Link
9. Báo An ninh thế giới online, http://antg.cand.com.vn/Khoa-hoc-Ky-thuat-hinh-su/Hiem-hoa-mang-ten-cay-cho-de-350653, ngày truy cập: 01/4/2018 Link
10. Blog Bông atisô, http://bongatiso.blogspot.com/2015/04/bong-atiso-kho.html, ngày truy cập: 01/4/2018 Link
11. Thực vật dƣợc liệu, https://thucvatduoc.com/nhan-tran, ngày truy cập: 01/4/2018 Link
12. Blog Vietnam plants - Cây cỏ Việt Nam, http://vietnamplants.blogspot.sg/2013/01/scrophulariaceae-ho-hoa-mom-soi.html?view=magazine, ngày truy cập: 01/4/2018 Link
13. Thuốc nam Đức Thịnh, http://thaoduocducthinh.com/nhan-tra-n-ba-c-5517226.html, ngày 14/4/2018 Link
14. Cây thuốc nam, http://caythuocnam.com.vn/nhan-tran-bac-262.html, ngày 14/4/2018 Link
15. Thực vật dƣợc liệu, https://thucvatduoc.com/cay-ma-de-xa-tien-tu%CC%89/, ngày truy cập: 01/4/2018 Link
16. Trang Y dƣợc Việt Nam, http://ydvn.net/contents/view/1650.Cay-Ma-de-Plantago-Major-L.html, ngày truy cập: 01/4/2018 Link
17. Thảo dƣợc Búp Xanh, https://trungtamduoclieu.vn/qua-danh-danh-id1204.htmlngày truy cập: 01/4/2018 Link
18. Dƣợc liệu từ cuộc sống, https://sites.google.com/site/hangchausontay1/news/danhdanh, ngày truy cập:01/4/2018) Link
19. Đông Dương Food, https://www.spice.vn/nghe-thai-lat-say-kho.html, ngày truy cập: 07/4/2018) Link
20. Công ty SunMart, https://hatgionghanoi.com/ky-thuat-trong-va-bon-phan-cho-cay-nghe, ngày truy cập: 07/4/2018 Link
21. Cây thuốc nam, http://caythuocnam.com.vn/co-muc-111.html, ngày truy cập: 07/4/2018) Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w