1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VĂN hóa NÔNG THÔN VIỆT NAM

27 467 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 427,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người viết cuốn tài liệu này chỉ chọn lựa những nội dung cơ bản, thiết thực của văn hoálàng xã Việt Nam, giúp học viên có kiến thức cơ bản về một số đặc điểm văn hoá làng xã, từ đóvận dụ

Trang 1

TỔ CHỨC TẦM NHÌN THẾ GIỚI

TÀI LIỆU TẬP HUẤN

NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ VĂN HOÁ NÔNG THÔN GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TẠI CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÙNG

HÀ NỘI 4 - 2009

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Đây không phải là cuốn tài liệu khoa học về Văn hoá Việt Nam, mà chỉ là cuốn tài liệu

phục vụ cho khó tập huấn: "Nâng cao hiểu biết về văn hoá nông thôn để nâng cao hiệu quả công tác phát triển cộng đồng tại các chương trình phát triển vùng" dành cho các cán bộ mới

của tổ chức Tầm Nhìn Thế Giới

Người viết cuốn tài liệu này chỉ chọn lựa những nội dung cơ bản, thiết thực của văn hoálàng xã Việt Nam, giúp học viên có kiến thức cơ bản về một số đặc điểm văn hoá làng xã, từ đóvận dụng để phát huy những mặt tích cực, đồng thời có kế hoạch hỗ trợ nhằm thay đổi nhữngtập tục lạc hậu, cản trở việc xây dựng và phát triển một cuộc sống no ấm, văn minh tại cồngđồng nụng thĩn

Về vấn đề học thuật, cũng như nội dung, tài liệu này chắc chắn còn sơ lược Rất mongcác cán bộ cũng như các bạn học viên của khó học góp ý, bổ sung

Ths Tâm lý học Đinh Đoàn (Giảng viân khoá tập huấn)

Trang 3

NỘI DUNG

Chương 1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VĂN HOÁ VIỆT NAM

1 1 Khái niệm văn hoá

1 2 Văn hoá, văn minh, văn hiến, văn vật

1 3 Cấu trúc của hệ thống văn hoá

1 4 Nhận diện văn hoá Việt Nam

1 5 Tính cộng đồng và tính tự trị của văn hoá làng xó VN

1 6 Tính hai mặt của các đặc điểm văn hoá VN

1 7 Văn hoá "ăn" và tâm lý thực dụng

1 8 Thái độ hai mặt trong ứng xử với phụ nữ

1 9 Văn hoá trong giao tiếp - ứng xử và Tiếng Việt

1 10 Ý thức quốc gia của người Việt Nam

Chương 2 BẢN SẮC VĂN HOÁ CÁC DÂN TỘC TRONG TÍN

NGƯỠNG - TÔN GIÁO VÀ PHONG TỤC TẬP QUÁN

2 1 Văn hoá sắc tộc và văn hoá vùng miền

2 2 Tín ngưỡng và tĩn giáo

2 3 Phong tục tập quán - Thuần phong mỹ tục - Hủ tục

Chương 3 PHÁT HUY MẶT TÍCH CỰC, KHÔNG NGỪNG KHẮC

PHỤC TIEÊ CỰC ĐỂ XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HOÁ Ở CỘNG ĐỒNG NÔNG THÔN

3 1 Phát huy yếu tố tích cực trong khi làm việc với cộng đồng

nụng thĩn

3 2 Thay đổi hành vi - Một quá trình lõu dài, liờn tục

3 3 Những hình thức truyền thĩng, tư vấn, giáo dục để xây dựng

nền văn hoá lành mạnh, tiến bộ, khoa học

Phụ lục TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

Chương 1:

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VĂN HOÁ VIỆT NAM VÀ VĂN HOÁ LÀNG XÃ

1 1 Khái niệm văn hoá.

Theo cách hiểu thông thường, văn hóa là học thức, trình độ học vấn và lối sống lànhmạnh Theo nghĩa rộng, văn hoá bao gồm toàn bộ đời sống con người, những gỡ con người tạo

ra

Để xác định một sự vật, hiện tượng cú phải là văn hoá khụng, chúng ta dùng câu hỏi:

"Nỉ ở đõu mà ra?" Nếu nỉ là tự nhiờn, khụng cú cụng sức con người tác động vào thì nỉ khụngphải là văn hoá

Vớ dụ: Nước ở sĩng thì khụng phải là "văn hoá", nhưng nước sĩng được con người dẫn

về, lọc thành nước máy, đưa vào sử dụng thì "nước máy" thuộc về "văn hoá" Cây mọc hoangtrong rừng chưa phải là "văn hoá", nhưng nếu nỉ được con người đưa về thuần nhưỡng, trởthành cây trồng thì cái cây đó thuộc về "văn hoá" Con người ăn sống, nuốt tươi những gỡ kiếmđược, chưa được gọi là văn hoá, nhưng cú sự chế biến nhất định mới ăn, được gọi là "văn hoá

ẩm thực"

Trên thế giới có nhiều định nghĩa về văn hoá

Định nghĩa văn hoá do tổ chức UNESCO đề xuất: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn và trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội".

Cú thể nói ngắn gọn hơn: " Văn hoá là một hệ thống các giỏ trị do con người sáng tạo và tích luỹ"

Những giỏ trị do con người sáng tạo và tích luỹ rất phong phơ và đa dạng:

• Giá trị vật chất, giá trị tinh thần, giá trị hỗn hợp vật chất – tinh thần

• Giá trị sử dụng, giá trị đạo đức và giá trị thẩm mỹ

• Giá trị vĩnh cửu, giá trị nhất thời , giá trị lịch sử và giá trị đang hình thành

Văn hoá cú nghĩa là "Trở nờn tốt đẹp" ( Văn là đẹp, hoá là trở thành, trở nờn) Nhữngthứ khụng tốt đẹp khụng thể gọi là văn hoá Vớ dụ: Mafia, tai nạn, giết người… khụng phải lànhững giá trị, chúng khụng thể là "văn hoá"

1 2 Văn hoá, văn minh, văn hiến, văn vật.

• Văn hoá: Mang tính dân tộc, tính lịch sử, nờn dân tộc nào cũng cú nền văn hoá củamình Vớ dụ nói: Văn hoá Việt Nam, Văn hoá Trung Hoa, văn hoá Pháp… Văn hoá baogồm cả giỏ trị vật chất và giỏ trị tinh thần Nhiều nhà nghiân cứu cho rằng văn hoá gắnliền với nơng thơn, trồng trọt bởi chữ văn hoá là "culture", tiếng La Tinh là cultus, cúnghĩa là "trồng trọt"

• Văn minh: Là đỉnh cao đạt được, thiân về giỏ trị vật chất - kỹ thuật, gắn liền với sự pháttriển của đô thị Chữ văn minh, tức là civiliazation, bắt nguồn từ chữ civitas, cú nghĩa là

"thành phố" (city) Người ta nói "văn minh Phương Tây", văn minh Âu - Mỹ, chứ khơnggọi văn minh Á Đông

Riêng trong tiếng Việt cũn cú khái niệm văn hiến và văn vật

• Văn hiến: Những giỏ trị văn hoá thiân về tinh thần

• Văn vật: Những giỏ trị văn hoá thiân về vật chất

Trang 5

Thiên về giá trị vật

chất

Thiên về giá trị vật chất,

kỹ thuật

Cú bề dạy lịch sử Chỉ trình độ phát triểnđạt đến đỉnh cao

Cú tính dân tộc Có tính khu vực hayquốc tếGắn bó nhiều với nông nghiệp, nơng thơn và Phương Đông Gắn bỉ nhiều với đô thịPhương Tây

1 3 Cấu trúc hệ thống của văn hoá.

Như định nghĩa đã nờu, văn hoá là một hệ thống Nỉ bao gồm 4 "tiểu hệ thống" sau:

• Văn hoá tổ chức đời sống cỏ nhõn

• Văn hoá tổ chức đời sống cộng đồng, tập thể

 Văn hoá ứng xử với mơi trường tự nhiân

• Văn hoá tận dụng mơi trường tự nhiân

• Văn hoá ứng phỉ với mơi trường tự nhiân

 Văn hoá ứng xử với mĩi trường xó hội

• Văn hoá tận dụng mĩi trường xó hội

• Văn hoá ứng phỉ với mĩi trường xó hội

1 4 Nhận diện văn hoá Việt Nam.

Mặc dù Việt Nam đang là nước phát triển, đang phấn đấu trở thành một nước cụngnghiệp, tốc độ đô thị hoá nhanh chóng, nhưng về khía cạnh văn hoá, Việt Nam vẫn là nước cú

nền văn hoá nông thôn, nông nghiệp, trồng lúa nước Văn hoá Việt Nam căn bản vẫn là "Văn hoá làng xã" Nhiều nét "văn hoá làng" vẫn cũn được lưu giữ, thậm chớ biểu hiện trong ý thức,

các sinh hoạt văn hoá, ngụn ngữ, giao tiếp - ứng xử và nếp sinh hoạt của người thành thị

 Nông thôn, nông nghiệp, nông dân:

Nước ta là nước nông nghiệp, nông dân chiếm hơn 80% thành phần cư dân Ngay cả ởthành phố, nhiều người là cụng nhõn, trớ thức, thợ thủ cụng, kinh doanh…thường xuất thân từnụng thĩn và cú nhiều gắn bỉ với thĩn quờ Nếp sinh hoạt của thị dân vẫn ít nhiều mang dáng dấpnơng thơn, bởi văn hoá là thứ thay đổi chậm so với các lĩnh vực khác như kinh tế, kỹ thuật

Về mặt triết học, văn hoá thuộc phạm trự ý thức xó hội, nờn thường lạc hậu hơn tồn tại

xó hội

 Văn hoá gắn với nước và trồng lúa nước.

Trang 6

Là một dân tộc sống chủ yếu ở lưu vực các con sĩng lớn như sĩng Hồng, sĩng Mó, sĩng

Mờ Cụng, với một hệ thống kênh rạch chằng chịt, nờn văn hoá Việt Nam gắn liền với "Nước"

Nước là một trong 2 yếu tố tạo nờn "Đất nước" Cú khi đất nước cũn được gọi tắt là

"Nước", vớ dụ: Nước Việt Nam

Trong ngụn ngữ người Việt, nhiều thành ngữ, tục ngữ cú dấu ấn "sĩng nước", nhưng lạinói về những vấn đề chẳng liân quan gì tới nước

 Sống ngâm da, chết ngâm xương: Cảnh sống của người nụng dân xưa

 Về nơi chín suối ( suối vàng): Nói về cái chết

 Làm nghề chở đò: Chỉ nghề giáo viân

 Chìm xuồng: Chỉ một vụ việc nào đó khơng được giải quyết đến nơi đến chốn, lờ đi, cho

nó vào quờn lóng Thường nói về các vụ án (VD: Vụ tham nhũng PMU18 đã bị :"chìmxuồng")

 Nước sĩng, cụng lính: Chỉ về cụng lao của người lính

 Chưa qua sơng đã đấm b… vào sóng: Chỉ sự vĩ ơn, bạc bẽo

 Lờn thác xuống ghềnh: Chỉ sự vất vả, thăng trầm

 Đắp đập be bờ: Chỉ sự chia rẽ, ngăn cách

 Sang sĩng: Chỉ việc người con gái đi lấy chồng

 Chết ngập trong cụng việc: Chỉ sự bận rộn, nhiều việc

Làng: là một đơn vị hành chính nhỏ nhất của nụng thĩn Việt Nam xưa kia Xúm, thĩn, xó,

huyện, tỉnh… là những đơn vị hành chính hình thành sau này, nhưng ít gắn với phạm trự vănhoá Hiện nay người ta cũng chỉ phong danh hiệu "làng văn hoá" mà thĩi

• Người Việt (kinh) sống theo làng xã từ lâu đời, có 3 loại làng xã như sau:

a/ Làng xã theo huyết thống:

Toàn bộ dân làng sinh ra từ một dòng họ (một gia đình) trải qua nhiều đời nối tiếp Ngàynay, tuy không còn loại làng xã ấy do sự thay đổi dân cư nhưnh còn mang tên cũ: Đỗ Xá,Nguyễn Xá, Lê Xá, Đặng Xá Những tên làng ghi nhớ dòng họ đầu tiên có công lập làng ( Xỏ

là nơi cư trơ, Đỗ Xỏ là nơi cư trơ của những người họ Đỗ)

Quan hệ của loại làng này là: đoàn kết đùm bọc nhau, có tôn ti trật tự theo thứ bậc trongdòng họ Trưởng họ mặc nhiên làm công việc trưởng làng

b/ Làng xã theo địa bàn cư trú:

Những người sống trên một khu vực mặc dù thuộc các dòng họ khác nhau cũng hợp lạithành một làng Dân làng sống bình đẳng với nhau, tôn trọng người lớn tuổi Đặc biệt có quan

hệ láng giềng gắn bó (Bán anh em xa, mua láng giềng gần) Dân làng còn có sự hỗ trợ lẫn nhautrong sản xuất mùa vụ, làm đổi công cho nhau

Dân làng có tính dân chủ Tuy vậy, vẫn có khuyết điểm là dựa dẫm, ỷ lại, chờ đợi, chẳng

ai bảo được ai, “cháy rừng cùng sưởi “

c/ Tổ chức làng nghề, phường và hội:

Những người căng làm một nghề (không kể trồng lúa), như nghề đánh cá (làngchài),nghề thủ công (làng gốm, làng rèn, đan nón, về sau gọi là phường Những phường này sẽ

Trang 7

là mầm mống của thành thị Hà Nội ngày xưa có 36 phố phường (phường (phố), mỗi phốphường chính là một làng nghề Ngày nay còn giữ tên gọi cũ: phố Hàng Bún, Hàng Bông, HàngĐào, Hàng Cá

VHL được thể hiện thông qua các biểu trưng văn hoá mang giá trị truyền thống: từ cây

đa, bến sông, con đê, mái đình, giếng nước đến các bản gia phả, hương ước, tập tục, hội hè đìnhđám, tín ngưỡng, các nghề thủ công truyền thống, những làn điệu dân ca, dân vũ, những ngườigiỏi văn, giỏi vị, vv VHL mang những giá trị đẹp giàu tính truyền thống, đồng thời cũng cầnxoá bỏ những tập tục cổ hủ, lạc hậu

1 5 Tính cộng đồng và tính tự trị của văn hoá làng xó.

1 5 1 Tính cộng đồng.

 Nguồn gốc của tính cộng đồng:

• Sống quần tụ thành làng, xúm ( cú khi cũn cùng huyết thống)

• Chung sức chống thiân tai

• Chung sức chống ngoại xâm

- Nếp sống dân chủ, bình đẳng

 Mặt tiâu cực:

- Ý thức cộng đồng cao -> thủ tiâu ý thức cỏ nhõn: Người VN luơn cú ý thức hoà tan vàocộng động, chủ nghĩa cỏ nhõn bị tiâu diệt Làm gỡ cũng "ngú trước dòm sau", khơng dỏm

cú ý kiến riêng sợ đụng chạm tới đám đông (Chết một đống cũn hơn sống một người).

- Dựa dẫm, ỷ lại vào tập thể:

Nước nổi thì bèo trĩi

Cha chung không ai khúc

- Tư tưởng cầu an, an phận: Đến đâu hay đến đó/ Người ta sống được mình sống được

- Cả nể, trọng tình, xuê xoa: Đúng cửa bảo nhau/ Đừng vạch áo cho người xem lưng/ Chín

bỏ làm mười/ Lọt sàng xuống nia đi đõu mà thiệt/ Rút dây động rừng/ Một trăm cái lýkhụng bằng một tớ cái tình…

- Thói cao bằng, đố kị, khụng muốn cho ai vượt trội: Khụn độc khụng bằng ngốc đàn/ Chếtmột đống hơn sống một người/ Xấu đều hơn tốt lỏi

- Tính cộng đồng làng xó Việt Nam (Vương quốc thu nhỏ), tạo ra tâm lý gia trưởng, bốphái, cục bộ địa phương, phân biệt "người làng" với "người dưng", người địa phương vớingười "thiân hạ", dân bản địa với dân ngụ cư

- Tính cộng đồng tạo ra tâm lý thích xía vào chuyện người khác, quan tâm, can thiệp quásâu vào đời sống cỏ nhõn (Cái gỡ cũng họp bàn, thảo luận, láy ý kiến tập thể) Họ hàng canthiệp vào đời sống của từng gia đình, cha mẹ can thiệp sâu vào đời sống con cái…

Trang 8

1 5 2 Tính tự trị của làng xó Việt Nam.

NĂNG Liên kết các thành viên Giữ sự độc lập của làng

BẢN CHẤT Dương tính, hướng ngoại Âm tính, hướng nội

• Vai trò cá nhân bị thủ tiêu

• Thói dựa dẫm, ỷ lại

• Thói cào bằng đố kị

• Thói tư hữu ích kỉ

• Thói bè phái địa phương cục bộ

• Lối gia trưởng tôn ti

1 6 Tính hai mặt của tâm lý - văn hoá Việt Nam.

Do văn hoá Việt nam vừa có tính cộng đồng, vừa có tính tự trị, nên phần lớn đặc điểmtâm lý văn hoá của người Việt đều có tính hai mặt, nghĩa là "vừa thế nọ" lại "vừa thế kia", đitheo thành từng cặp

Trang 9

Đoàn kết tương trợ Óc tư hữu, ích kỉ

Tinh thần tập thể Óc bố phái, địa phương

Dân chủ, bỡnh đẳng Tĩn ti trật tự

Tinh thần tự lập Thói ỉ lại, trĩng chờ

Thương người như thể thương thân Thói thờ ơ, vĩ trách nhiệm

Tiết kiệm Lóng phí, xa hoa

Tự trọng cao Tự ái, sĩ diễn

Mềm dẻo Xuê xoa, vơ nguyân tắc

Cởi mở với "người mình" Tẩy chay, khép kín với "thiân hạ"

Miếng ăn là miếng nhục (ăn khụng quan

trọng)

Dĩ thực vi tiên (ăn là quan trọng)Anh em như thể tay chõn Anh em "kiến giả nhất phận"

1 7 Tâm lý thực dụng của người Việt Nam.

1 7 1 Quan niệm về ăn uống.

Quan niệm: “Có thực mới vực được đạo “ ; “Dĩ thực vi tiên“

Rất nhiều hành động được gọi là “ăn”: ăn ở, ăn mặc, ăn chơi, ăn nói, ăn học, ăn tiêu(xài), ăn nằm, ăn trộm, ăn thua Cú thể nói người Việt coi trọng việc ăn uống là hàng đầu.Nhưng ăn uống còn là một hiện tượng văn hóa

• “ Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn “

• "Miếng ăn là miếng nhục “

• "Ăn trông nồi, ngồi trông hướng “.v.v

Biết bao câu tục ngữ, thành ngữ của tổ tiên lưu ý con cháu việc ăn uống sao cho tốt đẹp Người Việt khi đã "ăn với nhau một tiếng, uống với nhau một hớp", mối quan hệ trở nờnthân tình hơn Chưa ăn uống với nhau bị coi là cũn "khách sáo" Đó cũng là cội nguồn củanhững bữa tiệc, liân hoan, tổng kết, nhậu nhẹt linh đình, lóng phí

1 7 2 Tính thực dụng.

Tính thực dụng, trọng thực không chỉ thể hiện ở cái ăn, mà còn ở những khía canh khácnhư "vì lợi ích trước mắt", ít tính đến chuyện lâu dài Người Việt thường vừa "ăn bữa nay lobữa mai", nhưng cũng lại "Sống đến đâu hay đến đó", "Nước nổi bèo nổi", không muốn lo xabởi "lo bò trắng răng"

Trước hết là tập tính thực dụng sinh tồn và cố kết cộng đồng làng, xã Phải nói rằng, tâm

lý thực dụng không phải là xấu, vì thực dụng có hai loại:

Trang 10

mấy tỉnh thành, phủ huyện làng xã mà không có những chữ đó Vớ dụ: Chúng ta cú tỉnh NinhBình, Thái Bình, Bình Thuận, Ninh Thuận, An Giang, Hoà Bình, Hưng Yân…

Tâm lý thực dụng sinh tồn khiến một số không ít có tính tham lam vặt, dối trá, ích kỷ,luôn đối phó với mọi sự đe dọa, làm việc gì thì không có kế hoạch lâu dài, mà chỉ đối phó, chắp

vá “lúc đó hãy hay” Từng cá nhân một thì tác hại không lớn, nhưng cả một địa phương thì rấtlớn

Vỡ thực dụng sinh tồn, nảy sinh một số hiện tượng tiâu cực như:

 Được gỡ thì mới làm, mới tham gia: Cái "được" ở đõy là được trước mắt, được thiân về

cỏ nhõn và mang tính vật chất Nhưng lại bỏ qua những "cái được" lõu dài, cho cộngđồng Vớ dụ, một số nơi người ta thích được ủng hộ vật chất (để xây trường học, xâytrạm y tế…) hơn là những hoạt động nõng cao năng lực cán bộ địa phương, nõng caodân trớ…

 Vỡ cái lợi trước mắt mà tổn hại cái lợi lõu dài: Phá rừng để làm nương; phá rừng phòng

hộ ở biển để nuơi tĩm; cắt dây điện lưới quốc gia để bán đồng nát; vay nợ để sắm sửa, ăntiâu cho sướng, để lại nợ nần cho mai sau… vỡ nghĩ rằng "Đời cua cua cua máy, đời cáycáy đào"

 Khụng xây dựng kế hoạch cho tương lai xa: Thể hiện ở những việc làm chỉ phù hợp vớihoàn cảnh hiện tại, nhưng khi xó hội phát triển một chút là lại trở thành lạc hậu Từ đólại phải điều chỉnh, chắp vỏ…

1 8 Tính hai mặt trong đối xử với phụ nữ.

Có người cho rằng Việt Nam là nền văn hoá "trọng nam khinh nữ", gia trưởng Cũng có ýkiến cho rằng văn hoá Việt Nam vốn trọng sự hài hồ âm dương, đánh giá cao sự bình đẳng nam

nữ Thậm chí có người còn cho rằng văn hoá Việt Nam mang gương mặt "phụ nữ" ( Hiền hồ,không gây gổ, yêu thiên nhiên, thích thơ ca, tính nghệ sĩ…)

Thật ra, cả hai ý kiến trờn đều đúng, nhưng chưa đủ

Cần phân biệt yếu tố văn hoá bản địa với văn hoá Nho Giáo được du nhập

1 8 1 Văn hoá bản địa (dân gian).

Người Việt Nam vốn coi trọng sự "sinh sôi" ( phồn thực), nên cũng coi trọng sự hài hồ âmdương, tôn trọng và đề cao phụ nữ

 Bất cứ cái gỡ to lớn, thiêng liêng, cú giỏ trị tinh thần cao cả đều gắn với chữ "mẹ",

"mẫu", "cái": Con sĩng Hồng, cái nụi của nền văn hoá Việt được gọi là "Sĩng Cái"; tiếngnói dân tộc được gọi là "tiếng mẹ đẻ"; Tổ Quốc được gọi là "đất mẹ" ( Khác vớifatherland - Tổ Quốc, của người phương Tây); con đường lớn, huyết mạch của đất nướchay một địa phương được gọi là "đường cái"

 Tục thờ mẫu của người Việt

 Phật Giáo du nhập vào Việt Nam cũng được "nữ hoá": Phật tổ vào nước ta đã biến thànhPhật bà Quan âm

 Đề cao vai trò của "mẹ" trong nuôi dưỡng, giáo dục con cái: "Sẩy cha ăn cơm với cỏ/Sẩy mẹ liếm lá ngoài đường"; "Long đong như thồng rồng mất mẹ";

 Dành cho mẹ nhiều tình cảm: Hàng vạn bài hát, bài thơ ca ngợi mẹ, trong khi đó những

gỡ liân quan tới cha chỉ "đếm trờn đầu ngún tay" Những người lính ra trận, ghi sâutrong trái tim mình hình ảnh mẹ Nhà nước mới chỉ vinh danh "Người mẹ Việt Nam anhhùng", mặc dự cụng sinh thành, dưỡng dục con cái của người cha đõu cú ít…

1 8 2 Văn hoá Việt Nam Phong Kiến.

Khi Nho Giáo du nhập vào Việt Nam ( chủ yếu ở tầng lớp trờn), thái độ đối với phụ nữ

đã cú sự thay đổi

 Phụ nữ khụng được tính là dân cư, các làng xó chỉ tính đến các "xuất đinh" (con trai,nam giới)

 Chốn đình làng tĩn nghiâm chỉ dành cho chức sắc, đàn ông, phụ nữ ít được đến

 Phụ nữ phải chấp hành luật "Tam tòng, tứ đức" Bản thân phụ nữ khi đi lấy chồng là mấttờn (gọi bằng tờn chồng)

Trang 11

Tệ gia trưởng, thỉi trọng nam khinh nữ cũn ăn sâu trong một bộ phận người dân Việt nam cho đến ngày nay Việc trọng con trai hơn con gái, phải cú con trai để nối dõi tĩng đường, coi thường năng lực của phụ nữ… đã và đang là sự cản trở cho sự phát triển của

cỏ nhõn, cộng đồng và đất nước.

1 9 Văn hoá Việt Nam trong giao tiếp, ứng xử.

Ngụn ngữ, tiếng nói là một bộ phận quan trọng của văn hoá Vỡ vậy, những đặc điểmvăn hoá cũng được thể hiện rị nét trong lời ăn, tiếng nói, sự đón tiếp khách, ứng xử với nhau vàvới người khác

1 9 1 Đặc điểm giao tiếp ứng xử của người Việt Nam.

 Người Việt ưa thích giao tiếp trong cộng đồng (thích gặp gỡ, thăm viếng lẫn nhau vàtiếp khách).Thăm viếng không chỉ vì công việc, mà còn để bồi đắp giữ gìn quan hệ tìnhcảm Đặc biệt, khi tiếp khách, người Việt rất ân cần chu đáo, xởi lởi sao cho khách hàilòng Nhìn chung, khách được ưu tiên Nhưng khi tiếp xúc với người lạ (ngoài cộngđồng làng xã) thì người Việt lại rụt rè, e ngại.(Dân ta ít coi trọng qui tắc xã giao kháchquan, mà ứng xử tùy thuộc tình cảm, “yêu nên tốt ghét nên xấu “, đó cũng là một nhượcđiểm cần khắc phục)

 Không những chỉ quan tâm tới khách, người Việt còn quan tâm rộng tới gia đình củakhách nên thường thích hỏi thăm tới cả người nhà Có thể còn vì lí do biết cách ứng xửcho phù hợp hoàn cảnh của khách cho khỏi sơ suất.(Người Âu - Mỹ đã nghĩ lầm rằngngười Việt có tính tò mò !)

 Người Việt còn có tính hàm ơn sâu sắc Chịu ơn ai thì tỏ lòng cảm ơn chân thành vànghĩ đến việc đền đáp hậu hơn sự chịu ơn Những lời cảm ơn phong phú không theo mộtqui tắc xã giao cứng nhắc, sơ lược ( Tĩi đa tạ cụ; Cảm ơn hai bác; Gia đình chúng tĩi

"khắc cốt ghi tâm" ân tình này; ơn này em "sống để dạ, chết mang theo"… chứ khụngđơn giản chỉ là Thank you!)

 Người Việt cũng có tính phục thiện chân thành Khi lỡ mắc lỗi với ai, người ta thườngbày tỏ sự xin lỗi với những cách khác nhau, cảm thấy lỗi nặng hơn thực tế và ân hận bănkhoăn mãi

 Trọng danh dự và sợ tiếng đồn đại: vừa là ưu điểm cũng vừa là nhược điểm của conngười quen nếp sống cộng đồng Điều tốt là con người quớ danh tiếng, “ tốt danh hơnlành áo “, mặt trái là rơi vào thói sĩ diện, hoặc nhiều khi thiếu tự tin ở bản lĩnh cá nhân

 Nhường nhịn người trên, kẻ dưới, dĩ hòa vi quớ Cố tránh mọi sự mâu thuẫn bất hòatrong cộng đồng “ Một sự nhịn, chín sự lành “, “ Chín bỏ làm mười “

1 9 2 Ngôn ngữ tiếng Việt trong giao tiếp:

Ngôn ngữ của một dân tộc nảy sinh trước hết do nhu cầu giao tiếp trong cộng đồng Tiếng Việt thể hiện rõ rệt thái độ, tính cách giao tiếp của dân tộc

 Về đại từ nhân xưng: lời nói xưng hô rất phong phú,nhất là từ ngữ gọi khách (ngôi thứ2) Những từ ngữ ấy lại chính là tiếng gọi người thân thuộc họ hàng như “ông bà, cơchú, anh chị, em, cháu … Người Việt muốn tỏ lòng quớ mến mọi người như họ hàng bàcon vậy Còn đại từ nhân xưng ngơi 1 cũng tương ứng với ngụi thứ 2, nhưng cú xuhướng nhún mình tự hạ thấp hơn người khách Hiếm khi xưng tôi, nhiều khi lại biểu lộthái độ lạnh nhạt hoặc bực bội với người

 Để tỏ sự kính trọng, người Việt gọi khách bằng thứ (anh Hai, chị Ba….) hoặc gọi têncon thay thế - tránh gọi tên của người khách

 Xưng hô khiêm tốn, nhún mình, mặc dù ngang hàng nhau, thậm chí còn có vai vế caohơn khách (ví dụ: một ông già gọi một thanh niên là “ anh, chị “…) (Lưu ý trường hợp

tự tôn thái quá của vua chúa ngày xưa: dân chúng phải tránh né các tên họ vua chúa, ainhắc tới tên vua, nhất là trong bài thi của thí sinh và các loại văn bản sẽ bị trừng phạt !)

 Ngữ điệu, ngữ âm, kiểu câu trong tiếng Việt giao tiếp: “Chim khôn nghe tiếng rảnh rang/ Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe “ ; “ Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà

Trang 12

nói cho vừa lòng nhau “ Như vậy người Việt thích nghe lời nói dịu dàng, dễ nghe, chứkhụng hẳn coi trọng nội dung lời nói Chính vỡ vậy, người Việt ưa nói “ vòng vo tamquốc “, tránh nói thẳng vào vấn đề để khỏi làm phật lòng khách.

 Người Việt thường dựng câu chủ động, ít dùng câu bị động Nghĩa là quan tâm đến

“người nói”, chủ ngữ hơn là tân ngữ (Vớ dụ: Người Việt thường nói " Phòng Giáo dụchuyện A đã tổ chức thành cơng hội nghị triển khai truyền thơng phòng chống HIV/AIDStrong cộng đồng", chứ ít nói "Hội nghị… đã được phòng giáo dục tổ chức" Bác Hồcũng hỏi "Tơi nói, đồng bào nghe rị khụng", chứ khụng hỏi "Đồng bào cú nghe rị tơi nóikhơng"

 Tiếng Việt thiên về bộc lộ tình cảm, thái độ hơn là truyền đạt một thông tin chuẩn xác

Do vậy nghệ thuật ngôn ngữ Việt Nam thiên về thơ ca trữ tình Người nói hay đượcđánh giỏ cao hơn người nói đúng!

1 10 Ý thức dân tộc, quốc gia rất lớn

Đất nước, quốc gia được coi là "cái làng mở rộng" Làng được coi là "đất nước thu nhỏ"( cũng cú chính quyền riêng, pháp luật (lệ làng), phong tục tập quán mỗi nơi cũng khác) Chính

vỡ thế, với người Việt, sau Làng là Nước ( Khi cú hoạn nạn, người ta thường kêu "Ối làngnước ơi!")

Tình yâu quờ hương, làng xúm dẫn tới tình yâu nước nồng nàn

Ý thức "nước ta", "nước họ", "nước mình", "nước người", "thiân hạ" khỏ lớn ( so vớingười phương Tây)

Mặt tích cực của ý thức dân tộc, quốc gia lớn là sinh ra lòng yâu nước Nhưng nỉ cũng làtrở ngại cho xu hướng mở cửa, quốc tế hoá (Một cụ gái sinh ra ở nước Anh, cú bố là người HàLan, mẹ là người Na Uy gốc Đức, lại kết hĩn với một anh chàng người Mỹ gốc Nga, sau đó hai

vợ chồng định cư ở Úc, nhưng làm việc ở Tây Nan Nha… là chuyện bình thường Nhưng "hĩnnhõn dị chủng", với người nước ngoài của người Việt vẫn cũn coi là "hiện tượng mới")

Ý thức quốc gia của người Việt rất cao Ranh giới lãnh thổ là quan trọng, thiêng liêng.Còn với người phương Tây, ranh giới có thể thay đổi, người dân bỏ quê quán đi lập nghiệp ởnơi khác khá dễ dàng Trái lại người Việt không chú ý tới quốc tế (Các tổ chức quốc tế đều dophương Tây thành lập)

Bảng so sánh ý thức

Văn hoá Làng xã Vùng (tỉnh, bang) Quốc gia Quốc tế

Phương Tây Yếu Mạnh Mạnh Yếu Mạnh

Chương 2:

BẢN SẮC VĂN HOÁ CÁC TỘC NGƯỜI

- SỰ ĐA DẠNG TRONG THỐNG NHẤT

2 1 Văn hoá vùng miền và văn hoá sắc tộc.

Việt Nam là một đất nước cú nền văn hoá đa sắc tộc Cú nhiều tiâu chớ phân chia vănhoá dân tộc khác nhau ( như dựa vào yếu tố địa lý - hành chính; dựa vào địa bàn sinh sống…).Nhưng trong tài liệu này, chúng ta xem xét văn hoá các dân tộc dựa vào mối quan hệ thân thuộc

về ngôn ngữ, sự tương đồng về những đặc trưng văn hoá

Chúng ta hãy tạm nêu các đặc trưng cơ bản về văn hoá của các nhóm ngôn ngữ - tộcngười của Việt Nam

2 1 1 Nhóm văn hoá Việt - Mường.

Trang 13

Bao gồm người Việt, Mường, Thổ và Chứt, có dân số đông nhất ở Việt Nam (trên 85%dân số cả nước) Các tộc người này có nguồn gốc chung từ cộng đồng người Tiền Việt Mường(Việt cổ) thời Văn hoá Đông Sơn, cách ngày nay khoảng gần 3000 năm Trong suốt thời BắcThuộc (thế kỉ I - X), đã diễn ra quá trình phân hoá giữa người Việt và Mường và sau đó cáccộng đồng nhỏ hơn, như Chứt, Thổ tách khỏi người Việt vào khoảng thế kỉ XV.

Cư dân nhóm Việt - Mường chủ yếu canh tác nông nghiệp trồng lúa nước ở đồng bằngchâu thổ ở Bắc Bộ và Nam Bộ và rẻo đồng bằng hẹp ven biển miền Trung Sự tương đồng vănhoá giữa các tộc người này thể hiện chủ yếu về trình độ phát triển, trong đó tộc người Việt pháttriển cao, còn các nhóm Thổ, Chứt thì sống biệt lập và có phần chậm phát triển hơn

2 1 2 Nhóm văn hoá Môn - Khơme

Bao gồm 21 tộc người khác nhau, như: Khơ me, Bana, Xơ đăng, Cơ ho, Hrê, Co,Mnông, Mạ, Xtiêng, Bru, Tà ơi, Cơ tu, Giẻ - Triêng, Brâu, Rơmăm, Chơro, Khơmú, Kháng,Xinh mun, Mảng, Ơđu Đó là các tộc người bản địa ở Việt Nam và các nước Đông Dương Hiệnnay họ sinh sống ở các miền rẻo giữa vùng núi và cao nguyên, làm nương rẫy canh tác lúa khô,

cơ cấu xã hội truyền thống là làng (buôn, bon, plây) mang tính cộng đồng cao, tín ngưỡng đathần, văn hoá giữ lại nhiều tàn dư của xã hội nguyên thuỷ, ít chịu ảnh hưởng văn hoá Hán và ấn

Độ (trừ dân tộc Khơme)

2 1 3 Nhóm văn hoá Tày - Thái

Bao gồm 8 tộc người: Thái, Tày, Năng, Lự, Lào, Giáy, Bố y, Sán chay, sinh sống chủyếu ở các thung lũng miền núi phía bắc Việt Nam, tạo nên một dạng sinh thái - tộc người thunglũng và cùng với nó là dạng văn hoá thung lũng Họ canh tác lúa nước, xã hội tổ chức thành bản(làng) và Mường, một hình thức tổ chức tiền nhà nước Mối quan hệ và tương đồng về ngônngữ và văn hoá giữa các tộc người này khá gần gũi và chặt chẽ

2 1 4 Nhóm văn hoá Nam Đảo (Austronésien)

Bao gồm 5 tộc người: Chăm, Êđê, Gia rai, Raglai, và Chu ru, sinh sống chủ yếu ở TâyNguyên và duyên hải Nam Trung Bộ Tổ tiên của các tộc người này có lẽ là chủ nhân của vănhoá Sa Huỳnh thời sơ kì kim khí Sau đó có sự phân hoá giữa người Chăm cư trú ven biển tiếpthu văn hoá ấn Độ và hình thành nhà nước Chămpa thời đầu công nguyên với các tộc ngườikhác vượt lên sinh sống ở Tây Nguyên, không hoặc ít chịu ảnh hưởng văn hoá ấn Độ, là tổ tiêncủa các tộc Êđê, Gia rai, Raglai và Chu ru ngày nay Văn hoá của các tộc người này mang sắcthái văn hoá biển, thể hiện qua huyền thoại, sử thi, truyền thuyết, kiến trúc nhà ở, phong tục,nghi lễ

2 1 5 Nhóm văn hoá Hmông - Dao.

Bao gồm 3 tộc: Hmông (Mèo, Mĩng), Dao và Pà Thẻn, sinh sống chủ yếu ở vùng rẻo núicao miền núi phía bắc Việt Nam, tạo nên dạng sinh thái - tộc người rẻo cao Họ canh tác nươngrẫy trồng ngô và lúa khô Các tộc người này từ Trung Quốc di cư vào Việt Nam từ các thời kìlịch sử khác nhau, sớm nhất từ thế kỉ XIII (người Dao) và thế kỉ XVIII - XIX (Hmông) Vănhoá các tộc người này mang sắc thái Bắc á, thể hiện qua trang phục, truyền thuyết, nghi lễ…

2 1 6 Nhóm văn hoá Tạng - Miến (Tiberto - Birman)

Bao gồm các tộc người: Hà nhì, Lô lô (Di), La hủ, Cống, Phù lá, Si la, sinh sống chủ yếu

ở vùng núi cao giáp biên giới Việt Nam - Trung Quốc, tương tự điều kiện sinh thái của nhómHmông - Dao Họ canh tác nương rẫy, trồng lúa và ngô Các tộc người này về lịch sử và vănhoá gắn bó mật thiết với các tộc người ở vùng tây nam Trung Quốc, mà tổ tiên họ đã từng sángtạo nên văn hoá Điền thời sơ kì kim khí và là chủ nhân nhà nước Nam Chiếu thời đầu thiên niên

kỉ II sau công nguyên Các tộc người này di cư vào Việt Nam vào các thời kì lịch sử khác nhau,mang theo văn hoá vùng Tây Tạng và xa hơn là Trung á, làm phong phú hơn văn hoá Việt Nam

2 1 7 Nhóm văn hoá Hán

Gồm các tộc người: Hoa, Ngái và Sán Dìu, trong đó người Hoa thường sinh sống ở các

đô thị, còn người Ngái, Sán Dìu thì tụ cư xen cài với các tộc khác ở miền núi phía bắc ViệtNam Các tộc này đều từ Trung Quốc di cư vào Việt Nam, trong đó người Hoa là tộc người gópphần truyền bá văn hoá Hán vào Việt Nam

Ngày đăng: 09/10/2015, 07:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh ý thức - VĂN hóa NÔNG THÔN VIỆT NAM
Bảng so sánh ý thức (Trang 12)
Bảng so sánh tín ngưỡng và tôn giáo. - VĂN hóa NÔNG THÔN VIỆT NAM
Bảng so sánh tín ngưỡng và tôn giáo (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w