LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam hiện là một trong những nền kinh tế có mức tăng trưởng lớntrên thế giới, là nền kinh tế rất hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.Cùng với đó là quá trình công
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam hiện là một trong những nền kinh tế có mức tăng trưởng lớntrên thế giới, là nền kinh tế rất hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.Cùng với đó là quá trình công nghiệp hoỏ,hiện đại hoá và đô thị hoá ngàycàng nhanh chóng kéo theo sự thu hẹp diện tích đất nông nghiệp ở khu vựcnông thôn Nhưng lực lượng lao động nông thôn chiếm phần lớn lực lượnglao động trong cả nước, khoảng 64% lực lượng lao động cả nước (số liệuthống kê năm 2006).Vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm chưa theokịp với tốc độ đô thị hoá
Đây cũng chính là lý do để em chọn đề tài “Thị trường lao động nông
thôn và biện pháp giải quyết việc làm ở VIỆT NAM giai đoạn
2010-2015’’.Qua đề tài này chúng ta có thể thấy được thực trạng lao động nông
thôn nước ta hiện nay và rút ra giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn nước ta trong giai đoạn tới
Em chân thành cảm ơn cô giáo Phí Thị Hồng Linh đã tận tình gỳp đỡ
em trong thời gian em làm đề tài này Trong quá trình hoàn thành đề tài
không thể tránh khỏi những sai xót em mong cô đóng góp ý kiến để em có thểhoàn thiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2I.LÝ LUẬN CHUNG Vấ̀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
1.Các khái niệm về việc làm và tạo việc làm
- Việc làm: Mọi hoạt động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấmgọi là việc làm Các hoạt động lao động được xác định là việc làm bao gồm: Làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật Nhữngcông việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đìnhmình, nhưng không được trả công ( bằng tiền hoặc hiện vật ) cho công việcđó
-Người có việc làm: là những người đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân sốhoạt động kinh tế mà trong tuần lễ trước điều tra
-Tạo việc làm cho lao động nông thôn là phát huy sử dụng tiềm năng sẵn
có của từng đơn vị ,từng địa phương và của người lao động nhằm tạo ranhững công việc hợp lí ,ổn định cho người lao động những công việc đó phảiđem lại thu nhập đảm bảo thu nhập đem lại lợi ích vật chất và tinh thần chobản thân và gia đình họ phù hoepj với đặc điểm tâm lí và chuyên môn nghềnghiệp của người lao động
Trang 3-Thị trường lao đụ ̣ng:là nơi diễn ra quá trình trao đổi sức lao động.
2.Thị trường lao động nông thôn.
-Lý do hình thành và phát triển:thị trường lao động nông thôn hình thành
và phát triển do mất cân đối của người và nghề (lý do đổi công ) và mang tính
tự phát
Do ruộng đất cố định ,dân số tăng dẫn đến dư thừa lao động nông thôn tạo
ra việc bán lao động tạo cung cho thị lao đụ ̣ng.Ngành nghề phi nông nghiệpnông thôn tăng lên
-Đặc điểm thị trường lao động nông thôn:
+Cung lao động chịu hai áp lực đẩy ra:sự hấp dẫn của thị trường lao độngthành thị và dân số nông thôn tăng nhanh hơn các vùng khác,dõ̃n đến việcngười lao động nông thôn di cư ra thành thị tìm kiếm việc làm.Qúa trình côngnghiệp hóa khiến bộ mặt nông thôn thay đổi đáng kể đang góp phấn giảiquyết việc làm cho người lao đông nông thôn
+Cầu lao động nông thôn ít co dãn do ruộng đất không đổi,ổn định và cókhả năng bị thu hẹp do tốc độ đô thị hóa.Tiờ̀n lương ở khu vực nông thônluôn thấp hơn mức chung của xã hội
3.Một số chỉ tiêu phản ánh việc làm
Trang 4-Thất nghiệp vô hình:Là việc người lao động có việc làm và đi làm đủ thờigian nhưng khối lượng giải quyết công việc không nhiều dẫn đến thu nhậpthấp hoặc nhiều khi có công việc nhưng không đúng chuyên môn khiến ngườilao động có thu nhập thấp
-Tỉ lệ sử dụng lao động có hiệu quả
Tỷ lệ SD thời gian lao động =thời gian lao động quy đổi /tổng quỹ thời gianTổng quỹ thời gian (250 ngày/giờ)
-Tỉ lệ người có việc làm:là tỉ lệ phần trăm người có việc làm so với dân sốhoạt động kinh tế.Được tính bằng công thức sau:
Tvl = Nvl x 100%
DKT
-Tỉ lệ người thiếu việc làm:là tỉ lệ người thiếu việc làm so với dân số hoạtđộng kinh tế
Tvl = Nvl x 100%
DKT
Trang 5-Tỉ lệ người có việc làm đầy đủ:là tỉ người có việc làm đầy đủ so với dân
Trong đó :T T
Vl : Tỉ lệ người có việc lam đầy đủN
Vl : Số người có việc làm đầy đủ
4.Những nhân tố ảnh hưởng tới việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Vấn đế giải quyết việc làm cho người lao độngnụng nghiệp nông thôn làmột vấn đề cấp bỏchtrong giai đoạn hiện nay.Tuy vậy trong quá trình thựchiện còn gặp những nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới việc làm và giảiquyết việc làm cho lao động nông thôn Trong phạm vi bài viết này em xintrình bày một số nhân tố,điều kiện cơ bản ảnh hưởng tới việc làm và giảiquyết việc làm cho lao động nông thôn
-Điều kiện tự nhiên của từng vùng
Đây là một nhân tố khách quan ảnh hưởng tới quá trình giải quyết việclàm cho lao động nông nghiệp, nông thôn
Trang 6Nh ta đã biết vị trí địa lý của nước ta trải dài 15 vĩ độ Diện tích phần lớn
là đồi núi và cao nguyên (chiếm 3/4 diện tích của cả nước), vị trí,địa hình chiacắt phức tạp, điều kiện khí hậu , thời tiết khác nhau Nếu như ở miền Bắcnắng nóng mưa nhiều thì ở miền Nam khí hậu lại ôn hoà còn miền Trung thìnắng nóng khô hạn hơn.Mặt khác trong những năm gần đây hạn hán, lũ lụtthường xảy ra Do đó, ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế xãhội nông thôn nói chung và cho vấn đề giải quyết việc làm lao động nôngthôn nói riêng Thực tế cũng cho thấy ở đâu có điều kiện tự nhiên kinh tế xãhội thuận lợi có đời sống vật chất, tinh thần cao thì ở đố các ngành nghề sảnxuất , sản xuất vật chất phát triển và tập trung nhiều lao động việc làm hơn -Tình hình phân bố dân cư và mật độ dân số:ở nước nào cũng vậy, sựphân bố dân cư và mật độ dân số của từng vùng, từng địa phương ảnh hưởngrất lớn đến vấn đề việc làm và tạo việc làm cho lao động nông nghiệp, nôngthôn Những nơi có mật độ dân số quá thấp sẽ hạn chế sự phân công lao động
xã hội, giảm khả năng chuyên môn hoá và hiện đại hoá trong tổ chức sản xuất
xã hội Mặt khác, những nơi có mật độ dân số quá cao, số lượng dân số giatăng lớn điều đó dẫn tới sự mất cân đối giữa lao động và sản xuất gây ra những
Trang 7trở ngại cho việc giải quyết việc làm và sử dụng hợp lý các nguồn lực của đấtnước Vì vậy, trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội cần phải có sự điềuchỉnh, sự phân bố lại mật độ dân cư nhằm tạo ra sự phù hợp giữa số lượng laođộng với tư liệu sản xuất ở từng vùng góp phần tích cực vào việc
giải quyết việc làm cho người lao động nhất là lao động trong nông nghiệp,nông thôn
-Trình độ phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế:Cơ cấu kinh tế nôngthôn bao gồm có nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ, nhưng phần lớn laođộng ở nông thôn là làm nông nghiệp và chỉ có số Ýt (khoảng 20% lao động )làm công nghiệp và dịch vụ Trong nông nghiệp có hai tiểu ngành chính đó làtrồng trọt và chăn nuôi, trong đó ngành chăn nuôi nước ta chưa phát triển do
đó lực lượng lao động tập trung Ýt Tuy nhiên do ngành trồng trọt là ngànhtruyền thống có từ lâu đời, lực lượng lao động tham gia lớn hơn các ngànhchăn nuôi, công nghiệp dịch vụ tuy là những ngành xuất hiện muộn hơnnhưng có gía trị kinh tế lớn Vì vậy trong tương lai những ngành này sẽ pháttriển với tốc độ nhanh hơn ngành trồng trọt, thu nhập cao hơn và sẽ thu hótngày càng nhiều lực lượng lao động trong nông thôn
Trang 8Cơ cấu kinh tế theo vùng ở nước ta được phân bố rõ rệt Khu vực đồngbằng sông Hồng là trọng điểm của miền Bắc do đó lực lượng lao động tậptrung lớn Còn miền Đông Nam Bộ và vùng trọng điểm phía nam tập trung laođộng vào sản xuất các cây công nghiệp như cao su, cà phê, điều tạo điều kiệnthu hót thêm lao động từ các vùng lân cận và miền bắc vào Trên thực tế chothấy nơi nào phát triển thì sẽ tạo ra nhiều việc làm hơn, do đó tập trung nhiềulao động hơn.
II.THỰC TRẠNG VIỆC LÀM TRONG LAO ĐỘNG NÔNG THÔN NƯỚC TA HIỆN NAY.
1.Vài nét về lực lượng lao động ở nông thôn
Tính đến thời điểm điều tra về lao động việc làm (1-4-2009) dân số nước ta
có khoảng 85.789.000 ( người) Trong đó ở khu vực nông thôn là 60.400.000người, chiếm 70,4% so với cả nước Điều này đồng nghĩa với việc lao động nông nghiệp và nông thôn chiếm hơn 2/3 lao động của cả nước Ở khu vực nông thôn số nhân khẩu từ 15 tuổi trở lên so với dân sè của năm 2000 chiếm
66 % và năm 2005 là chiếm 67,75% Sè liệu trên cho thấy 2/3 dân số nông thôn từ 15 tuổi trở lên Số lao động trong độ tuổi lao động (nam từ 15 tuổi đến
60 tuổi, nữ từ 15 tuổi đến 55 tuổi) Năm 2000 chiếm 58,74% và năm 2005 chiếm 59,17% dân số nông thôn Nh vậy, quá nửa dân số nông thôn trong độ tuổi lao động, đây là một nguồn lực quý báu để phát triển nền sản xuất xã hội
Trang 9Lực lượng lao động (gồm những người từ 15 tuổi trở lên đang có việclàm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu việc làm ) khá lớn Theo thống
kê về lao động việc làm năm 2000 lực lượng lao động của cả nước là 39,783triệu người Số người đủ 15 tuổi trở lên thường xuyên có việc làm trong 12tháng qua là 37,731 triệu người, chiếm 95,56% lực lượng lao động thườngxuyên Cũng trong năm 2000 tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thường xuyêntrong dân số từ đủ 15 tuôỉ trở lên là 71,19%, trong khi đó ở khu vực thành thị
là 62,38% còn ở nông thôn là 74,20% cao hơn khu vực thành thị và mứctrung bình của cả nước
Lực lượng lao động ở khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng lựclượng lao động của cả nước Năm 1999 có 29,328 triệu lao động chiếm80,94%; năm 2000 có 30,963 triệu lao động chiếm 79,80%, năm 2001 có31,757 triệu lao động chiếm 80,55%; năm 2005 có 34,363 triệu lao độngchiếm 77,71%
Trang 10B ng 1: L c l ực lượng lao động khu vực nông thôn và cả nước qua các ượng lao động khu vực nông thôn và cả nước qua các ng lao động khu vực nông thôn và cả nước qua các ng khu v c nông thôn v c n ực lượng lao động khu vực nông thôn và cả nước qua các à cả nước qua các ước qua các c qua các
Tỉ trọng Lao động nông thôn ( %)
thấp hơn nhiều so vơi thành thị
hơn nhiều so với khu vực thành thị Năm 2004, tỉ lệ người chưa tốt nghiệp cấp
1 trong lực lượng lao động của khu vực nông thôn vẫn còn chiếm 12,99%,
Trang 11trong khi đó ở khu vực thành thị chỉ có 5,93% Tỉ lệ tốt nghiệp cấp 3 của lựclượng lao động ở khu vực nông thôn chỉ có 20%, trong khi đó ở thành thị là56,42% điều đó khiến cho líp học bình quân một người ở khu vực nông thônlà9/12.
Trong điều kiện hiện nay rất cần lao động có chuyên môn, song lao động
có chuyên môn kỹ thuật ở nông thôn hiện tại vẫn còn chiếm tỷ lệ rấtthấp Năm 2004 ở khu vực nông thôn Việt nam có 3137,7 ngàn lao động cótrình độ chuyên môn kỹ thuật, chiếm 8,8% so với lực lượng lao động trongkhu vực này Hàng năm, lao động có chuyên môn kỹ thuật trong nông thôn cótăng lên nhưng số lượng tăng và tỉ lệ tăng còn chậm Lao động có trình độchuyên môn kỹ thuật năm 2004 so với năm 1999 bình quân hàng năm tăngđược 179,2 ngàn người, với tốc độ tăng là 1,4%/năm, trong khi đó ở khu vựcthành thị tăng được 483,7 ngàn người, tốc độ tăng là 15,4%/năm
Sè lao động trong nông thôn được đào taọ không đồng đều giữa các tỉnh.Đến tháng 10/2003 ở một số tỉnh vẫn còn rất Ýt người lao động đã qua đàotạo nh ở Lai Châu chỉ có 3.555 người trong tổng số 891.000 người dân toàntỉnh, Kon tum chỉ có 2.914 người trong tổng số 344.000 người lao động
Trang 12Đối với cán bộ các HTX, trình độ quản lý còn thấp Tổng kết 1.347 HTX
đã chuyển đổi theo Luật HTX ở 10 tỉnh phía Bắc cho thấy số chủ nhiệmHTX có trình độ đại học chỉ chiếm 6,3%, trung cấp chiếm 13,7%, sơ cấpchiếm 22,4% và chưa qua đào tạo chiếm 57,5% Số kế toán trưởng có trình độđại học chỉ chiếm 37,1%, trung cấp chiếm 12,5%, sơ cấp chiếm 48% và chưaqua đào tạo chiếm 37,1% Không Ýt chủ nhiệm HTX, nhất là vùng sâu, vùng
xa và miền núi mới chỉ qua trình độ văn hoá cấp 1, kế toán trưởng mới qua líptập huấn ngắn hạn
-Lao động nông thôn ở nước ta chủ yếu là lao động nông nghiệp
Do lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật không nhiều, nên hầu hếtlao động ở nông thôn nước ta là lao động nông nghiệp, số lao động nôngnghiệp kiêm thêm các ngành nghề khác và lao động thuộc các ngành nghề phinông nghiệp không nhiều
Theo số liệu điều tra lao động việc làm năm 2006 cả nước có 31,725triệu người làm việc trong ngành nông nghiệp, chiếm 59,69% so với tổng sốlao động cả nước, giảm hơn 6,6% so với lao động năm 1999 Cả nước có 7,45
Trang 13triệu người làm việc trong ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 19,45% sovới tổng số của năm 2006, so với năm 1999 tăng 4,52% Năm 2006 cả nước
có 10,555 triệu người làm việc trong ngành dịch vụ, chiếm 21,14% so vớitổng số lao động của cả nước, so với năm 1999 tăng 3,68% , trong năm 2006khu vực lao động nông thôn qua điều tra có 31,806 triệu người thì có 23,585triệu lao động làm việc trong ngành nông-lâm-ngư nghiệp, chiếm 73,15% sovới tổng số lao động, có 3,467 triệu lao động làm việc trong ngành côngnghiệp và xây dựng, chiếm 10,19% so với tổng số, có 4,754 triệu lao độnglàm việc trong ngành dịch vụ chiếm 16,66% so với tổng số lao động của cảnước Như vậy, đại bộ phận lao động nông thôn hoạt động trong các ngànhnông-lâm-ngư nghiệp; các ngành công nghiệp-xây dựng và dịch vụ có xuhướng hiện nay là đẩy mạnh đầu tư phát triển các ngành công nghiệp dịch vụtrong nông thôn, nhằm tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người dân, gópphần tích cực vào quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn
2.Những biện pháp giải quyết việc làm đã được triển khai và thực hiện trong thời gian qua
Trang 14-Biện pháp thực hiện
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều chương trình dự
án tạo thêm việc làm và phân bố lại nông thôn như các chương trình :
-Chương trình xoá đói giảm nghèo(QĐ133/TTg,ngày 23/7/1998) vớimục tiêu giảm tỉ lệ hộ nghèo cả nước xuống 10% vào năm 2000 và dự báonăm 2010 không còn hộ đói nghèo, chương trình gồm có 9 dự án :
+ Dù án xây dựng cơ sở hạ tầng (không kể nước sạch nông thôn) và xắpxếp lại dân cư
Trang 15+ Dù án hỗ trợ đồng bào dân téc gặp nhiều khó khăn
- Chương trình trồng 5 triệu ha rừng : (QĐ 661/TTg, ngày 29/7/1998).Với mục tiêu trồng 5 triệu ha rừng trong giai đoạn 1998 và 2010 (trong
đó 2 triệu ha rừng phòng hộ, đặc dụng thì trồng mới 1 triệu ha, khoanh nuôi 1triệu ha Trồng mới 3 triệu ha rừng sản xuất, trong đó có 1 triệu ha cây côngnghiệp lâu năm, cây lấy quả) và bảo vệ 9,3 triệu ha rừng hiện có
- Chương trình 773 ( QĐ 773/TTg, ngày 21/12/1994) Với mục tiêu làkhai hoang, mở rộng diện tích, di dân đến những vùng còn đất
Các chính sách nh : Chính sách về đất đai
Ngày 11/12/1998, quốc hội đã thông qua Luật đất đai sửa đổi với 5 quyển (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp) Ngoài ra vùng sử dụng đất còn có quyền góp vốn bằng đất để liên doanh liên kết với các
tổ chức trong nước và nước ngoài Dùng nhiều biện pháp đảm bảo cho người nông dân không có đất có nguyện vọng có khả năng sản xuất nông nghiệp có đất để sản xuất Đến năm 2000 sẽ hoàn thành việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp vào năm 2001 đối với đất lâm nghiệp cho nông dân Đồng thời khuyến khích tích tụ ruộng đất theo hướng quy mô lớn ở những nơi có điều kiện
Trang 16Ngoài ra còn một số chính sách và dự án khác nh dù án trồng rừng, đãđược thực hiện ở một số tỉnh nh Nghệ an thu được một số kết quả đáng khíchlệ; Dự án làm đường Trường sơn
Các chương trình dự án, và các chính sách trên đã tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, góp phần tích cực vào vấn đề giải quyết việc làm cả nước nói chung và cho lao động nông nghiệp nông thôn nói riêng Nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động, góp phần vào quá trình CNH - HĐHđất nước
Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn toàn diện và vững chắc gắnvới công nghiệp chế biến và thị trường xuất khẩu nông sản Muốn vậy, cầnđổi mới quan điểm và nhận thức về vai trò và vị trí của mặt trận nông nghiệptrong cơ cấu kinh tế quốc dân thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH, phải gắn pháttriển công nghiệp chế biến nụng, lõm, ngư nghiệp với chuyển đổi cơ cấu sảnxuất ngành này
Tăng đầu tư cho nông nghiệp và kinh tế nông thôn Trong cơ cấu đầu tưdành tỷ lệ hợp lý cho nội dung dạy nghề cho nông dân, bao gồm đào tạo nghềmới, đào tạo lại, bồi dưỡng ngắn hạn kiến thức và kinh nghiệm làm ăn bằngcac ngành nghề nông nghiệp và dịch vụ
Hoàn thiện quy hoạch tổng thể về sản xuất nông nghiệp và công nghiệpchế biến nông sản làm cơ sở cho kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 17nông thôn Ưu tiên cỏc vựng miền núi, vùng có nhiều trang trại, vùng sản xuấttập trung cây công nghiệp, cây ăn quả.
Đây là giải pháp hết sức quan trọng, có ý nghĩa thiết thực và lâu dài.Trong quy hoạch cần quan tâm đến cỏc vựng sản xuất nông sản hàng hoá lớnphục vụ xuất khẩu, các nghành công nghiệp chế biến nông sản và nhữngngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp như điện, cơ khí, chế biến nụng, lõmthuỷ sản, quy hoạch hệ thống trạm, trại nghiên cứu thực phẩm và chuyển giaotiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp, nông dân Thực hiện các biệnpháp khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến nông
Thực hiện giải pháp kích cầu bằng các chính sách khoán sức dân ởnông thôn, trong đó bỏ thuế sử dụng đất nông nghiệp là việc nên làm Trướcmắt, năm 2000 Nhà nước cần miễn thuế sử dụng đất cho toàn bộ hộ nông dân
ở tất cả cỏc vựng cú quy mô đất nông nghiệp bằng mức hạn điền của luật đấtđai năm 1993 Mở rộng diện miễn giảm thuế cho các cơ sở sản xuất côngnghiệp chế biến nông sản, lâm sản và thuỷ sản Thu hút vốn FDI vào lĩnh vựcnày để tạo cầu cho lao động nông nghiệp
Hoàn thiện cơ chế, chính sách của Nhà nước về nông nghiệp, nông thônnông dân và gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến theo hướng tích cựchơn và hiệu quả hơn Nhân rộng mô hình sản xuất nông nghiệp kiểu mới, nhất
là mô hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác tự nguyện của các hộ, tổ hợp côngnghiệp chế biến nông sản, liên doanh với nước ngoài về chế biến nông sản
3.Thực trạng việc làm ở nông thôn nước ta
-Thực trạng việc làm ở khu vực nông thôn
Nhiều cuộc điều tra lao động việc làm cho thấy thời gian sử dụng lao
động khu vực nông thôn thấp chỉ có 18% người lao động làm việc 210
Trang 18ngày công/năm, còn lại làm việc dưới 200 ngày công/năm, trong đó 21% chỉ làm việc trong 90 ngày công/năm, bình quân 4-5 h/ngày.
Tính chung ở nông thôn còn khoảng 30 - 40% thời gian nhàn rỗi chưađược huy động vào sản xuất, tương ứng với 1,2 tỉ ngày công, hay tươngđương với trên 5 triệu người chưa có việc làm Mới đây, cuộc điều tra và thựctrạng lao động việc làm ở nông thôn của Bộ lao động thương binh và xã hộicho thấy tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn là 73,28% vàonăm 1999, cao hơn so với năm 1997 ( 72,9%) Trong đó các vùng núi vàtrung du phía Bắc, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ có tỉ lệ thời gian lao độngđược sử dụng ở khu vực nông thôn cao hơn tỉ lệ trung bình của cả nước Năm
1998, tỉ lệ thời gian lao động ở khu vực nông thôn giảm đáng kể so với năm
1997 (giảm từ 72,9% năm 1997 xuống còn 70,88% năm 1998) Năm 1999 tỉ
lệ này được nâng lên là 73,28% trong đó Tây nguyên là vùng có tỉ lệ thời giansử dụng cao nhất (78,35%), tiếp đến là Đông Nam Bé (76,70%), Duyên HảiNam Trung Bé (73,67%), Đồng bằng sông Hồng (73,42%), Đồng bằng sôngCửu Long (73,11%), Tây Bắc (72,35%), Bắc Trung Bé (71,78%) và Đông
Trang 19Bắc Bắc Bộ (71,38%) Trong cơ cấu thời gian lao động sử dụng ở khu vựcnông thôn thì thời gian giành cho trồng trọt vẫn chiếm tỷ lệ lớn 66,67% vàonăm 1999.
Có thể nêu ra một số nguyên nhân của thực trạng trên như sau:
Một là : Đất đai bình quân đầu người thấp (diện tích đất nông nghiệpbình quân đầu người nước ta 0,1ha/người, xếp thứ 9/10 nước Đông Nam á).Trong khi đó, với tác động của quá trình đô thị hoá, xây dựng các công trìnhthuỷ lợi , xây dựng các nhà máy khu công nghiệp, khu dân cư, xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn, do thiên tai lũ lụt sói mòn, nở đất Mỗi năm nước ta giảmhơn 2 vạn ha đất nông nghiệp Mặt khác dân số nước ta ngày càng tăng theokết quả tổng điều tra dân số ngày 1/4/2009, cả nước có 85,789 triệu người,trong đó số lao động ở nông thôn chiếm 76,5% So sánh giữa hai thời điểmđiều tra dân số năm (1999 -2009), trong vòng 10 năm dân số nước ta tăng gần
10 triệu người, đồng thời mật độ dân số phân bố không đồng đều giữa cácvùng (đồng bằng sông Hồng 1.180 người/km2; đồng bằng sông Cửu Long 408người/km2; vùng Tây Bắc và Tây Nguyên chỉ 60 người/km2)
Trang 20So sánh sự biến động giữa hai yếu tố đất nông nghiệp và dân số nhữngnăm gần đây cho thấy từ năm 1999 đến 2004, đất nông nghiệp cả nước tăngbình quân mỗi năm 178,8 ngàn ha, tăng 0,6%/năm Trong khi đó tốc độ tăngdân số mỗi năm là 1,7%/năm, số lao động mỗi năm tăng trên 1 triệu người(năm 2004 / 2003 tăng 1,25 triệu người ) , dẫn đến diện tích đất nông nghiệpbình quân đầu người giảm xuống còn 1,1%/năm Mặt khác trong những nămgần đây do sự mở rộng các khu công nghiệp,các khu đô thị.Do đó diện tíchđất nông nghiệp ngày càng giảm đi trong khi đó số lượng lao động mỗi nămngày càng tăng Do đó không đủ việc làm để cân đối cho sè lao động tăngthêm và gần chục triệu lao động đang thiếu việc làm ở nông thôn.
Hai là : Nông nghiệp có tính thời vụ cao đã tạo ra một thời gian nhàn rỗilớn lao động nông thôn
Ba là : Do sự đa dạng hoá của nông nghiệp còn ở mức thấp, cùng với sựphát triển thấp kém của công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các hoạt độngsản xuất phi nông nghiệp trong nông thôn là một nguyên nhân căn bản đã hạnchế mở rộng việc làm trong khu vực này
Trang 21Lao động trong nông thôn được phân bố không đồng đều giữa các vùngtrong cả nước
Bảng 2 : Lao động thiếu việc làm các vùng ở nông thôn và cả nước.
n v tính : 1.000 ng i Đơn vị tính : 1.000 người ị tính : 1.000 người ười
Các vùng
Kinh tế
Sè lượng
% so với lực lượn g LĐ nông thôn
Sè lượn g
% so với l.ực lượn g LĐ nông thôn
Sè lượn g
% so với l.ực lượn g LĐ nôn g thôn
Sè lượng
% so với l.ực lượn g LĐ nông thôn
Sè lượn g
% so với l.ực lượn g LĐ nông thôn