Nhiệm vụ đầu tiêncủa AmCham Vietnam là xúc tiến làm ăn tại Việt Nam, trợ giúp các công ty Mỹ và hỗ trợ trong việc triển khai bình thường hóa quan hệ giữa Hoa Kỳ vàViệt Nam thông qua việc
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong lịch sử phát triển việc mở cửa hội nhập là một điều tất yếu là xuthế chung với tất cả các quốc gia trên thế giới Việt Nam đang trên con đườngphát triển tiến lên Chủ Nghĩa Xã Hội vì vậy vấn đề hội nhập đã được NhàNước hết sức quan tâm coi trọng Việc thiết lập mối quan hệ ngoại giao đã có
từ khi quốc gia mới giành độc lập và vẫn còn tiếp tục trong tương lai Câunói: “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các quốc gia trên thế giới” đã từ lâuđược bè bạn khắp năm châu biết đến
Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, lôi cuốn tất cả các nước trênthế giới, nó bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác vừa tăng sức
ép cạnh tranh và tính tùy thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trên thế giới.Quá trình hội nhập kinh tế thế giới không những đem lại cơ hội hợp tác cùngphát triển mà còn nảy sinh quá trình đấu tranh phức tạp đặc biệt là quá trìnhđấu tranh giữa các nước đang phát triển nhằm bảo vệ lợi ích của mình Đốivới nước ta quá trình hội nhập kinh tế được nâng lên một bước mới, thể hiện
là sự kiện đánh dấu bước ngoặt lớn trong lịch sử : Việc Việt Nam trở thànhthành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO ngày 11-1-2007
đã đem lại cho chúng ta nhiều thời cơ và thách thức mới
Trong bối cảnh quốc tế hiện nay có nhiều thời cơ lớn đan xen nhiều thửthách, khả năng duy trì hòa bình ổn định trên thế giới và khu vực cho phépchúng ta tập trung sức vào nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh tế Để đạt
mục tiêu lớn : “ Đưa nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020” Muốn đạt được mục tiêu đó đòi hỏi chúng ta phải
huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước, trong đó vốn ĐTNN đóng
Trang 2vai trò rất quan trọng và không thể thiếu trong chính sách nguồn vốn của quốcgia
Hoa Kỳ đã từ lâu là một nước lớn có tiềm năng kinh tế, có ảnh hưởnglớn đến hoạt động thương mại toàn thế giới Thiết lập quan hệ thương mại vớiHoa Kỳ luôn là mục tiêu hàng đầu về chính sách ngoại giao của mỗi quốcgia Lợi ích khi quan hệ thương mại với Hoa Kỳ không chỉ thể hiện việc giaolưu buôn bán giữa hai nước mà còn thể hiện việc thu hút vốn đầu tư của Hoa
Kỳ Đã từ lâu Hoa Kỳ luôn đứng đầu thế giới về đầu tư ra nước ngoài, chính
vì vậy nguồn vốn đầu tư từ Hoa Kỳ luôn là một nguồn lực quan trọng cầntranh thủ FDI của Hoa Kỳ vào Việt Nam trong những năm qua đang còn nhỏ
chưa tương xứng với tiềm năng của hai nước Vì vậy em chọn đề tài : “Đầu
tư trực tiếp của Hoa Kỳ vào Việt Nam Thực trạng và giải pháp ” Trong
quá trình thực hiện đề tài này còn nhiều sai sót Em xin chân thành cảm ơn
PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt đã giúp đỡ em thực hiện chuyên đề này
Trang 3CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI CỦA MỸ TẠI VIỆT NAM
I.KHÁI QUÁT VỀ QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT NAM–HOA KỲ
1.Khái quát về quan hệ thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ :
1.1 Xuất, nhập khẩu:
Quan hệ kinh tế Việt Nam - Hoa Kỳ bắt đầu từ tháng 2-1994 khi tổngthống Bill Clinton tuyên bố chấm dứt lệnh cấm vận thương mại kéo dài 19năm đối với Việt Nam Năm sau đó 2 nước đã mở Văn phòng đại diện ở HàNội và Woashington Từ khi Việt Nam thiết lập mối quan hệ ngoại giao đếnnay buôn bán giữa 2 nước đã có những bước nhảy vọt đặc biệt là xuất khẩuhàng hóa từ Việt Nam xang Hoa Kỳ Dưới đây là bảng tổng hợp giá trị xuấtnhập khẩu Việt Nam Hoa Kỳ giai đoạn 1995 – 2005 :
Bảng 1 : Tổng kim ngạch xuất , nhập khầu Việt Nam - Hoa Kỳ từ năm
Kim ngạch
2 chiều
Tốc độ tăng định gốc(%)
Tốc độ tăng liên hoàn(%)
Trang 4Nếu năm 1995 sau khi hai nước mới thiết lập quan hệ ngoại giao, kimngạch buôn bán chỉ vẻn vẹn 300 triệu USD thì đến năm 2000 khi hiệp địnhthương mại Việt Nam Hoa Kỳ được kí kết kim ngạch buôn bán đã tăng lên
1096 triệu USD Năm 2001 khi hiệp định thương mại Việt Nam Hoa Kỳ cóhiệu lực thì tổng kim ngạch 2 chiều là 1476 triệu USD tăng 492% so với năm
1995 Và đến năm 2003 tổng kim ngạch 2 chiều đạt gần 5 tỷ USD tăng1694% so với năm 1995 , Việt Nam trở thành bạn hàng lớn thứ 40 của Hoa
Kỳ ( tính riêng xuất khẩu Việt Nam là nước xuất khẩu lớn thứ 35 vào HoaKỳ) Tính hết năm 2005 kim ngạch buôn bán 2 chiều 2 nước đạt 6.7 tỷ USDtăng 2264.67% so với năm 1995 Hoa Kỳ đã trở thành bạn hàng lớn thứ 3 củaViệt Nam sau EU và Nhật Bản
Nếu tính riêng xuất khẩu Việt Nam xang Hoa Kỳ thì năm 1995 mới chỉđạt 170 triệu USD thì đến năm 2003 đạt gần 4 tỷ USD tăng 60.6% so với năm
2002 và chiếm tỷ trọng 19.5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.Đổng thời đưa Hoa Kỳ trở thành bạn hàng số 1 là thị trường xuất khẩu lớnnhất của Việt Nam Dưới đây là bảng kim ngạch xuất khẩu theo châu lục từnăm 2001 đến 2005 :
Bảng 2: Kim ngạch xuất nhập khẩu theo châu lục/ khu vực
Trang 5Nguồn : Bộ thương mại
Qua 10 năm hoạt động thị trường Hoa Kỳ cho thấy càng ngày giữ vai tròquan trọng đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam Năm 1995 tỷ trọngkim ngạch xuất khẩu hàng hóa xang Hoa Kỳ chỉ chiếm 3.1 % trong tổng kimngạch xuất khẩu cả nước và dưới 5% cho đến năm 2000 thì qua năm 2001đạt 7.1 % và lần lượt tăng qua các năm 2002,2003 với 14.7 % , 19.5 % , hạxuống ở các năm 2004,2005 là 18.8 % và 18.4 %.Điều này chứng tỏ quan hệthương mại Việt Nam - Hoa Kỳ đã có những bước tiến lớn trong những năm
2000 – 2005 Thể hiện bằng những hiệp định mà chúng ta đã kí kết với HoaKỳ
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vào Hoa Kỳ là dệt may, thủy sản, dàydép các loại, dầu thô, cà phê, sản phẩm gỗ, hạt điều Năm 200 dệt may đạt 2.6
tỷ USD, 631.481 triệu USD , dày dép đạt 611 triệu USD , cà phê đạt 97.5nghìn tấn, hạt điều đạt 156 nghìn tấn, dầu thô 471.7 nghìn tấn Nhìn chungcác mặt hàng đều tăng trưởng khá riêng mặt hàng thủy sản vẫn còn tăngtruởng chậm do ảnh hưởng của vụ kiện bán phá giá cá tra cá ba sa
Ngoài những mặt hàng truyền thống tại thị trường này, bên cạnh đó vẫncòn những tiềm lực xuất khẩu các mặt hàng khác, vì vậy doanh nghiệp ViệtNam cần quảng bá hàng hóa Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ Đối với mặthàng hiện đang xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ cần phải xây dựng thươnghiệu (branding) để đưa vào kênh phân phối độc lập và thực hiện giá trị giatăng để tạo giá trị xuất khẩu cao; cần phát huy hàng thủ công mỹ nghệ, gốm
sứ, đồ nhựa, trái cây…
Trang 6Ngược lại, nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Hoa Kỳ của Việt Namchiếm tỷ trọng nhỏ bé trong tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước Năm
1995 tỷ trọng nhập khẩu của Hoa Kỳ chiếm 1.6 % trong tổng kim ngạch nhậpkhẩu cả nước và giữ 2 % - 3 % trong các năm tiếp theo Đến năm 2003 con sốnày đạt 4.5 % nhưng đến năm 2004 , 2005 chỉ còn 3.5 % và 2.3% Các mặthàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị, nguyên vật liệu dệt may, da, linhkiện điện tử, vi tính, chất dẻo, ôtô
Bảng 3: Kim ngạch nhập khẩu theo châu lục/ khu vực ( từ 2001 - 2005)
Nguồn : Bộ thương mại
Cụ thể nhập khẩu từ thị trường Hoa Kỳ năm 2005 đạt 864 triệu USDgiảm so với năm 2004 Trong đó có linh kiện điện tử gồm 59.638 nghìn USD,tân dược 12 triệu USD, chất dẻo nguyên liệu 59.911 tấn Châu Á vẫn đứngđầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam các năm từ 2000 đến
2004 qua năm 2005 tỷ lệ nhập khẩu của Châu Âu chiếm tỷ trọng lớn hơn mà
Trang 7chủ yếu nhập khẩu hàng hóa từ các nước EU ( chiếm 57.5 % tổng giá trị nhậpkhẩu của cả nước ).
1.2.Các hiệp định thương mại:
Mối quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ có những bước tiến đượcđánh dấu bằng những hiệp định thương mại đã được kí kết giữa hai bên :
Hiệp định thiết lập về quyền tác giả ( ngày 27/6/1997)
Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ ( BTA )( kýngày 13/7/2000, có hiệu lực ngày 10/12/2001 )
Hiệp định hợp tác về khoa học và công nghệ ( có hiệu lực từ ngày26/3/2001)
Hiệp định dệt may ( có hiệu lực từ 1/5/2003 )
Hiệp định hàng không ( Có hiệu lực từ 14/1/2004 )
Hiệp định khung hợp tác về kinh tế và kỹ thuật (2005 )
Bản ghi nhớ về hợp tác nông nghiệp ( ký tháng 6/2005)
Thỏa thuận song phuơng Việt Nam - Hoa Kỳ được ký kết, kết thúc 11năm đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam ( Ngày 31/5/2006 )
Đáng ghi nhớ là các mốc lịch sử ký kết hiệp định thương mại songphương Việt Nam - Hoa Kỳ ( 13/7/2000 ) Đánh đấu 1 bước đi quan trọngtrong thương mại của 2 nước Sau khi hiệp định được kí kết và có hiệu lực10/12/2001 tác động đến tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2 nước Tổng kimngạch đạt gần 1.5 tỷ USD tăng 134.5 % so với năm 2000 Khi hiệp định cóhiệu lực thuế nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ giảm40-45% xuống mức trung bình còn khoảng 4 – 5 % Thúc đẩy xuất khẩu hànghóa từ Việt Nam xang Hoa Kỳ liên tục tăng trong các năm 2002, 2003, 2004,
2005
Hiệp định thương mại hang không đuợc kí kết 4/12/2003 sau năm vòngđàm phán kéo dài từ năm 1998 Đây là sự kiện đánh dấu nỗ lực hai nước về
Trang 8dịch vụ hàng không tạo hành lang pháp lý cung cấp dịch vụ không trực tiếpgiữa hai nước Trong bối cảnh kinh tế hai bên đang tiến triển, đặc biệt là hoạtđông XNK đang tăng ổn định, dịch vụ hàng không trực tiếp sẽ thúc đẩy sựphát triển thị trường của hai nước Bên cạnh đó việc ký kết này cũng đánh đấumột bước tiến mới tiến tới bình thường quan hệ kinh tế và phát triển quan hệkinh tế Việt Nam - Hoa Kỳ như đầu tư thương mại, dịch vụ, vận chuyển côngcộng, du lịch
Điểm đáng lưu ý nhất trong lịch sử quan hệ thương mại hai nước là thờiđiểm đàm phán song phương Việt Nam - Hoa Kỳ về việc gia nhập WTO kếtthúc với lễ ký kết thỏa thuận chính thức Việt Nam - Hoa Kỳ Với thỏa thuậnsong phương này con đường gia nhập WTO của Việt Nam đã rộng mở Hoa
Kỳ cũng là đối tác cuối cùng kết thúc đàm phán trong số 28 thành viên WTO
có yêu cầu đàm phán song phương với Việt Nam Việc kết thúc đàm phánsong phương với Hoa Kỳ có ý nghĩa quan trọng, đánh dấu việc Việt Namhoàn tất quá trình đàm phán song phương và góp phần hiện thực hóa mục tiêugia nhập WTO của Việt Nam trong năm 2006 Và thể hiện việc tuyên bốchính thức gia nhập WTO của Việt Nam vào ngày 11/1/2007 Đạt đến thoảthuận này là sự kiện lịch sử đánh dấu bước phát triển mới trong quan hệ hainước, phù hợp với lợi ích của cả hai bên, tạo tiền đề quan trọng cho sự hợptác bình đẳng, cùng có lợi về nhiều mặt giữa hai nước, cho thành công củaHội nghị Thượng đỉnh APEC 2006 tại Hà Nội cũng như chuyến thăm củaTổng thống George Bush tới Việt Nam
1.3 Doanh nhân Hoa Kỳ làm ăn tại Việt Nam:
Đánh đấu việc các công ty Hoa Kỳ sang Việt Nam làm ăn là việc mộtnhóm doanh nhân Hoa Kỳ lập phòng thương mại Hoa Kỳ tại Việt Nam gọi làAmcham Viet Nam Đến nay Amcham Viet Nam đã có hai cơ sở tại Hà Nội
và TP Hồ Chí Minh ) Đây là một tổ chức đóng vai trò then chốt trong hoạt
Trang 9động thương mại của doanh nghiệp Hoa Kỳ tại Việt Nam AmCham Vietnam
là một tổ chức phi lợi nhuận và hiện có 800 thành viên Nhiệm vụ đầu tiêncủa AmCham Vietnam là xúc tiến làm ăn tại Việt Nam, trợ giúp các công ty
Mỹ và hỗ trợ trong việc triển khai bình thường hóa quan hệ giữa Hoa Kỳ vàViệt Nam thông qua việc đa ra tiếng nói chung của giới doanh nghiệp Hoa Kỳđối với các nhà hoạch định chính sách chủ chốt trong các cơ quan thuộc chínhphủ Hoa Kỳ AmCham Vietnam và các thành viên của mình hết sức tin tưởngvào thương mại tự do và công bằng cũng như một thị trường mở cửa đối với
cả người Việt Nam làm việc tại Mỹ lẫn người nước ngoài làm ăn tại ViệtNam Đây là tổ chức có tiếng nói quan trọng giúp hoạt động thương mại ViệtNam Hoa Kỳ thuận lợi trong những năm qua
Vừa qua, AmCham Vietnam công bố kết quả thăm dò ý kiến cho thấy,các nhà kinh doanh Hoa Kỳ lạc quan về mức lợi nhuận kinh doanh thu đượctại Việt Nam; 63% thành viên AmCham Vietnam tin tưởng mức lợi nhuậntrong năm 2004 sẽ tăng và 82% thành viên dự kiến lợi nhuận tăng cao hơnvào năm 2005; 77% số thành viên tin tưởng kinh tế Việt Nam năm nay vậnhành tốt hơn năm ngoái; 67% các nhà kinh doanh Hoa Kỳ ở Việt Nam cũng
dự kiến thuê thêm công nhân trong năm 2004, tăng hơn so với mức 59% củanăm 2003; 90% thành viên cho biết họ cảm thấy vô cùng an toàn cho bản thân
và gia đình khi ở Việt Nam
Việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mai thế giới WTO không thểkhông nói đến sự ủng hộ của các công ty Hoa Kỳ Theo thông tin từ Hộiđồng Thương mại Mỹ - Việt (USVTC), phái đoàn gồm hơn 40 giám đốc điềuhành của 21 tập đoàn hàng đầu của Mỹ, do ông Matthew P Daley, chủ tịchHội đồng doanh nghiệp Mỹ - ASEAN (USABC) và bà Virginia Foote, chủtịch USVTC kiêm phó chủ tịch USABC, dẫn đầu sẽ đi thăm Tp.HCM và HàNội từ ngày 8 đến 11/3 để nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội của Việt Nam
Trang 10Đồng thời tìm kiếm các cơ hội đầu tư trong tương lai Trong thành phần củađoàn có đại diện của các tập đoàn như Boeing, ACE Group, AIG, Alticor,Anheuser-Busch, Cargill, Citigroup, Diageo, FedEx, Ford, GE,GlaxoSmithKline, JHPIEGO, J Ray McDermott, J.P Morgan Chase, OracleCorporation, Phillip Morris, Time Warner, Unisys, UPS và UnitedTechnologies.
1.4 Những thách thức đối với doanh nhân Việt Nam làm ăn tại Hoa Kỳ :
Thị truờng Hoa Kỳ luôn mang lại những cơ hội kinh doanh làm giàucho bất kỳ một doanh nghiệp nào có nhu cầu xuất khẩu Với quy mô nhậpkhẩu 1300 tỷ USD mỗi năm với đầy đủ các hàng hóa chủng loại khác nhau làmột thị trường có sức mua cao Nhưng cũng tiềm ẩn những thách thức rủi rokhi tham gia vào thị trường này Bởi vì nó là thị trường có tính cạnh tranh gaygắt và nhạy cảm cao, bảo vệ người tiêu dùng với một hệ thống pháp luật phứctạp Vì vậy để thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ, hơn bất kỳ một thị trườngnào khác, các doanh nghiệp Việt Nam cần tìm hiểu đối tác luật lệ cũng nhưtập quán kinh doanh của thị trường này Những khó khăn thách thức đối vớidoanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam thể hiện những điểm sau:
Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực đang vấp phải hàng rào bảo hộ : dệtmay bị hạn chế bởi hạn ngạch, thủy sản bị kiện bán phá giá
Năng lực cung của doanh nghiệp còn yếu, khả năng tiếp thị mặt hàngcòn hạn chế về tài chính và thương hiệu Ngoài ra quy mô sản xuấtnhỏ chưa đáp ứng nhu cầu khổng lồ của thị trương Hoa Kỳ
Việt Nam mới chỉ thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ sau khi hiệp địnhBTA có hiệu lực, trong khi đó các nước khác đã có bạn hàng nhậpkhẩu và phân phối tại thị trường này từ lâu Rất khó cho doanh nghiệpViệt Nam mở rộng được thị trường tiêu thụ
Trang 11 Nhiều mặt hàng của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ chịumức thuế nhập khẩu cao làm giảm tính cạnh tranh của hàng hóachúng ta.
Cước phí vận chuyển hàng hóa cao và lâu hơn so với các nước khácnên làm giảm tính cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trườngnày
Hệ thống pháp luật và hàng rào thương mại vẫn còn rất phức tạp
Mặc dù đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO nhưngmột số biện pháp thuế quan và chính sách bảo hộ vẫn chưa được tháorỡ
2 Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam :
2.1 Những nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến đầu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam:
Bảng 4 trích từ báo cáo điều tra đầu tư nước ngoài của cơ quan bảo
đảm đầu tư đa phương chỉ rõ các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc
lựa chọn địa điểm đầu tư là khả năng tiếp cận khách hàng ( 77/100), sự ổnđịnh chính trị và kinh tế( 64/100), thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh( 54/100) , và độ tin cậy chất lượng cơ sở hạ tầng và dịch vụ côngích( 50/100)
Trang 12Bảng 4: Hai mươi yếu tố quan trọng nhất trong việc lựa chọn
địa điểm đầu tư
2 Môi trường kinh tế chính trị ổn định 64
3 Thuận lợi cho hoạt động kinh doanh 54
4 Độ tin cậy và chất lượng cơ sở hạ tầng và dịch
5 Khả năng thuờ cỏc chuyên gia kỹ thuật 39
6 Khả năng thuờ cỏc chuyên gia quản lý 38
14 Khả năng tiếp cận nguyên liệu thô 24
15 Chất lượng và số lượng cơ sở ngành nghề và
16 Mặt bằng sản xuất kinh doanh và các dịch vụ
18 Khả năng tiếp cận các nhà cung cấp 23
Nguồn: Báo cáo điều tra đầu tư nước ngoài tháng 1 năm 2002, cơ quan bảo
đảm điều tra đa phương, tr 19
Trang 13Theo thống kê trên những nhân tố ảnh hưởng đến ảnh hưởng đến hoạtđộng đầu tư nói chung và hoạt động đầu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam nóiriêng có thể kể ra là khả năng tiếp cận khách hàng , môi trường kinh tế chínhtrị ổn định, thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, độ tin cậy và chấtlượng cơ sở hạ tầng và dịch vụ công ích dù là dưới cách này hay cách khácthì gộp chung chính là những yếu tố môi trường đầu tư của nước sở tại.Những nhân tố đó có thể kể đến :
Những yếu tố thuộc môi trường kinh tế : trong đó bao gồm các chiếnlược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam; Các chiến lược thu hút vốnĐTNN nói chung và vốn đầu tư của Mỹ nói riêng; cơ cấu kinh tế của ViệtNam; thể chế kinh tế của nền kinh tế ( thể chế kinh tế thị trường , nền kinh tếtập trung hay thể chế kinh tế hỗn hợp); quy mô của nền kinh tế có đáp ứngnhu cầu phát triển hay không thể hiên ở các chỉ số GDP, thu nhập bìnhquân không những vậy môi trường kinh tế còn bao gồm cả chỉ số về sự ổnđịnh của tiền tề trong nước, tốc độ phát triển của nền kinh tế, tốc độ lạm phát
và cả các nguy cơ suy thoái kinh tế đang rình rập Tất cả tạo nên môi trườngkinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lựa chọn của các nhà đầu tư nóichung và của cả nhà đầu tư Mỹ nói riêng
Những yếu tố thuộc môi trường chính trị bao gồm thể chế chính trị củaViệt Nam là xã hội chủ nghĩa rất ổn định, đây là ưu thế để thu hút ĐTNN củaMỹ; những chính sách phát triển kinh tế ( chính sách tài chính, chính sách tiền
tệ, chính sách thu hút ĐTNN, chính sách điều chỉnh taì khóa của quốc gia );những yếu tố về chính trị tác động chủ yếu đến đầu tư mà làm nhà đầu tưquan tâm đó là các rủi ro về chính trị : sự ổn định của hệ thống chính trị; sựxung đột nội bộ sắp xảy ra ( điều này rất ít xảy ra ở Việt Nam vì Việt Nam lànước chỉ có duy nhất 1 Đảng lãnh đạo ), sự đe dọa từ bên ngoài, mức độ kiểmsoát hệ thống kinh tế, hiệu quả của quản lý hành chính
Trang 14 Những yếu tố thuộc môi trường luật pháp Những nhân tố này ảnhhưởng đến mức độ thâm nhập thị trường của nhà đầu tư nói chung, làm cảntrở khả năng tiếp cận khách hàng của các doanh nghiệp Nguồn luật quantrọng nhất tác động đến đầu tư là luật ĐTNN, vì vậy để thu hút tốt nhất vốnĐTNN nói chung thì Việt Nam không ngừng hoàn thiện bộ luật này tạo điềukiện thuận lợi cho các nhà đầu tư
Các thủ tục hành chính mà nhà đầu tư gặp phải khi tiến hành đầu tưvào Việt Nam Đó là những thủ tục về cấp giấy phép đầu tư, thủ tục thẩmđịnh dự án đầu tư, thủ tục cho thuê đất, nhượng quyền sử dụng đất, thủ tụcđăng ký tư cách pháp nhân, chế độ kế toán, đăng ký dịch vụ Bưu chính viễnthông, đăng ký tài khoản ở ngân hàng, thủ tục đăng ký sử dụng lao động nướcngoài, Nói chung mong muốn không những của nhà đầu tư Hoa Kỳ mà còncủa tất cả các nhà đầu tư khác muốn đầu tư vào Việt Nam là thủ tục hànhchính càng đơn giản hóa càng tốt để đưa dự án ĐTNN nhanh chóng đi vàohoạt động
Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật của nước sở tại Yếu tố này liên quantới khả nắng đưa sản phẩm dịch vụ tới tay người tiêu dùng Giúp cho việcthực hiện hoạt động sản xuất kinh, lưu thông hàng hóa được thực hiện mộtcách nhanh chóng Nó bao gồm hệ thống giao thông, đường xá, bến cảng, cầucống, sân bay, hệ thống điện hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới bưu chínhviễn thông, thông tin liên lạc, dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, dịch vụngân hàng tài chính Hiện nay Việt Nam đang dần hoàn chỉnh và nâng cấpcác cơ sở hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu càng cao của các nhà đầu tưđặc biệt là các nhà đầu tư Hoa Kỳ nổi tiếng là khó tính Điều này cũng giảithích tại sao dòng vốn ĐTTTNN lại đổ dồn vào các nước công nghiệp pháttriển, như Mỹ và Tây Âu, nơi có điều kiện về cơ sở hạ tầng rất phát triển
Trang 15 Ngoài ra còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến ĐTNN như : yếu
tố con người, yếu tố ổn định của đồng nội tệ, yếu tố độ mở cửa của nền kinh
tế, yếu tố môi trường văn hóa, yếu tố thị trường, yếu tố quản lý nhà nước cũng góp phần tạo nên một môi trường đầu tư phức tạp
2.2 Những nhân tố khách quan ảnh hưởng tới đầu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam :
2.2.1 Xu hướng biến động của đầu tư nước ngoài trong khu vực và trên thế giới :
Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang gia tăng mạnh mẽ.Kinh tế thế giới phục hồi tuy chậm chạp Tổ chức Tiền tệ quốc tế (IMF) dựbáo tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2006 là 4,3%, xấp xỉ năm 2005;trong đó, các nước công nghiệp phát triển tăng 2,7% (năm 2005 là 2,5%), cácnước đang phát triển tăng 6,1% (năm 2005 là 6,4%) Các đầu tầu kinh tế thếgiới có mức tăng trưởng khá: Hoa Kỳ tăng 3,3% (năm 2005 là 3,5%), EU tăng1,8%, (năm 2005 là 1,2%), Nhật Bản tăng 2,0% bằng năm 2005 Trung Quốcđược dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2006 là 8,2% vẫn đứng đầu thếgiới (năm 2005 là 9,0%)
Xu thế liên kết thế giới và khu vực ngày càng gia tăng Các nướcASEAN đang hướng tới thành lập cộng đồng kinh tế nhằm hội nhập sâu hơnnữa về kinh tế của các nước thành viên ASEAN và các nước khác trên thếgiới đang đần tiến tới mở rộng thị trường mậu dịch tự do ở các cấp độ khácnhau Các nước lân cận không chỉ quan tâm vào thị trường thế giới mà dầnhướng tới thị trường đầy tiềm năng ASEAN
Sự biến động giá cả nhất là sự tăng giá đầu mỏ và một số nguyên liệu thôtrên thị trường thế giới trong 3 năm trở lại đây 2004, 2005, 2006 và dự báovẫn tiếp tục tăng trong tương lai làm nâng cao vị thế kinh tế cho những nướcnắm giữ nguồn nguyên liệu quý này điển hình là nước Nga Điều đó kích
Trang 16thích nguồn vốn ĐTNN từ các nước vào những nước đang phát triển có mộtnguôn tài nguyên thiên nhiên phong phú như Việt Nam Điều làm tăng sựquan tâm của các nhà ĐTNN vào các ngành công nghiệp khai khoáng củanước ta nhất là thăm dò khai thác dầu khí, khai thác khoáng sản.
Hoạt động FDI trên thế giới sau khi tăng rất nhanh trong năm 1999 và
2000, đạt mức kỷ lục 1388 tỷ USD/năm với các cuộc sát nhập và mua lại(M&A) của một số TNCs hàng đầu thế giới; đã giảm rõ rệt vào năm 2001, chỉcòn 817.6 tỷ USD Hoạt động FDI tiếp tục giảm nhẹ trong hai năm sau đónăm 2002 là 678.8 tỷ USD và 2003 là 599.6 tỷ USD , nhưng năm 2005 đãtăng trở lại và đạt khoảng 600 tỷ USD Xu hướng cho thấy hoạt động FDI thếgiới sẽ tăng trong năm 2006 và tiếp tục tăng trong hai năm tiếp theo Hoa Kỳvẫn là nước đầu tư ra nước ngoài đứng đầu thế giới Trung Quốc đang nổi lênkhông chỉ là nước thu hút vốn FDI nhiều, mà còn là nước cung cấp FDI lớnthông qua hoạt động M&A
Bảng 5: Luồng vốn đầu tư nước ngoài vào các khu vực trên thế giới từ
Trang 171.3 Nam,Đông và Đông Nam Á 69.6 109.1 142.7 102.2 86.3 96.9
Nguồn: UNCTAD, báo cáo đầu tư thế giới 2004
Trong những năm 1992 – 1998 thì sự lưu chuyển vốn đầu tư vẫn thôngqua những nước có nền kinh tế phát triển kể ra đó là các nước Mỹ ( 60.3 TỷUSD ), EU (60.3 Tỷ USD ) và các nước công nghiệp ở Đông Nam Á ( gần 60
tỷ USD ) trong tổng số vốn đầu tư thế giới là khoảng 310.9 tỷ USD Bướcqua năm 1998 từ năm 1999 là sự bùng nổ của vốn đầu tư trên thế giới, tổngvốn đầu tư toàn thế giới năm 1999 gần 1.1 nghìn tỷ USD, đạt đỉnh điểm vàonăm 2000 với tổng mức đầu tư toàn thế giới là gần 1.4 nghìn tỷ USD Có lẽ
do ảnh hưởng của vụ khủng bố 11- 9 tại Mỹ, và hàng loạt sự kiện khác làmcho tình hình kinh tế trên thế giới bất ổn, và đem lại trạng thái lo lắng cho cácnhà đầu tư khi quyết định đầu tư ra nước ngoài Đó cũng là một lý do dẫn đếntình trạng sụt giảm vốn đầu tư trên toàn thế giới năm 2001 và những năm tiếptheo Năm 2001 vốn đầu tư toàn thế giới chỉ còn 817.6 tỷ USD giảm 41.1 %
so với năm 2000 Và tiếp tục trong những năm tiếp theo 2002 là 678.8 tỷUSD giảm 17 %; năm 2003 là 559.6 tỷ USD giảm 17.5 % Đến năm 2006 cóđấu hiệu phục hồi với tổng vốn đầu tư trên toàn thế giới là 600 tỷ USD Vàonhững năm 2002 trở lại đây luồng vốn đầu tư trên thế giới có xu hướng đổ xôvào các nước đang phát triển, nhất là các nền kinh tế mới nổi có tốc độ pháttriển cao như Việt Nam Nhẳm tránh tình trạng đầu tư quá mức vào một nước;khu vực San sẻ rủi ro, đồng thời tận dụng được những nguồn tài nguyên quýhiếm của các nước đó Tránh tình trạng vốn đầu tư tập trung quá lớn vào mộtnước ( ví dụ Trung Quốc ) các tập đoàn lớn đã điều chỉnh chiến lược đầu tưdài hạn, phân bổ nguồn vốn đầu tư xang các nước lân cận khác trong khu vực
mà Việt Nam đang được nhiều tập đoàn lớn quan tâm Một trong những
Trang 18nguyên nhân khác làm gia tăng nguồn vốn ĐTNN ở các nước đang phát triển
là do các TNCs đang tăng cho chi nghiên cứu phát triển tại các nước này.Chính phủ Nhật Bản đang có chủ trương thay đổi một số quan hệ hợp tác kinh
tế với một số nước lớn và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khuvực( Ấn Độ, Việt Nam ) Chính phủ Hàn Quốc kêu gọi mạnh mẽ các doanhnghiệp Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam và quyết định tăng ODA cho ViệtNam cả viện trợ không hoàn lại lẫn vay tín dụng ưu đãi, các doanh nghiệpHàn Quốc nhỏ và vừa rất quan tâm tới Việt Nam thể hiện qua số lượng kháchHàn Quốc vào Việt Nam tìm kiếm cơ hội đầu tư, kinh doanh ngày càng tăng.Sau khi Hiệp định Thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ (BTA) được ký kết (tháng7/2000), Hoa Kỳ đã trở thành bạn hàng thương mại hàng đầu của Việt Nam,song quan hệ đầu tư giữa hai nước còn dưới tiềm năng của các nhà đầu tưHoa Kỳ Sau khi tập đoàn Intel đầu tư 1 tỷ USD vào Việt Nam, các nhà đầu
tư Hoa Kỳ đặc biệt quan tâm đến Việt Nam sau chuyến viếng thăm của ôngchủ tập đoàn Microsoft Bill Gate là thông điệp cho thấy các nhà đầu tư Mỹchú ý tới Việt Nam Liên minh châu EU rất coi trọng phát triển quan hệ hợptác toàn diện với Việt Nam qua việc tăng viện trợ hợp tác phát triển, vềthương mại và đầu tư trực tiếp Riêng năm 2005, cam kết về hợp tác phát triểncủa các nước EU cho Việt Nam trên 800 triệu USD
2.2.2 Sự cạnh tranh của các quốc gia khác trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Hoa Kỳ :
Trong những năm gần đây do tình hình kinh tế thế giới có nhiều biếnđộng, tác động không nhỏ đến tình hình đầu tư trên toàn thế giới Xu hướngđầu tư mới được hình thành chuyển nguồn vốn đầu tư xang các nước đangphát triển Trung quốc và Thái Lan là hai nước rất thành công trong việc thuhút vốn ĐTNN Về phía Mỹ là một nước đứng đầu thế giới về thu hút và đầu
tư ra nước ngoài Tính đến cuối năm 2003 thì nước nhận được vốn đầu tư
Trang 19nhiều nhất từ Mỹ là 73 tỷ USD hơn nước đứng thứ hai singapo chỉ có 58 tỷUSD Trung quốc đứng thứ ba ( tính cho cả Hồng Kông 44 Tỷ USD ) là 56 tỷUSD Còn lại chủ yếu vốn ĐTNN của Mỹ tập trung vào các nước thuộc khuvực Đông Nam Á như Malaixia, Thái Lan , Philippin
Hình 1: Đầu tư ra nước ngoài của Hoa Kỳ từ năm 1976 đến năm 2003
Đơn vị : Tỷ USD
Đầu tư ra nước ngoài của Hoa Kỳ từ năm 1976 đến 2003
73 58
44 41 13
12 11 10 8 7 5 4 4 3
0 10 20 30 40 50 60 70 80 Nhật bản
II TỔNG QUAN TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM :
1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:
Trang 20Trong những năm 1996 – 2000 tình vốn ĐTNN vào Việt Nam điễn rarất sôi động Tổng vốn đăng ký đạt con số rất lớn 25374 triệu USD nhưng vốnthực hiện chỉ đạt 13 tỷ lệ VTH/VĐK chỉ đạt 52.99% nên vốn thực hiện 13446triệu USD Điều này chứng tỏ tiềm năng đầu tư của Việt Nam trong thời giannày rất hấp dẫn đối với các nhà ĐTNN nhưng môi trường đầu tư chưa hấpdẫn được nhà đầu tư Số dự án thời gian này đạt 1678 DA với số vốn bìnhquân cao 8.013 triệu USD/ 1DA Trong giai đoạn này vốn đăng ký vào ViệtNam dạt dỉnh ở các năm 1995,1996 và giảm dần các năm tiếp theo 1997,1998
; giảm nhẹ các năm 1999, 2000
Giai đoạn 2001 – 2005 so với giai đoạn 1996 – 2000 có những thay đổitích cực : Tổng vốn đăng ký tuy giảm chỉ đạt 19099 triệu USD, chỉ bằng75.27 % nhưng tổng vốn thực hiện tăng đạt 13843 triệu USD ( tăng 2.95 %)điều này chứng tỏ tính khả thi của các dự án FDI Thể hiện được lợi thế cạnhtrạnh của đất nước Có lẽ điều này cũng dễ hiểu vì tình hình thế giới năm
2000 có sự biến động lớn đánh dấu là sự kiện khủng bố vào ngày 11- 9 –
2000 tại Mỹ gây nên tâm lý lo sợ cho các nhà đầu tư Vì vậy Việt Nam vớinền chính trị ít biến động là địa điểm thích hợp cho các nhà đầu tư Bên cạnh
đó số DA cũng tăng khá Giai đoạn 2001- 2005 đã thu hút được 3769 dự ánđầu tư tăng 2091 DA so với giai đoạn 1996 – 2000 tương đương 124.6 %.Tuy nhiên VTH bình quân/ 1DA giảm còn 3,673 triệu triệu USD/ 1 DA so với8,013 triệu USD/ 1 DA
Trang 21Bảng 6 : Tình hình thực hiện vốn ĐTTTNN tại Việt Nam
2 Tình hình thực hiện vốn ĐTNN tại Việt Nam phân theo các HTĐT:
Về số dự án và vốn đăng ký, trong giai đoạn 1996 – 2000 , hình thức
100 % vốn nước ngoài tỏ ra năng động và đạt hiệu quả cao hơn cả Đứng thứ
2 về số DA là hình thức liên doanh lại có tỷ trọng cao nhất VTH
Bảng 7: Tình hình thực hiện vốn ĐTTTNN tại Việt Nam phân theo
Nguồn : Bộ kế hoạch đầu tư, Cục đầu tư nước ngoài
Tính chung cho cả thời kỳ 1998 – 2005 đầu tư theo hình thức 100%vốn nước ngòai đã tăng dần qua các năm chiếm 75.4 % tổng số dự án về tổng
Trang 22vốn đăng ký chiếm 53.1 % Hình thức liên doanh chiếm 21.4 % về số DA và
36 % về tổng VĐK Như vậy ta thấy rằng trong giai đoạn 2001 – 2005 có sựthay đổi đáng kể về VĐK so với giai đoạn trước Điều này thể hiện các doanhnghiệp có vốn 100 % nước ngoài ngày càng chiếm ưu thế, và là xu thế lớnhiện nay khi đầu tư ra nước ngoài
3 Tình hình thực hiện vốn ĐTNN tại Việt Nam phân theo ngành:
Giai đoạn 1988 – 2000 ngành công nghiệp chiếm hơn 61 % về VDK,gần 67 % tổng VTH trong tổng vốn FDI của cả nước Năm 2000, ngành côngnghiệp chiếm 91 % tổng VĐK; 78.1% về số DA, ngành Nông Lâm Ngưnghiệp chỉ chiếm 2.8 % VĐK; 10.465 % về số DA và ngành dịch vụ chiếm6.2 % VĐK; 11.435 % về số DA Điều này thể hiện cơ cấu đầu tư của cácnước đang phát triển chỉ tập trung vào ngành công nghiệp để đáp ứng các nhucầu trong nước là chủ yếu Một mặt khác xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tạonền móng cho sự phát triển trong tương lai
Tính chung cho giai đoạn 2001 2005 mặc dù có những chuyển biến tíchcực, song cơ cấu FDI vào Việt Nam vẫn tập trung vào ngành công nghiệp vớitổng VĐK là 11573.9 triệu USD; chiếm 60.6 % tổng VĐK Số dự án đầu tưvào ngành công nghiệp là 2544 DA chiếm 67.5 % trong tổng số dự án Trong
đó FDI tập trung vào các ngành có mức bảo hộ cao những ngành thay thếnhập khẩu và sử dụng ít lao động như luyện kim, thực phẩm đồ uống , ôtô , xemáy và hóa chất Riêng năm 2005, công nghiệp chiếm 58.1 % VĐK và 66 %
về số DA, tương ứng trong ngành nông lam ngư nghiệp 3.4 % và 9.7 % ,ngành dịch vụ là 38.5 % và 24.3 %
Trang 23Bảng 8 : Tình hình thực hiện vốn ĐTTTNN tại Việt Nam phân theo
4 Tình hình thực hiện vốn ĐTNN tại Việt Nam phân theo địa phương
Đến tháng 3/2005 , 64 tỉnh thành phố trên cả nước đã có dự án ĐTNN.Trong đó 10 tỉnh thành phố dẫn đầu chiếm 80.31 % về số DA, 86.63% vềVTH, 86.06 % VĐK Đứng đầu cả nước là TP Hồ Chí Minh chiếm 31.28 %
về số dự án thu hút được 1634 DA; về VĐK đạt 11.631 tỷ USD chiếm 24.35
% , về VTH đạt 5.86 tỷ USD chiếm 21.7 % so với cả nước Tiếp theo là HàNội với 562 dự án chiếm 10.83 % tổng số dự án cả nước; về VĐK đạt 8.926
tỷ USD chiếm 18.36 % tổng VĐK, về VTH đạt 3.412 tỷ USD chiếm 12.1 %
so với cả nước Đồng Nai đứng thứ 3 chiếm 14.47 % về số dự án thu hút được
630 DA, về VĐK đạt 7.946 tỷ USD chiếm 16.3 % tổng vốn đăng ký; về VTHđạt 3.288 tỷ USD chiếm 14.1 % tổng vốn thực hiện Đứng thứ 4 là BìnhDương chiếm 17.87 % số dự án thu hút được 936 DA; về VĐK đạt 4.386 tỷ
Trang 24USD chiếm 9.77% tổng số vốn đăng ký; về VTH đạt 1.774 tỷ USD chiếm6.6% tổng số vốn đăng ký.
Bảng 9: Vốn ĐTTTNN vào Việt Nam phân theo địa phương giai đoạn
Nguồn : Bộ kế hoạch và đầu tư,Cục đầu tư nước ngoài
Từ bảng trên ta thấy vùng kinh tế trọng điểm phía nam ( Thành Phố Hồchí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, BìnhPhước, Long An) chiếm 58.2 % tổng VĐK của cả nước, và 49.6 % VTH cảnước, Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc( Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương,Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Hưng Yên, Hà Tây, Băc Ninh ) chiếm 26 % tổngVĐK và 28.7 % vốn thực hiện
Cùng với quá trình tiếp nhận vốn ĐTNN cơ cấu địa bàn tiếp nhận đầu
tư cũng có thay đổi rõ rệt trong phạm vi cả nước Nếu như trước đây phần lớnvốn đầu tư chỉ được đổ vào 3 vùng kinh tế trọng điểm, tập trung chủ yếu tạivùng kinh tế phía Bắc và phía Nam, thì nay rải đều hơn, lan tỏa ra hầu khắpcác tỉnh, thành Thực tế này làm sôi động và cân đối lại bức tranh thu hútĐTNN, tác động trực tiếp tới việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tiếntrình công nghiệp hóa các địa phương, cải thiện đời sống người dân thông quaviệc tạo và cung cấp việc làm tại chỗ Hơn thế, việc ngày càng có nhiều dự án
Trang 25ĐTNN đi vào sản xuất tại miền Trung, Trung du Bắc bộ, đồng bằng sông CửuLong đang từng bước điều chỉnh, nâng trình độ phát triển của nhiều địaphương, từ đó rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các tỉnh với hai trung tâmlớn là Thủ đô Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Đây là bước chuyển quan trọng,phản ánh những kết quả tích cực trong việc thu hút và sử dụng dòng vốn nướcngoài theo định hướng tổng thể, hài hòa lợi ích quốc gia và địa phương.
5 Tình hình thực hiện vốn ĐTTTNN tại Việt Nam phân theo đối tác đầu tư:
Vốn đầu tư vào Việt Nam trong những năm gần đây chủ yếu thông quacác nước châu Á , trong đó Nhật Bản, Hàn Quốc, Xingapo và Đài Loan luôn
là các đối tác lớn Tỷ lệ từ các nước Châu Âu tăng chậm VĐK của Mỹ so vớitổng VĐK còn rất thấp chỉ đạt 2 – 3 % Điều này đồng nghĩa với việc mức độthu hút FDI từ các nước có công nghệ nguồn vào Việt Nam còn rất thấp
Bảng 10: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam phân theo quốc
gia đầu tư giai đoạn 2001 – 2005 :
Đơn vị : Triệu USD, %
Trang 26Riêng năm 2002 tỷ trọng vốn đăng ký của Mỹ đạt 209 triệu USD chiếm7.63% tổng VĐK cả nước Điều này thể hiện rõ tác động hiệp định thươngmại tới thương mại hai nước ( năm 2001 hiệp định thương mại có hiệu lực ).Năm 2005 có sự khởi sắc trong tổng VĐK của cũng như trong VĐK của Mỹ (chiếm 4.52 %) thể hiện sự qua tâm của các đối tác đầu tư lớn tới Việt Namcũng như thành công bước đầu trong hoạt động xúc tiến đầu tư
Tính đến hết tháng 12 năm 2005 đã có 74 quốc gia và vùng lãnh thổ có
dự án đầu tư vào Việt Nam, trong dó các nước Châu Á chiếm 76.5% về số dự
án và 69.8% vốn đăng ký Các nước Châu Âu chiếm 10% về số dự án và16.7% ; các nước Châu Mỹ chiếm 6 % về số dự án và 6 % về vốn đăng ký;riêng Mỹ chiếm 4.5 % về số dự án và 3.7 % về vốn đăng ký; số còn lại là cácnước thuộc khu vực khác Điều này thể hiện quan hệ kinh tế của Việt Nam vàcác nước có nền kinh tế trên thế giới đang còn hạn chế Và trong tương lai khiViệt Nam đã gia nhập WTO thì hứa hẹn các cơ hội đầu tư
6 Tổng hợp tình hình ĐTTTNN vào Việt Nam năm 2006 và đánh giá triển vọng năm 2007:
Theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2006 cả nướcthu hút được gần 10.2 tỷ USD vốn đăng ký mới, tăng 45,1% so với cùng kỳnăm trước, trong đó có khoảng 800 dự án được cấp mới, với tổng vốn đăng kýtrên 7,6 tỷ USD, tăng 60,8% so với cùng kỳ năm trước và 490 lượt dự án tăngvốn đầu tư mở rộng sản xuất với số vốn tăng thêm khoảng 2,4 tỷ USD Quy
mô vốn đầu tư trung bình cho một dự án trong năm 2006 đạt 9,4 triệu USD/dự
án, điều này chứng tỏ số lượng dự án có quy mô lớn đã tăng lên
Về đầu tư nước ngoài ở nước ta trong năm 2006 có màu sắc phong phúhơn với sự xuất hiện của một số dự án mới có quy mô lớn từ các tập đoànxuyên quốc gia Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, như dự án của Công ty thépPosco có vốn đầu tư 1,126 tỉ USD, dự án của Tập đoàn Intel với tổng vốn đầu
Trang 27tư 1 tỉ USD, dự án của Tập đoàn Tycoons với tổng vốn đầu tư 556 triệu USD,
dự án Tây Hồ Tây vốn đầu tư 314,1 triệu USD, dự án Winvest Investment vớivốn đầu tư 300 triệu USD Nhiều dự án được cấp phép đã tích cực triển khaithực hiện như các nhà máy của Công ty Hoya Glass Disle, Canon, Matsushita,Brothers Industries, Honda… Ước tính vốn thực hiện trong năm 2006 đạtkhoảng 4,1 tỉ USD, tăng 24,2% so với năm 2005 Điều này thể hiện một bứctranh sôi động về thu hút đầu tư nước ngoài, Việt Nam năm 2006 được đánhgiá là năm với nhiều dự án lớn, là năm quan hệ thương mại tiến vào kỷnguyên mới, lịch sử kinh tế đối ngoại sang trang khi đã chính thức được kếtnạp thành 1 thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO
Tính đến tháng 12 năm 2006 thì nước có nhiều dự án đầu tư nhiều nhấtvào Việt Nam là nước Hàn Quốc với 203 dự án đồng thời đứng đầu trongtổng số 10 đối tác có vốn đầu tư nhiều nhất vào Việt Nam đạt 2.419 tỷ USD.Đứng thứ 2 về số dự án đầu tư vào Việt Nam là nước Nhật Bản với 130 DA
và xếp thứ 3 nước có tổng VĐT cao nhất vào Việt Nam Hồng Kông tuy chỉ
có 21 DA đầu tư vào Việt Nam nhưng có tổng vốn đầu tư cao thứ 2 năm 2006với 1.142 tỷ USD Tiếp đến là Hoa Kỳ với 47 DA và tổng vốn đầu tư là 638.5triệu USD
Trang 28Bảng 12: TOP 10 ĐỐI TÁC CÓ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CAO NHẤT
VÀO VIỆT NAM TÍNH ĐẾN THÁNG 12 - 2006
STT Đối tác Số dự án Tổng vốn đầu tư (USD) Vốn pháp định (USD)
(Nguồn: Cục Đầu Tư Nước Ngoài – Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư )
Năm 2007, năm đầu tiên nền kinh tế Việt Nam hội nhập vào sân chơitoàn cầu sẽ có nhiều thách thức, song cơ hội là lớn hơn Các chuyên gia kinh
tế đều dự báo "lực đẩy" của cạnh tranh và hội nhập sẽ đưa nền kinh tế ViệtNam tiến vào quỹ đạo kinh tế toàn cầu một cách ổn định và bền vững.ViệcViệt Nam gia nhập WTO có tác động ngay đối với dòng vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) chảy vào Việt Nam, vì các nhà đầu tư nước ngoài đã mongchờ việc này từ lâu Việc gia tăng FDI trong năm 2007 và những năm sau khigia nhập WTO sẽ đóng góp vào sự tăng trưởng GDP của Việt Nam Bên cạnh
đó năm 2007 là năm bản lề chứng kiến nền kinh tế Việt Nam bước vào sânchơi thế giới mà đại diện là các nhà xuất khẩu Việt Nam thâm nhập vào thịtrường các nước thuộc khu vực WTO, nhất là đối với hành dệt may thâm nhậpvào thị trường Mỹ
Gia nhập WTO không phải là điểm kết thúc của một quá trình, mà ởnhiều phương diện, nó chỉ là bước đầu tiên trên cả một con đường dài củaViệt Nam Gánh nặng vẫn đang nằm ở phía trước Để có thể tồn tại trong mộtmôi trường quốc tế cạnh tranh khốc liệt, Việt Nam cần tiếp tục đẩy mạnh cảicách
Trang 29III THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA HOA KỲ VÀO VIỆT NAM:
1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam :
Theo số liệu của Bộ Kế hoạch đầu tư tính từ 01/01/1988 đến hết ngày27/3/2007 đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ vào Việt Nam đã có 322 dự án đượccấp phép hoạt động (và còn hoạt động) tại Việt Nam với tổng vốn đăng kýlên tới 2.3 tỷ USD, vốn đầu tư thực hiện đạt 29.8% VĐK với tổng vốn đăngthực hiện là 685 Triệu USD
Xem xét đầu tư trực tiếp Hoa Kỳ vào Việt Nam theo hai giai đoạn là
1996 – 2000 và 2001 – 2005 Giai đoạn từ 1996 đến năm 2000 tổng VĐKcủa Mỹ đạt 570, 535 triệu USD thu hút được 60 dự án Với tổng số VTH là318,696 triệu USD chiếm 2.37 % tổng VTH của cả nước Giai đoạn này VTHcủa Mỹ/ VĐK của Mỹ chỉ đạt 55,8 % với quy mô VTH trung bình trên 1 dự
án là 5,312 triệu USD/ 1DA Cho thấy giai đoạn này quan hệ kinh tế ViệtNam và Hoa Kỳ đang còn hạn chế Các nhà đầu tư Hoa Kỳ đang còn ngầnngại khi tiến hành đầu tư vào Việt Nam
Giai đoạn 2001 – 2005, FDI của Mỹ vào Việt Nam tăng đáng kề vềVĐK, VTH và số dự án so với giai đoạn 1996 – 2000 Tỷ trọng VTH của
Mỹ / VTH của cả nước là 4.41 % tăng so với giai đoạn 1996 – 2000 VĐKgiai đoạn này đạt 731 triệu USD tăng 28,1 % so với giai đoạn trước Và tỷ lệVTH / VĐK đạt 83.63 % với 174 dự án đầu tư tăng 2.9 lần so với giai đoạntrước
Trang 30Bảng 13: Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam
Nguồn : Bộ kế hoạch và đâu tư
VTH trung bình giai đoạn 2001 – 2005 cũng tăng cao, đạt 122.257 triệuUSD/năm so với 63.7392 triệu USD/ năm của giai đoạn 96 – 2000 Tỷ trọngVTH của Mỹ/ VĐK đạt cao so vơi giai đoạn trước song phân bố không đềuqua các năm Các năm 2003, 2004 tỷ lệ VTH/ VĐK của Mỹ đạt trên 100 %lần lượt như sau năm 2003 đạt 162.12 % và năm 2004 đạt 264.74 %
Tuy vậy quy mô vốn thực hiện bình quân 1 dự án thấp chỉ đạt 3.51 triệuUSD / 1 DA thấp hơn so với giai đoạn trước Năm 2001 là năm hiệp địnhthương mại song phương có hiệu lực, đầu tư của Mỹ có đấu hiệu phục hồi với
24 dự án đầu tư và VĐK đạt 96.099 triệu USD tiếp tục tăng vào năm 2002 đạt209.192 triệu USD Trong khi VĐK thì có chiều hướng giảm đần hai năm 03– 04 và phục hồi năm 2005 thì VTH vẫn tiếp tục tăng trong 2 năm đó
Trang 31Hình 2 : Vốn đăng ký và vốn thực hiện của Mỹ thời kỳ 2001 – 2005
VTH của Mỹ tăng đều qua các năm xong giảm tại 2005 mặc dù nămnày có VĐK cao nhất so với các năm trước Đó là do năm 2005 có nhiều dự
án của Mỹ đăng ký đầu tư vào Việt Nam tới 60 DA song VTH chưa nhiều Mặc dù tỷ lệ VTH /VĐK thời kỳ này tăng khá song tỷ lệ VTH của Mỹ/ VTHcủa cả nước vẫn thấp hơn so với các đối tác khác, trung bình toàn kỳ chỉ đạt4.41 % Riêng năm 2004 số vốn thực hiện cao kỷ lục đã đưa tỷ lệ VTH /VĐKcủa năm này cao nhất toàn thời kỳ, đạt 264 % Qua biểu đồ trên cho thấyVĐK của Mỹ thời kỳ này tăng giảm thất thường , mạnh vào năm 2002 và2005; thấp và giảm vào các năm 2001,2003, và 2004 Năm 2001 khi hiệp đinhthương mại song phương có hiệu lực đã bắt đầu thu hút nhiều nhà đầu tư Mỹvào Việt Nam nhưng năm 2002 mới là đỉnh điểm của VĐK, có lẽ năm 2002kết quả của các chiến dịch quảng bá hình ảnh của Việt Nam , các hoạt đôngxúc tiến đầu tư đem lại Năm 2005 tình hình đầu tư của các doanh nghiệp Mỹ
Trang 32mới có xu hướng phục hồi và tăng trở lại đạt đỉnh điểm trong thời kỳ này là262.4 triệu USD
Với đà tăng trưởng đó , hứa hẹn năm 2006 và thời kỳ 2006 – 2010 ViệtNam là điểm đến lý tưởng của các nhà đầu tư nước ngòai nói chung và nhàđầu tư Mỹ nói riêng Nhất là khi Việt Nam chính thức được kết nạp làmthành viên WTO vào ngày 11/1/2007 vừa qua
Trong đầu tư chung của Mỹ vào Việt Nam , có một phần nhỏ nhưngkhônng thể không nhắc tới đó là đó là đầu tư của Việt kiều tại Mỹ về ViệtNam Với 1.3 triệu người, 100.000 cơ sở kinh doanh tại Mỹ có tổng doanh sốtới 10 tỷ USD hàng năm đưa một lượng kiều hối chiếm 60 % lượng kiều hốigửi về Việt Nam Năm 2002 cả nước thu hút được 1.6 tỷ USD, năm 2003 thuhút được 2.6 tỷ USD, năm 2004 thu hút được 3.2 tỷ USD ), các doanh nhânViệt Kiều là các đối tác vừa sức của doanh nghiệp Việt Nam khi làm ăn tạiMỹ
2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam phân theo các HTĐT :
Thời kỳ 1996 – 2000 hình đầu tư của Mỹ vào Việt Nam chủ yếu theohình thức chủ yếu vốn 100% nước ngoài với 302.182 triệu USD chiếm 53.14
% tổng số vốn đăng ký của Mỹ tại Việt Nam Tiếp đó là hình thức HĐHTKD
và cuối cùng là hình thức liên doanh với 15.45 % so tổng vốn đăng ký của
Mỹ Tuy nhiên về VTH thì hình thức HĐHTKD lại chiếm đa số với 78.06 %tổng VTH của Mỹ trong thời kỳ này và cũng có tỷ trọng VTH/VĐK cao nhấttới 138.82 % Trong khi đó hai hình thức 100 % vốn nước ngoài chỉ chiếm18.3 % trong tổng VTH và tỷ trong VTH / VĐK chỉ đạt 19.23 % Tỷ trọngvốn đầu tư theo hình thức HĐHTKD của các nhà đầu tư Mỹ khá cao là domột số dự án lớn đầu tư vào lĩnh vực dầu mỏ chỉ tiến hành được qua hình thứcnày Ta thấy thời kỳ này do các nhà đầu tư nước ngoài chưa biết đến nhiều về
Trang 33Việt Nam nên chưa dám mạnh dạn đầu tư và đang còn ngần ngại khi đầu tưvào Việt Nam, họ cần có thời gian để nghiên cứu tình hình trong nước chính
vì vậy mà hiện tượng VĐK vào hình thức 100 % vốn nước ngoài nhiều màVTH thì hình thức HĐHTKD lại chiếm đa số
Bảng 14 : Vốn và cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam phân
theo các hình thức đầu tư giai đoạn 1996 – 2005
Đơn vị : triệu USD; %
Nguồn : Bộ kế hoạch và đầu tư
Giai đoạn 2001 – 2005 hình thức đầu tư chủ yếu vẫn là 100 % vốnnước ngoài với số VĐK là 613.960 triệu USD, chiếm 83.8 % tổng VĐK của
Mỹ giai đoạn này Hình thức liên doanh có VĐK 106.146 triệu USD, chiếm14.52 % tổng VĐK của Mỹ , còn lại là hình thức HĐHTKD với 9,7 triệu USDVĐK Ở giai đoạn này về VTH đứng đầu là hình thức 100 % vốn nước ngoàivới tỷ trọng VTH rât cao Thời kỳ này do Mỹ không có dự án nào thuộc lĩnhvực dầu khí nên hình thức HTKDHTKD có số DA, số VĐK, số VTH đêugiảm hơn so với thời kỳ 1996 – 2000 Trong các năm 2001 – 2005 tổng VTHqua các năm tăng đều chỉ giảm nhẹ vào năm 2005 những vẫn giữ đươc mứccao hơn năm 2001 Năm mà hiệp định thương mại song phương Việt NamHoa Kỳ có hiệu lực.Ta thấy trong 3 năm 2001 – 2003 tỷ trọng VTH của hình
Trang 34thức 100% vốn nước ngòai càng tăng thì tỷ trọng của hình thức HĐHTKDgiảm dần Điều này cũng do tác động một phần của hiệp đinh thương mại
Trong khi đó số dự án có hình thức liên doanh và 100 % vốn đầu tưnước ngoài giai đoạn 2001 – 2005 tăng khá so với giai đoạn 1996 – 2000.Đặc biệt là hình thức 100 % vốn nước ngoài tăng tới 107 dự án Về cơ cấu dự
án cũng không khác cơ cấu vốn, hình thức 100 % vốn nước ngoài thu hútđược nhiều dự án nhất cả hai giai đoạn Giai đoạn 1996 – 2000 có 39 dự ánđầu tư theo hình thức 100 % vốn nước ngoài chiếm tỷ trọng 65 % tỏng tổng
số dự án đầu tư của Mỹ đứng thứ hai là hình thức liên doanh với 11 DA vàcuối cùng là hình thức HĐHTKD với 10 DA Giai đoạn 2001 – 2005 hìnhthức 100 % vốn đầu tư nước ngoài vẫn chiếm đa số với 149 dư án chiếm83.91 % ; tiếp sau là hình thức liên doanh với 24 DA chiếm 13.79 %, còn lại2.3 % là của hình thức HĐHTKD với 4 DA
Bảng 15: Số dự án và cơ cấu các dự án đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ vào
Việt Nam phân theo hình thức đầu tư giai đoạn 1996 – 2005
Đơn vị : triệu USD, %
Nguồn : Bộ kế hoạch và đầu tư
Tổng số dự án các năm 2001 đến 2005 tăng giảm thất thường cao nhất
là năm 2005 đạt 60 dự án trong đó hình thức 100 % vốn đầu tư nước ngoàivẫn chiếm đa sô.Với 53 dự án chiếm 88.33 % tổng số dự án Sau khi hiệpđịnh thương mại có hiệu lực năm 2001 thì tình hình đầu tư trực tiếp của Mỹ
Trang 35vào Việt Nam có nhiều tiến triển tổng VTH và tổng số DA nhìn chung là tăngkhá, điều này giải thích cho tác động của hiệp định thương mại tới tâm lý đầu
tư của các nhà đầu tư của Mỹ Sau thời gian đầu tìm hiểu thị trường giai đoạn
2001 – 2005 là thời gian các nhà đầu tư Mỹ mạnh dạn đầu tư vào thị trường,đồng thời cũng báo hiệu cho viễn cảnh tốt đẹp trong tương lai khi Việt Namgia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO
3 Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ vào Việt Nam phân theo ngành :
Giai đoạn 1996 – 2000, ngành công nghiệp đẫn đầu về tỷ trọng VTH và
số DA thu hút được.Về VTH đạt 302.031 triệu USD chiếm 94.77 % tổng sốvốn thực hiện của cả nước còn số DA thu hút được 43 DA chiếm 71,67% tổng
số dự án của cả nước Khu vực dịch vụ xếp thứ 2 với tổng VTH là 73,43 triệuUSD chiếm 4,87 % trong khi đó Nông Lâm Ngư Nghiệp chỉ chiếm tỷ trọngrất nhỏ trong VTH của Mỹ là 1,135 triệu USD chiếm 0,36 % Trong thời giannày cho thấy rằng đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam chủ yếu tập trungvào ngành công nghiệp
Đến giai đoạn 2001 – 2005 có thể thấy về cơ bản đầu tư của Mỹ chủyếu vẫn tập trung vào ngành công nghiệp với tổng số 123 DA đầu tư chiếm70.69 % tổng số dự án của cả nước Và 87,06% VTH của cả nước tươngđương với 532.192 triệu USD Điều này càng thể hiện thế mạnh và mối quantâm của các nhà đầu tư Mỹ trong lĩnh vực công nghiệp Tiếp theo vẫn làngành dịch vụ với 20.69 % về số DA và 12.01 % về VTH Cuối cùng làNông Lâm Ngư Nghiệp Trong thời gian này tuy chiếm đa số vẫn là đầu tưvào ngành công nghiệp nhưng khoảng cách giữa đầu tư vào ngành côngnghiệp và dịch vụ được giảm dần Điều này chứng tỏ sự quan tâm của các nhàđầu tư Mỹ đến các lĩnh vực tiềm năng khác của Việt Nam
Trang 36Bảng 16: Tình hình thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài của Mỹ phân
theo ngành giai đoạn 1996 – 2005
Đơn vị : triệu USD , %
Nguồn : Bộ kế hoạch và đầu tư
Về VĐK thứ tự thu hút FDI của Mỹ vào Việt Nam không thay đổi sovới giai đoạn trước , Ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng so tổng VĐK của Mỹcao nhất với 68 %, sau đó là Dịch vụ : 29 % và Nông Lâm Ngư Nghiệp chỉ có
3 % Tuy nhiên đã có sự cân đối hơn trong tỷ trọng giữa các ngàn Tỷ trọngVĐK ngành dịch vụ đã tăng khá cao hơn so với con số 4% của giai đoạn 1996– 2000 Ngành công nghiệp tuy vẫn chiếm tỷ trọng cao nhưng đã giảm khánhiều so với tỷ trọng 90 % của giai đoạn trước Điều này thể hiện sự đa dạnghơn trong đầu tư của Mỹ tại Việt Nam
Hình 3 : Tỷ trọng VTH của Mỹ phân theo ngành giai đoạn 2001 – 2005
Trang 37Công ngiệp 87%
Nông Lâm Ngư Nghiệp 1%
12%
Công ngiệp Nông Lâm Ngư Nghiệp Dịch vụ
Qua biểu đồ trên thấy rõ tỷ trọng vốn thực hiện của Mỹ giai đoạn 2001– 2005 phân theo ngành Nhận thấy rõ nhất tỷ lệ VTH của ngành NôngNghiệp và dịch vụ vẫn chiếm khiêm tốn so với ngành Công nghiệp Theo sốliệu của Bộ Kế Hoạch và đầu tư về VTH của các ngành giai đoạn 2001 –
2005 : với ngành Công Nghiệp có số VTH giảm dần qua các năm 2001 đạt98.001 triệu USD ; năm 2002 đạt 89.496 triệu USD ; năm 2003 73.103 triệuUSD ; đến 2004 đạt 61.869 triệu USD và tăng đột biến vào năm 2005 đạt209.723 triệu USD
Bảng 17: Vốn và cơ cấu vốn đầu tư thực hiện của Mỹ vào Việt Nam phân
theo ngành giai đoạn 2001 – 2005
Đơn vị : triệu USD; %
Trang 38Ngành nông lâm ngư nghiệp có số VTH rất thấp, cao nhất là năm 2002
và năm 2004, chỉ đạt gần 2 triệu USD còn năm 2001 và năm 2005 chỉ đạtchưa tới 0.5 triệu USD Ngành dịch vụ sau 2 năm sụt giảm năm 2003 và 2004
đã tăng trở lại vào năm 2005 với 29.193 triệu USD xấp xỉ VTH năm 2002
3.1 Ngành Công Nghiệp :
Giai đoạn 2001 – 2005 so với giai đoạn 1996 – 2000 về số dự án, sốvốn đăng ký, số vốn thực hiện trong các phân ngành Công Nghiệp nặng ,Công Nghiệp Nhẹ, Công Nghiệp thực phẩm, tăng trong đó ngành công nghiệpnặng tăng nhiều nhất Ngành công nghiệp dầu khí, xây dựng là giảm so vớigiai đoạn trước, đặc biệt là đầu khí giai đoạn 2001 – 2005 giảm nhiều không
có dự án nào
Bảng 18: Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp của Mỹ trong lĩnh vực
Công Nghiệp theo các phân ngành giai đoạn 1996 – 2005
Đơn vị :Triệu USD, %
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư
Ở giai đoạn 1996 – 2000 ngành đầu khí đẫn đầu về VĐK tiếp theo làngành công nghiệp nặng và xây dựng Giai đoạn 96 – 2000 đầu khí thu hútđược 6 dự án đầu tư nhưng có tổng vốn đăng ký lên tới 173274479 USD,đứng sau là ngành công nghiệp nặng với 24 dự án có tổng VĐK là 155598355USD Sau nữa là xây dựng với 4 dự án có VĐK là 65837460.7 USD Nhưngđến giai đoạn 2001 – 2005 ngành công nghiệp nặng vươn lên dẫn đầu với 70
dự án và tổng VĐK là 373658740, tiếp theo là công nghiệp nhẹ và côngnghiệp thực phẩm Điều này thể hiện rõ sự thay đổi cơ câu đầu tư của Mỹ vào
Trang 39các ngành công nghiệp Việt Nam Theo hướng sử dụng hiệu quả các lợi thế
về nguồn lực của Việt Nam thể hiện các ngành kinh tế : công nghiệp khaikhoáng, công nghiệp nặng để tận dụng nguồn khoáng sản quý, công nghiệpnhẹ thể hiện là ngành dệt may và da dày
Giai đoạn 1996 – 2000 ngành công nghiệp nặng chiếm 12,74 % về vốnthực hiện, do ngành công nghiệp dầu khí tuy chỉ có 6 DA nhưng VTH lớnchiếm 87,6 % tổng VTH của Mỹ Tuy DA đầu tư vào ngành công nghiệpnặng nhưng có quy mô nhỏ nên VĐK và VTH cũng không cao Ngành Côngnghiệp nhẹ, Công nghiệp thực phẩm, Xây dựng chiếm số vốn khiêm tốn từgần 1 % đến hơn 3% trong tổng VTH của Mỹ Tỷ lệ VTH/ CĐK của cácchuyên ngành giai đoạn này cũng không cao trừ đầu khí chỉ đạt cao nhất32.29 % (CN Nặng) và thấp nhất là 6.1 % ( CN Thực phẩm)
Bảng 19: Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp của Mỹ trong lĩnh vực công nghiệp
theo các phân ngành giai đoạn 1996 – 2005
Đơn vị : triệu USD, %
Nguồn : Bộ kế hoạch và đầu tư
Giai đoạn 2001 – 2005 công nghiệp nặng chiếm vị trí số 1 về tỷ trọngVTH chiếm tới 78.69 % trong tổng số vốn đầu tư vào ngành công nghiệp.Trong khi đó tỷ lệ VTH / VĐK cao nhất thuộc về Xây dựng Ta thấy CôngNghiệp nặng là ngành được các nhà đầu tư Mỹ quan tâm nhất Tuy nhiênngành Xây dựng mới đạt được hiêu quả đầu tư cao nhất tuy chỉ chiếm 0.65 %trong tổng vốn đầu tư vào ngành công nghiệp của Việt Nam Tiếp đến là
Trang 40ngành Công nghiệp nhẹ chiếm tỷ trọng là 13.07 % trong tổng vốn đầu tư vàongành công nghiệp cao hơn giai đoạn trước chỉ chiếm 1.55 %, và ngành côngnghiệp thực phẩm chiếm 7.59 % tổng vốn đâu tư của Mỹ vào ngành côngnghiệp của Việt Nam tăng so với giai đoạn trước chỉ có 0.82 % Chứng tỏ cơcấu đầu tư của Mỹ chuyển dịch đần sang ngành có ưu thế hơn của ViệtNam Trừ ngành công nghiệp dầu khí thì tất cả các ngành khác đều thu hútvốn hiệu quả hơn giai đoạn 1996 – 2000 Cho thấy hiệu quả của quan hệthương mại Việt Nam Mỹ nhất là sau khi hiệp định thương mại có hiệu lựcvào năm 2001
3.2 Ngành Dịch vụ :
Giai đoạn 1996- 2000 ngành dịch vụ thu hút được 13 DA có tổng VĐK
là 111.5 triệu USD và tổng VTH là 15.5 triệu USD Văn hóa – Giáo dục – Y
tế vớii 5 dự án có tổng VĐK là 41807016.19 USD và tổng VTH là 4202674USD ngành đứng đầu trong các chuyên ngành dịch vụ về cả số dự án thu hútđược và tổng VĐK, VTH Tiếp đó là ngành tài chính ngân hàng và ngànhGiao thông vận tải – Bưu điện Trong đó ngành tài chính ngân hàng có sốVĐK cao gần 21 triệu USD nhưng VTH thấp chỉ đạt 1.5 triệu USD nên tỷ lệVTH / VĐK thấp, mặt khác với 3 dự án ngành GTVT – Bưu điện có tổngVĐK đạt gần 15 triệu USD và có VTH đạt 3,6 triệu USD nên ngành nay cóquy mô bình quân 1 DA và tỷ trọng VTH / VĐK cao hơn 1.2 triệu USD /1DA và 24.32 % Điều nay thể hiện mối quan tâm của các nhà đầu tư Mỹ vàolĩnh vực đầy tiềm năng trong thời gian này Ngành khách sạn du lịch trongthời gian nay tuy chưa có dự án nào xong là môt ngành có thế mạnh của nước
ta cần được đầu tư nên muốn các nhà đầu tư Mỹ quan tâm đến thì chúng tacần có biện pháp giới thiệu kêu gọi đầu tư hợp lí