1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng Dẫn Đọc Điện Tâm Đồ Máy Tạo Nhịp Tim

60 1,9K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 6,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Máy tạo nhịp một buồng single-chamber pacemaker Máy có một điện cực đặt ở nhĩ hoặc thất... Điện tâm đồ tạo nhịp một buồng tâm nhĩ AAI / 60... VVI / 60 Điện tâm đồ tạo nhịp một buồng tâ

Trang 1

Phan Dinh Phong

phong.vtm@gmail.com

Các khái niệm cơ bản

về máy tạo nhịp tim

&

Cách nhận biết điện tâm đồ

máy tạo nhịp

Trang 2

Tạo nhịp tim với thiết bị cấy ở người được thực hiện lần đầu tiên bởi GS Åke Senning vào ngày 8/10/1958

tại BV Karolinska (Stockholm, Thụy Điển)

Ước tính có khoảng hơn 3 triệu

người trên thế giới đang mang máy

tạo nhịp tim

Mỗi năm có khoảng 600 nghìn ca cấy

máy mới (2002)

Trang 3

Các khái niệm tạo nhịp cơ bản

Trang 4

Máy phát xung

Dây dẫn (điện cực)

Hệ thống tạo nhịp bao gồm máy

phát xung và dây dẫn

Trang 7

Dẫn xung điện tạo

Trang 8

Điện cực nội mạc hay điện cực tĩnh mạch

Điện cực ngoại mạc/ cơ tim

Phân loại điện cực

Trang 9

Điện cực tĩnh mạch có hai cơ chế

cố định vào mô tim

Trang 10

Điện cực tĩnh mạch có hai cơ chế

cố định vào mô tim

Trang 11

Điện cực màng ngoài tim (< 5%)

Trang 12

Điện cực đơn cực và lưỡng cực

Trang 13

Dây dẫn đơn cực chỉ có một cực âm

ở trong buồng tim

Cathode

Anode

- +

Trang 16

Dây dẫn lưỡng cực

Kích thước lơn hơn

Spike nhỏ hơn, đôi

khi khó nhìn thấy

Khả năng nhận cảm

tốt hơn dây đơn cực

Trang 17

aai vvi

Vị trí đặt điện cực

Trang 18

RVOT CS (CRT)

Vị trí đặt điện cực

Trang 19

Máy tạo nhịp nhỏ dần và tinh vi hơn

theo thời gian

Trang 20

Máy tạo nhịp ngày nay

Trang 21

Máy tạo nhịp một buồng và

hai buồng

Trang 22

Máy tạo nhịp một buồng (single-chamber pacemaker)

Máy có một điện cực

đặt ở nhĩ hoặc thất

Trang 23

X quang ngực

Trang 24

Điện tâm đồ tạo nhịp một buồng tâm nhĩ

AAI / 60

Trang 25

VVI / 60

Điện tâm đồ tạo nhịp một buồng tâm thất

Trang 26

Tạo nhịp buồng nhĩ sẽ mất tác dụng khi không còn dẫn truyền nhĩ thất hay rung nhĩ

Trang 27

Một điện cực ở nhĩ

Một điện cực ở thất

Máy tạo nhịp hai buồng (dual-chamber pacemaker)

Trang 28

X quang ngực

Trang 29

DDD / 60 / 120

Điện tâm đồ tạo nhịp 2 buồng:

nhận cảm nhĩ và tạo nhịp thất

Trang 30

DDD / 60 / 120

Điện tâm đồ tạo nhịp 2 buồng:

nhận cảm cả nhĩ và thất (máy nghỉ)

Trang 31

DDD / 60 / 120

Điện tâm đồ tạo nhịp 2 buồng:

tạo nhịp cả nhĩ và thất

Trang 32

DDD / 60 / 120

Điện tâm đồ tạo nhịp 2 buồng:

tạo nhịp nhĩ dẫn xuống kích thích thất

Trang 33

Kích thích tim co bóp

Nhận cảm nhát bóp tự nhiên của tim

Khả năng tăng tần số khi gắng sức (đáp ứng tần số)

Lưu trữ thông tin giúp cho việc chẩn đoán các rối loạn nhịp tim

Chức năng máy tạo nhịp

Trang 34

Chức năng tạo nhịp

Trang 35

Không kích thích

được

Trang 36

Biên độ xung (mV)

Thời gian xung (mili giây)

Hai thành tố của xung kích thích

5 V

0.5 ms 0.25 ms 1.0 ms

Trang 37

Chức năng nhận cảm

Trang 38

Nhận cảm

Là khả năng máy tạo nhịp “nhìn thấy” các hoạt động khử cực tự nhiên của tim

của tim bằng cách đo sự thay đổi điện thế của các tế bào tim nằm giữa cực âm và cực dương điện cực

nhịp nội tại của tim (theo chương trình tạo

nhịp) nhằm tránh xung đột

Trang 39

Nhận cảm đúng

Là khi máy tạo nhịp phát hiện được tất cả các nhát bóp nội tại của tim: P hoặc QRS (không

bỏ sót)

Và không tính các hoạt động điện khác: sóng

T, điện cơ thành ngực, nhiễu điện từ (không bắt nhầm)

Trang 40

Không nhận cảm

Máy tạo nhịp không phát hiện được nhịp nội

tại, do vậy phát xung quá mức

VVI / 60

Trang 41

Nhận cảm quá mức (nhận cảm nhầm)

Máy tạo nhịp “tưởng” sóng nhiễu là xung động nội tại nên không phát xung ngay cả khi nhịp

chậm

Trang 43

Mức độ nhận cảm quá cao: máy không thể nhận cảm được

Trang 44

máy nhận cảm nhầm

Trang 45

Khả năng đáp ứng tần số

Trang 46

Là khả năng máy có thể thay đổi tần số phát xung tạo nhịp phù hợp với nhu cầu của cơ

thể trong những hoàn cảnh khác nhau

Thường chỉ định trong:

Suy nút xoang

Rung nhĩ chậm

Khả năng đáp ứng tần số

Trang 48

Khi cơ thể hoạt động, thông khí tăng (thể tích lưu

thông và tần số thở tăng) sẽ làm tăng điện trở lồng

ngực Máy nhận cảm sự thay đổi điện trở lồng ngực

để dự đoán nhu cầu tạo nhịp tăng hay giảm

Nhận cảm bằng đo thay đổi thông khí

Trang 49

III Response

to Sensing

IV Programmable Functions/Rate Modulation

V Antitachy Function(s)

V: Ventricle V: Ventricle T: Triggered P: Simple

programmable P: Pace

A: Atrium A: Atrium I: Inhibited M: Multi-

programmable S: Shock

D: Dual (A+V) D: Dual (A+V) D: Dual (T+I) C: Communicating D: Dual (P+S)

O: None O: None O: None R: Rate modulating O: None

S: Single

(A or V)

S: Single (A or V)

O: None

Trang 51

Điện tâm đồ máy tạo nhịp

Trang 60

Xin trân tr ọng

Ngày đăng: 05/10/2015, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN