1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

địa vị pháp lý của công ty hợp danh

73 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và công ty không được quyền phát hành cổ phần.5 � � C C Cô ô ông ng

Trang 1

KHOA KHOA LU LU LUẬ Ậ ẬT T B

BỘ Ộ Ộ M M MÔ Ô ÔN N N LU LU LUẬ Ậ ẬT T T TH TH THƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG M M MẠ Ạ ẠIIII

����

LU

LUẬ Ậ ẬN N N V V VĂ Ă ĂN N N T T TỐ Ố ỐT T T NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P C C CỬ Ử Ử NH NH NHÂ Â ÂN N N LU LU LUẬ Ậ ẬT T

NI NIÊ Ê ÊN N N KH KH KHÓ Ó ÓA A A 2011-2015 2011-2015

ĐỊ ĐỊA A A V V VỊỊỊỊ PH PH PHÁ Á ÁP P P L L LÝ Ý Ý C C CỦ Ủ ỦA A A C C CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY

H HỢ Ợ ỢP P P DANH DANH

Gi Giả ả ảng ng ng vi vi viêêêên n n h h hướ ướ ướng ng ng d d dẫ ẫ ẫn n n::::

Đ Đo o oà à àn n n Nguy Nguy Nguyễễễễn n n Minh Minh Minh Thu Thu Thuậ ậ ận n

Sinh Sinh vi vi viêêêên n n th th thự ự ựcccc hi hi hiệệệện n n::::

Hu Huỳ ỳ ỳnh nh nh Th Th Thịịịị Thanh Thanh Thanh Nh Nh Nhà à àn n MSSV:

MSSV: 5115826 5115826 L

Lớ ớ ớp: p: p: Lu Lu Luậ ậ ậtttt Th Th Thươ ươ ương ng ng m m mạ ạ ạiiii 1- 1- 1- K37 K37

C

Cầ ầ ần n n Th Th Thơ ơ ơ,,,, th th thá á áng ng ng 11/2014 11/2014

Trang 2

Trước hết, con xin gửi lời tri an vô vàng đến Cha, Mẹ và nhữngngười thân trong gia đình đã luôn sẵn sàng ủng hộ tinh thần cũng như tạomọi điều kiện tốt nhất để con có thể vững tâm thực hiện ước mơ theo họctại trường Đại học Cần Thơ của con.

Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả quý Thầy, Cô trườngĐại học Cần Thơ nói chung, quý Thầy, Cô khoa Luật nói riêng Thầy, Cô

đã tận tình dạy bảo, truyền đạt kinh nghiệm quý báu trong suốt khoảngthời gian em theo học tại trường

Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô Đoàn NguyễnMinh Thuận, cô đã hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành tốt đề tài luậnvăn tốt nghiệp của mình Bên cạnh đó, Cô còn là một cán bộ giảng dạyluôn đầy nhiệt huyết với sinh viên

Cuối cùng tôi xin cám ơn tất cả bạn bè, những người đã cùng tôicảm nhận và chia sẽ những buồn vui của thời sinh viên trên giảng đườngđại học trong suốt thời gian qua

Xin gửi đến Cha, Mẹ, gia đình, Thầy, Cô và bạn bè lời chúc sứckhỏe, chúc tất cả mọi người luôn thành công trong công tác, thành đạttrong học tập và hạnh phúc trong cuộc sống

Người viếtHuỳnh Thị Thanh Nhàn

Trang 3

MỤ Ụ ỤC C C L L LỤ Ụ ỤC C L

LỜ Ờ ỜIIII N N NÓ Ó ÓIIII ĐẦ ĐẦ ĐẦU U U……… ……… ……… 1 1

1 1 L L Lý ý ý do do do ch ch chọ ọ ọn n n đề đề đề ttttà à àiiii……… ……… ………1 1 2 2 M M Mụ ụ ụcccc đí đí đích ch ch nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u u……… ……… ……….2 2 3 3 Ph Ph Phạ ạ ạm m m vi vi vi nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u u……… ……… ……… 2 2

4 4 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u u……… ……… ……… 2 2

5 5 K K Kếếếếtttt ccccấ ấ ấu u u đề đề đề ttttà à àiiii lu lu luậ ậ ận n n v v vă ă ăn n n……… ……… ……… 2 2

CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 1 1 1 L L LÝ Ý Ý LU LU LUẬ Ậ ẬN N N CHUNG CHUNG CHUNG V V VỀ Ề Ề DOANH DOANH DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P V V VÀ À À C C CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY H HỢ Ợ ỢP P P DANH DANH DANH……… ……… ……… 4 4

1.1 1.1 Kh Kh Khá á áiiii qu qu quá á átttt chung chung chung v v vềềềề doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p……… ……… ……….4 4 1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp……… 4

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp……… 5

1.1.3 Phân loại doanh nghiệp……… 7

1.2 1.2 Kh Kh Khá á áiiii qu qu quá á átttt chung chung chung v v vềềềề ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh danh danh……… ……… ……… 9

1.2.1 Khái niệm về công ty hợp danh 9

1.2.2 Đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh 12

1.2.3 Phân loại công ty hợp danh 16

1.2.4 Vai trò của công ty hợp danh 17

1.2.5 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty hợp danh……… 18

1.2.5.1 Sự ra đời của công ty hợp danh trên thế giới 18

1.2.5.2 Sự ra đời của công ty hợp danh ở Việt Nam 21

1.2.6 Pháp luật điều chỉnh về công ty hợp danh 22

CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 2 2 2 NH NH NHỮ Ữ ỮNG NG NG QUY QUY QUY ĐỊ ĐỊ ĐỊNH NH NH C C CỦ Ủ ỦA A A PH PH PHÁ Á ÁP P P LU LU LUẬ Ậ ẬT T T V V VỀ Ề Ề C C CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY H HỢ Ợ ỢP P P DANH DANH DANH……… ……… ………25 25 2.1 2.1 Quy Quy Quy đị đị định nh nh v v vềềềề quy quy quyềềềền n n v v và à à ngh ngh nghĩĩĩĩa a a v v vụ ụ ụ ccccủ ủ ủa a a th th thà à ành nh nh vi vi viêêêên n n ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh 25 danh 25

2.1.1 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh……….25

Trang 4

2.1.1.1 Điều kiện trở thành thành viên hợp danh……… … 25

2.1.1.2 Quyền của thành viên hợp danh……… 28

2.1.1.3 Nghĩa vụ của thành viên hợp danh……… 33

2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn………36

2.1.2.1 Điều kiện trở thành thành viên góp vốn ……… 36

2.1.2.2 Quyền của thành viên góp vốn ……… 38

2.1.2.3 Nghĩa vụ của thành viên góp vốn……….39

2.2 2.2 C C Cơ ơ ơ ccccấ ấ ấu u u ttttổ ổ ổ ch ch chứ ứ ứcccc trong trong trong ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh danh danh……… ……… ……… 40 40

2.1.1 Hội đồng thành viên……… 40

2.2.2 Giám đốc công ty……… 44

2.3 2.3 V V Vố ố ốn n n v v và à à ttttà à àiiii ch ch chíííính nh nh trong trong trong ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh danh danh……… ……… ……… … … ….47 47 2.3.1 Góp vốn vào công ty……… 47

2.3.2 Vấn đề huyển nhượng vốn, rút vốn……… 51

2.3.3 Vấn đề huy động vốn ……….…52

2.2.4 Tài sản của công ty hợp danh……… 53

CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 3 3 3 TH TH THỰ Ự ỰC C C TI TI TIỄ Ễ ỄN N N V V VÀ À À H H HƯỚ ƯỚ ƯỚNG NG NG HO HO HOÀ À ÀN N N THI THI THIỆ Ệ ỆN N N NH NH NHỮ Ữ ỮNG NG NG QUY QUY ĐỊ ĐỊNH NH NH C C CỦ Ủ ỦA A A PH PH PHÁ Á ÁP P P LU LU LUẬ Ậ ẬT T T V V VỀ Ề Ề C C CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY TY H H HỢ Ợ ỢP P P DANH DANH DANH……… ……… ……….55 55 3.1 3.1 Nh Nh Nhữ ữ ững ng ng llllĩĩĩĩnh nh nh v v vự ự ực, c, c, ng ng ngà à ành nh nh ngh ngh nghềềềề ho ho hoạ ạ ạtttt độ độ động ng ng ch ch chủ ủ ủ y y yếếếếu u u ttttồ ồ ồn n n ttttạ ạ ạiiii d d dướ ướ ướiiii h h hìììình nh th thứ ứ ứcccc ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh danh danh ttttạ ạ ạiiii Vi Vi Việệệệtttt Nam Nam Nam……… ……… ………55 55 3.2 3.2 Th Th Thự ự ựcccc ti ti tiễễễễn n n á á áp p p d d dụ ụ ụng ng ng nh nh nhữ ữ ững ng ng quy quy quy đị đị định nh nh ccccủ ủ ủa a a ph ph phá á áp p p lu lu luậ ậ ậtttt v v vềềềề ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p danh danh……… ……… ……… 57 57

3.2.1 Thực tiễn áp dụng những quy định về công ty hợp danh ………… 57

3.2.2 Những bất cập khi áp dụng các quy định của pháp luật về công ty hợp danh……… 59

3.3 3.3 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng h h hướ ướ ướng ng ng ho ho hoà à àn n n thi thi thiệệệện n n đị đị địa a a v v vịịịị ph ph phá á áp p p llllý ý ý ccccủ ủ ủa a a ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p danh danh……… ……… ……… 62 62 PH

PHẦ Ầ ẦN N N K K KẾ Ế ẾT T T LU LU LUẬ Ậ ẬN N N……… ……… ……….65 65 DANH

DANH M M MỤ Ụ ỤC C C T T TÀ À ÀIIII LI LI LIỆ Ệ ỆU U U THAM THAM THAM KH KH KHẢ Ả ẢO O

Trang 5

ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh Riêng đối với công ty hợpdanh, từ chỗ chỉ được quy định khiêm tốn trong bốn điều khoản tại Luật Doanhnghiệp năm 1999, đã được nâng lên mười điều khoản trong Luật Doanh nghiệpnăm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009) Mô hình công ty này đã được quy địnhchi tiết rõ ràng hơn, phù hợp với tình hình kinh tế đất nước Tuy nhiên, nhữngquy định ấy vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, chưa phát huy được hếtnhững điểm mạnh vốn có của loại hình công ty này.

Xét về thời gian, thì công ty hợp danh là một trong những loại công ty rađời sớm nhất trên thế giới, nhưng với Việt Nam, loại hình này mới chỉ đượcchính thức tồn tại đúng với tên gọi của nó trong hơn 10 năm Tuy chưa lâu,nhưng cũng không thể coi là mới mẻ, xa lạ với các nhà đầu tư Nhưng trên thực

tế, số lượng công ty hợp danh đang hoạt động hiện nay quá ít

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, tính đến 31/12/2011, sốcông ty hợp danh đang hoạt động trên toàn quốc là 179 trên tổng số 312416doanh nghiệp - một con số quá ít so với ưu thế của loại hình công ty này Có rấtnhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, và một trong những nguyên nhânchủ yếu dẫn đến hiện tượng trên là môi trường pháp lý chưa thuận lợi, cụ thể lànhững quy định của pháp luật về công ty hợp danh chưa tạo được tiền đề, độnglực để các nhà đầu tư thấy sự hấp dẫn khi lựa chọn mô hình này

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài "Đị Đị Địa a a v v vịịịị ph ph phá á áp p p llllý ý ý ccccủ ủ ủa a ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh" danh" danh" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình, với mong

muốn làm sáng tỏ những đặc điểm, bản chất pháp lý của loại hình công ty này, từ

đó đưa ra những kiến nghị nhằm góp phần xây dựng và hoàn thiện pháp luậtdoanh nghiệp nói chung và công ty hợp danh nói riêng

Trang 6

2 M M Mụ ụ ụcccc đí đí đích ch ch nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u

Khi tiến hành nghiên cứu đề tài này, người viết với mục tiêu thông quaquá trình thực hiện đề tài sẽ tìm hiểu phân tích các quy định của pháp luật hiệnhành về địa vị pháp lý của công ty hợp danh Qua đó tìm ra những hạn chế củaloại hình công ty này Từ đó, đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các quyđịnh về công ty hợp danh theo pháp luật Việt Nam

3.

3 Ph Ph Phạ ạ ạm m m vi vi vi nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u

Trong phạm vi nghiên cứu đề tài, người viết tập trung nghiên cứu về cácquy định của pháp luật Việt Nam về Công ty hợp danh, cụ thể là: phân tích cơcấu tổ chức trong công ty hợp danh, quyền và nghĩa vụ của thành viên trong công

ty hợp danh, vấn đề vốn và tài chính của công ty theo quy định của Luật Doanhnghiệp năm 2005 Đồng thời, người viết còn tìm hiểu khái quát về doanh nghiệp;những đặc điểm pháp lý, vai trò, ý nghĩa, cũng như lịch sử hình thành và pháttriển của công ty hợp danh để có thể làm rõ hơn đề tài của mình

4.

4 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u

Phương pháp nghiên cứu của người viết trong đề tài này chủ yếu dựa vào

cơ sở khoa học pháp lý, người viết đã sử dụng một vài phương pháp làm công táccho việc nghiên cứu của mình như sau:

� Nghiên cứu lý thuyết thông qua giáo trình, các văn bản pháp luật, tàiliệu, sách, báo về công ty hợp danh

� Phương pháp phân tích luật viết: phân tích các quy định của pháp luậtViệt Nam nhằm làm rõ địa vị pháp lý của công ty hợp danh Bên cạnh đó, ngườiviết còn sử dụng phương pháp chứng minh, so sánh và tổng hợp nhằm làm rõ nộidung của đề tài

� Phương pháp tiếp cận thông tin trên các phương tiện thông tin đạichúng như: sách, báo, tạp chí chuyên ngành, internet và sưu tập tài liệu của cácnhà nghiên cứu và những vấn đề có liên quan nhằm bổ sung kiến thức về mặt lýluận và thực tiễn áp dụng pháp luật để tìm ra những vướng mắc trong việc ápdụng pháp luật ở lĩnh vực nghiên cứu

5.

5 K K Kếếếếtttt ccccấ ấ ấu u u đề đề đề ttttà à àiiii lu lu luậ ậ ận n n v v vă ă ăn n

Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thìnội dụng của luận văn được kết cấu gồm ba chương như sau:

Ch

Chươ ươ ương ng ng 1: 1: 1: L L Lýýýý lu lu luậ ậ ận n n chung chung chung vvvvềềềề doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p vvvvà à à ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh danh.

Trong chương này người viết tập trung những vấn đề lý luận chung vềdoanh nghiệp và công ty hợp danh Cụ thể, người viết đã phân tích về khái niệm

Trang 7

công ty hợp danh, đặc điểm pháp lý, phân loại, vai trò, lịch sử hình thành và pháttriển của công ty hợp danh, cũng như pháp luật điều chỉnh về loại hình này Bêncạnh đó, để làm rõ nội dung của chương này, người viết đã khái quát chung vềdoanh nghiệp, trong đó người viết làm rõ khái niệm, đặc điểm và phân loại doanhnghiệp.

Ch

Chươ ươ ương ng ng 2: 2: 2: Nh Nh Nhữ ữ ững ng ng quy quy quy đị đị định nh nh ccccủ ủ ủa a a ph ph phá á áp p p lu lu luậ ậ ậtttt vvvvềềềề ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh danh.

Trong chương này người viết tập trung phân tích những quy định của phápluật hiện hành về công ty hợp danh Cụ thể, người viết phân tích những quy địnhcủa pháp luật về quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty hợp danh, cơ cấu tổchức trong công ty hợp danh, vấn đề vốn và tài chính trong công ty hợp danh.Trong phần quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty hợp danh, người viết phântích những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh,quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn Trong phần trong nội dung cơ cấu tổchức công ty hợp danh, người viết phân tích về Hội đồng thành viên và Giámđốc công ty hợp danh Trong nội dung vốn và tài chính của công ty hợp danh,người viết phân tích những vấn đề sau: vấn đề góp vốn vào công ty; vấn đềchuyển nhượng vốn, rút vốn; vấn đề huy động vốn và tài sản của công ty hợpdanh

Ch

Chươ ươ ương ng ng 3: 3: 3: Th Th Thự ự ựcccc ti ti tiễễễễn n n vvvvà à à h h hướ ướ ướng ng ng ho ho hoà à àn n n thi thi thiệệệện n n nh nh nhữ ữ ững ng ng quy quy quy đị đị định nh nh ccccủ ủ ủa a a ph ph phá á áp p lu

luậ ậ ậtttt vvvvềềềề ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh danh.

Trong chương này người viết tìm hiểu về những lĩnh vực, ngành nghềhoạt động chủ yếu tồn tại dưới hình thức công ty hợp danh tại Việt Nam Sau đó,tìm hiểu thực tiễn áp dụng những quy định pháp luật về công ty hợp danh, và rút

ra những điểm bất cập khi áp dụng những quy định của pháp luật về công ty hợpdanh Qua đó, người viết đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện địa vị pháp lýcủa công ty hợp danh ở Việt Nam

Với những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn, nội dung luậnvăn khó tránh khỏi những sai sót Vì vậy, người viết rất mong được sự đóng góp

ý kiến quý báu từ quý thầy, cô và các bạn sinh viên để luận văn hoàn thiện hơn

Trang 8

CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 1 1 L

LÝ Ý Ý LU LU LUẬ Ậ ẬN N N CHUNG CHUNG CHUNG V V VỀ Ề Ề DOANH DOANH DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P V V VÀ À À C C CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY TY H H HỢ Ợ ỢP P P DANH DANH 1.2.

1.2 Kh Kh Khá á áiiii qu qu quá á átttt chung chung chung v v vềềềề doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p

1.2.1.

1.2.1 Kh Kh Khá á áiiii ni ni niệệệệm m m doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p

Ở nước ta trong mỗi thời kỳ khác nhau, tùy thuộc vào tình hình kinh tếcủa mỗi nước mà pháp luật quy định hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh thíchhợp Đối với Việt Nam, pháp luật là công cụ để Nhà nước tạo lập và vận hànhnền kinh tế thị trường thông qua việc xác định mô hình cơ bản là tư liệu sản xuất,quy định địa vị pháp lý của mỗi chủ thể kinh doanh để phù hợp với điều kiệnkinh tế

Mục đích chính sách kinh tế của Đảng ta là phát triển nền kinh tế nhiềuthành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa làm cho dân giàu nước mạnh, đápứng ngày càng tốt nhu cầu về vật chất, tinh thần cho nhân dân trên cơ sở phát huymọi lực lượng sảm xuất, mọi tiểm năng của các thành phần kinh tế, thúc đẩy cơ

sở vật chất kỹ thuật mở rộng hợp tác kinh tế, khoa học kỹ thuật giao lưu với thếgiới

Các thành phần kinh tế đều là các bộ phận cấu thành trong nền kinh tế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tổ chức cá nhân thuộc các thành phầnkinh tế được phép kinh doanh trong nghững ngành nghề mà pháp luật không cấm.Cùng phát triển lâu dài, hợp tác bình đẳng, cạnh tranh theo pháp luật

Với chính sách kinh tế Nhà nước có nhiều chủ thể tham gia thực hiện hoạtđộng kinh doanh trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta, nhóm chủ thểkinh doanh là đối tượng điều chỉnh chủ yếu của pháp luật kinh tế đó chính làdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

Theo phương diện pháp lý, khái niệm doanh nghiệp lần đầu tiên xuất hiệntrong Luật công ty năm 1990, tại khoản 2 Điều 3 quy định như sau: “Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh được thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh” và kinh doanh được định nghĩa: “ Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”.1 Theo quy định này ta có thể hiểu mọi đơn vị kinh doanh được xem làdoanh nghiệp, tức ở đây không cần xét đến điều kiện, hình thức thành lập mà chủyếu là nhằm mục đích kinh doanh, sinh lợi nhuận Do đó, thấy được những bấtcập nên các nhà làm luật đã cho ra đời Luật doanh nghiệp năm 1999 để củng cố,

1 Khoản 1 Điều 3 Luật công ty năm 1990.

Trang 9

hoàn thiện về khái niệm doanh nghiệp, cụ thể là: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh

tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” 2 Khái niệm này làm rõ hơn dấu hiệu pháp lý cơ bản của một doanhnghiệp so với khái niệm doanh nghiệp được quy định trong Luật công ty năm

1990 Theo đó, doanh nghiệp phải đăng ký doanh nghiệp trước cơ quan thẩmquyền để pháp luật chính thức thừa nhận doanh nghiệp có tư cách pháp nhân vàđây cũng là nhân tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp năm 2005 về định nghĩa doanh nghiệp cũngkhông khác gì so với Luật Doanh nghiệp năm 1999, nhưng do kế thừa nhữngquy định hợp lý, dựa trên cơ sở đó tại Khoản 1 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm

2005 định nghĩa: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ

sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.

1.2.2.

1.2.2 Đặ Đặ Đặcccc đ đ điiiiểểểểm m m ccccủ ủ ủa a a doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p

Trên cơ sở khái niệm doanh nghiệp theo quy định tại Điều 4 Luật Doanhnghiệp năm 2005, ta có thể rút ra một số đặc điểm sau:

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế: có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Đó chính là những đặc điểm cơ bản để phân biệt với hộ kinh doanh hoặc vớicác cá nhân, tổ chức khác không phải là tổ chức kinh tế như: cơ quan nhà nước,lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức xã hội

Th Thứ ứ ứ nh nh nhấ ấ ất, t, t, doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p llllà à à ttttổ ổ ổ ch ch chứ ứ ứcccc kinh kinh kinh ttttếếếế đượ đượ đượcccc th th thà à ành nh nh llllậ ậ ập p p m m mộ ộ ộtttt ccccá á ách ch ch h h hợ ợ ợp p ph

phá á áp p

Tổ chức được hiểu theo nghĩa thông thường là bao gồm một nhóm ngườiđược sắp xếp theo một cơ cấu nhất định để hoạt động vì một lợi ích hoặc một mụctiêu cụ thể nào đó.3Tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh với mục đích chủ yếu làđạt được lợi nhuận Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế nên doanh nghiệp tiếnhành kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tụcthành lập theo quy định của pháp luật và mọi doanh nghiệp dù hoạt động ở bất kỳlĩnh vực nào cũng đều phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp một vănbản có giá trị pháp lý là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Trong văn bảnnày ghi nhận các yếu tố về tư cách chủ thể doanh nghiệp, phạm vi, lĩnh vực hoạtđộng của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp năm

2 Khoản 1 Điều 3 Luật Doanh nghiệp năm 1999.

3 Th.S Nguyễn Mai Hân,Bài giảng Luật thương mại 2, Khoa Luật trường Đại học Cần Thơ, 2012, tr.2.

Trang 10

2005 Như vậy, đăng ký kinh doanh là cơ sở hoạt động của mỗi doanh nghiệp,đồng thời cũng là cơ sở cho việc thực hiện kiểm soát và quản lý nhà nước đối vớidoanh nghiệp.

Th

Thứ ứ ứ hai, hai, hai, doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p ph ph phả ả ảiiii ccccó ó ó ttttêêêên n n ri ri riêêêêng ng

Tên riêng của doanh nghiệp là dấu hiệu đầu tiên để xác định tư cách chủ thểđộc lập của doanh nghiệp trên thương trường Tên doanh nghiệp gắn với quá trìnhtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tên doanh nghiệp là cơ sở để Nhà nướcthực hiện việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, cũng là cơ sở để phân biệtcác chủ thể trong quan hệ giữa các doanh nghiệp và với người tiêu dùng Têndoanh nghiệp được ghi trong con dấu của doanh nghiệp và mỗi chủ thể kinh doanhđộc lập với tư cách là doanh nghiệp, dù hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nàodoanh nghiệp đều được cấp và sử dụng một con dấu Tên doanh nghiệp phải tuântheo những quy định của pháp luật về đặt tên doanh nghiệp

Th

Thứ ứ ứ ba, ba, ba, doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p ph ph phả ả ảiiii ccccó ó ó ttttà à àiiii ssssả ả ản n

Tài sản của doanh nghiệp hình thành từ vốn góp của các tổ chức, cá nhânđầu tư vào doanh nghiệp, vốn do doanh nghiệp tạo lập thêm trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của mình Mục đích chủ yếu và trước tiên của doanh nghiệp làhoạt động kinh doanh với những đặc trưng là đầu tư về tài sản và thu lợi tài sản.Bởi vậy, điều kiện tiên quyết và cũng là nét đặc trưng lớn của doanh nghiệp là phải

có một mức độ tài sản nhất định Tài sản là điều kiện hoạt động và cũng là mụcđích hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanhnghiệp không thể thực hiện được một công việc kinh doanh nếu không có mộtlượng vốn nhất định Do đó, vốn được là một trong những điều kiện không thểthiếu khi tiến hành làm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp

Th

Thứ ứ ứ ttttư ư ư,,,, doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p ph ph phả ả ảiiii ccccó ó ó tr tr trụ ụ ụ ssssở ở ở giao giao giao d d dịịịịch ch ch ổ ổ ổn n n đị đị định nh

Bất cứ nhà đầu tư nào thành lập chủ thể kinh doanh với tư cách là doanhnghiệp, dù là Việt Nam hay nước ngoài đều phải đăng ký ít nhất một địa chỉ giaodịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam Trụ sở chính tại Việt Nam là căn cứ để xácđịnh quốc tịch Việt Nam của doanh nghiệp Các doanh nghiệp có trụ sở chính tạiViệt Nam, được đăng ký và hoạt động theo pháp luật Việt Nam là các pháp nhânViệt Nam Trụ sở của doanh nghiệp là nơi đặt cơ quan điều hành của doanh nghiệp.Doanh nghiệp phải có trụ sở chính, ngoài ra doanh nghiệp có thể thành lập các vănphòng đại diện, chi nhánh,…Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc,giao dịch của doanh nghiệp Trụ sở chính của doanh nghiệp phải ở trên lãnh thổViệt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã,

Trang 11

phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Th

Thứ ứ ứ n n nă ă ăm, m, m, m m mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u ch ch chủ ủ ủ y y yếếếếu u u ccccủ ủ ủa a a doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p llllà à à nh nh nhằ ằ ằm m m m m mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u kinh kinh doanh

doanh thu thu thu llllợ ợ ợiiii nhu nhu nhuậ ậ ận n

Mục tiêu thành lập doanh nghiệp là để trực tiếp thực hiện các hoạt độngkinh doanh Nói cách khác, doanh nghiệp luôn là một tổ chức kinh tế hoạt động vìmục đích lợi nhuận Tuy nhiên trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có thểthực hiện các hoạt động nhằm mục đích xã hội khác, không vì mục đích lợi nhuậnnhư các hoạt động từ thiện, các hoạt động công ích,…

1.2.3.

1.2.3 Ph Ph Phâ â ân n n lo lo loạ ạ ạiiii doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p

Có nhiều tiêu chi để phân loại doanh nghiệp, trong quá trình nghiên cứu cóthể dựa vào hình thức pháp lý của doanh nghiệp để xác định các loại hình doanhnghiệp Theo đó, doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 ở Việt Nam baogồm: doanh nghiệp tư nhân và công ty Công ty gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần và công ty hợp danh Trong công ty trách nhiệm hữu hạn gồm:công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên Đây cũng là căn cứ quan trọng để phân biệt các loại hình doanhnghiệp, theo đó:

� Doanh Doanh Doanh nghi nghi nghiệệệệp p p ttttư ư ư nh nh nhâ â ân n

Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằngtoàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Chủ sở hữu duynhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân, mỗi cá nhân chỉ được quyền thànhlập một doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp tư nhân nhân không được pháthành bất kỳ loại chứng khoán nào và là doanh nghiệp duy nhất hiện nay không có

tư cách pháp

� C C Cô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có có ít nhất hai thành viên là chủ

sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đâygọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viêngóp vốn Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về các nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn chỉ chịu tráchnhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận

Trang 12

đăng ký kinh doanh Trong quá trình hoạt động công ty không được phát hànhbất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn.4

� C C Cô ô ông ng ng ty ty ty tr tr trá á ách ch ch nhi nhi nhiệệệệm m m h h hữ ữ ữu u u h h hạ ạ ạn n n m m mộ ộ ộtttt th th thà à ành nh nh vi vi viêêêên n

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổchức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty) Chủ

sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củacông ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh và công ty không được quyền phát hành cổ phần.5

� C C Cô ô ông ng ng ty ty ty tr tr trá á ách ch ch nhi nhi nhiệệệệm m m h h hữ ữ ữu u u h h hạ ạ ạn n n hai hai hai th th thà à ành nh nh vi vi viêêêên n n tr tr trở ở ở llllêêêên n

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp baogoomg không qua 50 thành viên góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu tráchnhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của mình Thành viên của công

ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệptrong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữuhạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh và không được quyền phát hành cổ phần.6

� C C Cô ô ông ng ng ty ty ty ccccổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần n

Là doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhaugọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp gọi là cổđông, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa Cổ đôngchỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệptrong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Cổ đông có quyền tự do chuyểnnhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ một số trường hợp khác theo quyđịnh của pháp luật Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấpGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và có quyền phát hành chứng khoán cácloại để huy động vốn.7

Do trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn nên các cổđông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp Vì thế mức độ rủi ro của các cổ đông làkhông cao, khả ăng huy động vốn của công ty cổ phần cao, thông qua việc pháthành cổ phiếu ra công chúng là không giới hạn, đây là lợi thế riêng của công ty

cổ phần Bên cạnh đó, công ty cũng có những hạn chế nhất định như: việc thành

4 Điều 130 Luật Doanh nghiệp năm 2005.

5 Điều 63 Luật Doanh nghiệp năm 2005.

6 Điều 38 Luật Doanh nghiệp năm 2005.

7 Điều 77 Luật Doanh nghiệp năm 2005.

Trang 13

lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do

bị ràng buộc chặt chẽ bởi quy định của pháp luật, do số lượng các cổ đông có thểrất lớn nên việc điều hành công ty rất phức tạp

1.2.

1.2 Kh Kh Khá á áiiii qu qu quá á átttt chung chung chung v v vềềềề ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh danh

1.2.1.

1.2.1 Kh Kh Khá á áiiii ni ni niệệệệm m m ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh danh

� Khái niệm công ty hợp danh theo pháp luật các nước

Trên thế giới, có rất nhiều loại hình công ty khác nhau tồn tại và phát triển,tuy nhiên căn cứ vào tính chất liên kết, chế độ trách nhiệm của thành viên công ty

và ý chí của nhà lập pháp, dưới góc độ pháp lý người ta chia công ty thành hai loại

cơ bản: công ty đối nhân và công ty đối vốn.8

Công ty đối vốn là loại hình công ty phổ biến nhất hiện nay, công ty đượcthành lập trên cơ sở góp vốn của các thành viên Về mặt lịch sử, các công ty đốivốn ra đời sau các công ty đối nhân, công ty đối vốn không quan tâm đến nhânthân người góp vốn mà chỉ quan tâm đến phần vốn góp Đặc điểm quan trọng củacông ty đối vốn là có sự tách bạch tài sản công ty và tài sản của cá nhân, luật cácnước gọi là nguyên tắc phân tích tài sản Công ty đối vốn có tư cách pháp nhân,các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ trong phạm vi phầnvốn góp mà họ góp vào công ty (trách nhiệm hữu hạn) Do việc thành lập chỉ quantâm đến phần vốn góp, do đó, thành viên công ty thường rất đông, những ngườikhông hiểu biết kinh doanh cũng có thể tham gia vào công ty Công ty phải đóngthuế cho nhà nước, thành viên phải đóng thuế thu nhập Có rất nhiều các quy địnhpháp lý về tổ chức hoạt động đối với công ty đối vốn, thành viên công ty dễ dàngthay đổi

Công ty đối nhân là những công ty mà việc thành lập dựa trên sự liên kếtchặt chẽ bởi độ tin cậy về nhân thân của các thành viên tham gia, sự hùn vốn làyếu tố thứ yếu Công ty đối nhân có đặc điểm quan trọng là không có sự táchbạch về tài sản cá nhân của các thành viên và tài sản của công ty Các thành viênliên đới chịu trách nhiệm vô hạn, đới với mọi khoản nợ của công ty hoặc ít nhấtphải có một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty.Các thành viên có tư cách thương gia độc lập và phải chịu thuế thu nhập cá nhân,bản thân công ty không bị đánh thuế Công ty đối nhân thường tồn tại dưới haidạng công ty hợp vốn đơn giản và công ty hợp danh

Công ty hợp vốn đơn giản là loại hình công ty có ít nhất một thành viênchịu trách nhiệm vô hạn (gọi là thành viên nhận vốn), còn những thành viên khác

8 Trường Đại học luật Hà Nội,Giáo trình Luật thương mại – Tập 1, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2006, tr.115.

Trang 14

chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong số vốn góp vào công ty (gọi là thành viên gópvốn) Công ty hợp vốn đơn giản về cơ bản cũng giống công ty hợp danh, tuy nhiên

nó khác công ty hợp danh ở điểm sau: thành viên nhận vốn chịu trách nhiệm vôhạn về mọi khoản nợ của công ty, có quyền đại diện cho công ty trong quan hệ đốingoại, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn gópvào công ty và đồng thời không có quyền đại diện cho công ty trong các quan hệđối ngoại, họ chỉ có quyền trong quan hệ nội bộ của công ty Sự ra đời của công tyhợp vốn đơn giản đã đáp ứng được yêu cầu của các nhà kinh doanh khi họ khôngmuốn vào công ty hợp danh do tính chịu trách nhiệm vô hạn của tất cả các thànhviên

Công ty hợp danh là một trong hai loại hình đặc trưng của công ty đối nhân.Xét về mặt lịch sử, công ty hợp danh ra đời sớm nhất, trên thực tế công ty nàyđược thành lập trong dòng họ, gia đình Là loại hình công ty trong đó các thànhviên cùng nhau tiến hành hoạt động thương mại dưới một hãng chung và cùng liênđới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công ty Do tính chất liên đớichịu trách nhiệm vô hạn cho nên các thành viên phải thực sự hiểu biết nhau, tintưởng nhau Việc thành lập công ty dựa trên cơ sở hợp đồng giữa các thành viên.Một công ty hợp danh được thành lập nếu ít nhất có hai thành viên thỏa thuận vớinhau chịu trách nhiệm vô hạn Trong công ty hợp danh, các thành viên phải cùngnhau liên đới chịu trách nhiệm vô hạn, các thành viên chịu trách nhiệm một cáchtrực tiếp cơ bản, vì chủ nợ có quyền đòi bất kỳ thành viên thanh toán toàn bộ sốtiền nợ Trong công ty hợp danh không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài công ty vàtài sản cá nhân

Ở đa số các nước trên thế giới, công ty hợp danh được pháp luật ghi nhận làmột loại hình đặc trưng của công ty đối nhân, trong đó có ít nhất hai thành viên, là

cá nhân và là thương nhân cùng tiến hành hoạt động thương mại theo nghĩa rộngdưới một tên hãng chung và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản

nợ của công ty

Anh là một nước có truyền thống pháp luật lâu đời về hợp danh Hợp danhcủa Anh được chia làm hai loại Hợp danh thông thường (hay đầy đủ) (The fullpartnership) và Hợp danh trách nhiệm hữu hạn (The limited partnership).9

9 Nguyễn Thị Phương Thảo,Nghiên cứu so sánh pháp luật về thành lập doanh nghiệp, Luận văn Thạc sĩ ngành Luật kinh tế, 2010.

Trang 15

Theo quan niệm của các nhà làm luật Mỹ thì “hợp danh là một sự liên kết

tự nguyện của ít nhất hai người trở lên nhằm thực hiện công việc kinh doanh như những người đồng sở hữu, vì mục tiêu lợi nhuận” 10

Theo luật Singapore, hợp danh là thỏa thuận giữa những người tiến hànhkinh doanh nhằm thu lợi Như vậy, mục đích lợi nhuận là tiêu chí cơ bản cho việcxác định hợp danh Số lượng thành viên tối thiểu của hợp danh theo luật Singapore

là 2 và tối đa là 20 Singapore không có loại hình hợp danh hữu hạn Hợp danhkhông là pháp nhân.11

� Khái niệm công ty hợp danh theo pháp luật Việt Nam

Khái niệm công ty hợp danh xuất hiện lần đầu tiên trong Luật Doanhnghiệp năm 1999 ở Việt Nam Để phù hợp hơn với những chuyển biến của nềnkinh tế thế giới, Luật doanh nghiệp năm 2005 ra đời với những quy định đã được

cụ thể hoá, và phát triển hơn những quy định trước đó

Theo Luật doanh nghiệp năm 2005 quan niệm về công ty hợp danh có một

số điểm khác với cách hiểu truyền thống về công ty hợp danh Theo đó, công tyhợp danh được xác định là một doanh nghiệp12, có những đặc điểm sau:13

• Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùngnhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoàicác thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn

• Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về các nghĩa vụ của công ty; thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm

về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

• Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh

• Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Tóm lại, công ty hợp danh được hiểu là một loại hình đặc trưng của loại hình công ty đối nhân Theo đó, công ty hợp danh là một tổ chức có tư cách pháp nhân Đây là một doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài các thành viên hợp

10 Nguyễn Thị Phương Thảo,Nghiên cứu so sánh pháp luật về thành lập doanh nghiệp, Luận văn Thạc sĩ ngành Luật kinh tế, 2010.

11 TS Phạm Trí Hùng,Hệ thống pháp luật Singapore, Thông tin pháp luật dân sự,

http://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2009/07/12/3295/ [truy cập ngày 7/9/2014].

12 Theo khoản 1 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

13 Điều 130 Luật Doanh nghiệp năm 2005.

Trang 16

danh, một công ty hợp danh còn có thể có tổ chức hoặc cá nhân góp vốn và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty gọi là thành viên góp vốn.

1.2.2.

1.2.2 Đặ Đặ Đặcccc đ đ điiiiểểểểm m m ph ph phá á áp p p llllýýýý ccccủ ủ ủa a a ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh danh

Công ty hợp danh cũng là một doanh nghiệp nên có đầy đủ những tínhchất và đặc điểm của một doanh nghiệp theo quy định tại Điều 4 của Luật Doanhnghiệp năm 2005 như đã phân tích Ngoài những tính chất và đặc điểm cơ bản củamột doanh nghiệp, công ty hợp danh còn có những đặc trưng riêng như sau:

Th

Thứ ứ ứ nh nh nhấ ấ ất, t, t, công ty hợp danh có hai loại thành viên, trong đó bắt buộc phải

có ít nhất hai thành viên hợp danh và có thể có thành viên góp vốn.

Theo điểm a, khoản 1 Điều 130 Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì công tyhợp danh “phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh)” Có

thể thấy thành viên hợp danh là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của công ty, mộtcông ty hợp danh muốn ra đời cần phải có ít nhất hai thành viên hợp danh và thànhviên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình vềcác nghĩa vụ của công ty Như vậy, pháp luật Việt Nam không cho phép một phápnhân, một tổ chức trở thành thành viên hợp danh trong công ty hợp danh Thànhviên hợp danh phải là cá nhân và phải không thuộc các trường hợp bị cấm tham giathành lập, quản lý doanh nghiệp.14 Thành viên hợp danh là những người quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của công ty cả về mặt pháp lý và thực tế

Ngoài các thành viên hợp danh thì công ty hợp danh còn có thể có thêmthành viên góp vốn Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức Và tổchức, cá nhân này cũng phải thỏa điều kiện là không thuộc các trường hợp bị cấmtham gia thành lập, quản lý doanh nghiệp

Th

Thứ ứ ứ hai, hai, hai, trách nhiệm của các thành viên công ty hợp danh: thành viên hợp

danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

và thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

14 Khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp năm 2005 Các trường hợp tổ chức cá nhân không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: :“Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam; Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.”

Trang 17

Trong công ty hợp danh, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn

bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty 15 và liên đới chịu trách nhiệmthanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trangtrải số nợ của công ty.16Như vậy, trách nhiệm tài sản của thành viên hợp danh đốivới các nghĩa vụ của công ty là trách nhiệm vô hạn và liên đới Chịu trách nhiệm

vô hạn nghĩa là thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sảncủa mình hiện có hoặc sẽ có trong tương lai Trách nhiệm liên đới được hiểu làtrách nhiệm liên đới của các thành viên hợp danh với nhau Công ty hợp danh chịutrách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty bằng tài sản của công ty Trong trườnghợp tài sản không đủ để thanh toán các khoản nợ đó thì thành viên hợp danh chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình, bao gồm cả tài sản đầu tư vào kinhdoanh và tài sản dân sự, và khi đó chủ nợ có quyền yêu cầu bất kỳ thành viên hợpdanh nào thanh toán các khoản nợ của công ty đối với chủ nợ Sau đó, thành viênhợp danh đã thanh toán nợ cho chủ nợ có quyền yêu cầu các thành viên hợp danhkhác thanh toán lại cho mình phần nợ đã thanh toán tương ứng với nghĩa vụ củatừng thành viên hợp danh Tuy nhiên, pháp luật lại phân biệt tài sản của công tyhợp danh và tài sản của chủ sở hữu công ty, vì thế công ty phải dùng toàn bộ số tàisản của mình để thanh toán các khoản nợ của công ty, khi tài sản của công tykhông đủ để thanh toán các khoản nợ đó thì trách nhiệm của thành viên hợp danhmới phát sinh

Ngoài chế độ trách nhiệm vô hạn và liên đới của các thành viên hợp danh,trong công ty hợp danh còn tồn tại trách nhiệm hữu hạn của thành viên góp vốn.Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm

vi số vốn đã góp vào công ty Chủ nợ không có quyền yêu cầu bất kỳ thành viêngóp vốn nào thanh toán các khoản nợ của công ty đối với chủ nợ

Th

Thứ ứ ứ ba, ba, ba, đại diện cho công ty hợp danh.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 141 của Bộ luật Dân sự năm 2005, thìngười đại diện của doanh nghiệp là “người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” Đối với

công ty hợp danh thì tất cả thành viên hợp danh đều có quyền quyền đại diện theopháp luật của công ty.17 Đây là một đặc điểm khác biệt của mô hình công ty nàyvới các mô hình công ty khác, chẳng hạn công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty

cổ phần thì chỉ có một người duy nhất đại diện theo pháp luật Theo đó, một thành

15 Điểm b Khoản 1 Điều 130 Luật Doanh nghiệp năm 2005.

16 Điểm đ Khoản 2 Điều 134 Luật Doanh nghiệp năm 2005.

17 Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp năm 2005.

Trang 18

viên hợp danh thực hiện một hành vi có thể xác lập nghĩa vụ cho công ty, nếu công

ty thua lỗ thì hành vi ấy có thể dẫn đến trách nhiệm trả nợ vô hạn và liên đới củatất cả các thành viên hợp danh còn lại

Tuy nhiên, các thành viên hợp danh có thể thỏa thuận hạn chế quyền đạidiện của một số thành viên Và mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trongthực hiện công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bênthứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó Các thành viên hợp danh có thể cử ramột thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giámđốc hoặc Tổng giám đốc công ty và đại diện cho công ty trong quan hệ với cơquan nhà nước; đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trongcác vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác.18

Th

Thứ ứ ứ ttttư ư ư,,,, công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Đây là một quy định khác với pháp luật của nhiều nước trên thế giới,chẳng hạn trong pháp luật Singapore hợp danh không phải là pháp nhân.19 LuậtDoanh nghiệp năm 2005 cũng quy định khác với quy định trước đây trong Luậtcông ty năm 1990 và Luật Doanh nghiệp năm 1999 Cụ thể Luật công ty năm

1990 chỉ quy định hai loại hình công ty là công ty trách nhiệm hữu hạn và công

ty cổ phần, công ty hợp danh chưa được pháp luật ghi nhận Đến Luật Doanhnghiệp năm 1999 ghi nhận công ty hợp danh là một loại hình doanh nghiệp, tuynghiên tại Điều 95 Luật Doanh nghiệp năm 1999 không ghi nhận công ty hợpdanh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh Sau đó, Luật Doanh nghiệp năm 2005 ra đời đã công nhận tư cách phápnhân của công ty hợp danh, cụ thể tại khoản 2 Điều 130 quy định: “công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” Với quy định trên của Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì công ty hợp

danh đã thỏa mãn các điều kiện của một pháp nhân Đó là các điều kiện sau đây:được thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cánhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình thamgia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.20

Tuy nhiên, có thể thấy công ty hợp danh không thỏa điều kiện có tài sảnđộc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó Bởi vì,trong công ty hợp danh, các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn

18 Khoản 1 Điều 135 và Khoản 4 Điều 137 Luật Doanh nghiệp năm 2005.

19 TS Phạm Trí Hùng,Hệ thống pháp luật Singapore, Thông tin pháp luật dân sự,

http://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2009/07/12/3295/ [truy cập ngày 7/9/2014].

20 Điều 84 Bộ luật dân sự năm 2005.

Trang 19

bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty Khitài sản của công ty không đủ để thực hiện các nghĩa vụ và thanh toán các khoản nợthì thành viên hợp danh phải liên đới cùng nhau dùng tài sản của mình để thanhtoán các khoản nợ đó Do đó, không có sự độc lập giữa tài sản của công ty với tàisản của thành viên hợp danh Nhưng, theo các nhà soạn thảo Luật Doanh nghiệpthì công ty hợp danh có đầy đủ bốn đặc điểm của một pháp nhân Trong công ty,tài sản của công ty tách bạch với tài sản của các thành viên hợp danh Khi cácthành viên hợp danh góp vốn vào công ty thì chuyển quyền sở hữu sang cho công

ty Chính vì vậy cần phải thừa nhận tư cách pháp nhân của công ty hợp danh nhằmtạo sự bình đẳng cho loại hình doanh nghiệp này khi tham gia vào hoạt động kinhdoanh Và một số quan điểm lại cho rằng công ty hợp danh không đáp ứng điềukiện “ tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó” bởi vì nếu công ty đã sử dụng hết số tàisản của công ty mà không trả hết nợ thì thành viên hợp danh phải liên đới chịutrách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty Như vậy, trách nhiệm củacông ty gắn với trách nhiệm của thành viên công ty Vì thế, việc thừa nhận công tyhợp danh có tư cách pháp nhân là không phù hợp với quy định Bộ luật dân sự.21

Tuy nhiên, với xu thế phát triển kinh tế của nước ta hiện nay thì việc quyđịnh công ty hợp danh có tư cách pháp nhân là một điểm tiến bộ của Luật Doanhnghiệp năm 2005 so với Luật Doanh nghiệp năm 1999 Bởi vì, việc công nhận tưcách pháp nhân của loại hình công ty này sẽ tạo điều kiện bình đẳng cho công tykhi tham gia vào môi trường kinh doanh và cạnh tranh với các loại hình doanhnghiệp khác Bên cạnh đó, quy định này cũng tạo ra được nhiều sự lựa chọn vềhình thức hoạt động cho các nhà đầu tư Sự mâu thuẫn giữa những quy định vềpháp nhân trong Bộ luật dân sự với việc ghi nhận công ty hợp danh có tư cáchpháp nhân sẽ không phải là vấn đề lớn nếu chúng ta nhìn nhận nó một cách đơngiản, bởi pháp luật luôn luôn tồn tại những mâu thuẫn và có những ngoại lệ của

nó cho nên có thể xem công ty hợp danh là trường hợp ngoại lệ

21 Th.S Nguyễn Mai Hân, Bài giảng Luật thương mại 2, Khoa Luật trường Đại học Cần Thơ, 2012, tr.83-84.

Trang 20

vốn cổ phần của tổ chức phát hành Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhậnquyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chứcphát hành.

Với quy định này thì công ty hợp danh không được huy động vốn bằngcách phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu, v.v Như vậy, công

ty hợp danh chỉ có thể tăng vốn điều lệ bằng cách tăng phần vốn góp của cácthành viên hoặc kết nạp thành viên mới, vay từ các tổ chức tín dụng hoặc các tổchức, cá nhân khác Việc Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định công ty hợpdanh không được phát hành chứng khoán là do trong công ty hợp danh có thànhviên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụcủa công ty, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công

ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty nên tính rủi ro là rất cao Vì vậy, việcphát hành chứng khoán ra công chúng đối với công ty hợp danh là không khả thi.Mặt khác, công ty hợp danh được thành lập dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau giữacác thành viên hợp danh Họ là chủ sở hữu chung của công ty và cùng nhau chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ của công ty Đốivới cổ phiếu, người mua là người sở hữu cổ phần, trở thành cổ đông trong công

ty và họ đương nhiên trở thành chủ sở hữu công ty Do đó, nếu quy định công tyhợp danh được phát hành chứng khoán sẽ phá vỡ cấu trúc ban đầu của công ty

1.2.3.

1.2.3 Ph Ph Phâ â ân n n lo lo loạ ạ ạiiii ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh danh

Từ việc xây dựng khái niệm công ty hợp danh dưới dạng liệt kê của LuậtDoanh nghiệp năm 2005, thì công ty hợp danh có thể được chia thành hai loại căn

cứ vào tính chất và chế độ trách nhiệm tài sản Đó là: công ty hợp danh thôngthường và công ty hợp danh hữu hạn

Lo Loạ ạ ạiiii th th thứ ứ ứ nh nh nhấ ấ ấtttt: công ty hợp danh thông thường là công ty chỉ bao gồm

một loại thành viên duy nhất là thành viên hợp danh, chịu trách nhiệm vô hạn vềcác khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty và phải có số lượng ít nhất là haithành viên trở lên mới được thành lập hợp pháp Đây là hình thức công ty hợpdanh tuyệt đối giống quy định của pháp luật nhiều nước trên thế giới

Lo Loạ ạ ạiiii th th thứ ứ ứ hai hai hai: công ty hợp danh mà ngoài thành viên hợp danh còn có

thêm thành viên góp vốn, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã gópvào công ty Đây là loại hình công ty hợp vốn đơn giản (hay hợp danh hữu hạn)theo pháp luật của các nước và là một loại hình của công ty đối nhân Số lượngthành viên đối với loại hình công ty này phải đáp ứng điều kiện là phải có ít nhấthai thành viên hợp danh trở lên và không giới hạn số thành viên góp vốn, chỉ cần

Trang 21

một thành viên góp vốn xuất hiện thì bản chất của công ty hợp danh sẽ trở thànhhợp danh không tuyệt đối.

Nếu như pháp luật các nước chỉ ghi nhận một loại hình công ty hợp danhhay có sự tách bạch hai loại hình của nó, thì pháp luật Việt Nam đã đồng thời ghinhận sự tồn tại của cả hai loại hình là hợp danh thông thường và hợp danh hữu hạn

và được gọi dưới một tên chung là “công ty hợp danh” Đó chính là điểm khác biệt

cơ bản giữa pháp luật Việt Nam so với pháp luật các nước trên thế giới Có thểthấy, khái niệm công ty hợp danh theo Luật Doanh nghiệp năm của Việt Nam cónội hàm của khái niệm công ty đối nhân theo pháp luật các nước Với quy định vềcông ty hợp danh, Luật Doanh nghiệp năm đã ghi nhận sự tồn tại của các công tyđối nhân ở Việt Nam22

1.2.4.

1.2.4 Vai Vai Vai tr tr trò ò ò ccccủ ủ ủa a a ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh danh

Là một trong những loại hình công ty xuất hiện sớm nhất trong lịch sử,bên cạnh vai trò chung như các công ty khác, công ty hợp danh còn có những vaitrò riêng khiến cho nó không thể thiếu được trong môi trường kinh doanh và vẫntiếp tục phát triển về số lượng cho đến ngày nay

� Đối với nền kinh tế

Công ty hợp danh ra đời góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trongnước, tạo khả năng để phát huy các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế Không chỉđơn thuần tăng khả năng đầu tư vốn mà cả các nguồn lực khác đặc biệt là khả nănghành nghề và khai thác trí tuệ, tạo ra các đảm bảo pháp lý cao hơn trong thị trườngcũng như đối với xã hội do chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợpdanh

Công ty hợp danh còn có vai trò góp phần giải phóng và phát triển sứcsản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phầnquyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách và tham giagiải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: tạo việc làm cho người lao động,nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động

Công ty hợp danh ra đời còn quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu lớncủa nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu ngànhkinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương

� Đối với nhà đầu tư

Với sự phát triển theo chiều sâu, sự phân hóa ngày càng đậm nét của cáclĩnh vực đời sống kinh doanh đã chứng tỏ rằng tất cả loại hình công ty trách

22 Trường Đại học luật Hà Nội,Giáo trình Luật thương mại – Tập 1, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội,

2006, tr.169.

Trang 22

nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không thể phù hợp với tất cả ngành nghề kinhdoanh Một số ngành nghề đặc thù như: khám chữa bệnh, tư vấn pháp lý, kiểmtoán…đòi hỏi trách nhiệm cao của những người hành nghề (chỉ cam kết theo khảnăng chứ không thể cam kết theo kết quả hành nghề) nên công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty cổ phần dường như không thích hợp.

Sự ra đời của công ty hợp danh đã tạo cho nhà đầu tư thêm nhiều lựachọn hình thức đầu tư cho mình, đáp ứng được nhu cầu của những nhà đầu tư nhỏ,mong muốn cùng liên kết chia sẻ với những người quen thân, anh em họ hàngtrong gia đình, dòng tộc, đồng nghiệp

Do cơ cấu tổ chức của công ty gọn nhẹ, việc thành lập công ti khá đơngiản nên thích hợp với việc tổ chức các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên phù hợp với

xu hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của thế giới

1.2.5.

1.2.5 L L Lịịịịch ch ch ssssử ử ử h h hìììình nh nh th th thà à ành nh nh vvvvà à à ph ph phá á átttt tri tri triểểểển n n ccccủ ủ ủa a a ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh danh

1.2.5.1 Sự ra đời của công ty hợp danh trên thế giới

Về mặt lịch sử, mô hình hợp danh (partnership) đã hình thành từ rất lâu trênthế giới, khởi thủy là hình thức liên kết kinh doanh giữa những thành viên tronggia đình hoặc giữa những người quen biết nhau, cùng nhau hoạt động kinh doanhdựa trên sự tin cậy và bình đẳng.23

Hợp danh trước hết là liên kết của hai hay nhiều người, luật pháp các nướcthường đề cao thỏa thuận giữa các thành viên Hợp danh về nguyên tắc được thiếtlập nếu các thành viên đã thỏa thuận cách thức hùn vốn, tạo tài sản chung, chiaquyền điều hành và lỗ, lãi Nói cách khác, khế ước giữa các bên đã xác lập nên hợpdanh, chứ không phải Giấy chứng nhận của cơ quan đăng ký kinh doanh Vớinhững đặc thù như vậy pháp luật nhiều nước không đánh thuế thu nhập công ty đốivới hợp danh, từng thành viên chịu thuế với phần thu nhập cá nhân của riêngmình.24

Hợp danh theo nghĩa rộng xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử Những chỉ dẫnđầu tiên tới hình thức này là trong Bộ luật Hammurabi của Babylon, khoảng năm

2300 trước Công nguyên Người Do Thái, vào khoảng những năm 2000 trướcCông nguyên đã hình thành thuật ngữ shutolin – mang bản chất phi thương mại.Sau này, những hợp danh mang tính chất thương mại của người Do Thái hìnhthành từ những đoàn hội buôn.25

23 Trường Đại học Thành phố Hồ Chí Minh,Giáo trình Pháp luật về chủ thể kinh doanh, Nxb Hồng Đức, Hội luật gia Việt Nam, 2013.

24 PGS.TS Phạm Duy Nghĩa, Giáo trình Luật Kinh tế, Nxb công an nhân dân, 2011, tr.187.

25 Trường Đại học Thành phố Hồ Chí Minh,Giáo trình Pháp luật về chủ thể kinh doanh, Nxb Hồng Đức, Hội luật gia Việt Nam, 2013, tr.117-118.

Trang 23

Ở Châu Âu, luật về hợp danh hình thành từ tập quán của các thương nhân.Người Pháp dùng các thuật ngữ như societas, societe en common dite để chỉ cáchình thức hợp danh Societas là hình thức hợp danh chỉ bao gồm các thành viênhợp danh, còn societe en common dite bao gồm cả thành viên hợp danh và thànhviên góp vốn.26

Hợp danh được quy định trong Luật La mã (ví dụ như Bộ luật Justinian) vớinhững điều khoản rất tương đồng với luật hiện đại Người La mã cũng hình thànhnên những quy định về đại diện, nền tảng của rất nhiều quy định của luật về hợpdanh ngày nay Ví dụ, Luật La mã có quy định qui facit per alium facit per se -người thực hiện hành vi thông qua hành vi của người khác cho bản thân người đó.Luật La mã cũng xác định sự lựa chọn tự nguyện của những người cộng tác vớinhau bản chất của hợp danh, và nguyên tắc được gọi tên delectus personas - sự lựachọn của cá nhân, cho đến nay vẫn là thành tố mang tính trung tâm của luật về hợpdanh.27

Người phương Đông cũng không xa lạ với phường, hội, cuộc và đủ loại liênkết bạn buôn Tuy nhiên mô hình hội người (societas) theo dân luật – thương luậthay mô hình hợp danh (partnership) theo pháp luật Anh – Mỹ mới chỉ được dunhập trong một, hai thế kỷ trở lại đây.28

Theo truyền thống pháp luật kinh doanh Anh-Mỹ, hợp danh (partnership) làmột quan niệm tách biệt với công ty (corporation/company) Các nước theo truyềnthống dân luật, trong đó có cả Trung Hoa, thường khái quát hóa các công ty hợpvốn, công ty đối vốn đơn giản, công ty hợp vốn đơn giản cổ phần, công ty dự phần

và biến dạng của chúng dưới quan niệm công ty đối nhân Luật riêng về các loạicông ty thương mại này có thể bắt nguồn từ luật chung của dân luật Luật công tyngày 27/10/2005 của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa chỉ điều chỉnh hai loại công

ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; hợp danh được điều chỉnh riêng bởiLuật Doanh nghiệp hợp danh ban hành ngày 27/08/2006, bởi các nguyên tắc củadân luật và quyền giải thích của tòa án.29

Ở Pháp, hợp danh hữu hạn (société en commamdite simple) được ghi nhậntrong Bộ luật Thương mại đầu tiên Colbert’s Ordinance 2673 và sau đó tiếp tụcđược ghi nhận trong Bộ luật Napoleon Trong société en commamdite simple,chính sự tách bạch giữa quyền quản lý và quyền sở hữu giúp tầng lớp quý tộc giàu

có có thể đầu tư mà không cần phải tham gia vào hoạt động kinh doanh và nhờ vậy

26 http://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2008/04/29/8326/, [ truy cập ngày 19/7/2014]

27 http://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2008/04/29/8326/ , [ truy cập ngày 19/7/2014]

28 http://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2008/04/29/8326/ , [ truy cập ngày 19/7/2014]

29 Phạm Duy Nghĩa,Giáo trình Luật Kinh tế, Nxb Công an nhân dân, 2011, trang 187-188

Trang 24

cũng không làm tổn hại đến sự cao quý của mình Họ được xem là các nhà đầu tưbên ngoài và được hưởng chế độ trách nhiệm hữu hạn Trong suốt hai thế kỷ (17

và 18), société en commamdite simple đã đóng vai trò quan trọng trong việc pháttriển thương mại và bảo vệ cho tầng lớp quý tộc ở Pháp.30

Cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19, société en commamdite simple được “nhậpkhẩu” vào Mỹ Năm 1822, New York là bang đầu tiên ban hành luật cho phépthành lập hợp danh hữu hạn (limited partnership) Tuy nhiên, lý do hợp danh hữuhạn ra đời ở Mỹ hoàn toàn khác với lý do ở Pháp Chính chế độ chịu trách nhiệmhữu hạn đã thúc đẩy những người tìm kiếm sự giàu có tham gia vào hợp danh hữuhạn, cụ thể là đảm bảo cho “những người trẻ tuổi và dám nghĩ dám làm nhưngthiếu vốn có thể được cung cấp tài chính bởi những nhà tư bản giàu có nhưngkhông muốn tham gia vào hoạt động kinh doanh”.31

Trong đời sống pháp lý Singapore, hợp danh được điều chỉnh bởi Luật hợpdanh năm 1890 của Anh Việc áp dụng đạo luật này của Anh được thực hiệnthông qua Đạo luật năm 1993 của Singapore về áp dụng pháp luật Anh Về cơbản, hợp danh trong pháp luật Singapore và hợp danh trong pháp luật Anh khôngkhác nhau đáng kể Hợp danh được quy định một số đặc điểm chủ yếu sau:32

Thứ nhất, hợp danh là thoả thuận giữa những người tiến hành kinh doanh

nhằm thu lợi Như vậy, theo định nghĩa này thì hai dấu hiệu đặc trưng của hợpdanh là sự tồn tại của việc kinh doanh và sự thoả thuận giữa nhiều người thamgia việc kinh doanh vì lợi nhuận Mục đích lợi nhuận là tiêu chí cơ bản cho việcxác định hợp danh

Thứ hai, số lượng thành viên tối thiểu của hợp danh là 2 và tối đa là 20.

Các hợp danh có thành viên với số lượng từ 21 trở lên được gọi là công ty cho dùkhông đăng ký như là công ty Thành viên của hợp danh theo quy định của phápluật Singapore có thể bao gồm thể nhân và pháp nhân Đối với pháp nhân thì việctham gia hợp danh phải kèm theo điều kiện là điều lệ của các pháp nhân đókhông hạn chế việc tham gia hợp danh Công dân, pháp nhân của các nước bị coi

là thù địch thì không được tham gia hợp danh Vị thành niên có thể được thamgia hợp danh song không bị buộc phải chịu trách nhiệm về những khoản nợ củahợp danh mặc dù tài sản của vị thành niên có thể dùng để trang trải công nợ của

30 Trường Đại học Thành phố Hồ Chí Minh,Giáo trình Pháp luật về chủ thể kinh doanh, Nxb Hồng Đức, Hội luật gia Việt Nam, 2013, tr.119.

31 Trường Đại học Thành phố Hồ Chí Minh,Giáo trình Pháp luật về chủ thể kinh doanh, Nxb Hồng Đức, Hội luật gia Việt Nam, 2013, tr.119.

32 http://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2009/07/12/3295/ , [Truy cập ngày 19/7/2014]

Trang 25

hợp danh nếu như tài sản của các thành viên khác trong hợp danh không đủ đểtrang trải các khoản nợ.

Thứ ba, luật pháp của Singapore có những quy định chi tiết về trách nhiệm

của các thành viên trong hợp danh, những hành vi được coi là hợp pháp, có tácdụng ràng buộc hợp danh và những hành vi bị coi là bất hợp pháp không có giátrị ràng buộc pháp nhân Trách nhiệm của các thành viên của hợp danh là liên đới

và không phân chia trong trường hợp hợp danh chịu trách nhiệm về những hành

vi sai trái , còn trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ hợp đồng là tráchnhiệm liên đới

Thứ tư, tài sản được đóng góp cho hợp danh hoặc có được qua giao kết

nhân danh hợp danh được coi là tài sản của hợp danh Tài sản của hợp danh đượcquản lý và sử dụng tuyết đối vì mục đích của hợp danh Tài sản trong hợp danh

có thể là tài sản hợp danh cũng có thể là tài sản của thành viên Xác định phần tàisản nào của hợp danh và tài sản nào thành viên sẽ được thực hiện căn cứ vào hợpđồng thành lập hợp danh

Luật Singapore quy định các thành viên có nghĩa vụ trung thành với hợpdanh và phải xử sự một cách ngay tình không được cạnh tranh với hợp danhthông qua hoạt động khai báo cáo cho các thành viên về tình hình thu nhập và lợinhuận khi hoạt động dưới danh nghĩa thành viên của hợp danh Nguyên tắc, lợinhuận, và thua lỗ được phân chia đều giữa thành viên hợp danh Tuy nhiên,nguyên tắc này có thể không có hiệu lực nếu có thoả thuận rõ ràng hoặc có sựngầm định khác giữa các thành viên của hợp danh Những thành viên sử dụng tàisản của hợp danh vì mục đích cá nhân có thể bị các thành viên khác kiện vì viphạm nguyên tắc trung thành và ngay tình đối với hợp danh

1.2.5.2 Sự ra đời của công ty hợp danh ở Việt Nam

Kinh tế nước ta mang đặc trưng là nền kinh tế nông nghiệp vì thế hoạtđộng thương mại vốn không phải là thế mạnh Thương mại Việt Nam chủ yếudiễn ra ở các chợ, tổ chức sơ sài, quan hệ kinh doanh mang tính chất gia đình Bởivậy, các loại hình công ty ra đời muộn so với các nước trên thế giới, trong đó cócông ty hợp danh Ở Việt Nam, Luật Công ty ra đời muộn và chậm phát triển.Trước đây Việt Nam là thuộc địa của Pháp nên có thời kỳ Luật Thương mại củaPháp đã được áp dụng vào từng vùng lãnh thổ khác nhau Theo "Dân luật thi hànhtại các tòa Nam án Bắc Kì" năm 1931, có đề cập về “hội buôn” Đạo luật này chiacông ty (hội buôn) thành hai loại: Hội người và hội vốn Tên gọi "Hội người"được chia thành Hội hợp danh (công ty hợp danh), Hội hợp tư (công ty hợp vốn

Trang 26

đơn giản), hội đồng lợi (công ty hợp danh).33

Năm 1942, dưới thời chính quyền vua Bảo Đại, Bộ luật thương mại Trungphần được ban hành và áp dụng tại miền Trung Luật này chia công ty thành công

ty đối nhân và công ty đối vốn Công ty đối nhân bao gồm công ty đồng danh vàcông ty cấp vốn đơn giản.34

Trước năm 1975, ở miền Nam Việt Nam áp dụng Bộ luật thương mại SàiGòn 1972, bộ luật này gọi công ty là thương hội Thương hội bao gồm hội hợpdanh, hội hợp tư đơn thường và hội trách nhiệm hữu hạn.35

Năm 1954 miền Bắc Việt Nam được giải phóng, chủ trương của Nhà nước

là thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, lấy kinh tế quốc doanh làm chủđạo nên các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh không được thừa nhận Các loạihình công ty theo đúng nghĩa thương mại đã bị lãng quên trong các văn bản phápluật và không xuất hiện trong giai đoạn từ sau năm 1960 đến trước năm 1990

Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986), nghị quyết của Đảng

đã định hướng lại chủ trương phát triển kinh tế đất nước, đó là chuyển nền kinh tế

từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa,

mở rộng các thành phần kinh tế, ghi nhận hình thức sở hữu tư nhân

Để thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, Luật Công ty và Luật Doanhnghiệp tư nhân năm 1990 ra đời đánh dấu sự ghi nhận chính thức của pháp luật vềcông ty Tuy nhiên, Luật công ty năm 1990 có nhiều hạn chế do được ban hànhtrong những năm đầu của công cuộc đổi mới Các quy định về công ty chưa cụthể, công ty hợp danh vẫn chưa được ghi nhận trong hai văn bản pháp luật trên

Luật Doanh nghiệp 1999 trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm trênthế giới, đồng thời khắc phục những hạn chế của các văn bản luật trước đó, đã có

sự phát triển vượt bậc về chất lượng Một trong những điểm mới nhất của văn bảnnày là ghi nhận sự tồn tại của hai loại hình công ty mới, công ty hợp danh và công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Luật Doanh nghiệp 2005 thay thế Luật Doanh nghiệp 1999 hoàn thiện cácquy định về công ty hợp danh, tạo cho nó một chỗ đứng vững vàng hơn trong môitrường pháp lý, và có nhiều điều kiện thuận lợi hơn cho việc phát triển loại hìnhcông ty vốn kén chọn ngành nghề đầu tư và cả người đầu tư này

1.2.6.

1.2.6 Ph Ph Phá á áp p p lu lu luậ ậ ậtttt đ đ điiiiềềềều u u ch ch chỉỉỉỉnh nh nh vvvvềềềề ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh danh

33 Trường Đại học luật Hà Nội,Giáo trình Luật thương mại – Tập 1, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2006, tr.114.

34 Trường Đại học Thành phố Hồ Chí Minh,Giáo trình Pháp luật về chủ thể kinh doanh, Nxb Hồng Đức, Hội luật gia Việt Nam, 2013, tr.120.

35 Trường Đại học Thành phố Hồ Chí Minh,Giáo trình Pháp luật về chủ thể kinh doanh, Nxb Hồng Đức, Hội luật gia Việt Nam, 2013, tr.120.

Trang 27

Ở Việt Nam, lịch sử hình thành và phát triển của pháp luât công ty là khángắn và non trẻ so với các nước Phương Tây Vào thời kỳ phong kến, nước ta chưatừng có pháp luật về công ty, mặc dù việc kinh doanh buôn bán vẫn phát triển Chođến khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, để áp đặt hệ tư tưởng pháp lý và truyềnthống pháp luật của họ vào Việt Nam, Pháp đã cho ban hành Bộ Dân luật thi hànhtại các tòa Nam án Bắc kỳ năm 1931 và Bộ luật Thương mại Trung kỳ năm 1942.

Cả hai bộ luật này đều có quy định về mô hình công ty đối nhân và công ty đối vốn.Nhìn chung quy định của pháp luật thời kỳ này về công ty còn rất sơ khai

Sau một thời gian cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thực hiện đườnglối của Đảng tại Đại hội Đảng toàn quốc năm 1986 là chuyển từ nền kinh tế tậptrung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Luật công

ty năm 1990 ra đời, đây là một đạo luật đầu tiên của nước ta quy định về công ty.Tuy nhiên, đạo luật này vẫn chưa ghi nhận loại hình công ty hợp danh

Tiếp theo, tại Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 5, ngày 12/6/1999 đã thông quaLuật Doanh nghiệp Với sự ra đời của Luật Doanh nghiệp năm 1999, từ đó phápluật về công ty Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể và gần hơn với pháp luậtcông ty của các nước Phương Tây Luật doanh nghiệp năm 1999 đã quy định khátoàn diện về các vấn đề liên quan đến công ty Theo đó, lần đầu tiên loại hình công

ty hợp danh được pháp luật ghi nhận và đã tạo điều kiện cho các nhà đầu tư cónhiều cơ hội lựa chọn mô hình kinh doanh cho mình Tuy nhiên, những quy địnhpháp luật này còn khá sơ sài

Kế thừa cũng như để khắc phục những thành tựu của Luật Doanh nghiệpnăm 1999, Luật Doanh nghiệp năm 2005 ra đời (có hiệu lực thi hành ngày01/07/2006) và hiện nay đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009 đã tạo ra bước độtphá mới Mô hình công ty này đã được quy định chi tiết, phù hợp hơn với tình hìnhkinh tế cũng như đáp ứng được nhu cầu thực tiễn

Để Luật Doanh nghiệp năm 2005 đi vào thực tiễn và dễ áp dụng, năm 2007Chính phủ ban hành Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 hướng dẫnchi tiết thi hành một số điều Luật Doanh nghiệp năm 2005 Đến năm 2010, trước

sự phát triển kinh tế đòi hỏi phải bổ sung một số quy định cho phù hợp Ngày01/01/2010 Chính phủ ban hành Nghị định số 102/2010/NĐ-CP nhằm sửa đổi một

số điều khoản chưa rõ, chưa cụ thể và chưa phù hợp của Nghị định

139/2007/NĐ-CP, đồng thời hướng dẫn một số nội dung chưa cụ thể của Luật Doanh nghiệp năm2005

Trên cơ sở lý luận trên, có thể thấy công ty hợp danh là một mô hình giữ vịtrí khá quan trọng đối với đời sống kinh tế-xã hội, là một mô hình khá lý tưởng để

Trang 28

các nhà kinh doanh lựa chọn Thế nhưng để công ty hợp danh hoạt động có hiệuquả thì vấn đề pháp lý liên quan đến loại hình công ty này là một yếu tố rất quantrọng Sau đây, người viết sẽ phân tích những vấn đề pháp lý của công ty hợp danhtrong pháp luật Việt Nam.

Trang 29

CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 2 2

NH NHỮ Ữ ỮNG NG NG QUY QUY QUY ĐỊ ĐỊ ĐỊNH NH NH C C CỦ Ủ ỦA A A PH PH PHÁ Á ÁP P P LU LU LUẬ Ậ ẬT T T V V VỀ Ề Ề C C CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY TY H H HỢ Ợ ỢP P P DANH DANH 2.1.

2.1 Quy Quy Quy đị đị định nh nh v v vềềềề quy quy quyềềềền n n v v và à à ngh ngh nghĩĩĩĩa a a v v vụ ụ ụ ccccủ ủ ủa a a th th thà à ành nh nh vi vi viêêêên n n ccccô ô ông ng ng ty ty ty h h hợ ợ ợp p p danh danh

Quyền là một yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất để bảo vệ quyền lợi chínhđáng cho thành viên khi tham gia vào một công ty Quyền còn là phương tiện duynhất để các thành viên có thể tự mình sử dụng để bảo vệ quyền lợi chính đángtrước những hành vi xâm phạm mà không phải nhờ vào sự giám sát của Nhànước Quyền luôn gắn liền với nghĩa vụ tạo thành thẩm quyền của chủ thể kinhdoanh nói chung và của công ty nói riêng Ở mỗi công ty khác nhau thì quyền vànghĩa vụ của thành viên công ty cũng khác nhau

Do đó, Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã quy định cụ thể về quyền vànghĩa vụ của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn như sau:

2.1.1.

2.1.1 Quy Quy Quyềềềền n n vvvvà à à ngh ngh nghĩĩĩĩa a a vvvvụ ụ ụ ccccủ ủ ủa a a th th thà à ành nh nh vi vi viêêêên n n h h hợ ợ ợp p p danh danh

2.1.1.1 Điều kiện trở thành thành viên hợp danh

Thứ nhất, Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định thành viên hợp danh

phải là cá nhân, có cùng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh Các đối tượng khácnhư: tổ chức, pháp nhân, hội,…không thể trở thành thành viên hợp danh củacông ty hợp danh Do thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải chịu tráchnhiệm vô hạn định đối với các khoản nợ của công ty, chịu trách nhiệm vô hạnđịnh có nghĩa là phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình hiện cóhoặc sẽ có trong tương lai nên buộc phải là cá nhân

Thứ hai, xuất phát từ việc công ty hợp danh do thành viên hợp danh làm

chủ sở hữu chung của công ty và để thành lập công ty hợp danh thì phải có ítnhất hai thành viên hợp danh, cho nên điều kiện để trở thành thành viên hợp danhcũng chính là điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệpnăm 2005 Theo đó, một cá nhân sau đây không thể trở thành thành viên hợpdanh trong công ty hợp danh:

• Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từngân sách nhà nước

• Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà

Trang 30

nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan,đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyênnghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân

mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,

tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế

và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo,quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương củađơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật Họ làm việc trong cơquan Nhà nước nên không được tham gia thành lập doanh nghiệp vì có liên quanđến quyền và lợi ích của doanh nghiệp mà cán bộ, công chức là chủ sở hữudoanh nghiệp đó khi tiến hành hoạt động kinh doanh

• Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòngtrong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quanchuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam.Những người này không được quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp cũng nhưkhông được là thành viên hợp danh của công ty hợp danh Bởi vì, họ là nhữngngười đang đảm nhiệm những công việc trong đơn vị đặc biệt, phục vụ đảm bảo

an ninh, quốc phòng, họ phải tận tâm và hết lòng phục vụ nhân dân, phục vụ đấtnước, vì vậy họ cần nhiều thời gian tập trung vào công việc để hoàn thành nhiệm

vụ của mình Mặt khác, pháp luật không cho những người này tham gia thành lậpdoanh nghiệp để tránh tình trạng lạm quyền được giao, sách nhiễu người dân vàcác đối tượng khác trong mối quan hệ kinh doanh nhằm thu lợi bất chính, ảnhhưởng đến lợi ích toàn xã hội

• Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn

sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản

lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác Đây là những người đứngđầu một doanh nghiệp Nhà nước, tránh tình trạng tham nhũng, lấy tài chính củadoanh nghiệp Nhà nước đem về đầu tư vốn cho doanh nghiệp mình

• Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc

bị mất năng lực hành vi dân sự Quy định này có nghĩa là cá nhân phải từ đủ 18tuổi trở lên, có trí tuệ bình thường, không thuộc các trường bị hạn chế năng lựchành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự thoe quy định của Bộ luật dân

sự năm 2005 Để đảm bảo những chủ thể này được Nhà nước bảo hộ quyền kinhdoanh, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, pháp luật không cho họ được quyềnthành lập, quản lý doanh nghiệp Vì trong kinh doanh đòi hỏi người quản lý phải

Trang 31

minh mẫn để nắm bắt đúng thời cơ, có những quyết định đúng đắn, hợp lý vìchính lợi ích của bản thân và nền kinh tế Người chưa thành niên là người không

có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, chưa đạt đến một mức độ nhất định, chưa thểhiện được sự trưởng thành về thể chất lẫn tinh thần Người bị hạn chế hoặc bịmất năng lực hành vi dân sự thì những người này không thể nhận thức, làm chủđược hành vi của mình, không thể sáng suốt để đưa ra các quyết định đúng đắn,hợp lý phục vụ cho hoạt động kinh doanh đạt được hiệu quả

• Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hànhnghề kinh doanh Đối với những người đang chấp hành hình phạt tù có thể hiểu

là người bị hạn chế quyền công dân, quyền tự do đi lại để thành lập hoặc quản lýdoanh nghiệp thì không thể nào đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả Vìvậy họ sẽ không được tham gia thành lập bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào,cũng như trở thành thành viên hợp danh

• Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.36

Những quy định của pháp luật về các chủ thể không được trở thành thànhviên hợp danh như vậy là hợp lý, vì họ có địa vị trong xã hội cũng như có mốiquan hệ trong lĩnh vực mà họ công tác, tránh tình trạng tham nhũng, lợi dụng địa

vị, chức quyền để tạo mối quan hệ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ ba, cá nhân không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành

viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí củacác thành viên hợp danh còn lại.37 Quy định trên xuất phát từ tính chịu tráchnhiệm về về tài sản của các chủ thể trên Theo Khoản 1 Điều 141 Luật Doanhnghiệp năm 2005, khi cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân đó sẽ phảichịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanhnghiệp Và khi cá nhân là thành viên công ty hợp danh, cá nhân phải chịu tráchnhiệm sản tài vô hạn và liên đới đối với các nghĩa vụ của công ty Khi có phát

36 Điều 94 Luật Phá sản năm 2004 quy định:

1 Người giữ chức vụ Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của công

ty, tổng công ty 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản không được cử đảm đương các chức vụ đó ở bất

kỳ doanh nghiệp nhà nước nào, kể từ ngày công ty, tổng công ty nhà nước bị tuyên bố phá sản.

Người được giao đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở doanh nghiệp khác mà doanh nghiệp đó bị tuyên

bố phá sản không được cử đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn của Nhà nước.

2 Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, Giám đốc (Tổng giám đốc), Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp, Chủ nhiệm, các thành viên Ban quản trị hợp tác xã bị tuyên bố phá sản không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, không được làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn từ một đến ba năm, kể từ ngày doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản.

37 Khoản 1 Điều 133 Luật Doanh nghiệp năm 2005.

Trang 32

sinh các rủi ro hoặc nghĩa vụ tài chính đối với khách hàng, các chủ thể này sẽkhông đảm bảo thực hiện được trách nhiệm tài sản của mình đối với doanhnghiệp Điều này thể hiện việc đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và đối tác, kể

cả chủ nợ của công ty hợp danh

Luật Doanh nghiệp năm 2005 chỉ quy định một cá nhân muốn trở thànhthành viên hợp danh của công ty hợp danh thì cá nhân đó không được làm chủdoanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, màkhông quy định đối với trường hợp cá nhân khi muốn trở thành thành viên hợpdanh không được là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênhay là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đôngtrong công ty cổ phần, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh hay xã viên của hợptác xã Điều này có thể hiểu là khi cá nhân là thành viên hợp danh của công tyhợp danh thì cá nhân đó có quyền tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty

cổ phần, hợp tác xã Đối với hộ kinh doanh, khi cá nhân là thành viên hợp danhthì không thể là chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh Bởi vì chủ hộ kinh doanhcủa hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của hộ kinhdoanh, nghĩa là họ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình kể cả tàisản không đưa vào kinh doanh Nếu hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ thì cánhân đó phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của hộ kinh doanhngoài những tài sản ban đầu đưa vào kinh doanh

Các quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh được quy định tại Điều

134 Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Điều lệ công ty Cụ thể:

2.1.1.2 Quyền của thành viên hợp danh

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, trong quá trình hoạt động các thànhviên hợp danh được hưởng những quyền lợi cơ bản và quan trọng của công ty

Từ chế độ chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn theo quy định mà thành viên hợpdanh có quyền quản lý công ty, tiến hành các hoạt động nhân danh công ty

� Nh Nh Nhó ó óm m m quy quy quyềềềền n n đ đ điiiiềềềều u u h h hà à ành nh nh ho ho hoạ ạ ạtttt độ độ động ng ng kinh kinh kinh doanh doanh doanh v v và à à qu qu quả ả ản n n tr tr trịịịị ccccô ô ông ng ng ty ty

Trong công ty hợp danh, quyền tổ chức điều hành hoạt động kinh doanhcủa công ty thuộc về tất cả các thành viên hợp danh, giữa họ có sự phân côngđảm nhiệm các hoạt động kinh doanh trong phạm vi hoạt động của công ty Nếukhông có sự phân công thì về nguyên tắc, mọi thành viên hợp danh đều đượcthực hiện các hoạt động kinh doanh trong phạm vi hoạt động của công ty

Trong công ty hợp danh, các thành viên hợp danh vừa là chủ sở hữuchung của công ty, vừa trực tiếp quản lý công ty và đại diện theo pháp luật của

Trang 33

công ty Họ có quyền tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề củacông ty Trong cuộc họp Hội đồng thành viên, mỗi thành viên hợp danh có mộtphiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty.Việc biểu quyết của thành viên hợp danh không phụ thuộc vào giá trị phần vốngóp của họ trong công ty Trong công ty hợp danh, không có một thành viên hợpdanh nào có quyền cao hơn thành viên hợp danh còn lại, quyền hạn của mỗithành viên hợp danh là như nhau, họ là những người cùng thành lập nên công ty,cùng sở hữu công ty, vì vậy các thành viên hợp danh đều có quyền ngang nhautrong biểu quyết.

Nếu điều lệ công ty không có quy định khác, các thành viên hợp danh đều

có quyền ngang nhau và cá nhân mỗi thành viên đều có quyền nhân danh công tytiến hành các hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký; đàmphán và ký kết hợp đồng, thoả thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thànhviên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty Bên cạnh đó, thành viên hợpdanh còn có quyền sử dụng con dấu,38 tài sản của công ty để hoạt động kinhdoanh các ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký;

Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danhphân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty Khi một

số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanhthì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số Hoạt động do thành viênhợp danh thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinhdoanh đã đăng ký của công ty đều không thuộc trách nhiệm của công ty, trừtrường hợp hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận

Các thành viên hợp danh có quyền nhân danh tên hãng chung và đại diệntheo pháp luật cho công ty trong các giao dịch Hành vi của một thành viên hợpdanh có thể xác lập nghĩa vụ cho công ty, nếu công ty thua lỗ, hành vi ấy có thểdẫn tới trách nhiệm trả nợ vô hạn và liên đới của tất cả các thành viên hợp danhkhác Tuy nhiên, các thành viên hợp danh có thể thỏa thuận hạn chế quyền đạidiện của một số thành viên Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thựchiện công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ

ba khi người đó được biết về hạn chế đó Điều này có thể giúp các thành viênhợp danh giới hạn trách nhiệm liên đới của mình Việc xác định những trườnghợp bên thứ ba biết hoặc bắt buộc phải biết về hạn chế quyền đại diện của thành

38 Theo quy định cua Luật Doanh nghiệp năm 2005, con dấu là tài sản của doanh nghiệp Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm quản lý sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.

Trang 34

viên hợp danh sẽ phụ thuộc vào quyền giải thích pháp luật của các thẩm phán.Nếu bên thứ ba không thể biết được các hạn chế mang tính nội bộ đó, thì thẩmquyền nhân danh và đại diện cho công ty hợp danh về nguyên tắc là không bị hạnchế Các thành viên hợp danh có thể cử ra một người làm Chủ tịch Hội đồngthành viên, người này có thể kiêm các chức danh quản lý khác trong công ty.Đồng thời đại diện cho công ty hợp danh trong các quan hệ với cơ quan nhà nước,đặc biệt là trong các vụ tranh tụng.

� Nh Nh Nhó ó óm m m quy quy quyềềềền n n đố đố đốiiii v v vớ ớ ớiiii ttttà à àiiii ssssả ả ản n n ccccô ô ông ng ng ty ty

Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh được chia lợi nhuận tươngứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thoả thuận quy định tại Điều lệ công ty Nghĩa làkhi là thành viên hợp danh của công ty, thành viên sẽ được hưởng phần tài sản

mà thành viên nhận thêm nhờ vào đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quanđến đầu tư đó tương ứng với phần vốn góp của thành viên vào công ty hoặc nếu

có thỏa thuận khác giữa các thành viên hợp danh về một tỷ lệ khác được ghitrong Điều lê công ty Khi công ty giải thể hoặc phá sản họ được chia một phầngiá trị tài sản còn lại theo tỷ lệ góp vốn vào công ty nếu Điều lệ công ty khôngquy định một tỷ lệ khác

Bên cạnh đó, khi thành viên hợp danh chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đãchết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công tysau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên đó Người thừa kế cóthể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.Như vậy, trong trường hợp này, thành viên hợp danh không đương nhiên trởthành người thừa kế theo pháp luật Vì thành viên hợp danh là người trực tiếpquản lý công ty, họ phải hiểu biết về công ty cũng như các hoạt động kinh doanhcủa công ty, những người thừa kế của thành viên hợp danh có thể là những ngườikhông liên quan hoặc không biết gì đến việc kinh doanh Khi họ trở thành thànhviên hợp danh mà không có sự đồng ý của Hội đồng thành viên, sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến việc quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty, ảnh hưởng đếnlợi ích của các thành viên còn lại

Bên cạnh đó, Luật Doanh nghiệp năm 2005 còn quy định trong trườnghợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh do thành viên bị hạn chế hoặc bị mấtnăng lực hành vi dân sự thì phần vốn góp của thành viên đó được hoàn trả côngbằng và thoả đáng

� � Quy Quy Quyềềềền n n y y yêêêêu u u ccccầ ầ ầu u u ccccô ô ông ng ng ty ty ty b b bù ù ù đắ đắ đắp p p thi thi thiệệệệtttt h h hạ ạ ạiiii

Trong quá trình kinh doanh, nếu thành viên hợp danh ứng trước tiền củamình để thực hiện công việc kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty

Trang 35

hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứngtrước Đồng thời, họ còn có yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinhdoanh trong thẩm quyền nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân củachính thành viên đó.

� � Quy Quy Quyềềềền n n đố đố đốiiii v v vớ ớ ớiiii th th thô ô ông ng ng tin tin tin ccccô ô ông ng ng ty ty

Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu công ty, thành viên hợp danh kháccung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kếtoán và các tài liệu khác của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết Điềunày nhằm đảm bảo tính trung thực của các thành viên hợp danh còn lại khi thamgia vào quá trình quản lý công ty Nhằm thể hiện tính minh bạch, công khai cáclợi ích của người quản lý trong công ty và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củacác thành viên còn lại trong công ty

Ngoài ra thành viên hợp danh còn có các quyền khác theo quy định củapháp luật và Điều lệ công ty Thành viên hợp danh có quyền rút khỏi công ty nếuđược Hội đồng thành viên chấp thuận Trong trường hợp này, thành viên muốnrút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất sáutháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính

và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua Luật Doanh nghiệpquy định thành viên hợp danh có quyền rút vốn ra khỏi công ty nhưng phải được

sự đồng ý của Hội đồng thành viên là phù hợp, bởi vì khi thành viên hợp danh tựnguyện rút vốn khỏi công ty thì tư cách thành viên hợp danh sẽ chấm dứt

Luật Doanh nghiệp năm 2005, thành viên hợp danh có thể chấm dứt tưcách thành viên bằng nhiều cách thức khác nhau Theo đó, thành viên hợp danhchấm dứt tư cách trong các trường hợp sau:39

Thứ nhất, thành viên hợp danh tự nguyện rút vốn khỏi công ty.

Trong công ty hợp danh, việc rút vốn khỏi công ty của thành viên hợpdanh dựa trên sự thỏa thuận nội bộ giữa các thành viên hợp danh, theo đó nếuđiều lệ công ty không quy định khác thì quyết định chấp nhận thành viên hợpdanh rút khỏi công ty phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danhchấp thuận.40 Điều kiện để thành viên hợp danh rút vốn khỏi công ty phải tuânthủ về mặt hình thức là yêu cầu rút vốn phải được thể hiện bằng văn bản; tuânthủ thời hạn báo trước (chậm nhất là 6 tháng trước ngày rút vốn) và chỉ được rút

39 Khoản 1 Điều 138 Luật Doanh nghiệp năm 2005.

40 Điểm d khoản 3 Điều 135 Luật Doanh nghiệp năm 2005.

Trang 36

vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính

đó đã được thông qua.41

Thứ hai, thành viên hợp danh chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết.

Trường hợp thành viên hợp danh chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chếtthì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty saukhi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên đó Người thừa kế có thểtrở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận

Thứ ba, thành viên hợp danh bị Toà án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

Trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên của thành viên bị hạn chếhoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì phần vốn góp của thành viên đó đượchoàn trả công bằng và thoả đáng

Thứ tư, thành viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty.

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 thành viên hợp danh bị khai trừ khỏicông ty trong các trường hợp cụ thể theo quy định tại khoản 3 Điều 138 và quyếtđịnh khai trừ phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấpthuận.42

� Thành viên hợp danh không có khả năng góp vốn hoặc không gópvốn như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai;

� Thành viên hợp danh vi phạm quy định về hạn chế đối với quyền củathành viên hợp danh

� Thành viên hợp danh tiến hành công việc kinh doanh không trungthực, không cẩn trọng hoặc có hành vi không thích hợp khác gây thiệt hại nghiêmtrọng đến lợi ích của công ty và các thành viên khác

� Thành viên hợp danh không thực hiện đúng các nghĩa vụ của họ.Như vậy, khả năng rút khỏi công ty của thành viên hợp danh là rất hạn chế.Hạn chế này ràng buộc trách nhiệm của thành viên hợp danh đối với hoạt độngkinh doanh của công ty

Sau khi chấm dứt tư cách thành viên, nếu tên của thành viên bị chấm dứt

đã được sử dụng làm thành một phần hoặc toàn bộ tên công ty thì người đó hoặcngười thừa kế, người đại diện theo pháp luật của thành viên hợp danh có quyềnyêu cầu công ty chấm dứt việc sử dụng tên đó

Có thể thấy rằng, trong công ty hợp danh thì thành viên hợp danh là ngườiđiều hành, quản lý công ty, sử dụng tài sản của công ty vào việc kinh doanh nhân

41 Khoản 2 Điều 138 Luật Doanh nghiệp năm 2005.

42 Điểm d khoản 3 Điều 135 Luật Doanh nghiệp năm 2005.

Ngày đăng: 03/10/2015, 05:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình công ty đối vốn, việc thành lập dựa trên cơ sở góp vốn giữa các thành viên, vấn đề quan hệ là thứ yếu - địa vị pháp lý của công ty hợp danh
Hình c ông ty đối vốn, việc thành lập dựa trên cơ sở góp vốn giữa các thành viên, vấn đề quan hệ là thứ yếu (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w