địa vị pháp lý của công ty cổ phầnkhái niệm công ty cổ phần theo luật doanh nghiệpđịnh nghĩa công ty cổ phần theo luật doanh nghiệpcông ty cổ phần theo luật doanh nghiệpđiều lệ công ty cổ phần theo luật doanh nghiệpcông ty cổ phần theo luật doanh nghiệp việt namcông ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2005công ty cổ phần trong luật doanh nghiệp 2005pháp lý của công ty cổ phầnđịa vị pháp lí của công ty cổ phần Thêm vào bộ sưu tập Thêm vào bộ sưu tập
Trang 1MỤC LỤC
Trang
1 Khỏi niệm và đặc điểm vố Cụng ty Cổ phần 4
1.3 Vai trò của công ti cổ phần trong nền kinh tế thị trờng 5
Chơng ii: địa vị pháp lý của công ty cổ phần theo
CHƯƠNG III: CƠ CẤU, TỔ CHỨC QUẢN Lí CễNG TI CỔ
CHƯƠNG IV: VẤN ĐỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU CỦA CễNG TI
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu đề tài
Như chúng ta đã biết hiện nay trên hầu khắp đất nước ta đã xuất hiện ngàycàng nhiều các loại hình công ti, mỗi công ti đều có những quy định cụ thể, đặc thù
và luôn tuân thủ các quy định của Luật doanh nghiệp 2005 Là một trong những chếđịnh do Luật doanh nghiệp 2005 điều chỉnh Công ti cổ phần là một chế định phứctạp, đòi hỏi phải được pháp luật điều chỉnh một cách cụ thể, chi tiết và đồng thờicũng là loại hình doanh nghiệp đang có xu hướng phát triển rất mạnh mẽ trên thếgiới nói chung và Việt Nam nói riêng
Việc nghiên cứu về loại hình doanh nghiệp này trong giai đoạn hiện nay có ýnghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn Ở Việt Nam trong tổng số lượng doanhnghiệp xin đăng ký thành lập thì Công ti cổ phần luôn chiếm số lượng lớn nhất Vì,với việc ban hành luật doanh nghiệp 2005 đã khắc phục những hạn chế của các vănbản pháp luật trước đó và đồng thời đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho Công ti cổphần phát triển, đây chính là lý do trả lời cho việc tại sao loại hình này lại được cácthương nhân lựa chọn để hoạt động kinh doanh
Nhận thấy việc nghiên cứu về công ty cổ phần là rất ý nghĩa nên tôi đã quyết
định lựa chọn nó làm đề tài “Địa vị pháp lý của công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2005” cho bài viết tiểu luận của mình, qua bài viết tôi xin đưa ra những nét
chính về loại hình doanh nghiệp này như: khái niệm, đặc điểm của công ti cổ phần;địa vị pháp lí của công ti cổ phần; cơ cấu tổ chức hoạt động quản lí của công ti cổphần…
Trang 32 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài bao gồm
Chương I: Khái quát về công ty cổ phần
Chương II: Địa vị pháp lý của công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2005Chương III: Cơ cấu tổ chức, quản lý công ty cổ phần
Chương IV: Vấn đề cổ phần, cổ phiếu trong công ty cổ phần
Mặc dù đã cố gắng để bài viết được hoàn thiện tốt nhất song trong quá trìnhviết không tránh khỏi những thiếu sót nên mong nhận được sự đóng góp ý kiến củathầy cô
Trang 4CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CễNG TY CỔ PHẦN
1 Khỏi niệm và đặc điểm vố Cụng ty Cổ phần.
1.1 Khái niệm
Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanhnghiệp của Việt Nam Vì vậy, trớc hết nó là một doanh nghiệp Theo Luật doanhnghiệp năm 2005 quy định tại khoản 1 Điều 4 thì : “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
cú tờn riờng, cú tài sản, cú trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theoquy định của phỏp luật nhằm mục đớch thực hiện cỏc hoạt động kinh doanh”
1.2 Đặc điểm
+ Là một tổ chức có t cách pháp nhân Đây là loại hình công ti có tính tổ chứccao, hoàn thiện về vốn, hoạt động mang tính xã hội cao;
+ Chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của công ti Điều đó thể hiện: công ti chỉchịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ti bằng tài sản của công ti, các thànhviên công ti, chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của công ti trong phạm vi sốvốn họ đã góp cho công ti;
+ Vốn cơ bản của công ti đợc chia thành các cổ phần;
+ Trong quá trình hoạt động, công ti cổ phần đợc phát hành các loại chứngkhoán ra thị trờng để công khai huy động vốn trong công chúng Do đó, sự ra đờicủa công ti cổ phần gắn liền với sự ra đời của thị trờng chứng khoán;
+ Việc chuyển nhợng phần vốn góp đợc thực hiện dễ dàng thông qua hành vibán cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán;
+ Công ti cổ phần có số lợng thành viên rất đông, có công ti có tới hàng vạn cổ
đông ở hầu khắp thế giới, vì vậy, nó có khả năng huy động vốn rộng rãi nhất trongcông chúng để đầu t vào nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là trong công nghiệp
1.3 Vai trò của công ti cổ phần trong nền kinh tế thị trờng
Các công ti cổ phần đầu tiên trên thế giới ra đời vào khoảng thế kỷ 17 Nó gắnliền với sự bóc lột của chủ nghĩa đế quốc với các nớc thuộc địa Sang thế kỷ thứ 19,
Trang 5công ti cổ phần phát triển mạnh mẽ Công ti cổ phần ra đời là một phát minh củaloài ngời trong nền sản xuất xã hội
Có thể nói công ti cổ phần là một loại hình công ti rất phổ biến trên thế giới,với việc pháp luật các nớc thừa nhận sự tồn tại và đã có những quy định của phápluật tạo khung pháp lý cho loại hình công ti này phát triển Vì vậy, công ti cổ phần
đã có đóng góp rất lớn vào sự phát triển của các loại hình công ti trên thế giới nóichung và đóng góp phần không nhỏ vào sự phát triển của kinh tế thế giới
Đối với Việt Nam, là nền kinh tế mới phát triển, chúng ta mới thừa nhận khuvực kinh tế ngoài quốc doanh và mới thừa nhận sự tồn tại của công ti cổ phần trongthời gian gần đây Tuy nhiên, sự đóng góp của công ti cổ phần vào sự phát triểnchung của nền kinh tế là rất đáng ghi nhận Cuối năm 2005 vừa qua, Quôc hội nớc
ta đã ban hành Luật doanh nghiệp năm 2005 để thống nhất điều chỉnh hoạt độngcủa các nhà đầu t Trớc đây các nhà đầu t nớc ngoài chỉ đợc phép lựa chọn hình thứccông ti trách nhiệm hữu hạn để tổ chức hoạt động thì hiện nay sự lựa chọn này đãphong phú hơn Các nhà đầu t nớc ngoài có thể lựa chọn hình thức công ti cổ phần.Với việc ban hành các văn bản pháp luật với về doanh nghiệp và đầu t thì tất cảchúng ta đều hy vọng rằng các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung vàloại hình công ti cổ phần nói riêng sẽ tiếp tục có những bớc phát triển mạnh mẽ, tiếptục có những đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế
Chơng ii: địa vị pháp lý của công ty cổ phần theo luậtdoanh nghiệp 2005
Trang 6Nội dung các quy định của pháp luật về thành lập và đăng ký kinh doanh chocác loại hình doanh nghiệp nói chung và cho công ti cổ phần nói riêng gồm hai nộidung chính sau:
- Đối tợng có quyền thành lập, có quyền góp vốn vào công ti
- Đăng ký kinh doanh cho công ti
1.1 Quyền thành lập và quyền góp vốn
* Đối tợng có quền thành lập và quản lý công ti
Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật doanh nghiệp thì : “Tổ chức, cỏ nhõnViệt Nam, tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài cú quyền thành lập và quản lý doanh nghiệptại Việt Nam theo quy định của Luật này” Nh vậy, pháp luật đã quy định rất rộng
đối tợng có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp Pháp luật chỉ giới hạn một số
đối tợng không đợc quền thành lập và quản lý doanh nghiệp đợc quy đinh tại khoản
2 của Điều 13 “Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhõn dõn Việt Nam
sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riờng cho cơquan, đơn vị mỡnh; Cỏn bộ, cụng chức theo quy định của phỏp luật về cỏn bộ, cụngchức; Sĩ quan, hạ sĩ quan, quõn nhõn chuyờn nghiệp, cụng nhõn quốc phũng trongcỏc cơ quan, đơn vị thuộc Quõn đội nhõn dõn Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyờnnghiệp trong cỏc cơ quan, đơn vị thuộc Cụng an nhõn dõn Việt Nam; Cỏn bộ lónhđạo, quản lý nghiệp vụ trong cỏc doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừnhững người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn gúp của Nhànước tại doanh nghiệp khỏc; Người chưa thành niờn; người bị hạn chế năng lựchành vi dõn sự hoặc bị mất năng lực hành vi dõn sự; Người đang chấp hành hỡnhphạt tự hoặc đang bị Toà ỏn cấm hành nghề kinh doanh; Cỏc trường hợp khỏc theoquy định của phỏp luật về phỏ sản.” Với những quy định về một số đối tợng không
đợc quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 13 chúng ta có thểthấy pháp luật đã có những dự liệu, những khống chế nhất định để đảm bảo việcphát triển lành mạnh các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp là công ti cổphần nói riêng Đồng thời cũng bảo về đợc những quyền lợi của Nhà nớc khi cácchủ thể tiến hành thành lập và đăng ký kinh doanh
Trang 7* Đối tợng có quyền góp vốn vào công ti
Theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật doanh nghiệp năm 2005 thì tổ chức,cá nhân có quyền mua cổ phần của công ti cổ phần trừ những trờng hợp sau: “Cơquan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhõn dõn Việt Nam sử dụng tài sản nhànước gúp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riờng cho cơ quan, đơn vị mỡnh; Cỏc đốitượng khụng được gúp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của phỏp luật về cỏn
bộ, cụng chức.” (khoản 4 Điều 13 Luật doanh nghiệp năm 2005)
1.2 Đăng ký kinh doanh
* Trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh:
Theo quy định tại Điều 15 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định về trình tự,thủ tục đăng ký kinh doanh thì nhà đầu t muốn đăng ký kinh doanh thì phải tiếnhành những bớc sau:
- Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quyđịnh của Luật tại cơ quan đăng ký kinh doanh cú thẩm quyền và phải chịu trỏchnhiệm về tớnh trung thực, chớnh xỏc của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cú trỏch nhiệm xem xột hồ sơ đăng ký kinhdoanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làmviệc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhthỡ thụng bỏo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thụng bỏo phảinờu rừ lý do và cỏc yờu cầu sửa đổi, bổ sung
- Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xột và chịu trỏch nhiệm về tớnh hợp lệ của
hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; khụng được yờu cầu ngườithành lập doanh nghiệp nộp thờm cỏc giấy tờ khỏc khụng quy định tại Luật này
- Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự ỏn đầu tư cụthể thực hiện theo quy định của phỏp luật về đầu tư
Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ti cổ phần theo quy định tại điều 19 Luậtdoanh nghiệp năm 2005 bao gồm:
Trang 8- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng kýkinh doanh cú thẩm quyền quy định.
- Dự thảo Điều lệ cụng ti
- Danh sỏch cổ đụng sỏng lập và cỏc giấy tờ kốm theo sau đõy:
+ Đối với cổ đụng là cỏ nhõn: bản sao Giấy chứng minh nhõn dõn, Hộ chiếuhoặc chứng thực cỏ nhõn hợp phỏp khỏc;
+ Đối với cổ đụng là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khỏc của tổ chức; văn bản uỷ quyền,Giấy chứng minh nhõn dõn, Hộ chiếu hoặc chứng thực cỏ nhõn hợp phỏp khỏc củangười đại diện theo uỷ quyền
Đối với cổ đụng là tổ chức nước ngoài thỡ bản sao Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh phải cú chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đú đó đăng ký khụng quỏ
ba thỏng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh
- Văn bản xỏc nhận vốn phỏp định của cơ quan, tổ chức cú thẩm quyền đối vớicụng ti kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của phỏp luật phải cú vốn phỏpđịnh
- Chứng chỉ hành nghề của Giỏm đốc hoặc Tổng giỏm đốc và cỏ nhõn khỏc đốivới cụng ti kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của phỏp luật phải cú chứngchỉ hành nghề
Doanh nghiệp đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ các
điều kiện sau; Theo quy định tại Điều 24 Luật doanh nghiệp năm 2005 thì các điềukiện đó là:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh khụng thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;
- Tờn của doanh nghiệp được đặt theo đỳng quy định của pháp luật
- Cú trụ sở chớnh theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật doanh nghiệpnăm 2005
Trang 9- Cú hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của phỏp luật;
- Nộp đủ lệ phớ đăng ký kinh doanh theo quy định của phỏp luật
Khi đăng ký kinh doanh, công ti đợc ghi tên vào sổ đăng ký kinh doanh và
đ-ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Kể từ thời điểm đó công ti có đủ t cáchchủ thể kinh doanh và đợc tiến hành các hoạt động nhân danh công ti
* Công bố nội dung đăng ký kinh doanh;
Việc cung cấp đầy đủ các thông tin về sự ra đời và hoạt động của các doanhnghiệp nói chung và công ti cổ phần nói riêng là yêu cầu không thể thiếu trong nềnkinh tế thị trờng Vì vậy, trong Luật doanh nghiệp năm 2005 đã có một điều khoảnquy định về công bố nội dung đăng ký kinh doanh Pháp luật quy định về công bốnội dung đăng ký kinh doanh nh sau: theo khoản 1 Điều 28 Luật doanh nghiệp năm
2005 quy định
Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh, doanh nghiệp phải đăng trờn mạng thụng tin doanh nghiệp của cơ quanđăng ký kinh doanh hoặc một trong cỏc loại tờ bỏo viết hoặc bỏo điện tử trong ba sốliờn tiếp về cỏc nội dung chủ yếu sau đõy:
+ Tờn doanh nghiệp;
+ Địa chỉ trụ sở chớnh của doanh nghiệp, chi nhỏnh, văn phũng đại diện;
+ Ngành, nghề kinh doanh;
+ Vốn điều lệ đối với cụng ti trỏch nhiệm hữu hạn, cụng ti hợp danh; số cổphần và giỏ trị vốn cổ phần đó gúp và số cổ phần được quyền phỏt hành đối vớicụng ti cổ phần; vốn đầu tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhõn; vốn phỏp địnhđối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đũi hỏi phải cú vốn phỏp định;
+ Họ, tờn, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhõn dõn, Hộ chiếu hoặcchứng thực cỏ nhõn hợp phỏp khỏc, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinhdoanh của chủ sở hữu, của thành viờn hoặc cổ đụng sỏng lập;
Trang 10Họ, tờn, địa chỉ thường trỳ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhõn dõn, Hộ chiếuhoặc chứng thực cỏ nhõn hợp phỏp khỏc của người đại diện theo phỏp luật củadoanh nghiệp;
+ Nơi đăng ký kinh doanh
2 Quyền và nghĩa vụ của công ti theo luật doanh nghiệp 2005.
Quyền và nghĩa vụ của công ti là những quy định pháp luật quan trọng trong
địa vị pháp lý của công ti Nó thể hiện năng lực pháp luật và năng lực hành vi củacông ti Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định chung về quyền và nghĩa vụ cho cả
- Lựa chọn hỡnh thức, phương thức huy động, phõn bổ và sử dụng vốn
- Chủ động tỡm kiếm thị trường, khỏch hàng và ký kết hợp đồng
- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
- Tuyển dụng, thuờ và sử dụng lao động theo yờu cầu kinh doanh
- Chủ động ứng dụng khoa học cụng nghệ hiện đại để nõng cao hiệu quả kinhdoanh và khả năng cạnh tranh
- Tự chủ quyết định cỏc cụng việc kinh doanh và quan hệ nội bộ
Trang 11- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
- Từ chối mọi yờu cầu cung cấp cỏc nguồn lực khụng được phỏp luật quy định
- Khiếu nại, tố cỏo theo quy định của phỏp luật về khiếu nại, tố cỏo
- Trực tiếp hoặc thụng qua người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng theoquy định của phỏp luật
- Cỏc quyền khỏc theo quy định của phỏp luật
2.2 Nghĩa vụ của công ti
Pháp luật đã có những quy định trao cho doanh nghiệp nói chung và công ti
cổ phần nói riêng các quyền nhất định để công ti có những thuận lợi trong hoạt
động kinh doanh thì pháp luật cũng quy định những nghĩa vụ mà doanh nghiệp phảithực hiện Theo quy định tại Điều 9 Luật doanh nghiệp thì công ti cổ phần có cácnghĩa vụ sau:
- Hoạt động kinh doanh theo đỳng ngành, nghề đó ghi trong Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của phỏp luật khikinh doanh ngành, nghề kinh doanh cú điều kiện
- Tổ chức cụng tỏc kế toỏn, lập và nộp bỏo cỏo tài chớnh trung thực, chớnh xỏc,đỳng thời hạn theo quy định của phỏp luật về kế toỏn
- Đăng ký mó số thuế, kờ khai thuế, nộp thuế và thực hiện cỏc nghĩa vụ tàichớnh khỏc theo quy định của phỏp luật
- Bảo đảm quyền, lợi ớch của người lao động theo quy định của phỏp luật vềlao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khỏc chongười lao động theo quy định của phỏp luật về bảo hiểm
- Bảo đảm và chịu trỏch nhiệm về chất lượng hàng hoỏ, dịch vụ theo tiờuchuẩn đó đăng ký hoặc cụng bố
- Thực hiện chế độ thống kờ theo quy định của phỏp luật về thống kờ; định kỳbỏo cỏo đầy đủ cỏc thụng tin về doanh nghiệp, tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp
Trang 12với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thôngtin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi,
bổ sung các thông tin đó
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xãhội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lamthắng cảnh
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
CHƯƠNG III: CƠ CẤU, TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TI CỔ PHẦN
Công ti cổ phần là loại công ti thông thường có rất nhiều thành viên và tổ chứcquản lý rất phức tạp, do đó cần phải có một cơ chế quản lý chặt chẽ Cơ cấu tổ công
ti cổ phần gồm có: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổnggiám đốc, đối với công ti cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là
tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ti phải có Ban kiểm soát
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc là người đại diệntheo pháp luật của công ti được quy định tại điều lệ của công ti.Người đại diện theopháp luật của công ti phải thường trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt trên 30ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tạiđiều lệ của công ti để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theopháp luật của công ti (Điều 95 Luật Doanh nghiệp 2005)
1 Đại hội đồng cổ đông.
Là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ti bao gồm tất cả các
cổ đông có quyền biểu quyết Cổ đông có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền bằng văn bảncho một người khác dự họp Đại hội đồng cổ đông