1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Địa vị pháp lý của công ty cổ phần trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta

51 919 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa vị pháp lý của công ty cổ phần trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ sau Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12 - 1986) và lần thứ VII (tháng 6 - 1991), công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển dịch sang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật. Sắp xếp và tổ chức lại khu vực kinh tế quốc doanh, thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần nhằm khai thác mọi tiềm năng sản xuất xã hội, nâng cao hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Phát triển gắn liền với mô hình kinh tế thị trường này, các hình thức doanh nghiệp và công ty có những sự thay đổi lớn tác động đến những sự hình thành loại hình công ty mới, đó là "Công ty cổ phần" đã dần khẳng định được vai trò của vị thế của mình trong nền kinh tế quốc dân. Bởi lẽ, loại hình công ty này nó có vai trò và tác dụng; Thứ nhất là tập trung được vốn nhanh và nhiều để đủ sức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô không lỗ mà từng nhà doanh nghiệp, từng nhà tư bản không thể tự mình làm nổi; Thứ hai là do hình thức tự cấp phát tài chính bằng huy động các nguồn vốn trong dân cư buộc các công ty cổ phần phài đề cao trách nhiệm và phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn; Thứ ba là khả năng phối hợp các lực lượng kinh tế khác nhau, duy trì được mối quan hệ kinh tế giữa các thành viên; Thứ tư là hình thức liên doanh tốt nhất để tranh thủ sự tham gia đầu tư của nước ngoài. Trong bối cảnh của nước ta hiện nay điều kiện kiên quyết để thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế là cần phải huy động được nguồn vốn nhân rồi lớn trong dân cư và cần thiết thu hút vốn đầu tư nước ngoài bằng hình thức liên doanh góp vốn cổ phần. Việc thực hiện cổ phần hoá một số doanh nghiệp Nhà nước là một chủ trương lớn thu hút và phát huy các nguồn lực đóng góp cùng với sự tham gia quản lý đông đảo của nhân dân vào phát triển kinh tế. Nhưng trong bước khởi sự này, cồ phần hoá đang là một công việc khó khăn và phức tạp với những vấn đề cần phải nghiên cứu giải quyết kịp thời.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Từ sau Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12 - 1986) và lần thứVII (tháng 6 - 1991), công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta đã và đangchuyển dịch sang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước bằng pháp luật Sắp xếp và tổ chức lại khu vực kinh tế quốc doanh,thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần nhằm khai thác mọi tiềm năngsản xuất xã hội, nâng cao hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Phát triển gắn liền với mô hình kinh tế thị trường này, các hình thứcdoanh nghiệp và công ty có những sự thay đổi lớn tác động đến những sựhình thành loại hình công ty mới, đó là "Công ty cổ phần" đã dần khẳng địnhđược vai trò của vị thế của mình trong nền kinh tế quốc dân Bởi lẽ, loại hìnhcông ty này nó có vai trò và tác dụng; Thứ nhất là tập trung được vốn nhanh

và nhiều để đủ sức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh với quy môkhông lỗ mà từng nhà doanh nghiệp, từng nhà tư bản không thể tự mình làmnổi; Thứ hai là do hình thức tự cấp phát tài chính bằng huy động các nguồnvốn trong dân cư buộc các công ty cổ phần phài đề cao trách nhiệm và phấnđấu nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn; Thứ ba là khả năng phối hợp cáclực lượng kinh tế khác nhau, duy trì được mối quan hệ kinh tế giữa các thànhviên; Thứ tư là hình thức liên doanh tốt nhất để tranh thủ sự tham gia đầu tưcủa nước ngoài

Trong bối cảnh của nước ta hiện nay điều kiện kiên quyết để thực hiệnthắng lợi chiến lược phát triển kinh tế là cần phải huy động được nguồn vốnnhân rồi lớn trong dân cư và cần thiết thu hút vốn đầu tư nước ngoài bằnghình thức liên doanh góp vốn cổ phần Việc thực hiện cổ phần hoá một sốdoanh nghiệp Nhà nước là một chủ trương lớn thu hút và phát huy các nguồnlực đóng góp cùng với sự tham gia quản lý đông đảo của nhân dân vào pháttriển kinh tế Nhưng trong bước khởi sự này, cồ phần hoá đang là một côngviệc khó khăn và phức tạp với những vấn đề cần phải nghiên cứu giải quyếtkịp thời

Xét thấy tầm quan trọng của quá trình cổ phần hoá trong giai đoạn hiệnnay, việc nghiên cứu công ty cổ phần hoá với những mục tiêu, nội dung,cách thức tiến hành là cấp thiết Bởi vậy, em đã chọn đề tài "Địa vị pháp lý của công ty cổ phần trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta".

Do chưa có điều kiện tiếp xúc với thực tiễn và trong một khoảng thờigian nghiên cứu đề tài về mặt lý luận có hạn, nên không tránh khỏi những vấn

đề sai sót trong việc trình bày, diễn đạt ý, từ ngữ không hợp cảnh Em rấtmong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy giáo, cô giáo để bài viếtđược hoàn thiện hơn

Trang 2

I SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

1 Khái niệm chung về công ty cổ phần.

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng nhau gópvốn cùng nhau chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vàchỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp

và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty trong phạm vi phần vốncủa mình góp vào Công ty

2 Lý do hình thànhCông ty cổ phần trong nền kinh tế.

a, Do tác động của quy luật giá trị

Quá trình xã hội hoá tư bản tăng cường tích tụ và tập trungtư bản ngàycàng cao dẫn đến cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà tư bản buộc họ phải tìmphương thức sản xuất sao cho giá trị hàng hoá cá biệt của mình thấp hơn hoặcbằng mức giá trị hàng hoá xã hội Đây chính là nguyên nhân hàng đầu thúcđẩy công ty cổ phần ra đời

b Do sự phát triển của lực lượng sản xuất

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi vốn cố định ngày càngtăng, từng nhà kinh doanh không thể đáp ứng được yêu cầu trên phải có sựliên minh hùn vốn để cùng nhau kinh doanh Hơn nữa, do sự ra đời và pháttriển của nền đại công nghiệp cơ khí của tiến bộ kỹ thuật cùng với sự đa dạnghoá của các ngành nghề kinh doanh để tìm kiếm được nhiều lợi nhuận các nhàkinh doanh phải có được một lượng vốn lớn phân bổ kịp thời để sản xuất tạo

ra một sản phẩm mới cập nhật, phù hợp với thị trường đã thúc đẩy huy độngnguồn vốn từ công ty khác, các tổ chức kinh tế và trong dân cư Từ đây hìnhthành nên công ty cổ phần

c Sự phát triển của phương thức sản xuất

Sản xuất phát triển với trình độ kỹ thuật ngày càng cao dẫn đến cạnhtranh khốc liệt tạo ra rủi ro lớn trong kinh doanh Để giảm bớt rủi ro công typhải phân tán tư bản bằng cách phân chia cổ phần, phát hành cổ phiếu để huyđộng tập trung trí lực của các thành viên cùng tham gia hoạt động sản xuấtkinh doanh

Trang 3

d Sự phát triển rộng rãi của chế độ tín dụng tạo động lực thúc đẩy công

ty cổ phần ra đời và phát triển

Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có vai trò to lớn trong quá trìnhcạnh tranh, làm giảm đi chi phí lưu thông và đẩy nhanh quá trình tái sản xuất.Tín dụng có vai trò động lực thúc đẩy việc hình thành và phát triển các công

ty cổ phần vì:

- Việc phát hành cổ phiếu trong công ty cổ phần không thể nào thựchiện được nếu không có thị trường tiền tệ phát triển, nếu không có doanhnghiệp và dân cư có nhu cầu sử dụng vốn tiền tệ trên thị trường

- Việc phát hành cổ phiếu chỉ được thực hiện thông qua ngân hàng

- Đến năm 1930 có 86.000 công ty cổ phần và 90% tư bản chịu sựkhống chế

Trang 4

c Ở Việt Nam

Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI thì nước ta bắt đầu phát triển nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã xuất hiện một số xí nghiệp, công ty cổphần với quy mô nhỏ bé, trình độ thấp nguồn vốn do các xí nghiệp đóng góp

và đang trong giai đoạn sơ khai như:

Xí nghiệp vận tải biển Hải Phòng, Ngân hàng công thương thành phố HồChí Minh, Công ty tài chính TP Hồ Chí Minh và hàng loạt các công ty cổphần liên doanh với nước ngoài và các công ty cổ phần tư nhân khác:

Tóm lại, sự hình thành công ty cổ phần là kết quả tất yếu của quá trìnhtập trung tư bản Nó diễn ra mạnh mẽ cùng với sự phát triển của nền đại côngnghiệp và sự tự do cạnh tranh

II THÀNH LẬP MỚI MỘT CÔNG TY CỔ PHẦN

1 Trước khi thành lập

Một công ty cổ phần trước khi thành lập phải dự định hội đủ những điềukiện cần thiết: số người thành lập công ty cổ phần (tối thiểu phải có 7 ngườitheo luật công ty Việt nam, dự thảo điều lệ công ty, đàm phán thoả hiệp vềhình thức vốn của công ty

a Sáng lập viên

- Sáng lập viên là những người có sáng kiến muốn lập công ty đứng rakết nạp hội viên, kêu gọi góp vốn thu thập tiền vốn và làm những thủ tục pháp

lý cần thiết để cho công ty được thành lập

- Theo khoản 1 Điều 32 Luật công ty của Việt nam Số thành viên phải

có ít nhất là 7 người Các sáng lập viên phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất20% số cổ phiếu dự tính phát hành của công ty Trong trường hợp các sánglập viên không đăng ký mua tất cả cổ phiếu của công ty, thì họ phải công khaigọi vốn từ những người khác

- Các sáng lập viên phải có nghĩa vụ đối với công ty khi không đượcthành lập Họ phải chịu trách nhiệm đối với những người tham gia mua cổphần khi mời các người này tham dự và chịu trách nhiệm về sáng kiến hoạtđộng của họ

Trang 5

b Công bố và quảng cáo.

Đăng báo về những vấn đề cơ bản của công ty như: Tên công ty, trụ sởcủa công ty, đối tượng của công ty, thời gian công ty hoạt động, số vốn củacông ty, định suất của mỗi loại cổ phần, bảng tổng kết tài sản năm, các quyềnlợi đặc biệt hứa cho sáng lập viên, cách thức triệu tập và nơi họp đại hội đồng

c Các điều kiện thiết yếu để thành lập công ty cổ phần

- Nộp đơn xin phép thành lập và bản dự thảo điều lệ

Điều 14 Luật công ty Việt Nam quy định các bước về vấn đề này nhưsau:

Muốn thành lập công ty các sáng lập viên phải gửi đơn xin phép thànhlập đến UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chínhtương đương nơi dự định đặt trụ sở chính Đơn xin thành lập công ty phải ghirõ:

+ Họ, tên, tuổi địa chỉ thường trú của các sáng lập viên;

+ Tên gọi trụ sở dự định của công ty;

+ Mục tiêu ngành, nghề, kinh doanh;

+ Vốn điều lệ và các thức góp vốn;

+ Biện pháp bảo vệ môi trường;

+ Chương trình xây dựng công ty;

Đơn phải kèm theo phương án kinh doanh ban đầu và dự thảo điều lệcông ty

- Đăng ký mua toàn bộ số vốn của công ty: Đó là lý do để công ty cổphần được thành lập hợp pháp Việc đăng ký mua cổ phần khi nhận thấy đủlượng vốn cần thiết

+ Về hình thức : Việc đăng ký mua cổ phần được xác nhận bằng một tờphiếu có chữ ký của người nhận mua hoặc người được uỷ nhiệm mua và của

ít nhất một sáng lập viên, nội dung chi tiết tờ phiếu ghi rõ trong khoản 4 điều

32 luật công ty

Trang 6

 Tên công ty

 Mục tiêu hoạt động của công ty;

 Tổng số vốn gọi góp;

 Tổng số cổ phiếu dự định phát hành;

 Nơi gửi số tiền đã góp;

 Ngày và nơi nộp dự thảo điều lệ;

 Họ, tên, tuổi địa chỉ thường trú và nghề nghiệp của người đăng ký mua

cổ phiếu và số cổ phiếu đăng ký mua: Số cổ phiếu đóng bằng tiền mặt, bằnghiện vật hoặc bản quyền sở hữu công nghiệp và cam kết đóng hết số còn lạitheo quyết định gọi vốn của Hội đồng quản trị

+ Về mặt nội dung: Sự đăng ký phải dứt khoát, vững chắc, không kèmtheo điều kiện, phải thành thật, không giả định

- Công ty cổ phần tối thiểu phải có 7 hội viên (Điều 30 luật công ty) sốlượng hội viên tối thiểu tuỳ theo quy định của mỗi nước, chẳng hạn như: ởĐức có 5 hội viên, ở Nhật bản có 7 hội viên2

- Số tiền tối thiểu phải đóng góp:

+ Phần đóng góp bằng hiện vật, bản quyền sở hữu công nghiệp phảiđược hội đồng thành lập xem xét, chấp thuận,định giá và phải nộp đủ ngaykhi công ty chính thức thành lập

+ Phần góp vốn bằng tiền mặt (đồng VN, ngoại tệ hoặc vàng, ít nhất 1/2trị giá cổ phiếu mà họ đã đăng ký mua và cam kết đóng đủ bằng tiền mặt(khoản 6 điều 32 Luật công ty)

- Sáng lập viên phải kê khai việc đăng ký mua và việc đóng tiền Luậtcông ty Việt Nam quy định các sáng lập viên phải lập tờ khai số vốn đã đượcđăng ký mua và số vốn đã được đóng tiền theo luật định Phải kèm theo bảndanh sách các người đăng ký mua với số tiền mỗi người đã đóng kèm theobản điều lệ

2 "Công ty cổ phần ở một số nước" Tạp chí NCKT số 3/93

Trang 7

2 Những thủ tục chính thi thành lập và đăng ký kinh doanh đối với những công

ty cổ phần theo luật công ty của Việt Nam.

a Hồ sơ xin thành lập công ty cổ phần

Theo Điều 14 Luật công ty của Việt Nam, muốn thành lập công ty cácsáng lập viên phải gửi đơn xin phép thành lập công ty đến UBND tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương nơi dự địnhđặt trụ sở chính Ngoài đơn xin phép thành lập hồ sơ xin phép thành lập công

ty còn bao gồm phương án kinh doanh ban đầu và dự thảo điều lệ công ty

- Đơn xin phép thành lập công ty ghi rõ những vấn đề sau:

+ Họ, tên, tuổi, địa chỉ của các sáng lập viên;

+ Tên gọi trụ sở dự định của công ty;

+ Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh;

+ Vốn điều lệ và cách thức góp vốn;

+ Biện pháp bảo vệ môi trường;

+ Chương trình xây dựng công ty

- Phương án kinh doanh ban đầu là ; phương án mà công ty dự kiến thựchiện khi công ty chính thức đi vào hoạt động

+ Phương án kinh doanh phải thể hiện rõ về số lượng, chất lượng kinhdoanh và hiệu quả kinh tế đạt được

+ Trong quá trình hoạt động của công ty, tuỳ theo tình hình sản xuất,kinh doanh và nhu cầu của thị trường mà các phương án kinh doanh ban đầucủa công ty có thể thay đổi Tuy nhiên, việc thay đổi có phải đăng ký lại với

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

- Dự thảo điều lệ của công ty

Điều lệ của công ty là bản cam kết của tất cả các thành viên về thành lập

và hoạt động của công ty, được thông qua tại Đại hội đồng thành lập Điều lệcủa công ty có 9 nội dung chủ yếu được ghi chi tiết trong điều 10 của công ty.+ Hình thức, mục tiêu, tên gọi, trụ sở, thời hạn hoạt động của công ty;

Trang 8

+ Họ, tên các sáng lập viên;

+ Vốn điều lệ trong đó có ghi giá trị phần vốn góp bằng hiện vật hoặcbằng các quyền sở hữu công nghiệp;

+ Mệnh giá cổ phiếu và số cổ phiếu phát hành;

+ Thể hiện hoạt động và thông qua quyết định của Đại hội đồng;

+ Cơ cấu quản lý kiểm soát công ty;

+ Các loại quỹ mức giới hạn các loại quỹ được lập tại công ty;

+ Thể lệ quyết toán và phân chia lợi nhuận;

+ Các trường hợp sáp nhập, chuyển đổi hình thức, giải thể công ty và thểthức thanh lý tài sản công ty

Dự thảo điều lệ công ty nó thể hiện phần lớn nội dung mà các cổđôngnhất trí, nó có thể được sửa đổi trở thành điều lệ chính thức khi công ty cấpgiấy phép kinh doanh và đi vào hoạt động

b, Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập công ty cổ phần

- Đối với công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu, pháp luật nước ta quyđịnh phải có từ 7 thành viên trở lên mới được phép thành lập công ty cổ phần.Theo điều 6, điều 7, luật công ty nước ta, nghiêm cấm cơ quan Nhà nước, đơn

vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản Nhà nước và công quỹ

để góp vốn vào công ty hoặc tham gia thành lập công ty nhằm thu lợi riêngcho cơ quan đơn vị mình Đồng thời không cho phép viên chức tại chức trong

bộ máy Nhà nước, sĩ quan tại ngũ trong lực lượng vũ trang nhân dân nhữngngười mất trí, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết

án tù mà chưa được xoá án thì không được phép tham gia thành lập hoặc quản

Trang 9

- Có vốn điều lệ phù hợp với quy mô và ngành nghề kinh doanh Vốnđiều lệ không được thấy hơn vốn pháp định do Chính phủ quy định (Điều 15luật công ty).

- Người quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh phải có trình độchuyên môn tương ứng mà pháp luật đòi hỏi đối với một số ngành nghề

- Đối với công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu, các sáng lập viên phảicùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% số cổ phiếu dự định phát hành của công

ty Trong trường hợp các sáng lập viên không đăng ký mua tất cả só cổ phiếucủa công ty, thì họ phải công khai gọi vốn từ những người khác

Căn cứ vào hồ sơ, kết quả thẩm định các tài liệu và đối chiếu với cácđiều kiện mà pháp luật quy định, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét

để ra quyết định lập công ty Thời gian giải quyết cấp giấy phép không đượcquá 60 ngày kể từ ngày nhận đơn

ty không thành lập được

Trang 10

d Đăng ký kinh doanh (Điều 17 luật công ty)

- Công ty phải đăng ký kinh doanh tại uỷ ban kế hoạch tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm: Giấy phép thànhlập, điều lệ công ty và giấy tờ chứng thực trụ sở giao dịch của công ty Việcđăng ký kinh doanh của công ty cổ phần phải được tiến hành trong thời hạn 1năm, kể từ ngày được cấp giấy thành lập

Quá thời hạn nói trên, công ty chưa đăng ký kinh doanh nếu muốn tiếptục thành lập công ty các sáng lập viên phải làm thủ tục xin phép thành lập.Trong trường hợp có lý do chính đáng, uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phépthành lập không quá 90 ngày

- Việc tiến hành đăng ký kinh doanh qua xác nhận của các ngành các cấpđược quy định trong Điều 18 Luật công ty:

Khi đăng ký kinh doanh công ty được ghi tên vào sổ đăng ký kinh doanh

và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Kể từ thời điểm đó công ty

có tư cách pháp nhân và được tiến hành hoạt động kinh doanh Trong thờigian 7 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, uỷ ban

kế hoạch phải giữ bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kèm theo hồ

sơ của công ty cho cơ quan thuế, tài chính, thống kê và các cơ quan quản lýngành kinh tế, kỹ thuật cùng cấp

- Việc thông báo công khai thành lập công ty được qui định trong điều

19 Luật công ty

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh, công ty phải đăng báo địa phương và báo hàng ngày của trungương trong 5 số liên tiếp các điểm chủ yếu sau:

+ Tên, loại hình công ty, trụ sở và mục tiêu ngành, nghề kinh doanh;+ Họ, tên, địa chỉ thường trú của các sáng lập viên;

Trang 11

- Trong trường hợp cần đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ngoàiTỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương,nơi đặt trụ sở chính công ty phải thực hiện quy định trong điều 20 Luật côngty.

+ Xin phép UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đặt chinhánh hoặc văn phòng đại diện và đăng ký kinh doanh tại uỷ ban kế hoạchcùng cấp

+ Thông báo bằng văn bản cho UBND đã cấp giấy phép thành lập công

ty về việc mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trong thời gian 15 ngày kể

từ ngày chi nhánh hoặc văn phòng đại diện được cấp giấy đăng ký

III.CỔ ĐÔNG, CHỦ NỢ VÀ CỔ PHIẾU, TRÁI PHIẾU CỦA CÔNG TY.

1 Cổ đông.

a, Khái niệm cổ đông

Cổ đông của công ty cổ phần là những cá nhân hay các tổ chức kinh tế

xã hội trực tiếp tham gia góp vốn mua cổ phần của công ty cổ phần phát hành.Trong các công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu, cổ đông sáng lập đượcphân biệt với các cổ đông khác ở chỗ: Cổ đông sáng lập là những cổ đôngcùng nhau thoả thuận thành lập công ty cổ phần Họ thường là những cổ đôngchủ xướng, đứng ra lo việc thành lập công ty và tham gia góp vốn với sốlượng lớn ít nhất phải bằng 20% số cổ phiếu dự định phát hành củacông ty, do

đó họ thường dữ vai trò quan trọng trong việc quyết định các hoạt động củacông ty

b, Các quyền lợi của cổ đông

- Quyền bỏ phiếu: gắn liền với sở hữu cổ phần, nên cổ đông không thểnhượng quyền bỏ phiếu cho người khác nếu không nhượng cổ phần hoặc uỷquyền cho một người đại diện dự Đại hội đồng bỏ phiếu thay cho mình (Nếuđiều lệ của công ty quy định số cổ phần tối thiểu)

- Quyền hưởng tiền lãi và tiền dự trữ khi công ty làm ăn có lãi

- Quyền chuyển nhượng cổ phần

Trang 12

Cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, đó

là đặc trưng của cổ phần trong công ty đổi vốn Nếu điều lệ của công ty cóđiều khoản nào cấm việc chuyển nhượng cổ phần thì điều khoản đó là vôhiệu Chỉ có các cổ phần hiện vật là tạm thời không được phép chuyểnnhượng trong thời hạn 2 năm và những cổ phần bảo đảm của quản trị viêntuyệt đối không được chuyển nhượng

- Quyền được thông báo về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty,

có quyền kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ và các hoạt động khác trong kinhdoanh khi có lý do chính đáng

- Cổ đông không được rút cổ phần hay vốn của mình ra khỏi công ty khicông ty chưa có chủ trương giảm bớt vốn hoặc quyết định giải thể haynhượng bán

- Nhóm cổ động đại diện cho ít nhất 1/4 số vốn điều lệ có quyền yêu cầutriệu tập Đại hội đồng để xem xét và giải quyết những việc mà hội đồng quảntrị và giám đốc bỏ qua Trong trường hợp này, hội đồng quản trị hoặc giámđốc phải triệu tập Đại hội đồng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhóm thànhviên yêu cầu (Theo khoản 4 Điều 8 luật công ty VN)

c, Nghĩa vụ của các cổ đông

- Cổ đông phải chấp hành đầy đủ những quy định được ghi trong điều lệcủa công ty và những quy định pháp luật có liên quan

- Cổ đông phải chấp hành vô điều kiện các quyết định của Đại hội đồng

Trang 13

* Cổ phần là tượng trưng cho quyền sở hữu, nghĩa là người gửi cổ phần

là chủ sở hữu một phần tài sản của công ty, có quyền nhường một phần lợinhuận sau khi nộp thuế và trừ đi các khoản chi phí sản xuất kinh doanh

- Cổ phần có một lĩnh giá, nhưng không phải bao giờ cổ phầncũng vẫngiữ được lĩnh giá ấy khi bán lại Giá trị của cổ phần lên xuống tuỳ theo tìnhtrạng làm ăn phát đạt của công ty và theo tình trạng kinh tế trong nước vàquốc tế

-Mỗi cổ phần là một đơn vị không thể phân chia được

* Cổ phiếu chính là giấy chứng nhận mỗi cổ phần Giá danh nghĩa mỗi

cổ phiếu cao hay thấp là tuỳ theo luật chơi cổ phần của từng nước quy định.Chẳng hạn như ở Pháp thường lưu hành cổ phiếu giá danh nghĩa 100 Fr ởĐức lưu hành cổ phiếu giá danh nghĩa 100 DM

- Cổ phiếu thường được mua bán trao tay theo kiểu giao giấy chứng nhận

sở hữu cổ phần hoặc được mua bán bằng cách ghi tên người mua vào sổ đăng

ký mua cổ phiếu Số tiền ghi trên cổ phiếu chỉ là giá danh nghĩa dùng làm cơ

sở để hưởng lợi tức cổ phần Còn giá bán thực tế cổ phiếu (thị giá cổ phiếu)thì phụ thuộc vào khả năng sinh lợi của công ty phát hành cổ phiếu này Nhưvây, bán cổ phiếu thực chất là bán quyền hưởng thụ số thu nhập mà cổ phiếumang lại

- Mọi sự biến động về kinh tế, chính trị - xã hội ít nhiều đều ảnh hưởngđến thị giá cổ phiếu Đầu cơ chứng khoán cũng có thể tạo ra sự tăng giá tạothị giá cổ phiếu

b Hình thức cổ phần

Cổ phần được cấp phát dưới hai hình thức: có ghi tên và không ghi tên:

Cổ phần có ghi tên thì ghi tên chủ sở hữu, cổ phần không ghi tên chỉ ghimột con số Mỗi cổ phần không ghi tên có kèm theo một tờ giấy được chiacắt thành những phiếu nhỏ, đó là các phiếu nhận lãi, đến hạn nhận tiền lãi, cổđông sẽ xé một tờ phiếu mang đi nhận lãi Cổ phần có ghi tên khi nhận lãiphải trình chứng khoán

Trang 14

- Cổ phần có thể được hoán cải, nghĩa là cổ phần có ghi tên đổi thành cổphần không ghi tên hay ngược lại ngoại trừ trường hợp luật bắt buộc cổ phầnphải giữ hình thức có ghi tên.

- Cổ phần không ghi tên được chuyển nhượng rất dễ dàng, người bán chỉviệc trao tay tờ chứng khoán cho người mua là xong

- Cổ phần có ghi tên được chuyển nhượng bằng cách sang tên cổ phiếucho người mua trong sổ sách do công ty giữ

a Khái niệm trái phiếu

- Trái phiếu là một chứng khoán mà công ty phát hành để vay vốn Mỗimột chứng khoán đại diện cho một khoản nợ của công ty đối với người chủ sởhữu của tờ phiếu

- Trái phiếu đôi khi còn được gọi là trái khoán Thực chất đây là phiếughi nhận vay nợ, trong đó nói rõ số tiền vay, mức lãi (ổn định) thời hạn trảvốn và trả lãi

b Điều kiện phát hành trái phiếu

Việc phát hành trái phiếu trước hết phải được đại hội đồng cổ đôngquyết định về số tiền vay bằng trái phiếu, giá trị mỗi trái phiếu, lãi suất củatrái phiếu, thời hạn vay và thời hạn thanh toán (hoàn trả) trái phiếu Ngoài ra,việc phát hành trái phiếu phải được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước chophép theo điều 36 Luật công ty Việt Nam quy định điều kiện để phát hành tráiphiếu của công ty là:

Trang 15

+ Có phương án kinh doanh cụ thể đòi hỏi vốn lớn;

+ Đã hoạt động ít nhất là 2 năm và chứng minh được hoạt động kinhdoanh của công ty đang được quản lý tốt có hiệu quả;

+ Được Ngân hàng nơi công ty mở tài khoản chứng nhận số tiền còn lại

ở Ngân hàng và được cơ quan công chứng chứng nhận trị giá số tài sản bằnghiện vật của công ty đủ đảm bảo cho tổng số vốn dự định vay còn có thể đượcmột hoặc nhiều ngân hàng bảo lãnh;

+ Được ngân hàng đảm nhiệm giúp đỡ dịch vụ ngân quỹ và kế toán liênquan đến việc phát hành trái phiếu

Giấy phép phát hành trái phiếu phải được quy định rõ mức vốn được vayqua phát hành trái phiếu, mức lãi và thời gian hoàn trả vốn

Trên mỗi trái phiếu phải ghi rõ thứ tự giá trị của trái phiếu, tổng số vốnhuy động bằng trái phiếu, mức lãi và thời hạn thanh toán

- Các trường hợp cấm không được phép phát hành trái phiếu

+ Cấm tư nhân không được phát hành trái phiếu;

+ Cấm các công ty có vốn chưa được góp đầy đủ và công ty chưa lậpxong bản cân đối tài khoản trong tài khoản thứ nhất

4 Quyền lợi của chủ nợ đối với công ty

a Quyền được hưởng lợi tức

Người có trái phiếu được hưởng tiền lãi theo lãi suất đã ấn định khicông ty phát hành trái phiếu Lãi suất này được tự do ấn định, không bị hạnchế, vì là lãi suất thương mại Khi tiền tệ mất giá, các công ty áp dụng côngthức mềm dẻo hơn là bù chênh lệch giá

b Quyền được hoàn lại tiền vốn

Khi phát hành trái phiếu, công ty đã ấn định kỳ hạn trả nợ, khi đến hạn,công ty phải hoàn lại tiền vốn cho các chủ nợ Nếu không có vốn để trả, công

ty có thể lại phát hành một đợt trái phiếu khác để dành cho các trái chủ cũtham dự, đối với những người này trái phiếu cũ được hoán cải thành ra tráiphiếu mới Nhưng biện pháp thông thường của công ty đã trả nợ trái phiếu là

Trang 16

biện pháp hoàn giảm, có nghĩa là giảm bớt món nợ, trả dần mỗi năm một sốtrái phiếu bằng cách bốc thăm.

- Số tiền vốn được hoàn trả: Về nguyên tắc, chủ nợ được hoàn lại theođúng mệnh giá của trái phiếu Tuy nhiên công ty có thể phát hành dưới mệnhgiá, mà lại hoàn trả cho chủ nợ theo đúng mệnh giá Số sai biệt có tính cáchmột số tiền thưởng cho trái chủ, nó hợp pháp vì tất cả các chủ nợ đều được lợinhư nhau

- Quyền bảo đảm: Một công ty cổ phần phát hành trái phiếu tuy là vay

nợ, nhưng đặc điểm là người cho vay ở vào thế bất lợi, không ấn định đượcđiều kiện với công ty, mà phải chấp nhận các điều kiện do công ty đơnphương định trước Công ty là người đi vay nhưng thực ra lại ở vào thế mạnh

Do đó cần phải:

+ Bảo đảm do công ty ưng thuận:

 Công ty có thể được nhà nước đứng ra đảm bảo cho mình những tráiphiếu phát hành

 Công ty có thể dùng những chứng khoán của mình để đảm bảo cho tráiphiếu, nghĩa là lấy nợ đảm bảo cho nợ, thí dụ bảo đảm bằng công trái quốcgia

 Công ty cũng có thể bảo đảm bằng cách cam kết rằng trong tương lai

sẽ không phát hành trái phiếu với lãi suất cao hơn

 Công ty cũng có thể trực tiếp bảo đảm những trái phiếu của mình pháthành bằng cách thông thường là lấy bất động sản của mình, nhà cửa, tàubiển làm đảm bảo

+ Bảo đảm do luật pháp

Những bảo đảm trên chỉ nhằm vào việc kiện tụng về quyền lợi của cáctrái chủ trong cùng một kỳ phát hành Nếu bản án xét xử là một chủ nợ thắngkiện có liên quan đến quyền lợi chung của tất cả, thì sẽ có hiệu lực chấp hànhđối với những chủ nợ khác dù rằng những người này không có tham dự trongbản án ấy Như vậy, chỉ cần một chủ nợ được xử thắng kiện, một quyền lợi cótính đại diện cho quyền lợi chung, thì các chủ nợ khác cũng có thể buộc công

ty phải thi hành đối với mình

Trang 17

5 Bản chất pháp lý của trái phiếu và cổ phiếu.

Về mặt lý thuyết trái phiếu và cổ phần có nhiều chỗ giống nhau Hai thứcùng có giá trị bằng những chứng khoán có ghi tên hoặc không ghi tên Haithứ cùng không thể chia ra cho vốn nhỏ hơn được Hai thứ cùng có tính cáchđộng sản

Nhưng giữa hai thứ có nhiều điểm khác nhau:

Về bản chất người có cổ phần là hội viên của công ty, người có tráiphiếu là chủ nợ của công ty, khi nợ đã được thanh toán cả vốn và lãi thì quan

hệ giữa hai bên chấm dứt Ngoài ra còn có các khác biệt

- Lợi tức của trái phiếu thường tính theo một tỷ lệ nhất định, trái lại, lợitức của cổ phần thì hay thay đổi bấp bênh, vì nó phụ thuộc vào số tiền lãihàng năm của công ty Vì vậy, cổ phần là loại chứng khoán đầu cơ, còn tráiphiếu là loại chứng khoán cho vay kiếm lời

- Về mặt pháp lý, việc mua trái phiếu là hành vi dân sự, còn việc mua cổphần được coi là hành vi thương mại

- Khi nào các chủ nợ chưa được trả lãi số tiền họ cho vay, các cổ đôngkhông có quyền được chia lợi tức Trong trường hợp thanh toán công ty , các

cổ đông chỉ được hoàn lại tiền sau khi công ty đã trả hết cho các chủ nợ theotrị giá đăng ký ghi trên chứng khoán cũ trái phiếu

- Cổ đông là chủ sở hữu của công ty, họ có quyền tham dự đại hội đồng

cổ đông bỏ phiếu bầu quản trị viên Các chủ nợ cũng họp nhau thành đại hộiđồng chủ nợ nhưng mục đích là để thảo luận và quyết nghị về quyền lợi riêngcủa họ, chứ không phải là sự điều hành công ty

IV TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

1 Mô hình tổ chức của công ty cổ phần.

Mô hình tổ chức quản lý của công ty cổ phần đựơc thể hiện qua sơ đồsau:

Trang 18

2 Đại hội đồng cổ đông.

Đại hội đồng cổ đông là đại hội của những người đồng sở hữu đối vớicông ty cổ phần Đó là cơ quan cao nhất quyết định mọi vấn đề có liên quanđến sự tồn tại và hoạt động của công ty

Đại hội đồng cổ đông có 3 hình thức:

- Đại hội đồng thành lập: được triệu tập để tiến hành các thủ tục thànhlập, thảo luận và thông qua điều lệ công ty

- Đại hội đồng bất thường: được triệu tập để sửa đổi điều lệ công ty

Đại hội đồng cổ đông

Tổng giám đốc hoặc

Phó GĐ hoặc GĐ chuyên môn

Phòng ban chuyên môn

Phòng ban chuyên môn

Phòng ban chuyên môn

Phòng ban chuyên môn

Trang 19

- Đại hội đồng thường niên: được triệu tập vào cuối năm tài chính hoặcbất kỳ lúc nào mà hội đồng quản trị kiểm soát viên thấy cần thiết để giải quyếtcác công việc thuộc hoạt động kinh doanh của công ty trong khuôn khổ điềulệ.

a Đại hội đồng thành lập

Đại hội đồng thành lập được triệu tập để tiến hành các thủ tục thành lập,thảo luận và thông qua điều lệ công ty, kiểm soát công việc của các sáng lậpviên, xác định giá trị các phần góp vốn bằng hiện vật, quyết định về việc cấpcác đặc lợi và cử ra các quản trị viên đầu tiên và các uỷ viên kiểm soát củacông ty

Luật công ty của nước ta quy định muốn có giá trị, phiên họp của đại hộiđồng thành lập phải có nhóm cổ đông đại diện cho ít nhất 3/4 số vốn điều lệcủa công ty và biểu quyết theo đa số phiếu quá bán của các hội viên có mặt(khoản 1 Điều 37 luật công ty)

b Đại hội đồng bất thường:

Đại hội đồng bất thường là đại hội đồng, được triệu tập với mục đích sửađổi điều lệ của công ty Việc này có tính chất quan trọng đặc biệt, vì thế cónhững thể lệ đặc biệt

- Tất cả cổ đông đều tham dự: Điều lệ công ty không được hạn chếquyền dự đại hội đồng và bỏ phiếu của cổ đông bằng cách bắt buộc cổ đôngphải có cổ phần tối thiểu

- Triệu tập đại hội đồng: Chỉ có hội đồng quản trị có quyền triệu tập đạihội đồng bất thường và đưa ra đại hội đồng những đề nghị sửa đổi điều lệ

- Định mức số và đa số:

+ Đại hội đồng bất thường chỉ có thể thảo luận hợp lệ nếu có đủ một số

cổ đông tiêu biểu cho ít ra 3/4 số vốn điều lệ của công ty

+ Các quyết nghị của đại hội đồng phải được đa số 2/3 số phiếu của các

cổ đông có mặt (hay được đại diện) chấp thuận mới có giá trị

+ Riêng các vấn đề sau đây phải được toàn bộ đại hội đồng tán thành

 Thay đổi quốc tịch;

Trang 20

 Thay đổi hình thức hay mục tiêu của công ty;

 Sáp nhập công ty vào một công khác

- Quyền hạn của đại hội đồng bất thường

+ Đại hội đồng bất thường có quyền sửa đổi điều lệ: như việc sửa đổităng giảm vốn, thay đổi cách phân chia tiền lãi, giải tán công ty trước thờihạn

+ Quyền hạn của đại hội đồng bất thường bị giới hạn trong 2 trường hợpsau

 Nếu việc gia tăng đặc lợi cho đa số các cổ đông mà làm thiệt hại chothiểu số thì quyết định của đại hội đồng bị huỷ bỏ

 Quyết định của đại hội đồng không được đụng chạm đến quyền lợi củangười thứ 3, như là thay đổi điều khoản đã ký với chủ nợ

c Đại hội đồng thường niên

Việc họp đại hội đồng này có tính chất bắt buộc, ít nhất mỗi năm 1 lần

Đó là cơ quan quan trọng nhất của công ty, nhờ cuộc gặp gỡ và đối thoại hàngnăm giữa khối các cổ đông và các cơ quan quản lý, mà các cổ đông thông quacác quyết định quan trọng nhất về các hoạt động của công ty Theo khoản 3Điều 37 luật công ty Việt Nam các vấn đề chủ yếu được đưa ra bao gồm:+ Quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển công ty và kế hoạchkinh doanh hàng năm

+ Thảo luận và thông qua bảng tổng kết năm tài chính

+ Bầu, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và kiểm soát viên

+ Quyết định số lợi nhuận trích lập các quỹ của công ty, số lợi nhuậnchia cho các cổ đông, phân chia trách nhiệm về các thiệt hại xảy ra đối vớicông ty trong kinh doanh

+ Xem xét, quyết định giải pháp khắc phục các biến động lớn về tàichính của công ty

+ Xem xét sai phạm của hội đồng quản trị gây thiệt hại cho công ty

Trang 21

- Thành phần đại hội đồng: Tất cả các cổ đông đều có quyền dự đại hộiđồng không cứ là họ, có cổ phần hưởng thụ hay cổ phần vốn, cổ phần tiền mặthay cổ phần hiện vật, cổ phần thường hay cổ phần ưu đãi Tuy nhiên, để tránhcho đại hội đồng quá đông, gây khó khăn cho việc thảo luận và biểu quyết,nên điều lệ phải quy định có một số cổ phần tối thiểu mới được dự đại hộiđồng Những cổ đông không có đủ phần tối thiểu, có thể họp nhau lại cho đủ

số, rồi cử một người đại diện cho cả nhóm đi dự đại hội đồng Số cổ phần tốithiểu do điều lệ quy định phải lớn hơn 1/10.000 số vốn công ty

- Triệu tập đại hội đồng: + Đại hội đồng do các quản trị viên triệu tập,nếu vì lý do gì đấy các người này không hành động được thì các uỷ viên kiểmsoát có quyền triệu tập

+ Các cổ đông có cổ phần có ghi tên phải được mời bằng thư đảm bảo cóbiên nhận Các cổ đông có cổ phần không ghi tên phải được thông báo trênbáo, lần sau cách lần trước ít nhất 8 ngày, và trước ngày họp ít nhất là15 ngày

kể số vốn tiêu biểu cho số hội viên có mặt là bao nhiêu

+ Quyết định của đại hội đồng được lấy theo đa số, không phải đa sốđầu người, mà là đa số cổ phần của các cổ đông biểu quyết

3 Cơ quan quản lý

a Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là bộ máy quản lý của công ty cổ phần Hội đồng quảntrị bao gồm những thành viên có trình độ chuyên môn cao và quản lý giỏi để

có khả năng hoàn thành tốt các nhiệm vụ do đại hội đồng cổ đông giao phó

- Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị và số thành viên do đại hội đồng cổđông quyết định và ghi vào điều lệ của công ty Theo luật công ty của nước ta

Trang 22

quy định "Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, gồm có từ 3 đến

12 thành viên"

- Quyền hạn của hội đồng quản trị ghi tại điều 38 luật công ty

+ Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọivấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của đại hội đồng

+ Hội đồng quản trị bầu một thành viên làm chủ tịch Chủ tịch hội đồngquản trị có thể kiêm tổng giám đốc (giám đốc) công ty, nếu điều lệ của công

ty không quy định khác

- Trách nhiệm của hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước đại hội đồng về những saiphạm trong quản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho công

ty (khoản 1 Điều 39 Luật công ty)

- Quy chế làm việc của hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ hội nghị Các cuộc họp của hộiđồng quản trị có thể tiến hành định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý Trongtrường hợp khẩn cấp, hội đồng quản trị có thể họp phiên họp bất thường theo

đề nghị của hội đồng quản trị hoặc theo đề nghị của ít nhất của 1/2 số thànhviên của hôi đồng quản trị Các nghị quyết của hội đồng quản trị được thôngqua nếu có sự đồng ý của trên 1/2 số thành viên tham dự

b Chủ tịch hội đồng quản trị

- Chủ tịch hội đồng quản trị là người đứng đầu hội đồng quản trị, làngười có kiến thức kinh tế và trình độ kinh doanh, am hiểu luật pháp, có nănglực và trình độ quản lý của công ty

- Quyền hạn của chủ tịch hội đồng quản trị

+ Là người đại diện của công ty, có toàn quyền đứng ra bảo vệ nhữngquyền lợi hợp pháp của công ty trước pháp luật và các cơ quan Nhà nước.+ Đề nghị hội đồng quản trị ra quyết định bãi miễn tổng giám đốc (giámđốc) điều hành công ty khi xét thấy cần thiết

Trang 23

+ Phân công nhiệm vụ cho cơ quan cấp dưới

- Trách nhiệm của chủ tịch hội đồng quản trị

+ Là người chịu trách nhiệm chấp hành các nghĩa vụ của công ty đối vớinhà nước

+ Là người chịu trách nhiệm chính trước công ty

+ Chủ tịch hội đồng quản trị có trách nhiệm chuẩn bị các chương trìnhnghị sự, xây dựng và thảo luận nội dung các văn bản, nghị quyết của đại hộiđồng cổ đông và của hội đồng quản trị

+ Chủ tịch hội đồng quản trị là người chịu trách nhiệm cuối cùng về cácquyết định của hội đồng quản trị

c Quản trị viên

- Sự bổ nhiệm quản trị viên:

+ Quản trị viên đầu tiên do đại hội đồng thành lập bầu ra Sự chấp thuậnnày được ghi vào biên bản và công bố trước đại hội đồng

+ Quản trị viên cũng có thể được chỉ định ngay trong điều lệ, đại hộiđồng thành lập chấp thuận điều lệ, tức là chấp thuận luôn cả sự chỉ định ấy

- Điều kiện bổ nhiệm và không được phép bổ nhiệm làm quản trị viên.+ Là cổ đông lớn và có số cổ phần do điều lệ công ty quy định Số cổphần này không được phép chuyển nhượng

+ Có thể là một pháp nhân với người đại diện do chủ tịch - Tổng giámđốc chỉ định

+ Cá nhân là quản trị viên phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi+ Những người bị hạn chế năng lực pháp luật, hạn chế năng lực hành vihay mất năng lực hành vi, như người bị kết án các tội trộm cắp, lừa đảo, biểnthủ công quỹ thì không được phép bổ nhiệm làm quản trị viên

+ Những thương gia không được bổ nhiệm làm quản trị viên

- Quyền hạn và nghĩa vụ của quản trị viên

Trang 24

+ Quyền hạn của các quản trị viên thường do điều lệ công ty quy định.Theo nguyên tắc, họ có quyền giải quyết mọi việc liên quan đến mục đích vàquyền lợi của công ty.

+ Trong lúc thi hành nhiệm vụ quản trị viên có trách nhiệm tôn trọngđiều lệ công ty, không được phép làm điều gì trái với điều lệ

+ Quản trị viên không được xen lấn vào công việc của cơ quan chỉ huy.+ Mọi hợp đồng ký kết giữa công ty với một quản trị viên, trực tiếp hoặcgián tiếp, hoặc nhờ người khác đứng tên đều phải được phép trước của hộiđồng quản trị

+ Nếu bên ký kết với công ty là một xí nghiệp do nhân viên quản trị là

sở hữu chủ, hay là một công ty trong đó nhân viên quản trị là hội viên hợpdanh, quản lý hoặc quản trị viên, giám đốc, thì hợp đồng cũng phải được phépcủa hội đồng quản trị và phải thông báo cho uỷ viên kiểm soát

+ Quản trị viên của công ty không được vay mượn tiền của công ty, mởtài khoản vãng lai có thu chi với công ty này, hay nhờ công ty đứng ra bảolãnh hay đảm bảo cho các cam kết của họ với bên thứ ba, không được lẫn lộnviệc riêng của họ với việc chung của công ty

- Trách nhiệm của quản trị viên

+ Trách nhiệm dân sự: Các quản trị viên có thể chịu trách nhiệm dân sựđối với công ty, đối với các cổ đông hay đối với người thứ ba về việc đã viphạm luật lệ về sự điều hành của công ty, lỗi lầm của họ trong quản lý

+ Trách nhiệm hình sự: Các quản trị viên phải chịu trách nhiệm hình sự,nếu họ đã phân chia cổ tức giả định, hoặc đã cố tình công bố sai bảo cân đốitài sản, sử dụng tài sản và uy tín của công ty một cách gian trá cho mục đíchriêng tư của mình

d Ban giám đốc:

Hội đồng quản trị bầu trong số các quản trị viên một chủ tịch hội đồngquản trị Chủ tịch điều khiển công ty với tư cách là chủ tịch kiêm tổng giámđốc và chịu trách nhiệm với tư cách ấy

Trang 25

Trong trường hợp chủ tịch hội đồng quản trị không kiêm tổng giám đốc(giám đốc) công ty, thì hội đồng quản trị cử một người trong số họ hoặc thuêngười khác làm tổng giám đốc (giám đốc).

Tổng giám đốc(giám đốc) là người điều hành hoạt động kinh doanh hàngngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thựchiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao

Về thực chất, giám đốc điều hành công ty là người làm thuê cho chủ tịchhội đồng quản trị và thường có bộ máy giúp việc để điều hành các hoạt độngcủa công ty, bao gồm một số phó giám đốc (hoặc giám đốc chuyên môn) vàmột số chuyên gia cố vấn do giám đốc lưạ chọn và bổ nhiệm Nhưng giámđốc điều hành không làm việc theo nhiệm kỳ, mà làm việc theo thời hạn hợpđồng ký kết với chủ tịch hội đồng quản trị

- Giám đốc điều hành công ty (hay tổng giám đốc) có một số nhiệm vụ

và quyền hạn sau đây:

+ Kiến nghị lên chủ tịch hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đôngnhững phương hướng, nhiệm vụ phát triển công ty, đồng thời xây dựng vàtrình dự án kế hoạch hàng năm của công ty trước hội đồng quản trị và đại hộiđồng cổ đông;

+ Trên cơ sở những phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch do đại hội đồng

cổ đông, và hội đồng quản trị quyết định, giám đốc có quyền điều hành cáchoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty Giám đốc có toàn quyền quyếtđịnh các biện pháp để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình kinhdoanh, song phải chịu trách nhiệm cá nhân về các quyết định đó trước chủtịch hội đồng quản trị

+ Chấp hành đầy đủ các quyết định và nghị quyết của đại hội đồng cổđông và hội đồng quản trị có liên quan đến trách nhiệm của giám đốc điềuhành

+ Báo cáo về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh hàng tháng,hàng quý và cả năm của công ty trước chủ tịch hội đồng quản trị

+ Là người đại diện cho công ty trong các quan hệ kinh tế với bên ngoàinhư: đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế

Ngày đăng: 05/08/2013, 20:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. “ Thành lập, tổ chức và điều hành hoạt độngCông ty cổ phần” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành lập, tổ chức và điều hành hoạt độngCông ty cổ phần
3. Tạp chí kế hoạch hoá ( UBKHNN) 1989“ Tổ chức và quản lý trong Công tycổ phần” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lý trong Công ty cổ phần
Nhà XB: Tạp chí kế hoạch hoá (UBKHNN)
Năm: 1989
6. TS: Hoàng - Đức - Tảo; PTS. Nguyên - Thiết - Sơn PTS. Ngô - Văn Bình“ Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước kinh nghiệm thế giới”Nhà xuất bản thống kê 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước kinh nghiệm thế giới
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê 1993
1. Công ty cổ phần đối với nền kinh tế nước ta KTDB 7/ 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: KTDB
Nhà XB: Công ty cổ phần
Năm: 1992
2. Kinh tế cổ phần và cơ chế rủi ro mạo hiểm NCLL 9/93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế cổ phần và cơ chế rủi ro mạo hiểm
Nhà XB: NCLL
Năm: 1993
6. Cổ phần hoá doanh nghiệp Thực chất, mục tiêu vấn đề giải phápKTVPT 6/93 7. Công ty hoá và cổ phần hoá DNNNPTKD 32/93 8. Bàn về giải pháp và cổ phần hoá DNNNTC 9/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổ phần hoá doanh nghiệp Thực chất, mục tiêu vấn đề giải pháp
Nhà XB: KTVPT
Năm: 1993
11. Tiến hành cổ phần hoá trong các xí nghiệp quốc doanh.KTPT 13/96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến hành cổ phần hoá trong các xí nghiệp quốc doanh
Nhà XB: KTPT
Năm: 1996
2. Luật phá sản doanh nghiệp (30.12.1993) Khác
3. Luật sửa đổi một số điều của luật công ty (quốc hội thông qua ngày 22.6.1994) Khác
4. Nghị định số 222 HĐBT ngày 23/7/1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành quy định về cụ thể hoá một số điều trong luật công ty Khác
5. Nghị định số 361 - HĐBT ngày 1/10/ 1992 của Hội đồng Bộ trưởng bổ sung Nghị định số 222 HĐBT Khác
6. Nghị định số 189 Cp ngày 23/12/1994 của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật phá sản doanh nghiệp Khác
7. Nghị định số 28 - CP ngày 7.5.1996 của chính phủ về chuyền một số doanh nghiệp nhà nước thành công thành công ty cổ phần Khác
8. Nghị định số 44/1998/NĐ - CP ngày 29/6/1998 của chính phủ về chuyên DNNN thành công cổ phần.II. CÁC SÁCH THAM KHẢO 1. Tác giả: Đoàn - Văn - Trường Khác
3. Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước những kinh nghiệm từ nước ngoàiNCLL3/1993 Khác
4. Điều kiện và các bước tiến hànhcổ phần hoá DNNN TTLL 8/1993 Khác
5. Công ty cổ phần ở một số nước.NCKT 3/93 Khác
9. Những lợi ích tực tế trong công việc cổ phần hoá các DNNNPTKT 41/94 Khác
10. Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước - Giải pháp chiến lược để đổi mới khu vực kinh tế Nhà nước.NCKT 6/94 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đại hội đồng cổđông có 3 hình thức: - Địa vị pháp lý của công ty cổ phần trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta
i hội đồng cổđông có 3 hình thức: (Trang 18)
* Loại hình công tycổ phần chiếm một tỷ trọng thấp là do nguyên nhân: - Địa vị pháp lý của công ty cổ phần trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta
o ại hình công tycổ phần chiếm một tỷ trọng thấp là do nguyên nhân: (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w