- Khái niệm HCNN: HCNN là hoạt động thực thi quyền hành pháp của NN, đó là hoạt động chấp hành và điều hành của hệ thống HCNN trong quản lý xã hội theo khuôn khổ củapháp luật nhà nước nh
Trang 1PHẦN 1: HC VÀ HCNN:
Vấn đề 1: Quan niệm về HCNN:
Câu 1: Anh (chị) hãy chứng minh QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt?
- Quản lý là: Là hoạt động nhằm tác động 1 cách có tổ chức, có định hướng của chủ thểquản lý đến đối tượng quản lý nhằm đ/chỉnh qúa trình xhội và hành vi con người để đạtđược mục tiêu đã đặt ra
- Quản lý nhà nước: QLNN xuất hiện của với sự ra đời của Nhà nước, đó là quản lý toàn
xã hội Nội hàm của QLNN thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, lịch sử và đặc điểmvăn hoá, trình độ phát triển KT-XH của mỗi một quốc gia qua các giai đoạn lịch sử Xét vềmặt chức năng, QLNN bao gồm 3 chức năng: chức năng LP (hay chấp hành và điều hành)
do các cơ quan LP thực hiện; chức năng HP do các cơ quan HP thực hiện và chức năng TP
do các cơ quan TP thực hiện
- Trong hệ thống xã hội, có nhiều chủ thể tham gia QLXH như NN, tổ chức ct, tổ chức
ct-xh, tổ chức kinh tế, các hiệp hội… Tuy nhiên, nếu so với các tổ chức khác thì hoạt độngQLNN có những sự khác biệt thể hiện ở 5 điểm cơ bản sau:
+ Chủ thể QLNN là CB,CC và các cơ quan trong bộ máy nhà nước Trong đó:
Cán bộ trong BMNN: là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm
giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh,cấp huyện, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Công chức trong BMNN: là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cấphuyện, trong cơ quan, đơn vị thuộc QĐND mà ko phải là sĩ quan, quân nhân chuyênnghịêp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc CAND mà ko phải là sĩ quan,
hạ sĩ quan chuyên nghịêp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp cônglập, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đ/v công chức trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương củađơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
Các cơ quan trong BMNN gồm: Các cơ quan lập pháp (QH và cctc của QH); Các
cơ quan tư pháp (TAND và cctc của TAND; VKSND và cctc của VKSND) và các cơ quanhành pháp (hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước và HĐND các cấp)
+ Đối tượng QLNN là toàn dân, bao gồm tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống vàhoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, công dân làm việc bên ngoài lãnh thổ quốc gia
+ Phạm vi QLNN: mang tính toàn diện, trên tất cả các lĩnh vực của đsxh: chính trị,kinh tế, văn hoá, xã hội, AN-QP, ngoại giao
+ Mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật làm công cụ chủ yếu để quản
lý xã hội
Trang 2+ Mục tiêu là thoả mãn nhu cầu của nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của
xã hội
Những sự khác biệt này đã tạo nên tính đặc biệt của QLNN mà sự quản lý của các
tổ chức khác không có được Hay nói cách khác, QLNN là một dạng QLXH đặc biệt
Câu 2: Anh (chị) hãy phân tích khái niệm về QLHCNN:
- Khái niệm QLHCNN: QLHCNN là hoạt động thực thi quyền hành pháp; là sự tác động
có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của NN đ/v các quá trình xã hội và hành
vi con người do các chủ thể QLHCNN tiến hành Organized impact
Ở VN, Chính phủ là cơ quan hành pháp cao nhất (cơ quan chấp hành của Quốc hội)thực hiện quyền hành pháp cao nhất đ/v toàn dân, toàn xã hội Nhưng Chính phủ thực hiệnchức năng của mình phải thông qua hệ thống thể chế hành chính của nền hành chính Nhànước Vì vậy, Chính phủ còn là cơ quan quản lý hành chính nhà nước cao nhất của Nhànước
Thứ hai, QLHCNN là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật:
HCNN là một hệ thống được tổ chức dọc từ TW đến cơ sở và mang tính hệ thốngthứ bậc chặt chẽ Tổ chức nói ở đây là tổ chức hành chính nhà nước, là sự thiết lập các mốiquan hệ xã hội giữa con người, giữa các tập thể để thực hiện quản lý hành chính nhà nước.Trong quản lý hành chính nhà nước, chức năng tổ chức là quan trọng nhất, vì không có tổchức thì không thể quản lý được Nhà nước phải tổ chức như thế nào để hàng triệu conngười của đất nước, mỗi người đều có vị trí tích cực đ/v xã hội, đóng góp phần mình tạo ralợi ích cho xã hội
Điều chỉnh là sự quy định về mặt pháp lý thể hiện bằng các quyết định quản lý vềquy tắc, tiêu chuẩn, biện pháp… nhằm tạo sự phù hợp giữa chủ thể và khách thể quản lý,tạo sự cân bằng, cân đối các mặt hoạt động và hành vi hoạt động của con người
Bên cạnh đó, HCNN được sử dụng quyền lực nhà nước Quyền lực nhà nước mangtính mệnh lệnh đơn phương và tính tổ chức cao Ngoài ra, HCNN sử dụng pháp luật làmcông cụ quản lý chủ yếu (được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp,Luật và Bộ Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư, Quyết định), Pháp luật phải được chấphành nghiêm chỉnh, mọi người đều bình đẳng trước pháp luật Không cho phép bất cứ aidựa vào quyền để làm trái pháp luật, phải nghiêm trị mọi sự vi phạm pháp luật
Trang 3Thứ ba, QLHCNN do các chủ thể QLHCNN tiến hành Các chủ thể này bao gồm: hệ thống
các cơ quan HCNN, CB, CC trong các cơ quan HCNN và các cá nhân, tổ chức được nhànước trao quyền
+ Hệ thống các cơ quan HCNN theo sơ đồ sau đây:
+ CB,CC trong các cơ quan HCNN: (Theo quy định tại Luật CB, CC năm 2008, ởđây chỉ đề cập đến CB, CC trong các cơ quan HCNN)
Cán bộ trong các cơ quan HCNN: là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê
chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ, trong biên chế và hưởng lương từngân sách nhà nước Ví dụ: Thủ tướng Chính phủ, Các Bộ trưởng
Công chức trong các cơ quan HCNN: là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ
nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhànước Ví dụ: Chuyên viên Phòng Văn xã, UBND Thành phố Hồ Chí Minh
+ Cá nhân, tổ chức được nhà nước trao quyền: Ví dụ: Bộ LĐ-TB&XH và TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Thông tư liên tịch số 20/TTLT-BLĐTBXH-TLĐLĐ về việc hướng dẫn thoả ước lao động tập thể Trường hợp này, Tổng LĐLĐ VNkhông phải là CQ HCNN nhưng được nhà nước trao quyền trong việc ban hành Thông tưLiên tịch
Các CQ chuyên môn (Sở và CQ tương đương Sở)
Các CQ chuyên môn (Phòng và CQ t.đương Phòng)
Trang 4Vấn đề 2 * : Đặc trưng của HCNN VN:
Câu 3: Anh (chị) hãy phân tích các đặc trưng cơ bản của HCNN ở VN Theo anh (chị) những đặc trưng nào chưa được thể hiện rõ nét ở VN hiện nay.
- Khái niệm HCNN: HCNN là hoạt động thực thi quyền hành pháp của NN, đó là hoạt
động chấp hành và điều hành của hệ thống HCNN trong quản lý xã hội theo khuôn khổ củapháp luật nhà nước nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội
- HCNN có bảy đặc trưng sau đây:
Thứ nhất, Tính lệ thuộc vào chính trị: Nền HCNN là một bộ phận cấu thành hệ
thống chính trị, là công cụ để thực hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấpđối kháng và thực hiện ý chí của nhân dân trong xã hội dân chủ dưới sự lãnh đạo của đảngcầm quyền Vì vậy, HCNN mang bản chất chính trị, là hoạt động thực thi nhiệm vụ chínhtrị, phải phục tùng và phục vụ chính trị Ở Việt Nam, HCNN phải chấp hành các quyếtđịnh của các cơ quan quyền lực nhà nước, dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN
Tuy nhiên HCNN cũng có tính độc lập tương đối nhất định, thể hiện ở tính chuyênmôn, kỹ thuật; CBCC HCNN vận dụng hệ thống tri thức khoa học vào việc thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của mình như: quản trị học, khoa học quản trị nhân sự, kinh tế học, luậthọc, chính trị học, tâm lý học, xã hội học, …
Thứ hai, Tính pháp quyền: Trong một xã hội dân chủ, để bảo vệ quyền tự do, dân
chủ của người dân, cần phải xây dựng một NN pháp quyền hay còn gọi là một nền pháptrị Trong nhà nước pháp quyền thì hệ thống pháp luật là tối cao, mọi chủ thể xã hội đềuphải hoạt động trên cơ sở pháp luật và tuân thủ pháp luật Với tư cách là chủ thể quản lý xãhội, HCNN càng phải hoạt động trên cơ sở pháp luật và có trách nhiệm thi hành pháp luật
Tính pháp quyền đòi hỏi các chủ thể HCNN sử dụng đúng đắn quyền lực, thực hiệnđúng chức năng và quyền hạn được trao khi thi hành công vụ Đồng thời, luôn chú trọngđến việc nâng cao uy tín chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực trí tuệ Phải kết hợp chặtchẽ yếu tố thẩm quyền và uy quyền để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của một nền hành chínhphục vụ nhân dân
Thứ ba, Tính liên tục, ổn định tương đối và thích ứng: Nền HCNN có nghĩa vụ
phục vụ dân, lấy phục vụ công vụ và nhân dân là công việc hàng ngày, thường xuyên chonên HCNN phải bảo đảm tính liên tục để thoả mãn nhu cầu hàng ngày của nhân dân, của
xã hội và phải ổn định tương đối trong tổ chức và hoạt động để bảo đảm hoạt động không
bị gián đoạn trong bất kỳ tình huống chính trị- xã hội nào Đồng thời cũng cần được thayđổi để thích ứng với sự thay đổi của môi trường, của xã hội
Thứ tư, Tính chuyên nghịêp: HCNN có tính chuyên môn hoá và nghề nghịêp cao.
HCNN không chỉ được coi là một nghề mà còn được coi là một nghề tổng hợp, phức tạpnhất trong các nghề Nhà hành chính không chỉ có chuyên môn sâu mà còn phải có kiếnthức rộng trên nhiều lĩnh vực, phải có kiến thức và các kỹ năng hành chính, có tác phonglàm việc và thái độ đúng đắn trong phục vụ đất nước và phục vụ nhân dân
Trang 5Thứ năm, Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ: Bộ máy HCNN là một hệ thống thứ
bậc chặt chẽ, được thiết kế theo hình tháp, gồm nhiều cơ quan hành chính được cấu trúctheo hệ thống dọc từ TW đến cơ sở (vẽ sơ đồ cq HCNN) Đồng thời đây là một hệ thống
có tính trật tự, kỷ luật cao, thông suốt từ trên xuống dưới, cấp dưới phục tùng, nhận chỉ thị
và chịu sự kiểm soát thường xuyên của cấp trên trực tiếp
Thứ sáu, Tính không vụ lợi: HCNN không có mục đích tự thân, nó tồn tại là vì xã
hội, nó có nhiệm vụ phục vụ lợi ích công và lợi ích nhân dân Do đó, không đòi hỏi ngườiđược phục vụ phải trả thù lao, không theo đuổi mục tiêu lợi nhuận
Thứ bảy, Tính nhân đạo: Xuất phát từ bản chất nhà nước dân chủ XHCN, tất cả
các hoạt động HCNN đều hướng tới mục tiêu phục vụ con người, tôn trọng quyền và lợiích hợp pháp của công dân, lấy đó làm xuất phát điểm cho việc xây dựng hệ thống thể chế,
cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính cũng như trong thực hiện các hành vi hành chính
Ở VN hiện nay, HCNN mang đầy đủ 7 đặc trưng trên Tuy nhiên có một số đặctrưng chưa thể hiện rõ nét: Đó là: tính pháp quyền và tính chuyên nghiệp
Thứ nhất, Đặc trưng về tính pháp quyền:
Mặt được: (1) TUÂN THỦ PHÁP LUẬT: HCNN tuân thủ pháp luật triệt để, làm
việc trên cơ sở pháp luật của nhà nước (2) HỆ THỐNG PHÁP LUẬT: Sau 10 nămCCHC, Hệ thống thể chế pháp luật từng bước được đổi mới và hoàn thiện, đã sửa đổi, banhành mới nhiều Luật, PL cho phù hợp với tình hình thực tế; thủ tục hành chính đã đượcđơn giản hoá và nhiều địa phương đã thành công khi áp dụng cơ chế “một cửa”
+ Ba là, Công tác cải cách TTHC còn chuyển biến chậm, thủ tục còn phức tạp Một
số đơn vị, địa phương triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông chất lượng chưa tốt,thời gian giải quyết hồ sơ có lúc, có nơi còn kéo dài, gây phiền hà bức xúc cho người dân;
+ Bốn là, việc phối hợp hoạt động giữa các CQHCNN còn thiếu đồng bộ và chưachặt chẽ Chẳng hạn: Ngành BHXH là cơ quan thực hiện chức năng thu, giải quyết chế độchính sách đối với người lao động, trong khi đó, ngành lđ-tb&xh là CQ QLNN về việcđăng ký thang, bảng lương, nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể, thanh kiểm tra vềlao động, sử dụng lao động của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động.Tuy nhiên, trên thực tế, sự phối hợp giữa cơ quan BHXH và ngành LĐTB&XH ở nhiềutỉnh, thành phố còn chưa chặt chẽ Chính vì vậy, trên thực tế, nhiều DN, cá nhân có sửdụng lao động, nhất là các DN FDI, tìm cách trốn tránh việc nộp BHXH cho NLĐ, nhiều
Trang 6NLĐ ko được DN đóng BHXH, làm thất thu NSNN cũng như thiệt hại đến quyền lợi củaNLĐ.
+ Năm là, Pháp luật vẫn còn nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tìmcách “lách luật”: (chẳng hạn: nhiều năm qua, các doanh nghiệp FDI sử dụng thủ đoạnchuyển giá nhằm chuyển phần lợi nhuận về công ty mẹ ở nước ngoài, tạo khoản lỗ giả đ/vcông ty con ở Việt Nam, dẫn đến tình trạng các công ty này thường xuyên báo cáo lỗ trongkhi vẫn mở rộng hoạt động đầu tư, kinh doanh Điều này đã làm thất thoát đáng kể nguồnthu thuế cho ngân sách nhà nước)
Thứ hai, Đặc trưng về tính chuyên nghịêp:
Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ công chức trong 10 năm qua đã đảm bảo số lượng cần thiết đồng thời nâng cao đáng kể chất lượng, đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà
nước với nền kinh tế thị trường, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Có thể thấy cải
cách vừa qua đã tập trung vào xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và
kỹ năng hành chính đáp ứng vai trò mới của Nhà nước
Tuy nhiên, đội ngũ CBCC còn nhiều mặt hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu đổimới, phát triển đất nước:
+ Một là, trình độ và năng lực của đội ngũ CBCC chưa ngang tầm với yêu cầu,nhiệm vụ: Một bộ phận không nhỏ công chức được đào tạo và trưởng thành trong cơ chế
tập trung bao cấp nên bị thiếu hụt kiến thức về hành chính công, pháp luật, tin học, ngoại
ngữ và KTTT, khó đáp ứng được yêu cầu trong quá trình hội nhập Chất lượng đội ngũchưa đồng đều, trình độ năng lực thực tế chưa tương xứng với văn bằng Công chức,chuyên gia hoạch định chính sách vĩ mô còn rất thiếu, cơ cấu độ tuổi, giới tính cũng cònchưa hợp lý Theo Ông Đinh Duy Hoà, Vụ trưởng Vụ CCHC, Bộ nội Vụ, hiện nay cókhoảng 30-35% CBCC cấp xã chưa qua đào tạo, trong các CQHCNN chỉ có khoảng 30%CBCC làm việc có hiệu quả cao, số còn lại không có hiệu quả gì đặc biệt
+ Hai là, Tác phong và thái độ thực thi công vụ của CBCC vẫn mang nặng dấu ấncủa cơ chế cũ, chậm đổi mới; tinh thần phục vụ nhân dân chưa cao Không ít CBCC sa sút
về phẩm chất đạo đức, tham nhũng, vô cảm, thiếu trách nhiệm trước yêu cầu chính đángcủa người dân
Những nguyên nhân được các chuyên gia đưa ra là: công tác quản lý, tuyển dụng,
sử dụng, thi tuyển, thi nâng ngạch, đánh giá, luân chuyển, đề bạt CBCC thời gian quachậm thay đổi và không theo phương pháp khoa học, vẫn nặng về bằng cấp mà ko coitrọng năng lực; công tác kiểm tra, thanh tra công vụ và xử lý CBCC có vi phạm pháp luậttiến hành chưa nghiêm minh, chưa thường xuyên dẫn đến kém hiệu quả, ít tính giáo dục,răn đe, làm gương; chế độ đãi ngộ của CBCC còn hạn chế
tính chuyên nghiệp của HCNN ở VN hiện nay chưa thể hiện rõ nét
Trang 7Vấn đề 3: Các nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của HCNN VN:
Câu 4: HCNN ở VN cần tuân thủ các nguyên tắc nào trong tổ chức và hoạt động của mình? Hãy phân tích 1 nguyên tắc cụ thể nào đó mà đề đưa ra và đánh giá việc thực hiện nguyên tắc đó ở VN hiện nay (Phân tích nội dung 7 nguyên tắc và đánh giá)
- Khái niệm nguyên tắc HCNN là các quy tắc, những tư tưởng chỉ đạo, những tiêu
chuẩn hành vi đòi hỏi các chủ thể HCNN phải tuân thủ trong tổ chức và hoạt động HCNN
- Trong tổ chức và hoạt động của mình, HCNN ở VN cần tuân thủ bảy nguyên tắc sau đây:
+ Một là, Nguyên tắc Đảng lãnh đạo toàn diện đ/v HCNN:
Hệ thống chính trị XHCN VN là hệ thống chính trị nhất nguyên, trong đó chỉ tồn tạimột đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam- lực lượng duy nhất lãnh đạo Nhà nước và xã hội.ĐCSVN là Đảng cầm quyền, giữ vai trò lãnh đạo toàn dân, toàn diện bao gồm chính trị,kinh tế, văn hoá, xã hội, AN-QP, ngoại giao
Sự lãnh đạo của Đảng đ/v HCNN được thể hiện trên 4 nội dung sau:
Đảng đề ra đường lối, chủ trương định hướng cho quá trình tổ chức vàhoạt động của HCNN
Đảng phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng những người có phẩm chất, năng lực
và giới thiệu vào đảm nhận các chức vụ trong BMNN thông qua conđường bầu cử dân chủ
Đảng kiểm tra hoạt động của các CQNN trong việc thực hiện đường lối,chủ trương của Đảng
Các cán bộ, đảng viên và các tổ chức Đảng gương mẫu trong việc thựchiện đường lối, chủ trương của Đảng
Nguyên tắc này đòi hỏi trong tổ chức và hoạt động QLNN nói chung và HCNN nóiriêng, phải thừa nhận và chịu sự lãnh đạo của Đảng Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng,HCNN có trách nhiệm đưa đường lối, chủ trương của Đảng vào thực tiễn đời sống xã hội
và đảm bảo sự kiểm tra của tổ chức Đảng đ/v HCNN
Đánh giá:
* Được: Đảm bảo sự thống nhất, ổn định nhất định trong quản lý ở tất cả các mặt,
các lĩnh vực, các hoạt động
* Chưa được: Can thiệp quá sâu vào hoạt động của cơ quan nhà nước Trong cuốn
sách “cải cách nền hành chính VN: thực trạng và giải pháp”- một tài liệu nghiên cứu quantrọng mà Chương trình Phát triển LHP UNDP vừa công bố, các tác giả Martin Painter, HàHoàng Hợp và Chu Quang Khởi đã chỉ ra rằng: “Trên thực tế, sự can thịêp của Đảng đãlan toả vào mọi công việc quản lý hàng ngày của nhà nước” Họ đưa ra nhận định rằng:
“Cán bộ đảng từ cấp cao nhất đến cấp cơ sở vừa đưa ra các chỉ thị về chính sách tổng thể
Trang 8để từng nhánh của NN tuân theo, vừa thường xuyên can thiệp trực tiếp vào công tác quản
lý và ra quyết định của các CQNN này”
+ Hai là, Nguyên tắc Nhân dân làm chủ trong QL HCNN:
Nhà nước CHXHCNVN là NN của dân, do dân và vì dân, tất cả quyền lực thuộc vềnhân dân NN là công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân Vì vậy trong hoạt độngHCNN phải đảm bảo sự tham gia và giám sát của nhân dân đ/v hoạt động HCNN
Nguyên tắc này đòi hỏi: (1) Tăng cường và mở rộng sự tham gia trực tiếp của côngdân vào việc giải quyết các công việc của NN (2) Nâng cao chất lượng của hình thức dânchủ đại diện, để các cơ quan này thực sự đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân.(3) HCNN có trách nhiệm tạo ra cơ sở pháp lý và các điều kiện tài chính, vật chất … chocác tổ chức xã hội hoạt động, định ra những hình thức và biện pháp để thu hút sự tham giacủa các tổ chức xã hội, nhân dân vào hoạt động HCNN
Đánh giá:
* Được:
Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản tạo hành lang pháp lý để thực hiện nguyên tắcnày trên thực tế: ví dụ Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, trong đó quyđịnh rõ những nội dung công khai cho nhân dân biết, những nội dung nhân dân bàn vàquyết định, những nội dung nhân dân được tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩmquyền quyết định cũng như những nội dung nhân dân được giám sát
Nhân dân ngày càng được phát huy quyền làm chủ của mình Nhân dân ngày càngđóng vai trò quan trọng
* Chưa được: Trên thực tế, hiệu quả của nguyên tắc này thực hiện chưa cao: nhiều
lĩnh vực nhân dân không biết, không thể bàn và không thể kiểm tra
+ Ba là, Nguyên tắc tập trung dân chủ:
Đây là nguyên tắc cơ bản và áp dụng cho tất cả các CQNN và tổ chức của NN,trong đó có cơ quan HCNN Nguyên tắc này xuất phát từ hai yêu cầu khách quan của quản
lý, đó là: đảm bảo tính thống nhất của hệ thống lớn (Quốc gia, ngành, địa phương, cơ quan,đơn vị, bộ phận) và đảm bảo sự phù hợp với đặc thù của hệ thống con lệ thuộc (từngngành, từng địa phương, từng cơ quan, đơn vị, bộ phận, cá nhân) Nguyên tắc này tạo khảnăng kết hợp quản lý xã hội một cách khoa học với việc phân cấp quản lý cụ thể, hợp lý,từng cấp, từng khâu, từng bộ phận
Tập trung trong HCNN được thể hiện trên 4 nội dung:
Tổ chức Bộ máy HCNN và Cơ quan HCNN theo hệ thống thứ bậc
Thống nhất chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ptriển
Thống nhất các quy chế quản lý
Trang 9 Thực hiện chế độ một Thủ trưởng hoặc trách nhiệm cá nhân người đứngđầu ở tất cả các cấp, các đơn vị.
Dân chủ trong HCNN là sự phát huy trí tuệ của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị vàcác cá nhân tổ chức và hoạt động hành chính Tính dân chủ được thể hiện cụ thể ở: (1) cấpdưới được tham gia thảo luận, góp ý kiến về những vấn đề trong quản lý; (2) cấp dưới đượcchủ động, linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước cấptrên về việc thực hiện nhiệm vụ của mình
Hai nội dung tập trung và dân chủ có liên quan hữu cơ với nhau, tác động bổ trợ chonhau: Tập trung trên cơ sở dân chủ và dân chủ trong khuôn khổ tập trung Thực hiện nguyêntắc tập trung dân chủ ở bất kỳ cấp nào cũng đòi hỏi sự kết hợp hài hoà hai nội dung đó để tạo
ra sự nhất trí giữa lãnh đạo và bị lãnh đạo, giữa người chỉ huy và người thừa hành
Đánh giá:
* Được:
Bộ máy HCNN và hệ thống các CQNN được tổ chức chặt chẽ, theo hệ thống thứbậc; các chủ trương, chính sách, chiến lược, kế hoạch, quy chế quản lý … thống nhất vớinhau; chế độ một thủ trưởng hoặc trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu được thực hiện
+ Bốn là, Nguyên tắc kết hợp giữa quản lý ngành với quản lý lãnh thổ:
Trong xã hội xuất hiện hai xu hướng khách quan có liên quan mật thiết với nhau vàthúc đẩy sản xuất xã hội phát triển, đó là CMH theo ngành và phân bố sản xuất theo địaphương, vùng lãnh thổ Vì vậy, trong QLNN cần phải kết hợp giữa quản lý ngành với quản
lý theo lãnh thổ (địa phương và vùng lãnh thổ)
HCNN đ/v ngành là điều hành hoạt động của ngành theo các quy trình công nghệ,quy tắc kỹ thuật nhằm đạt được các định mức kinh tế- kỹ thuật đặc thù của ngành
Nội dung của quản lý theo ngành bao gồm:
Định hướng cho sự phát triển của ngành thông qua hoạch định chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
Trang 10 Tạo môi trường pháp lý phù hợp cho sự phát triển của ngành thông quaviệc ban hành chính sách, tài trợ, hạn ngạch, nghiên cứu và đào tạo…
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quản lý nhà nước;
Ngăn ngừa, phát hiện và khắc phục những tiêu cực phát sinh trong phạm
vi ngành thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra
HCNN địa phương và vùng lãnh thổ là hành chính tổng hợp và toàn diện về các mặtchính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của một khu vực dân cư trên địa bàn lãnh thổ đó, cónhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động
Tại các địa phương có các cơ quan chuyên môn cấp địa phương, các cơ quan nàyvừa trực tiếp chịu sự quản lý trực tiếp về tổ chức, nhân sự và hoạt động của chính quyềnđịa phương, vừa chịu sự chỉ đạo về chuyên môn theo ngành dọc Các cơ quan này thựchiện chức năng tham mưu cho chính quyền địa phương về quản lý ngành, đồng thời đảmbảo đạt được các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật của ngành Các chính quyền địa phương cótrách nhiệm bảo đảm cho các doanh nghiệp đóng trên địa bàn địa phương mình hoạt độngthuận lợi như nguồn nhân lực, tài nguyên, điều kiện vật chất, kỹ thuật …
Đánh giá:
* Được:
* Chưa được: Còn nhiều chồng chéo.
+ Năm là, Nguyên tắc phân định giữa QLNN về kinh tế và QL KD của DNNN:
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các DNNN được trao quyền tự chủ kinhdoanh theo cơ chế thị trường, định hướng XHCN có sự quản lý của NN Nên vai trò chủyếu của NN là định hướng, dẫn dắt, hỗ trợ và điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp,không can thiệp sâu vào hoạt động kinh doanh của DNNN như trước đây Vì vậy, cần phảiphân định và kết hợp tốt chức năng QLNN về kinh tế với chức năng quản lý kinh doanhcủa DNNN
Nguyên tắc này đòi hỏi các CQHCNN không can thiệp vào nghiệp vụ kinh doanh,phải tôn trọng tính độc lập và tự chủ của các đơn vị kinh doanh Còn các đơn vị kinhdoanh trong việc thực hiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chếthị trường có sự quản lý của Nhà nước, chấp nhận cạnh tranh, mở cửa, … phải tuân theopháp luật và chịu sự điều chỉnh bằng pháp luật của các CQHCNN
Tuy cần phân biệt giữa QLNN về kinh tế và quản lý kinh doanh song cũng cần thấyhai mặt đó không tách rời nhau một cách máy móc, mà kết hợp với nhau, thống nhất vớinhau trong hệ thống kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước XHCN
Đánh giá:
Trang 11 HCNN phải chịu sự giám sát của các cơ quan lập pháp, tư pháp và xã hội.
Tổ chức và hoạt động HCNN trong phạm vi do pháp luật quy định, khôngvượt quá thẩm quyền
Các hành vi hành chính phải được tiến hành đúng trình tự, thủ tục màpháp luật quy định
Các quyết định QLHCNN được ban hành đúng luật
Đánh giá:
* Được:
* Chưa được:
+ Bảy là, Nguyên tắc công khai, minh bạch
Công khai là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị thông tin chính thức về văn bản, hoạtđộng hoặc nội dung nhất định Tất cả những thông tin của HCNN phải được công khai chongười dân trừ trường hợp có quy định cụ thể với lý do hợp lý và trên cơ sở những tiêu chí
rõ ràng
Minh bạch trong hành chính là những thông tin phù hợp được cung cấp kịp thời chonhân dân dưới hình thức dễ sử dụng và đồng thời các quyết định và quy định của HCNNphải rõ ràng và được phổ biến đầy đủ Tính minh bạch là điều kiện tiên quyết để HCNN cótrách nhiệm thực sự trước nhân dân và giúp nâng cao khả năng dự báo của người dân Nếukhông minh bạch sẽ dẫn đến sự tuỳ tiện hoặc sai lầm trong việc thực thi quyền hạn, cónhững giao dịch không trung thực, những dự án đầu tư sai lầm, dẫn đến quan liêu, thamnhũng Sự minh bạch sẽ giúp xây dựng một nền hành chính cởi mở, có trách nhiệm, ngănchặn được tham nhũng trong HCNN
Trang 12Nguyên tắc này đòi hỏi Các CQNN, các tổ chức và đơn vị khi xây dựng, ban hành
và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật phải được tiến hành công khai, minh bạch, đảmbảo công bằng, dân chủ theo quy định của pháp luật
Đánh giá:
* Được:
* Chưa được:
Trang 13PHẦN II: CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NỀN HCNN:
Vấn đề 4 * : Các yếu tố cấu thành nền HCNN và mối quan hệ giữa các yếu tố đó:
Câu 5: Nền HCNN được cấu thành bởi những yếu tố nào Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố đó Trong các yếu tố đó, yếu tố nào anh (chị) cho là quan trọng nhất?
- Nền HCNN là một khái niệm dùng để chỉ tập hợp các yếu tố: Hệ thống thể chếHCNN, hệ thống các CQHCNN, đội ngũ nhân sự làm việc trong các CQHCNN và cácnguồn lực vật chất cần thiết bảo đảm cho việc thực hiện nhiệm vụ QLHCNN của cácCQNN Các yếu tố này chính là các yếu tố cấu thành nền HCNN
a Thể chế HCNN:
-Khái niệm: Theo nghĩa rộng, TC HCNN bao gồm trong đó cả hệ thống các CQNN
và cơ chế hoạt động của các cơ quan đó Theo nghĩa hẹp, TC HCNN là toàn bộ các quyđịnh, quy tắc do nhà nước ban hành để điều chỉnh các hoạt động QLHCNN, tạo nên hànhlang pháp lý cho tất cả các hoạt động của các CQNN và các CBCC có thẩm quyền Ở đây,chúng ta hiểu TC HCNN theo nghĩa hẹp này
- Các yếu tố cấu thành: TCHCNN bao gồm: (1) Thể chế quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và CCTC của BM HCNN (Luật Tổ chức Chính phủ; Luật Tổ chức HĐND, UBND; các Nghị định quy định cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, CQ ngang Bộ …); (2) Thể chế quy định chế độ công vụ công chức (Luật Cán bộ, Công chức năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định, Thông tư); (3) Thể chế để QL HCNN trên các lĩnh vực (Luật Giáo dục, Luật Báo chí, …); (4) Thể chế quy định mối
quan.hệ giữa CQHCNN với cá nhân, tổ chức (thủ tục hành chính) và (5) Thể chế quy định
về chế độ tài phán hành chính (Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành).
- Vai trò của TC HCNN: TC HCNN có vai trò quan trọng trong sự hình thành vàphát triển hệ thống HCNN: Là căn cứ để xác lập mức độ và phạm vi can thịêp của NN đ/vhoạt động của các đối tượng trong XH; là căn cứ để thiết lập nên tổ chức BM HCNN (xáclập chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các CQHCNN, xác định cơ cấu tổ chức, xácđịnh mqh giữa các CQHCNN); là cơ sở để xây dựng đội ngũ nhân sự HCNN; là cơ sở đểxác định mqh giữa NN với công dân và tổ chức trong XH; là căn cứ để quản lý, điều chỉnhviệc sử dụng các nguồn lực của XH một cách có hiệu lực và hiệu quả
- Các yếu tố tác động đến TC HCNN: TC HCNN chịu sự ảnh hưởng của môi trườngchính trị; môi trường kinh tế- xã hội; lịch sử, truyền thống văn hoá, phong tục, tập quán vàcác yêu tố quốc tế
b Bộ máy HCNN: (Vẽ sơ đồ t/c BMHCNN nước CHXHCN VN)
- Khái niệm: BMHCNN là bộ phận của BMNN có nhiệm vụ thực thi quyền hànhpháp và phối hợp với các cơ quan lập pháp và tư pháp trong quá trình thực hiện quyền lựcnhà nước thống nhất, dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN Nói cách khác, bộ máy HCNN là hệthống các CQHCNN từ TW đến cơ sở
Trang 14CQHCNN là CQNN với thẩm quyền và cơ cấu xác định nhằm thực hiện chức nănghành pháp của nhà nước.
- Phân loại CQHCNN: Hai căn cứ phổ biến nhất được sử dụng để phân loạiCQHCNN là: tiêu chí lãnh thổ hành chính và tiêu chí tính chất thẩm quyền
**Căn cứ vào tiêu chí lãnh thổ hành chính, CQHCNN được chia thành: CQHCNN
ở TW và CQHCNN ở địa phương
+ CQHCNN ở TW có nhiệm vụ QLHCNN trên phạm vi toàn quốc CQHCNN ởTrung ương của nước ta hiện nay gồm: CP, Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ Trong
đó, CP là cơ quan chấp hành của QH, là cơ quan HCNN cao nhất của nước CHXHCNVN,
do QH bầu ra trong kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá QH; Bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quancủa CP, được thành lập theo QĐ của QH trên cơ sở đề nghị của TTg để thực hiện chứcnăng QLNN đ/v ngành hoặc lĩnh vực nhất định trên phạm vi cả nước, thực hiện QLNN đ/v
việc cung cấp các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực (Theo số liệu Bộ Nội vụ công bố năm 2010, VN hiện có 18 Bộ, 4 CQ ngang Bộ); Các cơ quan thuộc CP là những cơ quan do
CP thành lập nhằm thực hiện những chức năng, nhiệm vụ, quyền hành do CP quy định
(Theo số liệu Bộ Nội vụ công bố năm 2010, VN hiện có 8 CQ thuộc Chính phủ)
+ CQHCNN ở địa phương có nhiệm vụ thực hiện chức năng QLHCNN trên phạm
vi một địa bàn hành chính nhất định Tuỳ thuộc vào lịch sử hình thành quốc gia và quanđiểm về mối quan hệ giữa trung ương và địa phương mà mỗi quốc gia có cách thức tổ chứcchính quyền địa phương không giống nhau Ở nước ta, CQHCNN ở địa phương gồm bacấp: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã
**Căn cứ vào tính chất thẩm quyền, CQHCNN được chia thành: CQHCNN thẩmquyền chung và CQHCNN thẩm quyền riêng
+ CQHCNN thẩm quyền chung là những CQHCNN quản lý tổng hợp tất cả các lĩnhvực của đời sống xã hội trên phạm vi toàn quốc hay một địa bàn hành chính nhất định.Những cơ quan này hoạt động theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số Ở nước ta,CQHCNN thẩm quyền chung gồm: CP và UBND các cấp
+ CQHCNN thẩm quyền riêng là những CQHCNN quản lý trong từng lĩnh vực (haymột số lĩnh vực nhất định) trên phạm vi toàn quốc hay từng địa bàn hành chính Những cơquan này hoạt động theo chế độ thủ trưởng Ở nước ta, CQHCNN thẩm quyền riêng gồm:Các Bộ, CQ ngang Bộ, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấphuyện …
- Vai trò của hệ thống CQHCNN: Hệ thống các CQHCNN là bộ phận ko thể táchrời của nền HCNN, giữa vai trò quan trọng, là điều kiện thiết yếu để tiến hành các hoạtđộng hành chính công Tất cả các chức năng, nhiệm vụ của NN được thực hiện quaBMHCNN Mỗi cơ quan trong hệ thống này lại có những nhiệm vụ riêng biệt, một thẩmquyền nhất định được pháp luật xác định cụ thể Việc thiết kế BMHC gọn nhẹ, ít tầng nấc,
rõ ràng, minh bạch sẽ làm cho hoạt động HCNN diễn ra linh hoạt, đầy đủ, tránh tính trạngchồng chéo cũng như bỏ sót nhiệm vụ giữa các CQNN
Trang 15+ Yếu tố thứ ba: Nhân sự HCNN:
- K/n: Để vận hành BMHC, thực hiện các hoạt động công vụ, cần có những conngười làm việc Đội ngũ nhân sự làm việc trong BMHC là nguồn lực ko thể thiếu để tiếnhành các hoạt động HCNN Hiểu theo nghĩa rộng nhất, đội ngũ nhân sự là việc trongBMHCNN là tất cả những NLĐ làm việc để thực hiện chức năng, nhiệm vụ củaBMHCNN Những người giữ các vị trí làm việc khác nhau trong BMHCNN để thực hiệnchức năng QLHCNN thường được gọi là “công chức”
- Phân loại: Căn cứ vào việc sắp xếp và sử dụng nhân sự trong BMHCNN, có thểphân chia nền công vụ trên thế giới thành hai hệ thống cơ bản: hệ thống chức nghiệp và hệthống việc làm Trong mỗi hệ thống, “công chức” được tuyển dụng và quản lý khác nhau:
+ Trong hệ thống chức nghiệp, “công chức” được tuyển dụng và sắp xếp vàoBMHCNN theo những ngạch nhất định tuỳ theo trình độ đào tạo và nhu cầu tuyển dụng.Trong mỗi ngạch có các bậc Việc chuyển từ ngạch này sang ngạch khác phải đạt đượcnhững tiêu chuẩn nhất định của ngạch tương ứng Đặc điểm: làm việc suốt đời, thunhập ổn định và tăng theo thời gian, thăng tiến theo thâm niên Ưu: hệ thống giữ đượctính ổn định, liên tục làm chỗ dựa vững chắc cho chính trị Nhược: ko khuyến khích p/hnăng lực, khó xđ số lượng NV cần thiết cho mỗi vị trí nên biên chế có xu hướng ngày càngtăng
+ Trong hệ thống việc làm, “công chức” được sắp xếp theo từng vị trí công việc cầnthực hiện trong bộ máy Mỗi vị trí trong BM thực hiện 1 hay nhiều nhiệm vụ nhất định vàđòi hỏi người giữ vị trí đó có những kiến thức, năng lực nhất định phù hợp với yêu cầucủa vị trí Đặc điểm: làm việc theo nhu cầu vị trí công việc cụ thể, ko phải là một nghềsuốt đời và ít có cơ hội thăng tiến theo thâm niên Ưu: kích thích được sự cạnh tranh lẫnnhau trong đội ngũ nhân viên hành chính khiến cho hiệu quả cv được nâng cao đồng thờicũng khuyến khích họ phát huy năng lực để có cơ hội thăng tiến Nhược: việc luân chuyểnkhó hơn do tính CMH chặt chẽ
Trong xu hướng CCHC hiện nay, nhiều nền HC trên thế giới áp dụng cả 2 loại hình
tổ chức nhân sự công vụ này theo hướng: CC thừa hành được tuyển dụng và quản lý theo
mô hình chức nghiệp, CC cao cấp được tuyển dụng và sử dụng theo mô hình việc làm Ởnước ta, xu hướng CCHC cũng theo hình thức tích hợp giữa hai mô hình nói trên
Ở VN, những người làm việc chủ yếu trong BMHCNN gồm: CB và CC Qua cácthời kỳ, khái niệm CB, CC có nhiều cách hiểu khác nhau Hiện nay, CB, CC được điều
chỉnh bởi Luật CB, CC năm 2008 Theo đó, Cán bộ trong BMNN: là công dân Việt Nam,
được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quancủa nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách nhà nước Công chức trong BMNN: là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ
nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, cấptỉnh, cấp huyện, trong cơ quan, đơn vị thuộc QĐND mà ko phải là sĩ quan, quân nhânchuyên nghịêp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc CAND mà ko phải là
Trang 16sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghịêp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệpcông lập, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đ/v công chức trong bộmáy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lươngcủa đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
Đội ngũ nhân sự HCNN có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm hiệu lực và hiệuquả của hoạt động công vụ Chỉ có thông qua những hoạt động cụ thể của đội ngũ nhân sựHCNN thì hệ thống pháp luật mới được đưa vào quản lý xã hội Chính vì vậy, xây dựngđội ngũ CB, CC có đủ năng lực và phẩm chất để phục vụ cho BMNN nói chung và BMHCNN nói riêng là một nhiệm vụ trọng tâm của tiến trình CCHC ở nước ta
+ Yếu tố thứ tư: Các nguồn lực vật chất cần thiết để đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ QLHCNN của các CQNN:
- K/n: Nguồn lực vật chất cho các hoạt động hành chính công là tất cả những trangthiết bị vật chất gồm: công sở, trang thiết bị làm việc và các nguồn tài chính công khác cầnthiết để tiến hành hoạt động QLHCNN Trong đó:
+ Công sở của CQHCNN là trụ sở làm việc của CQHCNN, có tên gọi riêng, cóđịa chỉ cụ thể;
+ Trang thiết bị làm việc gồm những p/tiện, trang thiết bị cần thiết (ví dụ máy vitính, bàn ghế làm việc, …;
+ Tài chính công là các hoạt động thu và chi bằng tiền của NN, phản ánh cácmqh kinh tế dưới hình thức giá trị trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của
NN nhằm thực hiện các chức năng vốn có của NN đ/v XH
Tài chính công có các đặc điểm cơ bản là (5): TCC Được sử dụng ko vì mục tiêu lợinhuận mà chủ yếu là phục vụ cộng đồng; TCC phục vụ mục đích chính trị của NN; TCCtạo lập môi trường bình đẳng của mọi công dân trong việc hưởng thụ các dịch vụ công doviệc sử dụng tài chính công mang lại; chủ sở hữu nguồn TCC là NN, chỉ có các CQNN cóthẩm quyền mới được quyết định việc thu- chi TCC; việc sử dụng nguồn TCC cần tuân thủcác quy định của NN
- Vai trò: Các nguồn lực vật chất đóng vai trò rất quan trọng trong việc hoàn thànhnhiệm vụ công vụ của đội ngũ nhân sự HCNN Hoạt động công vụ của người CB, CCkhông thể diễn ra nếu thiếu các nguồn lực vật chất (Chẳng hạn, CSGT ko thể xử phạt cácphương tiện vi phạm tốc độ nếu ko có máy đo tốc độ) Nguồn lực tài chính dồi dào là điềukiện đảm bảo chính sách đãi ngộ đ/v đội ngũ nhân sự HCNN, qua đó khuyến khích, độngviên họ làm việc, hạn chế các hành vi tiêu cực
- Mối liên hệ giữa bốn yếu tố cấu thành nền HCNN:
Nền HCNN của một quốc gia là một thể thống nhất, một cấu trúc để thực thi pháp luật, đưapháp luật vào quản lý đsxh, do đó, các yếu tố cấu thành nền HCNN có mlh gắn bó hữu cơ,
ko thể tách rời và có ảnh hưởng lẫn nhau Một hệ thống TCHCNN dù có hoàn chỉnh, đồng
bộ cũng ko thể tự mình vận hành trong XH nếu ko được BMHCNN thực thi, áp dụng Một
Trang 17BMHCNN dù tốt cũng ko có giá trị nếu những nhân viên làm việc trong đó ko có đủ nănglực hoặc ko được khuyến khích đầy đủ để làm việc Ngược lại, những nhân viên có đầy đủnăng lực và phẩm chất cũng ko thể phát huy được tối đa tài năng của mình nếu làm việctrong một BMNN quan liêu, chồng chéo, trì trệ Và bất kỳ hoạt động nào cũng ko thể tiếnhành được nếu thiết những nguồn lực VC cần thiết Các yếu tố TCBM, NSHC, TCC dù tốtcũng ko thể vận hành hiệu quả nếu ko có các quy định chặt chẽ, hợp lý, hệ thốngTCHCNN ko hoàn chỉnh, đồng bộ.
- Nền HCNN hoạt động được phải hội đủ 04 yếu tố: thể chế HCNN, bộ máyHCNN, nhân sự và Tài chính công Yếu tố nào cũng quan trọng, nhưng theo quan điểmcủa tôi, Thể chế HCNN đóng vai trò quan trọng nhất, vì: TCHCNN là cơ sở pháp lý để xâydựng, tổ chức bộ máy, đội ngũ nhân sự cũng như việc sử dụng các nguồn lực vật chất.Theo đó, bộ máy có tốt ko, nhân sự được sử dụng hiệu quả ko, các nguồn lực vật chất cóđáp ứng đầy đủ ko là do thể chế quy định Và suy cho cùng, các yếu tố Bộ máy HCNN,Nhân sự HCNN, nguồn lực vật chất cần thiết có tác động nhất định đến nền HCNN nhưng
sự tác động ấy ở mức độ ntn lại phụ thuộc vào tính khoa học, hợp lý của thể chế HCNN.Thể chế HCNN càng khoa học, hợp lý thì nền HCNN vận hành càng hiệu quả
Thực tế quá trình CCHC ở VN cũng cho thấy, công cuộc CCHC gắn liền với việc
CC 4 yếu tố cấu thành nền HCNN, trong đó, CCTTHC- một bộ phận cấu thành Thể chếHCNN- được xác định là khâu đột phá của toàn bộ quá trình CCHC và CP đã ban hành đề
án 30 năm 2007 để chỉ đoạ quyết liệt công tác này Điều đó cho thấy, CCTTHC nói riêng
Hiểu theo nghĩa hẹp hơn, thể chế chỉ bao gồm hệ thống các quy định, chế tài tạonên hành lang pháp lý cho hoạt động của một tổ chức nào đó Ở đây, chúng ta hiểu TCHCNN theo nghĩa hẹp này Theo đó, hệ thống TC HCNN là toàn bộ các quy định, quy tắc
do nhà nước ban hành để điều chỉnh các hoạt động QLHCNN, tạo nên hành lang pháp lýcho tất cả các hoạt động của các CQNN và các CBCC có thẩm quyền
- Các yếu tố cấu thành thể chế HCNN: TCHCNN bao gồm:
Trang 18(1) Thể chế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và CCTC của BM HCNN (Luật Tổ chức Chính phủ; Luật Tổ chức HĐND, UBND; các Nghị định quy định cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, CQ ngang Bộ …);
(2) Thể chế quy định chế độ công vụ công chức (Luật Cán bộ, Công chức năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định, Thông tư);
(3) Thể chế để QL HCNN trên các lĩnh vực (Luật Giáo dục, Luật Báo chí, Luật Đấu thầu, Luật Thi đua Khen thưởng…);
(4) Thể chế quy định mối quan hệ giữa CQHCNN với cá nhân, tổ chức (thủ tục hànhchính)
(5) Thể chế quy định về chế độ tài phán hành chính (Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành…).
Trang 19Câu 7: Anh (chị) hãy phân tích khái niệm Thể chế HCNN:
Hiểu theo nghĩa hẹp hơn, thể chế chỉ bao gồm hệ thống các quy định, chế tài tạonên hành lang pháp lý cho hoạt động của một tổ chức nào đó
- Phân loại Thể chế: Gồm Thể chế tư và Thể chế Nhà nước
- Khái niệm Thể chế nhà nước: Thể chế NN là những văn bản pháp lý nhằm tạokhuôn khổ pháp lý cho hoạt động của bộ máy nhà nước và xã hội
- Phân tích nội dung của khái niệm:
+ Các quy định, quy tắc do NN ban hành bao gồm Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh vàcác văn bản dưới luật Ví dụ: Hiến pháp nước CHXHCN VN năm 1992; Luật Giáo dụcnăm 2005, Nghị định 75/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Giáo dục; Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2008, Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính năm 2008…
+ Các quy định, quy tắc này tạo nên hành lang pháp lý cho tất cả các hoạt động củacác cơ quan nhà nước cũng như CBCC có thẩm quyền Đ/v các cơ quan HCNN: quy địnhvấn đề thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan đó(Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức HĐND và UBND, …), quy định hoạt động quản
lý nhà nước đối với tất cả các ngành, lĩnh vực cụ thể (Luật Giáo dục, Luật Thuế thu nhập
cá nhân, Luật Đấu thầu, Luật Thi đua- Khen thưởng …) Đối với CBCC: quy định việctuyển dụng, sử dụng, quy định quyền và nghĩa vụ, … (Luật Cán bộ, công chức …)
Trang 20Vấn đề 6: Vai trò của thể chế HCNN:
Câu 8: Anh (chị) hãy phân tích vai trò của Thể chế HCNN Theo anh (chị) để làm tốt những vai trò đó, cần quan tâm hoàn thiện những vấn đề gì đ/v Thể chế HCNN ở VN hiện nay.
- Khái niệm Thể chế HCNN:
Theo nghĩa rộng, TC HCNN bao gồm trong đó cả hệ thống các CQNN và cơ chếhoạt động của các cơ quan đó
Theo nghĩa hẹp, TC HCNN là toàn bộ các quy định, quy tắc do nhà nước ban hành
để điều chỉnh các hoạt động QLHCNN, tạo nên hành lang pháp lý cho tất cả các hoạt độngcủa các CQNN và các CBCC có thẩm quyền
- Phân tích các vai trò của Thể chế HCNN:
TC HCNN có vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển hệ thống HCNN:(1) Là căn cứ để xác lập mức độ và phạm vi can thịêp của NN đ/v hoạt động của các đốitượng trong XH:
+ Quy định mọi hoạt động của các CQHCNN, CB,CC HCNN đều phải tuân thủpháp luật (Luật trên các lĩnh vực)
+ Quy định việc kiểm soát từ các chủ thể đ/v hoạt động HCNN (Luật Khiếu nại, tốcáo, các quy định về tài phán hành chính khác)
(2) Là căn cứ để thiết lập nên tổ chức BM HCNN:
+ Quy định ai được trao quyền làm gì, không được làm gì và làm ntn
+ Quy định một số nội dung quản lý nhân sự HCNN khác
(4) Là cơ sở để xác định mqh giữa NN với công dân và tổ chức trong XH:
+ Quy định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức, CQ CHNN
+ Quy định trách nhiệm của NN trong việc đảm bảo các quyền công dân
+ Xác định bản chất quan hệ là: Mệnh lệnh- phục tùng, phục vụ nhân dân
(5) Là căn cứ để quản lý, điều chỉnh việc sử dụng các nguồn lực của XH một cách có hiệulực và hiệu quả (tài lực, vật lực)
- Để làm tốt những vai trò này, cần quan tâm hoàn thiện Thể chế HCNN ở những vấn đề sau đây: (hoàn thiện 5 yếu tố cấu thành)
Trang 211 Cần phải hoàn thiện thể chế liên quan đến tổ chức BM HCNN Hiện nay, thể chế quy
định về vấn đề tổ chức bộ máy đã cơ bản đầy đủ, hoàn chỉnh (Luật Tổ chức Chính phủ; Luật Tổ chức HĐND, UBND; các Nghị định quy định cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, CQ ngang Bộ …), BMNN tinh gọn, hiệu quả, hiệu lực hơn, khắc phục một
bước sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ của nhau, có sự phân cấp mạnh mẽ cho địaphương, một số dịch vụ công được chuyển bớt cho khu vực tư và các tổ chức NGO để thựchiện hiệu quả hơn … Tuy nhiên trên thực tế, bộ máy nhà nước vẫn còn tình trạng chốngchéo, có những lĩnh vực còn cồng kềnh, có những lĩnh vực lực lượng còn quá mỏng (lựclượng thanh tra, kiểm tra …)
Đứng trước yêu cầu phát triển đất nước trong những năm tiếp theo, chúng ta cầntiếp tục hoàn thiện thể chế về BMHCNN Cần phải hướng tới mục tiêu Chính phủ và BMHCNN làm tốt cả hai chức năng là QLHCNN và phục vụ phát triển kinh tế – xã hội Cảicách thể chế về các tổ chức xã hội đảm bảo để nhà nước quản lý tốt các hội, các tổ chứcphi chính phủ, đồng thời mở rộng dân chủ, huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội cho sựphát triển kinh tế - xã hội của đất nước ổn định và bền vững
(2) Cần phải hoàn thiện thể chế quy định chế độ công vụ công chức: Các văn bản pháp lýdần hoàn thiện (Luật CB, CC ra đời đã phân biệt rõ ràng hai đối tượng CB, CC mà trướcđây chưa phân định rõ); chế độ đãi ngộ đối với công chức từng bước được cải thiện, vấn đềđào tạo bồi dưỡng công chức được quan tâm, việc quản lý công chức từng bước được đổimới Tuy nhiên, mô hình quản lý nhân sự ở ta cơ bản vẫn là mô hình quản lý chức nghiệp,theo đó, CB, CC được xếp theo ngạch, bậc, thăng tiến dựa trên thâm niên, do đó, năng lựccủa CB, CC chưa được quan tâm, chưa được tạo điều kiện để phát huy một cách thực sự;tiền lương công chức còn eo hẹp, không đáp ứng được nhu cầu cuộc sống ngày càng tănglàm cho đội ngũ công chức không chuyên tâm làm việc do dành thời gian để làm thêm cáccông việc khác bên ngoài; tình trạng tham nhũng, lãng phí còn nhức nhối; tinh thần tráchnhiệm, đạo đức công chức vẫn còn đáng quan tâm…
Cần xây dựng và thực hiện tốt hơn cơ chế, chính sách thu hút nhân tài, tạo động lựckhuyến khích công chức nâng cao trách nhiệm và hiệu quả công tác; đẩy mạnh công tácđào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn phân công, đề bạt đội ngũ cán bộ, công chức trẻ theo quyđịnh của Luật Cán bộ, công chức, khắc phục tình trạng hẫng hụt cán bộ quản lý, lãnh đạo
kế cận ở các cấp, các ngành; đẩy nhanh tiến độ cải cách tiền lương, tính đủ các thành phầncấu thành nên lương để cán bộ, công chức và gia đình sống được bằng lương theo mứctrung bình của xã hội
(3) Cần phải hoàn thiện thể chế để QL HCNN trên các lĩnh vực (Luật Giáo dục, Luật Báo chí,…): Đã và đang thực hiện tốt việc việc rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới một
số Luật và Pháp lệnh; ban hành một số lượng lớn nghị định hướng dẫn thi hành luật, pháplệnh tạo hành lang pháp lý cho việc QL HCNN trên các lĩnh vực Tuy nhiên, một số quyđịnh còn chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, mối quan hệ giữa nhà nước- thị trường- tổchức xã hội còn nhiều mặt chưa hoàn thiện
Trang 22Cần tiếp tục xây dựng, hoàn thiện thể chế theo hướng hoàn thiện mối quan hệ nhànước - thị trường – các tổ chức xã hội Các cải cách thể chế kinh tế phải đảm bảo để pháttriển đầy đủ cơ chế thị trường và các thị trường cơ bản theo định hướng XHCN
(4) Cần phải hoàn thiện thể chế quy định mối quan hệ giữa CQHCNN với cá nhân, tổ chức(thủ tục hành chính): Sau 10 năm CCHC, đặc biệt là từ năm 2007, CC TTHC được xem làkhâu đột phá (đề án 30), cải cách TTHC đã được đẩy mạnh Nhiều TTHC đã đơn giản hoá
và các địa phương đã thành công khi áp dụng cơ chế “một cửa”
TTHC tuy có nhiều tiến bộ nhưng nhìn chung vẫn còn nhiều phức tạp, rườm rà, cókhi ko thống nhất, gây phiền hà cho doanh nghịêp, người dân Cơ chế một cửa giúp ngườidân và tổ chức giải quyết công việc nhanh hơn, nhưng có nơi làm chưa tốt làm mất nhiềuthời gian, phải mất nhiều quy trình mới giải quyết được một thủ tục
Trong thời gian đến, cần tiếp tục rà soát các loại TTHC, bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổsung theo hướng tạo thuận tiện cho nhân dân và doanh nghiệp Đề cao trách nhiệm củangười đứng đầu CQHCNN trong việc cải cách TTHC Đẩy mạnh việc thực hiện có hiệuquả cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các CQ HCNN và mở rộng áp dụng tại các đơn
vị sự nghiệp dịch vụ công như bệnh viện, trường học
(5) Hoàn thiện thể chế quy định về chế độ tài chính:
Thể chế quy định về chế độ tài chính cơ bản đã hoàn chỉnh Bước tiến vượt bậc nhất
là việc CP đã ban hành Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 “Quy định chế độ
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơquan nhà nước" và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 "Quy định quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối vớiđơn vị sự nghiệp công lập" Các đơn vị này được phép sử dụng số tiền tiết kiệm được từviệc cắt giảm chi phí để trả thêm lương cho CBCC trong giới hạn nhất định
Tuy nhiên, Ngân sách nhà nước vẫn chưa được sử dụng thực sự có hiệu quả, chitiêu công nhất là sử dụng ngân sách đầu tư trong lĩnh vực kinh tế còn lãng phí, thất thoátnhiều, bội chi ngân sách nhà nước và nợ nước ngoài có xu hướng tăng mạnh
Trong thời gian đến, cần tiếp tục cải cách việc phân bổ và sử dụng ngân sách, nângcao hiệu quả đầu tư công, đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các khoản chi tài chínhtrong khu vực công, thực hiện việc cung ứng các dịch vụ công cộng công bằng và hiệuquả; tiếp tục phân cấp ngân sách, phát huy tính chủ động, sáng tạo của địa phương và cácngành trong việc quản lý tài chính và ngân sách được phân cấp; tiếp tục thực hiện đổi mới
cơ chế tài chính đối với các đơn vị hành chính và sự nghiệp theo NĐ số 130/2005/NĐ-CP
và 43/2006/NĐ-CP của CP đã ban hành; đổi mới cơ chế quản lý vốn, tăng cường hiệu quảtrong sử dụng vốn ODA; tăng cường th/hút và định hướng các dòng vốn FDI tập trung đầu
tư vào cơ sở, kết cấu hạ tầng kỹ thuật trọng yếu, chuyển giao các công nghệ hiện đại vàoVN; đổi mới công tác thanh tra, giám sát tài chính trong quản lý và sử dụng tài chính công
Trang 23Vấn đề 7: Các yếu tố quyết định (chi phối) thể chế HCNN:
Câu 9: Khi xây dựng và ban hành Thể chế HCNN cần quan tâm đến những yếu tố gì? Theo anh (chị), yếu tố nào tác động lớn nhất đến thể chế HCNN ở VN hiện nay (Có những yếu tố nào ảnh hưởng đển Thể chế HCNN? Phân tích sự tác động của một yếu tố đến thể chế HCNN ở VN hiện nay)
- Khái niệm Thể chế HCNN:
Theo nghĩa rộng, TC HCNN bao gồm trong đó cả hệ thống các CQNN và cơ chếhoạt động của các cơ quan đó
Theo nghĩa hẹp, TC HCNN là toàn bộ các quy định, quy tắc do nhà nước ban hành
để điều chỉnh các hoạt động QLHCNN, tạo nên hành lang pháp lý cho tất cả các hoạt độngcủa các CQNN và các CBCC có thẩm quyền
- Các yếu tố tác động đến việc ban hành và xây dựng Thể chế HCNN: TC HCNNchịu sự ảnh hưởng của môi trường chính trị; môi trường kinh tế- xã hội; lịch sử, truyềnthống văn hoá, phong tục, tập quán và môi trường quốc tế
+ Môi trường chính trị: NN trước hết là công cụ trong tay giai cấp thống trị
để giúp giai cấp đó thực hiện các mục tiêu chính trị của mình Do đó, mọi hoạt động của
NN đều ko thể đi ngược lại các mục tiêu chính trị Các quy định về sự điều tiết của NN đ/v
xã hội cũng phải phù hợp với những định hướng chính trị trong xã hội Chính vì vậy,những định hướng chính trị có ảnh hưởng to lớn tới toàn bộ hệ thống thể chế NN nóichung và thể chế HCNN nói riêng
+ Môi trường KT-XH: các quy định điều tiết hoạt động của các đối tượngtrong xã hội phải phù hợp với trình độ phát triển KT-XH Vai trò và mức độ điều tiết của
NN đ/v các qt KT-XH diễn ra ở các nước khác nhau ko giống nhau Sự thay đổi trong môitrường KT-XH buộc hệ thống thể chế HCNN phải thay đổi theo, thích ứng với những thayđổi trong XH để có thể quản lý XH một cách hiệu quả nhất
+ Lịch sử phát triển của quốc gia và truyền thống, văn hoá dân tộc: Mỗi dântộc trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài đều có những đặc điểm truyền thống,văn hoá riêng, ko giống với các dân tộc khác Do đặc tính này mà mọi quy định để điều tiếthành vi của các đối tượng trong xã hội phải được xây dựng phù hợp với các chuẩn mựcchung được thừa nhận trong truyền thống, văn hoá Một hệ thống thể chế chỉ tốt và được tựnguyện áp dụng khi nó phát huy được những ưu điểm của các giá trị truyền thống nhưngđồng thời cũng loại bỏ đi những nhược điểm của truyền thống như những hủ tục lạc hậu,
tư duy bảo thủ …
+ Các yếu tố quốc tế: Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, mỗi quốc gianếu muốn phát triển không thể nằm ngoài mlh với các quốc gia khác Sự giao thoa vănhoá, tri thức và các giá trị chung của văn minh nhân loại cũng tác động không nhỏ đến sựhình thành và phát triển của hệ thống TC HCNN Sự ràng buộc pháp lý đ/v một quốc giachấp nhận khi tham gia các cấu trúc quốc tế có ảnh hưởng to lớn đến hệ thống thể chế của
Trang 24quốc gia đó Ví dụ: Việc Việt Nam gia nhập WTO có ảnh hướng lớn đến hệ thống các quyđịnh về thuế xuất nhập khẩu, chúng ta phải có sự điều chỉnh thích hợp theo thông lệ, luậtpháp quốc tế.
- Việc ban hành và xây dựng Thể chế HCNN chịu sự tác động, ảnh hưởng củanhững yếu tố nêu trên Vì vậy, khi ban hành và xây dựng Thể chế HCNN cần phải quantâm đến tất cả các yếu tố đó Trong bối cảnh của VN hiện nay, theo tôi, yếu tố có tác động
mạnh mẽ nhất, quan trọng nhất là yếu tố quốc tế, vì:
Trong hội nhập, bất cứ sự thay đổi nào từ bên ngoài cũng đều có ảnh hưởng nhấtđịnh đến tình hình bên trong của các nước Vì vậy, việc xác định chiến lược phát triển củamỗi nước đòi hỏi phải tính đến ko chỉ các nhân tố tác động bên trong, thuộc phạm vi quốcgia và các đặc điểm dân tộc mà còn phải đặc biệt chú ý đến những nhân tố tác động và chiphối từ bên ngoài, cả tình hình quốc tế, khu vực và thế giới, nhất là tác động của các cácnước lớn, các nền kinh tế mạnh, của xu hướng cải cách thể chế, trong đó có thể chế NN,luật pháp Hội nhập đòi hỏi sự đồng thuận giữa các bên đối tác Khung pháp luật quốc tếtrở thành hệ quy chiếu đối với cải cách luật pháp, cải cách HC quốc gia mà mỗi nước phảiđáp ứng, nhất là trong nền KTTT
Đ/v VN, Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào năm 2006
và tham gia vào hoạt động của nhiều tổ chức quốc tế khác, đánh dấu thời kỳ hội nhập sâusắc của VN vào nền kinh tế thế giới Do đó, cùng với đổi mới kinh tế, phát triền mạnh mẽKTTT, Việt Nam đang đứng trước đòi hỏi phải đẩy mạnh đổi mới chính trị, cụ thể là đổimới hệ thống chính trị, cải cách nền HC quốc gia, sửa đổi những luật hiện hành, xây dựngmột số đạo luật mới phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế Chẳng hạn phải thay đổi
về hệ thống thuế (VN đã ban hành lộ trình cắt giảm thuế quan), các quy định về xuất nhậpcảnh, xuất nhập khẩu phải thay đổi cho phù hợp…
Vì vậy, yếu tố quốc tế là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất, quan trọng nhất đ/v thểchế HCNN bên cạnh sự tác động của môi trường chính trị, KT-XH cũng như phong tục tậpquán
Trang 25PHẦN III: CHỨC NĂNG, PHƯƠNG PHÁP CỦA HCNN:
Vấn đề 8: Quan niệm về chức năng và phân loại chức năng HCNN:
Câu 10: Anh (chị) hãy phân tích các quan điểm về chức năng QLHCNN.
1 Khái niệm CN HCNN:
Chức năng là một thuật ngữ để chỉ công dụng chính yếu của một thực thể hay bộphận Chức năng còn được hiểu là những hoạt động chủ yếu mà 1 cá nhân, bộ phận, cơquan, tổ chức phải thực hiện để khẳng định sự tồn tại của mình
Do đối tượng quản lý phong phú và ko gian quản lý rộng lớn nên hoạt động HCNNrất đa dạng và phức tạp Để thuận lợi cho việc t/h chức năng, các chủ thể hành chính cầnphải phân định thành các nhóm hoạt động chuyên biệt và giao cho cá nhân, bộ phận, tổchức có chuyên môn phù hợp đảm nhận Đây chính là quá trình phân công, CMH lao độngtrong hoạt động hành chính và kết quả là, hình thành nên các chức năng hành chính Nhưvậy có thể nói cn hành chính là SP của CMH và phân công lao động
Khái quát lại, Chức năng HCNN là những phương diện hoạt động chuyên biệt củaHCNN, là SP của quá trình phân công, chuyên môn hoá hoạt động trong lĩnh vực thực thiquyền hành pháp
Chức năng hành chính ở mỗi quốc gia có những đặc trưng riêng tuỳ thuộc vào địa vịpháp lý của hệ thống hành pháp trong mối tương quan với cơ quan lập pháp và tư pháp.Các chức năng hành chính đều được quy định chặt chẽ bằng hệ thống văn bản quy phạmpháp luật và được phân cấp cho các CQHCNN từ TW đến cơ sở
2 Phân loại chức năng HCNN: Có nhiều cách phân loại chức năng HCNN khác nhau, sauđây là một số cách phân loại cơ bản:
+ Phân theo phạm vi t/h cn: có cn đối nội và cn đối ngoại
+ Phân theo tính chất hoạt động: có cn lập quy và cn điều hành hành chính
+ Phân theo lĩnh vực chủ yếu có: cn ctrị, cn ktế, cn vhoá, cn xhội
+ Phân theo cấp hành chính có: cn hành chính TW (cn của CP, các Bộ, cq ngang
Bộ, cq thuộc CP) và cn hành chính địa phương (cn của UBND và cq chuyên môn các cấp)
+ Phân theo nhóm cn bên trong và bên ngoài đ/v hệ thống hành chính có: cn bêntrong (nội bộ) gồm các cn vận hành nội bộ nền HC hoặc CQHC và cn bên ngoài gồm cónhóm cn QLHCNN đ/v các lĩnh vực và cn cung ứng DVC
3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu CN HCNN:
- (1) thể hiện nội dung hoạt động của HCNN Do vậy thông qua việc xem xét CNHCNN có thể xác định được các nội dung của HCNN
- (2) là một trong những căn cứ quan trọng nhất để thiết lập các CQHCNN và cũng
là lý do chính đáng cho sự tồ tại của chủ thể hành chính nhất định
Trang 26- (3) CN HCNN đảm bảo quá trình hành chính được tiếp cận một cách bao quát,trọn vẹn, hoàn chỉnh đ/v từng cơ quan, từng chức vụ, từng cấp hành chính trong các ngành,lĩnh vực khác nhau của đsxh.
- (4) tạo cơ sở khách quan cho việc xđ khối lượng công việc theo từng chức năng,
xđ định biên, xd mô hình tổ chức cho từng loại CQHCNN, đặc biệt là mô hình tổ chứcCQHCNN cấp bộ, cq ngang Bộ và mô hình tổ chức UBND các cấp
- (5) N/cứu CN HCNN giúp cho việc xđ mqh giữa các yếu tố cấu thành BMHCNN
- (6) Bảo đảm sự phù hợp, ăn khớp giữa các cn của các CQ trong BM HCNN, giảmthiểu sự chồng chéo hoặc bỏ trống cn trong hệ thống HCNN
- (7) N/cứu CN HCNN để phân biệt với các cn của hệ thống các CQNN khác như