1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÁC ĐỘNG của CHÍNH SÁCH TIỀN tệ của NGÂN HÀNG NHÀ nước VIỆT NAM đến HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM từ CUỐI năm 2007 đến NAY

39 494 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

... THUYẾT PHẦN PHẦN 22 TÁC ĐỘNG CỦA CSTT CỦA SBV ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTM TỪ CUỐI NĂM 2007 ĐẾN NAY PHẦN PHẦN 33 KIẾN NGHỊ – ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CHO NHỮNG NĂM TIẾP THEO PHẦN 1:... dụng VN Nguồn: Báo cáo hàng năm NHNN 29 2.3 GIAI ĐOẠN 3: TỪ CUỐI THÁNG 11/2009 ĐẾN NAY 2.3.4 Tác động sách tiền tệ đến hoạt động kinh doanh hệ thông NHTM  Sau Ngân hàng Nhà nước thực đồng bộ,... sách ngoại thương thông qua điều hành sách tỷ giá bảo đảm tính khoản toán quốc tế PHẦN 2: TÁC ĐỘNG CỦA CSTT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTM TỪ NĂM 2007 CHO ĐẾN NAY 2.1 GIAI ĐOẠN 1: TỪ

Trang 1

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 2007 ĐẾN NAY.

GVHD:TS THÂN THỊ THU THỦY LỚP: K19 CAO HỌC NGÂN HÀNG ĐÊM 3

Trang 2

NHÓM 2

Trang 3

TÁC ĐỘNG CỦA CSTT CỦA SBV ĐẾN HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTM TỪ CUỐI NĂM

2007 ĐẾN NAY.

KIẾN NGHỊ – ĐỀ XUẤT CHÍNH

SÁCH TIỀN TỆ CHO

NHỮNG NĂM TIẾP THEO

Trang 4

1.4.2.3 Biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu và cho vay.

1.4.2 4 Giới hạn khối lượng tín dụng trên số tiền gửi nhận được.

1.4.2.5 Dự đính công trái bắt buộc.

1.4.2.6 Tỷ giá hối đoái 1.4.2.7 Lãi suất

Trang 5

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.

1.1 Lý luận CSTT.

Trang 6

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.

1.1 Lý luận CSTT.

i) Chính sách tài khóa bao gồm các chính sách thuế và chi tiêu của

chính phủ Đây là những chính sách quan trọng nhất vì nó không chỉ tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế mà còn có

ý nghĩa dẫn dắt, định hướng thị trường Chính sách tài khóa

thường rất linh hoạt để điều chỉnh kịp thời các mục tiêu kinh tế vĩ

mô Ví dụ chính sách tăng công chi để kích thích sức cầu của nền kinh tế chẳng hạn hay tăng thuế để hạn chế tiêu dùng.

(ii) Nhóm các chính sách tiền tệ được ngân hàng trung ương sử

dụng để điều tiết thị trường tài chính, mà trọng tâm là thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát ổn định giá cả Thông thường chính sách tiền tệ có ảnh hưởng mạnh nhất đến điều chỉnh tổng cầu của nền kinh tế thông qua các công cụ như: lãi suất, hối đoái,dự trữ bắt buộc, tái chiết khấu, điều chỉnh cung tiền, các nghiệp vụ của thị trường mở…

(iii) Chính sách thu nhập nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa tích

lũy và tiêu dùng và điều tiết khối cầu của nền kinh tế Chính sách này được sử dụng thường xuyên trong trường hợp nền kinh tế ở trong tình trạng lạm phát hoặc giảm phát.

(iv) Chính sách ngoại thương nhằm điều chỉnh quan hệ xuất nhập

khẩu, bảo đảm mục tiêu tăng xuất khẩu ròng; đồng thời cũng điều

Trang 7

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.

1.1 Lý luận CSTT.

Nguồn vốn cho nền kinh tế chủ yếu vẫn được huy động và phân

bố qua hệ thống ngân hàng và các định chế tín dụng trung gian phi ngân hàng, mà các định chế này đều vận hành theo sự điều tiết của chính sách tiền tệ Do đó, chính sách tiền tệ có ý nghĩa quyết định đối với sự vận động của dòng vốn đầu tư và ngay cả chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Trên thực tế, chính sách tiền tệ đóng vai trò chủ yếu, không chỉ trong việc hỗ trợ doanh nghiệp về nguồn vốn lưu động, mà đang tạo điều kiện cho doanh nghiệp nào có chiến lược kinh doanh tốt có thể tận dụng để thực hiện chiến lược phát triển dài hạn, thông qua đầu

tư phát triển sản phẩm mới Chính sách tiền tệ vẫn là công cụ chủ yếu để ổn định giá cả, thực thiện chính sách ngoại thương thông qua sự điều hành chính sách tỷ giá và bảo đảm tính

thanh khoản trong thanh toán quốc tế.

Trang 8

PHẦN 2: TÁC ĐỘNG CỦA CSTT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTM TỪ NĂM 2007 CHO ĐẾN NAY.

2.1 GIAI ĐOẠN 1: TỪ NĂM CUỐI 2007 ĐẾN THÁNG 9/2008.

2.1.1 Bối cảnh kinh tế thế giớI

2.1.2 Bối cảnh kinh tế VN

2.1.3 Các chính sách tiền tệ của NHNN trong giai đoạn này

2.1.4 Tác động đến hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM.

2.1.5 Đánh giá

2.2 GIAI ĐOẠN 2: TỪ CUỐI THÁNG 10/2008 ĐẾN THÁNG 11/2009.

2.2.1 Bối cảnh kinh tế thế giới

2.2.2 Bối cảnh kinh tế VN

2.2.3 Các công cụ chính sách tiền tệ của NHNN trong giai đoạn này.

2.2.3.1 Gói hỗ trợ lãi suất vay.

2.2.3.2 Chính sách tiền tệ 2.2.4 Tác động của CSTT đến hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM.

2.2.5 Đánh giá.

2.3 GIAI ĐOẠN 3: TỪ CUỐI THÁNG 11/2009 ĐẾN NAY.

2.3.1 Bối cảnh kinh tế thế giới

2.3.2 Bối cảnh kinh tế VN

2.3.3 Các công cụ chính sách tiền tệ của NHNN trong giai đoạn này

2.3.4 Tác động của CSTT đến hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM.

Trang 9

2.1 GIAI ĐOẠN 1: TỪ NĂM CUỐI 2007 ĐẾN THÁNG 9/2008.

2.1.1 Bối cảnh kinh tế thế giới

Cuộc khủng hoảng tài chính đã có dấu hiệu từ mùa hè năm 2007, khi dầu thô, lương thực và nguyên liệu cơ bản bị đầu cơ, đẩy giá lên cao (Thời kỳ cao nhất dầu thô 147 USD/thùng, thép 830USD/tấn, gạo 1.000USD/tấn )

Các nền kinh tế lớn trên thế giới tuyên bố rơi vào tình trạng suy thoái (14/11: 15 nước Châu Âu thừa nhận suy thoái, 17/11 Nhật thông báo suy thoái, 1/12 Mỹ thừa nhận đã suy thoái từ cuối năm 2007).

Trang 10

2.1 GIAI ĐOẠN 1: TỪ NĂM CUỐI 2007 ĐẾN THÁNG 9/2008.

2.1.2 Thực trạng nền kinh tế Việt Nam:

- Tín hiệu xấu từ nền kinh tế vĩ mô trong nước trong 4 tháng đầu năm 2008, nhất là về thâm hụt thương mại và tỷ lệ lạm phát gia tăng tiếp tục tạo sức ép cho nền kinh tế Trước khó khăn đó, Chính phủ đã xác định nhiệm vụ trọng tâm của công tác điều hành trong thời gian tới tiếp tục tập trung vào mục tiêu “phấn đấu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và tăng trưởng hợp lý, bền vững, trong đó kiềm chế lạm phát là mục tiêu ưu tiên hàng đầu”.

-Nền kinh tế trong nước chịu nhiều thiên tai, dịch bệnh trên diện rộng và tai nạn lao động ở

mức độ nghiêm trọng tại các dự án lớn, cơ sở khác Cơn sốt bất động sản xảy ra tại các thành phố lớn Thị trường chứng khoán trồi sụt bất thường và nhưng quy mô phát triển lên quy mô gấp bội Các luồng vốn ngoại tệ đổ vào Việt Nam tăng đột biến

- Lạm phát giai đoạn 2007-09 (%)

Trang 11

2.1 GIAI ĐOẠN 1: TỪ NĂM CUỐI 2007 ĐẾN THÁNG 9/2008.

2.1.3 Các chính sách tiền tệ của NHNN trong giai đoạn này

Tăng khối lượng bán tín phiếu trên nghiệp vụ thị trường mở và phát hành 20.300 tỷ đồng tín phiếu bắt buộc đối với

các TCTD có quy mô vốn huy động bằng VND trên 1.000 tỷ đồng (trừ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương)

6 tháng đầu năm 2008, NHNN thay đổi lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tái cấp vốn 2 lần.

Mở rộng biên độ tỷ giá giao dịch USD/VND từ mức ±1% lên mức ±2% so với tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố;

Trang 12

2.1 GIAI ĐOẠN 1: TỪ NĂM CUỐI 2007 ĐẾN THÁNG 9/2008.

2.1.4 Tác động đến hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM.

Quyết định tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 10% lên 11% Theo đó từ đầu tháng 2/2008 tổng cộng có gần 20.000 tỷ đồng các NHTM phải nộp dự trữ bắt buộc tăng thêm cho NHNN Điều này ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của các NHTM.

Ngày 15/2/2008 NHNN công bố quyết định phát hành 20.300 tỷ đồng tín phiếu

NHNN bắt buộc Ba NHTM Nhà nước có quy mô lớn nhất mỗi ngân hàng phải mua tới 3.000 tỷ đồng Hai NHTM cổ phần thuộc tốp đứng đầu phải mua 1.200 tỷ đồng

và 1.500 tỷ đồng Các NHTM cổ phần thuộc nhóm giữa phải mua 400 - 500 tỷ

đồng/ngân hàng Khối Ngân hàng nước ngoài có 9 chi nhánh phải mua từ 100 tỷ đồng đến 400 tỷ đồng Hai ngân hàng liên doanh phải mua 150 tỷ đồng/ngân hàng Không chỉ những vậy, các NH phải mua 20.300 tỷ đồng trái phiếu cùng một lúc, gấp

từ 20 đến 40 lần so với mức 500 tỷ - 1.000 tỷ đồng tín phiếu trong các phiên đấu thầu thường kỳ.

Điều đặc biệt nữa, nếu như các loại tín phiếu trước đây được giao dịch trên thị

trường mở với NHNN để được vay tái cấp vốn thì quyết định lần này NHNN nói rõ

là không được vay tái cấp vốn Do đó các NHTM khi thiếu hụt tạm thời thanh

khoản không thể sử dụng tín phiếu mình đang sở hữu để vay tái cấp vốn ngắn hạn 1-2 tuần tại NHNN Kỳ hạn của tín phiếu lại khá dài tới 364 ngày, hay gần 1 năm.

Việc tăng lãi suất cơ bản lên 14%/năm, lãi suất tái cấp vốn lên 15% và lãi suất tái chiết khấu lên 13%/năm đã đẩy các NHTM vào cuộc chạy đua cạnh tranh lãi suất huy động để huy động vốn đáp ứng cho việc mua tín phiếu bắt buộc của NHNN, xoay vòng trả lãi suất tiền gửi và vốn đáo hạn cho khách hàng

NHNN ban hành Quyết định số 03/2008/QĐ-NHNN, ngày 1/2/2008 về sửa đổi Chỉ

thị 03 về cho vay chứng khoán Trái với mong đợi của các NHTM, Quyết định 03 còn thắt chặt cho vay chứng khoán hơn so với Chỉ thị 03 trước đây ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của các NHTM.

Trang 13

2.1 GIAI ĐOẠN 1: TỪ NĂM CUỐI 2007 ĐẾN THÁNG 9/2008.

2.1.5 Đánh giá.

Linh hoạt trong việc sử dụng các công cụ của CSTT là lãi suất, DTBB và thị trường

mở để có thể tùy theo tình hình kinh tế của quốc gia mà thắt chặt chính sách tiền tệ khi lạm phát và nới lỏng trở lại khi bắt đầu có dấu hiệu suy thoái.

Trong hoạt động can thiệp, NHNN đã kết hợp đa dạng, linh hoạt các hình thức can

thiệp Bên cạnh can thiệp trực tiếp, lần đầu tiên NHNN áp dụng hình thức can thiệp gián tiếp để ổn định tâm lý thị trường Với sự phối hợp tốt giữa NHNN với các ngân hàng thương mại (NHTM), hình thức can thiệp này đã nhanh chóng phát huy hiệu quả, đưa thị trường bình ổn trở lại

NHNN đã phối hợp với các phương tiện thông tin đại chúng làm tốt công tác tuyên truyền, củng cố lòng tin trong nhân dân và doanh nghiệp

Việc điều hành chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá đã được phối hợp đồng bộ

Lãi suất VND tăng trong khi lãi suất USD giảm đã tạo sự hấp dẫn cho tiền đồng, góp phần ổn định tỷ giá.

Khả năng thanh khoản của các tổ chức tín dụng được đảm bảo

Tin dụng tăng trưởng ở mức phù hợp, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho tăng

trưởng kinh tế.

Tuy nhiên, các giải pháp rút tiền từ lưu thông nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát mà

NHNN áp dụng được nhận định là đúng đắn nhưng liều lượng và thời gian thực hiện chưa thích hợp Kết quả là thanh khoản của một số ngân hàng thương mại nhỏ bị giảm sút nghiêm trọng dẫn đến cuộc đua lãi suất giữa các ngân hàng nổ ra đẩy lãi suất huy động và cho vay liên tiếp kịch trần, thậm chí lãi suất qua đêm liên tục gia tăng kỷ lục buộc ngân hàng thương mại phải siết chặt các khoản cho vay ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh.

Trang 14

2.2 GIAI ĐOẠN 2: TỪ CUỐI THÁNG 10/2008 ĐẾN THÁNG 11/2009 2.2.1 Bối cảnh kinh tế thế giới

Kinh tế thế giới rơi vào suy thoái kể từ quý III/2008 với mức độ ngày càng trầm trọng Tuy nhiên, đến quý III/2009, nền kinh tế thế giới đã bắt đầu có dấu hiệu hồi phục, mặc dù chưa thật sự chắc chắn và không đồng đều ở các khu vực nhờ nỗ lực phối hợp chống suy thoái kinh tế và khủng

hoảng tài chính trên phạm vi toàn cầu.

Các Ngân hàng Trung ương (NHTƯ) phản ứng nhanh bằng việc cắt giảm lãi suất chưa từng có và các biện pháp bơm thanh khoản lớn cho thị trường để bảo đảm dòng tín dụng bình thường và khả năng thanh toán của hệ thống ngân hàng Nỗi lo lạm phát chuyển sang nỗi lo giảm phát, đói nghèo gia tăng trên toàn thế giới.

Sự đổi hướng trong chính sách tiền tệ của các nước, xuất hiện những mức lãi suất thấp chưa từng có trong lịch sử

Đồ thị: Tăng trưởng GDP một số nền kinh tế lớn

Trang 15

2.2 GIAI ĐOẠN 2: TỪ CUỐI THÁNG 10/2008 ĐẾN THÁNG 11/2009 2.2.2 Bối cảnh Việt Nam

Năm 2009, nền kinh tế phải đối phó với nhiều khó khăn,

thách thức do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính

và suy thoái kinh tế toàn cầu Nền kinh tế bộc lộ dấu

hiệu suy giảm từ cuối năm 2008 và mạnh nhất là quý

I/2009 Nền kinh tế Việt Nam có mức độ mở cửa lớn với kinh tế thế giới và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, vì vậy, mặc dù các tổ chức tài chính và doanh nghiệp Việt Nam không đầu tư, nắm giữ các loại tài sản độc hại

nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn chịu tác động qua

kênh đầu tư, thương mại (vốn FII ra, FDI vào chậm

lại, khách quốc tế giảm, xuất khẩu sụt giảm).

Trang 16

2.2 GIAI ĐOẠN 2: TỪ CUỐI THÁNG 10/2008 ĐẾN THÁNG 11/2009

2.2.3 Các công cụ chính sách tiền tệ của NHNN trong giai đoạn này.

2.2.3.1 Gói hỗ trợ lãi suất vay:

Thứ nhất, gắn lợi ích và trách nhiệm của các ngân hàng với gói

kích thích, ở chỗ: nguồn vốn là của ngân hàng thương mại được giải ngân theo cơ chế thông thường nhưng được Chính phủ hỗ trợ 4% lãi suất.

Nhờ đó, ngân hàng thương mại khơi thông được tín dụng với lãi

suất cho vay gần tương tự điều kiện nền kinh tế hoạt động bình thường, điều mà không một hệ thống ngân hàng của quốc gia nào làm được tại thời điểm đó.

Thứ hai, ngân hàng thương mại là tổ chức có đủ điều kiện vật chất

để đảm bảo cho hàng triệu khoản vay được thực hiện an toàn,

trong khi phương pháp khác không thể đạt được yêu cầu này Kèm theo đó là cơ chế "hậu kiểm" nên nhìn chung làm yên tâm trước một số nghi ngại.

Trang 17

2.2 GIAI ĐOẠN 2: TỪ CUỐI THÁNG 10/2008 ĐẾN THÁNG 11/2009

2.2.3 Các công cụ chính sách tiền tệ của NHNN trong giai đoạn này.

Từ ngày 25/09/2008, NHNN cho phép các TCTD sử dụng 20.300 tỷ đồng tín phiếu NHNN bắt

buộc để cầm cố vay vốn, chiết khấu tại NHNN.

Điều chỉnh giảm các mức lãi suất chủ đạo (lãi suất cơ bản giảm từ 13%/năm xuống 7%/năm,

lãi suất tái cấp vốn giảm từ 14%/năm xuống 7%/năm, lãi suất tái chiết khấu giảm từ 12%/năm xuống 5%/năm);

Điều chỉnh giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc (DTBB) đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới

12 tháng từ 6 - 5 - 3%.

Giảm lãi suất tiền gửi DTBB bằng VND từ 8,5-3,6-1,2%/năm; giảm lãi suất đối với tiền gửi vượt DTBB bằng ngoại tệ của TCTD tại NHNN từ 1-0,5-0,1%/năm, điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc từ 10%/năm xuống 1,2%/năm;

Điều hành linh hoạt nghiệp vụ thị trường mở với kỳ hạn, lãi suất hợp lý để kiểm soát chặt chẽ

khối lượng vốn khả dụng, tiền cung ứng, ổn định lãi suất và bảo đảm an toàn thanh khoản của các TCTD

Thực hiện hoán đổi ngoại tệ để hỗ trợ VND cho các ngân hàng mở rộng tín dụng, đồng thời

ổn định tỷ giá và giảm bớt tình trạng mất cân đối về nguồn, sử dụng nguồn ngoại tệ trong hệ thống ngân hàng

Điều hành linh hoạt tỷ giá USD/VND (điều chỉnh tăng tỷ giá giao dịch USD/VND bình quân thị trường liên ngân hàng, tăng biên độ tỷ giá giữa VND với USD từ +3% lên +5% đối với giao dịch mua bán của các NHTM); kết hợp với can thiệp bán ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu một số mặt hàng thiết yếu và ổn định tỷ giá và thực hiện các biện pháp chống đầu cơ ngoại tệ;

Trang 18

2.2 GIAI ĐOẠN 2: TỪ CUỐI THÁNG 10/2008 ĐẾN THÁNG 11/2009

2.2.3 Các công cụ chính sách tiền tệ của NHNN trong giai đoạn này.

Sơ đồ : Lãi suất chủ đạo của NHNN Việt Nam năm 2008 và 2009

Trang 19

2.2 GIAI ĐOẠN 2: TỪ CUỐI THÁNG 10/2008 ĐẾN THÁNG 11/2009

2.2.4 Tác động của CSTT đến hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM.

Diễn biến lãi suất năm 2009 cho thấy: Lãi suất VND diễn biến khá phức tạp và có xu hướng tăng trong nửa cuối của năm 2009 Từ tháng 7 đến tháng 11, các ngân hàng thương mại liên tục tăng lãi suất huy động VND, tập trung từ các kỳ hạn dài và dồn ép các kỳ hạn ngắn Mức lãi suất cao nhất lần lượt tạo các “đỉnh” 9%, 10% và đỉnh điểm lên đến

10,5%/năm Khái niệm “đường cong lãi suất” bị xóa nhòa khi nhiều thành viên áp thống nhất một mức cao cho hầu hết các kỳ hạn.

Hình 3: Diễn biến mặt bằng lãi suất từ quý IV/2008 đến hết quý II/09

Trang 20

2.2 GIAI ĐOẠN 2: TỪ CUỐI THÁNG 10/2008 ĐẾN THÁNG 11/2009

2.2.4 Tác động của CSTT đến hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM.

Diễn biến lãi suất căng thẳng trong nửa cuối năm 2009 một phần phản ánh khó khăn thanh khoản của hệ thống Điều này dẫn đến một hệ quả ít thấy là tỷ lệ lãi biên của các ngân hàng giảm rất mạnh; nếu trong năm 2008 chênh lệch lãi suất động và cho vay đạt khoảng 3,7%, thì năm 2009 chỉ xoay quanh 1% (đối với cho vay sản xuất kinh doanh).

Hình 4: Lãi suất và dư nợ tín dụng các tháng 2009

Ngày đăng: 28/09/2015, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w