1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

383 chính sách quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh ở các trung tâm thương mại và siêu thị trên địa bàn tỉnh bắc giang

50 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Sách Quản Lý Nhà Nước Đối Với Hoạt Động Kinh Doanh Ở Các Trung Tâm Thương Mại Và Siêu Thị Trên Địa Bàn Tỉnh Bắc Giang
Tác giả Hà Thị Mây
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 600 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cơ cấu tổ chức, kế toán nguyên vật liệu, kế toán bán hàng, chính sách quản lý nhà nước, giải pháp nâng cao chất lượng, hoàn thiện cơ cấu tổ chức

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ở CÁC TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ SIÊU THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Trong những năm gần đây, kinh tế xã hội của tỉnh, của đất nước của khu vực vàthế giới liên tục tăng cao, thu nhập và đời sống của dân cư ngày càng được cải thiện rõrệt, thúc đẩy nhu cầu trao đổi tiêu dùng hàng hóa theo hướng phục vụ ngày càng vănminh hiện đại hơn

Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, nhiều khu dân cư, khu, cụm công nghiệp đượchình thành phát triển, tạo sự thay đổi về phân bố dân cư, đòi hỏi phải có mạng lướithương mại phục vụ kịp thời

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động kinh doanh ( HĐKD)thương mại đòi hỏi phát triển nhanh hơn nhằm đáp ứng kịp thời tình hình mới, nhất làsau thời điểm ngày 1/1/2009 – khi Việt Nam thực hiện mở cửa thị trường

Đây là loại hình thương mại mới nó đòi hỏi việc tổ chức HĐKD của các doanhnghiệp cũng như các tác động chính sách quản lý nhà nước (QLNN), chính sách củađịa phương phải phù hợp với thực tiễn

Công tác phát triển và quản lý HĐKD ở các Trung tâm thương mại ( TTTM) ,siêu thị còn bộc lộ một số yếu kém, tồn tại, đó là :

+ Phần lớn các TTTM và siêu thị hình thành chưa theo quy hoạch bài bản, rõràng, tập trung chủ yếu ở địa bàn thành phố và một số thị trấn, quy mô nhỏ, tính hệthống còn yếu Đa số các TTTM, siêu thị chưa đáp ứng được tiêu chuẩn theo quy địnhtại quy chế về TTTM, siêu thị (ban hành theo QĐ 1371/2004/QĐ-BTM ngày24/9/2004 của Bộ Thương mại, nay là Bộ Công Thương)

+ Nguồn lực (vốn, con người, công nghệ quản lý) để phát triển siêu thị, TTTMcòn nhiều hạn chế Trình độ của đa số cán bộ quản lý và nhân viên ở nhiều TTTM,siêu thị còn ở mức thấp, chưa được đào tạo bài bản và thiếu tính chuyên nghiệp

+ Một số siêu thị, TTTM còn chưa kiểm soát tốt nguồn hàng cung ứng nên vẫn

để lọt hàng hàng nhái, hàng buôn lậu, hàng kém chất lượng không bảo đảm vệ sinh antoàn thực phẩm… gây tác động xấu tới uy tín của doanh nghiệp và sâm hại tới quyềnlợi người tiêu dùng Mặt khác hiện nay tại Bắc Giang HĐKD ở các TTTM, siêu thịchủ yếu do các doanh nghiệp nhỏ trong tỉnh thực hiện mà chưa có mặt của các tậpđoàn phân phối lớn, do vậy chưa tạo được sức ép cho các doanh nghiệp trong đổi mới

Trang 2

và liên kết với nhau nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh Quá trình liên kết giữa cácdoanh nghiệp nhằm phát triển siêu thị, TTTM hầu như chưa có, chưa kết hợp được vớinhau để tạo sức mạnh về vốn, về đất đai, kinh nghiệm quản lý, thương hiệu….

+ Công tác phát triển và quản lý TTTM, siêu thị liên quan đến nhiều lĩnh vực,nhiều ngành, nhiều cấp nhưng chưa có hành lang pháp lý đầy đủ để triển khai mộtcách đồng bộ từ công tác quản lý HĐKD, thiết kế xây dựng, đầu tư phát triển đến tổchức bộ máy và cán bộ quản lý v.v… do vậy các TTTM, siêu thị hình thành tự phátcòn khá phổ biến, việc các cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ tự ý trưng biển hiệu siêu thịcòn tùy tiện

Bộ máy quản lý nhà nước về thương mại ở cấp huyện chưa được kiện toàn,nhiệm vụ quản lý nhà nước về thương mại chưa được bố trí cán bộ chuyên trách theodõi (01 cán bộ vừa đảm nhiệm công tác xây dựng cơ bản, vừa đảm nhiệm công tácthương mại…) Giữa các cơ quan QLNN chưa có quy chế phối hợp phân công quản

lý, kiểm tra HĐKD của TTTM, siêu thị

Từ vấn đề cơ bản trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài “ Chính sách quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh ở các Trung tâm thương mại và siêu thị trên địa bàn Tỉnh Bắc Giang” Qua đề tài tôi mong rằng sẽ đem lại cái nhìn tổng thể về chính

sách QLNN trong công tác quản lý HĐKD của các TTTM, siêu thị trên địa bàn tỉnhBắc Giang

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế của quốc gia, thì nền kinh tế của tỉnhcũng đang có xu hướng phát triểng mạnh mẽ, đặc biệt là các phương thức kinh doanhhiện đại đang dần dần được hình thành Các TTTM, siêu thị trên địa bàn Tỉnh BGngày càng được người dân tham gia nhiều, các cơ sở kinh doanh, các hộ tư thươngcũng đã sử dụng nhiều hình thức hiện đại hơn trong giao dịch và trao đổi mua bánhàng hóa

Tại các TTTM, siêu thị cũng đang manh nha hình thành các loại phân phối hiệnđại với các phương thức kinh doanh hiện đại hơn Ở thành phố BG, trị trấn chũ, thịtrấn vôi, thị trấn kép… đã xuất hiện nhiều hình thức kinh doanh qua internet, qua điệnthoại… Siêu thị là cửa hàng tự phục vụ bày bán nhiều mặt hàng, đối với các sản phẩmkinh doanh tại siêu thị, chúng phải được gắn mã số, mã vạch để tạo điều kiện thuận lợicho quá trình thanh toán Nó khác hoàn toàn đối với hình thức kinh doanh tại các chợ

Trang 3

trên địa bàn tỉnh Đề tài giúp giải quyết câu hỏi HĐKD ở các TTTM, siêu thị có đặcđiểm giống và khác nhau như thế nào đối với các hoạt động diễn ra ở chợ.

Tuy nhiên, trong quá trình HĐKD ở các TTTM, siêu thị trên địa bàn Tỉnh BGvẫn còn xuất hiện nhiều vấn đề bất cập sảy ra như các siêu thị không đạt tiêu chuẩntheo quy định, các thương nhân hoạt động trong ngành nghề này vẫn chưa được quản

lý một cách chặt chẽ, HĐKD của họ chưa được kiểm soát nên sảy ra nhiều trường hợp

vi phạm: hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, môitrường… Như vậy, vấn đề cần giải quyết ở đây là phải có chính sách quản lý cụ thểđối với HĐKD ở TTTM, siêu thị và các thương nhân hoạt động trong lĩnh vực này

Từ vấn đề trên, đề tài tài “ Chính sách quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh ở các Trung tâm thương mại và siêu thị trên địa bàn Tỉnh Bắc Giang” đi sâu

nghiên cứu về các quy định chính sách QLNN đối với HĐKD ở các TTTM, siêu thịcủa trung ương và địa phương như thế nào? Nhà nước và địa phương đã có các vănbản chính sách quy định quản lý có liên quan tới HĐKD ở TTTM, siêu thị ra sao? Cácnội dung cơ bản của chính sách QLNN đối với HĐKD ở các TTTM, siêu thị như thếnào?

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước cũng như xu thế toàncầu hóa hiện nay Điều quan trọng đối với một quốc gia hay từng địa phương là phảiphát triển kinh tế, trong đó loại hình thương mại hiện đại phải được quan tâm nhiềuhơn Trên địa bàn Tỉnh BG, thì loại hình kinh doanh chủ yếu vẫn là các chợ truyềnthống vì nó thuận tiện và đáp ứng được nhu cầu của dân cư, tuy nhiên để bắt kịp vớinền kinh tế của các thành phố lớn như Hà Nội thì trên địa bàn tỉnh cũng dần hìnhthành hệ thống phân phối hiện đại như các TTTM, siêu thị bán hàng qua mạng, điệnthoại… ngày càng thâm nhập vào đời sống của người dân

Hiện nay, công tác QLNN mới chỉ tập trung vào vấn đề quản lý hoạt động ở cácchợ truyền thống trên địa bàn tỉnh, còn các TTTM, siêu thị do mới được hình thành vàphát triển với số lượng ít nên chưa được quan tâm chú trọng trong công tác quản lý.SởCông Thương BG đã đưa ra vấn đề quy hoạch đối với hệ thống TTTM, siêu thị nhưngcác chính sách cụ thể về QLNN đối với các HĐKD ở loại hình này thì vẫn còn nhiềuvấn đề bất cập cần được thay đổi, bổ xung và hoàn thiện chúng

Trang 4

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là từ thực trạng hoạt động của các TTTM, siêuthị và thực trạng quy định các chính sách QLNN về HĐKD này để tìm ra các giải pháptối ưu để quản lý hiệu quả HĐKD ở TTTM, siêu thị trên địa bàn Tỉnh Cũng trên cơ sởđưa ra những giải pháp để từ đó tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt độngchung cho các thương nhân đã, đang và sẽ kinh doanh theo hình thức hiện đại này.Đồng thời khi đã có quy định rõ ràng phải bắt buộc các chủ hộ muốn kinh doanh theohình thức này trước khi mở ra thì phải tìm hiểu rõ ràng các quy định pháp luật về hìnhthức này… để tạo ra điều kiện thuận lợi cho HĐKD sau này đạt hiệu quả cao hơn.

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Giới hạn về nội dung: Các TTTM, siêu thị trên địa bàn Tỉnh chỉ mới tập trung tại

thành phố Bắc Giang là chủ yếu, còn đối với các huyện trong Tỉnh hầu như là không

có TTTM, siêu thị nào, bởi vậy đề tài tập trung vào nghiên cứu tình hình HĐKD đangdiễn ra trong các TTTM, siêu thị; quá trình thi hành các chính sách và áp dụng chúngtrong hoạt động của mình chủ yếu là đối với các TTTM, siêu thị tại thành phố BắcGiang

Các quy định chính sách của nhà nước và địa phương đang được áp dụng như:Đăng ký kinh doanh, chính sách về đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm;khuyến khích - hỗ trợ thương nhân; kiểm tra, kiểm soát, xiết chặt sử phạt vi phạm;chính sách giá cả, thuế … đối với HĐKD của mạng lưới này

- Không gian:Chính sách QLNN đối với HĐKD của các TTTM và siêu thị trên địa

bàn Tỉnh Bắc Giang

- Thời gian: Thực trạng HĐKD của các TTTM và siêu thị trong giai đoạn 2006 – 2010

và đề xuất cho năm 2011 và các năm tiếp theo

1.5 Kết cấu của đề tài

Ngoài các phần: tóm lược, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục từ viếttắt, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục thì kết cấu luận văn còn bao gồm

4 chương:

- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu chính sách quản lý nhà nước đối với HĐKD

các TTTM và siêu thị trên địa bàn Tỉnh BG

- Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách QLNN đối với HĐKD

ở các TTTM và siêu thị

Trang 5

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng chính sách QLNN đối với

HĐKD của các TTTM và Siêu thị trên địa bàn Tỉnh BG

- Chương 4: Một số quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách

QLNN đối với HĐKD ở các TTTM và siêu thị trên địa bàn Tỉnh BG

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ở CÁC TRUNG TÂM

THƯƠNG MẠI, SIÊU THỊ 2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm về siêu thị, TTTM và HĐKD ở các TTTM, siêu thị

a Khái niệm về siêu thị

* Theo Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại của Bộ Thương Mại Việt Nam

ban hành ngày 24 tháng 9 năm 2004: Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại; kinhdoanh tồng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hoá phong phú, đadạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng các tiêu chẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹthuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh,thuận tiện nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng

* Trên thế giới hiện có một số khái niệm về siêu thị như sau:

(1) Theo Philips Kotler, siêu thị là "cửa hàng tự phục vụ tương đối lớn có mức

chi phí thấp, tỷ suất lợi nhuận không cao và khối luợng hàng hóa bán ra lớn, đảm bảothỏa mãn đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng về thực phẩm, bột giặt, các chất tẩy rửa

và những mặt hàng chăm sóc nhà cửa"

(2) Theo nhà kinh tế Marc Benoun của Pháp: Siêu thị là "cửa hàng bán lẻ theo

phương thức tự phục vụ có diện tích từ 400m2 đến 2500m2 chủ yếu bán hàng thựcphẩm"

* Theo Từ điển kinh tế thị trường từ A đến Z:

"Siêu thị là cửa hàng tự phục vụ bày bán nhiều mặt hàng đáp ứng nhu cầu tiêudùng hàng ngày của người tiêu dùng như thực phẩm, đồ uống, dụng cụ gia đình và cácloại vật dụng cần thiết khác"

b Khái niệm về TTTM

Trang 6

Theo Quy chế Siêu thị, TTTM của Bộ Thương Mại Việt Nam ban hành ngày 24

tháng 9 năm 2004: TTTM là loại hình tổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đachức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ; hộitrường, phòng họp, văn phòng cho thuê…được bố chí tập trung, liên hoàn trong mộthoặc một số công trình kiến thức liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinhdoanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thứcphục vụ văn minh, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh thươngnhân vầ thoả mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của khách hàng

TTTM thường được xây dựng trên diện tích lớn, tại vị trí trung tâm đô thị đểtiện lợi cho khách hàng và đảm bảo doanh thu

c Khái niệm về hoạt động kinh doanh ở TTTM, siêu thị

Trước hết phải hiểu: Hoạt động kinh doanh ( kinh doanh) là phương thức hoạtđộng kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá, gồm tổng thể những phươngpháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt độngkinh tế của mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất , vận tải ,thương mại, dịch vụ…)trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm đạt mục tiêu vốnsinh lời cao nhất

Như vậy, HĐKD ở các TTTM, siêu thị là phương thức hoạt động kinh tế trongđiều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức vàphương tiện mà chủ thể hoạt động ở TTTM, siêu thị sử dụng để thực hiện các hoạtđộng mua bán trao đổi hàng hóa dịch vụ của mình tại các TTTM, siêu thị trên cơ sởvận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lờicao nhất

Tại các TTTM, siêu thị ngoài diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán hàng hóathì tại các TTTM, siêu thị còn có các quy định khác như: Dịch vụ trông giữ xe miễnphí cho khách, dịch vụ giữ đồ, dịch vụ giao hàng tới tận nhà cho khách, dịch vụ bánhàng qua điện thoại, dịch vụ gói đồ và quà tặng, dịch vụ thanh toán bằng thẻ, dịch vụkhuyến mại, quảng cáo, vui chơi giải trí…

2.1.2 Khái niệm về QLNN và chính sách QLNN đối với HĐKD ở TTTM, siêu thị

a Khái niệm QLNN về với HĐKD ở TTTM, siêu thị

Trang 7

Trước hết ta cần tìm hiểu khái niệm về QLNN: QLNN chính là sự tác động vàđiều chỉnh mang tính quyền lực của nhà nước đối với các quá trình và hành vi xã hội,tức là quản lý tất cả các mặt của đời sống xã hội.

QLNN về kinh tế: Là quá trình tác động có ý thức và liên tục, phù hợp với quyluật của các cơ quan QLNN trên tầm vĩ mô đến các hoạt động kinh tế, các quá trìnhkinh tế nhằm tạo ra kết quả theo mục tiêu xác định trong điều kiện môi trường luônbiến động

QLNN về thương mại là một bộ phận hợp thành của QLNN về kinh tế, đó là sựtác động có hướng đích, có tổ chức của hệ thống cơ quan quản lý trên tầm vĩ mô vềthương mại các cấp đến hệ thống bị quản lý thông qua việc sử dụng các công cụ vàchính sách quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện môi trường xácđịnh

Vậy, QNNN đối với HĐKD ở TTTM, siêu thị là một bộ phận của quản lý nhànước về thương mại nhằm mục đích phát triển HĐKD ở các TTTM, siêu thị theo đúngluật pháp, chính sách của Nhà nước đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi, khuyến kíchphát triển các thương nhân hoạt động tại các TTTM, siêu thị nhằm đáp ứng các yêucầu, mục đích phát triển kinh tế-xã hội

b Khái niệm chính sách QLNN đối với HĐKD ở TTTM, siêu thị

Chính sách là một trong những công cụ chủ yếu của nhà nước sử dụng để quản

lý nền kinh tế quốc dân

Chính sách thương mại là hệ thống các quy định các công cụ và biện pháp thíchhợp mà nhà nước áp dụng để quản lý và điều kiển hoạt động thương mại trong vàngoài nước ở những giai đoạn nhất định nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội, thương mại

Như vậy, chính sách QLNN đối với HĐKD ở TTTM, siêu thị là hệ thống cácquy định các công cụ, biện pháp thích hợp… mà Nhà nước sử dụng để hướng dẫn,điều tiết, kiểm soát hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ diễn ra ở các loạihình thương mại tiến bộ là siêu thị, TTTM

- Chính sách quản lý là hệ thống bao gồm nhiều bộ phận chính sách hợp thành.Chính sách QLNN được biểu hiện là các cơ chế, chính sách

Trang 8

- Quy định chính sách QLNN đối với HĐKD ở TTTM, siêu thị bao gồm nhiều

+ Cơ chế kiểm soát, xử lý vi phạm, kiểm soát việc chấp hành quy định, kiểm trakết quả hoạt động ( đóng thuế cho nhà nước, nợ vay ngân hàng…)

- Quy định chính sách QLNN tạo ra môi trường thông thoáng cho HĐKD ở cácTTTM, siêu thị

2.2 Một số lý thuyết liên quan tới chính sách QLNN đối với HĐKD ở các loại hình TTTM, siêu thị

2.2.1 Lý thuyết về thương mại quốc tế

Hiện nay, đối với các hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa không chỉ diễn ratrong phạm vi một quốc gia mà nó còn phát triển trên phạm vi toàn cầu Các lý thuyết

về thương mại quốc tế được áp dụng đối với nhiều loại hình thương mại trong đó cóHĐKD ở các TTTM, siêu thị Qua lý thuyế để tìm hiểu được quá trình hoạt động muabán ở TTTM, siêu thị có phát huy được lợi thế so sánh ở khu vực của mình haykhông?

Khái niệm thương mại quốc tế

Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc giahoặc lãnh thổ Đối với phần lớn các nước, nó tương đương với một tỷ lệ lớn trongGDP

Các lý thuyết thương mại quốc tế

* Mô hình Ricardo

Mô hình Ricardo tập trung nghiên cứu lợi thế so sánh, một khái niệm được coi

là quan trọng nhất trong lý thuyết thương mại quốc tế Trong mô hình Ricardo, cácnước tập trung chuyên môn hóa sản xuất vào mặt hàng mà họ có thể sản xuất hiệu quảnhất Không giống như các lý thuyết khác, mô hình của Ricardo dự đoán rằng các

Trang 9

nước sẽ chuyên môn hóa hoàn toàn vào một loại hàng hóa thay vì sản xuất nhiều loạihàng hóa khác nhau Thêm vào đó, mô hình Ricardo không xem xét trực tiếp đến cácnguồn lực, chẳng hạn như quan hệ tương đối giữa lao động và vốn trong phạm vi mộtnước.

* Mô hình Heckscher-Ohlin

Mô hình Heckscher-Ohlin được xây dựng thay thế cho mô hình cơ bản về lợithế so sánh của Ricardo Mặc dù nó phức tạp hơn và có khả năng dự đoán chính xáchơn, nó vẫn có sự lý tưởng hóa Đó là việc bỏ qua lý thuyết giá trị lao động và việcgắn cơ chế giá tân cổ điển vào lý thuyết thương mại quốc tế Mô hình Hechscher-Ohlin lập luận rằng cơ cấu thương mại quốc tế được quyết định bởi sự khác biệt giữacác yếu tố nguồn lực Nó dự đoán rằng một nước sẽ xuất khẩu những sản phẩm sửdụng nhiều yếu tố nguồn lực mà nước đó có thế mạnh, và nhập khẩu những sản phẩm

sử dụng nhiều yếu tố nguồn lực mà nước đó khan hiếm

* Mô hình lực hấp dẫn

So với các mô hình lý thuyết trên, mô hình lực hấp dẫn nghiêng về phân tíchđịnh lượng hơn Ở dạng đơn giản, mô hình lực hấp dẫn dự đoán rằng trao đổi thươngmại phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai nước và quy mô của hai nền kinh tế Mô hìnhphỏng theo định luật vạn vật hấp dẫn của Newton trong đó nói rằng lực hút của hai vậtthể phụ thuộc vào khoảng cách giữa chúng và khối lượng của mỗi vật Mô hình đãđược chứng minh rằng nó có tính định lượng tương đối mạnh thông qua các phân tíchkinh tế lượng Các dạng mở rộng của mô hình này xem xét đến nhiều yếu tố khác nhưmức thu nhập, quan hệ ngoại giao giữa hai nước, và chính sách thương mại của mỗinước

2.2.2 Lý thuyết về vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường

Đối với bất kỳ một nền kinh tế nào của bất kỳ một quốc gia nào thì đều khôngthể thiếu được sự quản lý của nhà nước đối với thị trường Vấn đề là mỗi một quốc giakhác nhau, mỗi một nền kinh tế khác nhau, thì Nhà nước sẽ có quyết định là nên canthiệp vào thị trường nhiều hay ít Nhà nước can thiệp vào thị trường chính là phảithông qua các công cụ, chính sách, biện pháp… khác nhau Đối với các quan điểm củacác trường phái tuy có khác nhau nhưng nhìn chung lại thì mọi hoạt động trong nềnkinh tế trong đó có thương mại và các HĐKD tại các TTTM, siêu thị đều phải đặt dưới

sự quản lý của Nhà nước

Trang 10

a Trường phái Tân cổ điển

Trường phái Tân cổ điển không xem xét vai trò của nhà nước một cách biệt lập

mà đặt nó trong một hệ thống lý thuyết chung Họ đưa ra một quan niệm tổng quát vềnền kinh tế thị trường để từ đó đánh giá vai trò của nhà nước, phân biệt rõ chỗ nào đểthị trường hoạt động, chỗ nào cần nhà nước can thiệp

Theo phái Tân cổ điển, nền kinh tế thị trường là một hệ thống mang tính ổnđịnh Khả năng đó được quyết định bởi một cơ chế đặc biệt “ cơ chế cạnh tranh tự do”.Cạnh tranh tự do thường xuyên bảo đảm sự cân bằng chung của nền kinh tế Nếu nhưtrên thực tế xảy ra những hiện tượng không bình thường thì phải tìm nguyên nhân củanhững hiện tượng đó từ các chính sách can thiệp của nhà nước

Theo trường phái này để lựa chọn được cách can thiệp hợp lý, nhà nước phảihiểu được cấu trúc của nền kinh tế thị trường, cơ chế vận hành của nó và tôn trọngnhững quy luật khách quan đến cung – cầu Các nhà kinh tế Tân cổ điển cho rằng cạnhtranh tự do không bao giờ nảy sinh một cách tự nhiên, nó chỉ xuất hiện và phát huy tácdụng khi được đảm bảo bởi nguyên tác số 1: sở hữu cá nhân Đây là cơ sở để nền kinh

tế thị trường thích ứng với mội sự thay đổi của giá cả Trong nền kinh tế thị trườnghiện đại, quyền tự do kinh doanh của các nhà sản xuất và quyền tự do của người tiêudùng là lực lượng chế ngự, chi phối, chế độ tư hữu là cơ sở bảo đảm cho sự hòa hợp tựnhiên, do vậy không cần sự điều chỉnh nào của chính phủ hay cơ quan điều tiết khác

Trường phái này kiến nghị với nhà nước nên dừng ở những chức năng chính là:(1) duy trì ổn định chính trị, (2) tạo môi trường ổn định và chính sách thuế khóa hợp

lý, khuyến kích người tiêu dùng, (3) sử dụng hợp lý ngân sách quốc gia, hướng chitiêu ngân sách cho mục tiêu phát triển kinh tế như đào tạo nhân lực, nghiên cứu cơ bản

để đổi mới công nghệ …

b Quan niệm của Keynes và trường phái Keynes

Nếu như trường phái Tân cổ điển cho rằng nhà nước không nên điều tiết trựctiếp mà chỉ dừng lại ở chức năng môi trường thì Keynes cho rằng, muốn thoát khỏikhủng hoảng, thất nghiệp và suy thoái, nhà nước phải trực tiếp điều tiết kinh tế Cáchthức điều tiết là thông qua những chương trình công cộng và dùng những chương trìnhnày để can thiệp tích cực với hướng kích thích và duy trì tốc độ gia tăng ổn định củatổng cầu

Trang 11

Chính phủ có thể can thiệp vào nền kinh tế thông qua công cụ chính sách tàikhóa, bao gồm thuế và chi tiêu ngân sách Keynes nhấn mạnh vấn đề chi ngân sách vàcho rằng chính phủ nên cung ứng những kích thích ban đầu bằng những chương trìnhkinh tế công cộng Những chương trình công cộng đó, một mặt tạo ra việc làm, mặtkhác dẫn đến tăng cầu về tư liệu sản xuất Nó còn có thể dẫn đến sự xuất hiện củanhững hình thức hoạt động dịch vụ thu hút khối lượng lao động lớn, làm tăng hơn nữa

số lượng việc làm Cách thức can thiệp của chính phủ như vậy sẽ dẫn đến hiệu ứng sốnhân cho nền kinh tế => nền kinh tế không có khả năng tự điều tiết vô hạn Do vậy, đểthúc đẩy sự tăng trưởng đều đặn, nhà nước phải trực tiết can thiếp và điều tiết Keynes

đề xuất phải tổ chức lại nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa theo một nguyên tắc “chủ nghĩa tư bản tự điều chỉnh”

Trường phái Keynes phát triển lý thuyết của Keynes trên điều kiện mới trên cơ

sở thừa nhận các nguyên nhân khủng hoảng, thất nghiệp, tác động của tiêu dùng, đầu

tư tư nhân tác động tới tổng cầu và tiếp tục ủng hộ sự can thiệp của nhà nước vào kinh

tế thông qua các chính sách khuyến kích đầu tư tiêu dùng Trường phái Keynes đãphát triển việc phân tích nền kinh tế từ trạng thái tĩnh, ngắn hạn sang phân tích động,dài hạn, đưa ra các lý thuyết giao động kinh tế và tăng trưởng kinh tế, cụ thể hóa cácchính sách kinh tế và hoàn thiện cơ chế điều chỉnh nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

c Quan điểm của chủ nghĩa tự do mới

Lý luận kinh tế của chủ nghĩa tự do mới một mặt kế thừa quan điểm truyềnthống của phái Cổ điển, đề cao tư tưởng tự do kinh tế, nhấn mạnh bản năng tự điều tiếtcủa các quan hệ thị trường như một thuộc tính tự nhiên Mặt khác, trường phái nàymuốn xây dựng một hệ thống lý thuyết mới nhằm điều tiết nền kinh tế thị trường hiệnđại một cách hiệu quả hơn trên cơ sở khai thác những luận điểm của các phái phi Cổđiển Theo trường phái này, nền kinh tế thị trường hiện đại có khả năng tự điều tiếtcao, do vậy sự can thiệp của chínhf phủ vào tiến trình hoạt động của kinh tế thị trường

là cân thiết nhưng chỉ nên giới hạn theo phương châm “thị trường nhiều hơn, nhà nướccan thiệp ít hơn” Trong trường phái này, nổi bật lên là phái Trọng tiền, Trọng cung,Kinh tế vĩ mô mong đợi hợp lý

* Phái Trọng cung: Các nhà Trọng cung phủ nhận tính hiệu quả của chính sách tàikhóa và lý thuyết số nhân của Keynes, họ đề cao một số chính sách kinh tế giảm bớt

Trang 12

sự can thiệp của nhà nước bằng cách kết hợp giữa giảm thuế và bãi bỏ các quy địnhhạn chế gây cản trở cho sức cung.

* Phái kinh tế vĩ mô mong đợi hợp lý: Cho rằng đa số các chính sách của nhà nước ít

có tính hiệu quả hoặc chỉ đạt hiệu quả ở mức thấp Chính sách kinh tế của nhà nướcchỉ có hiệu quả nhất định đối với mức sản lượng và việc làm khi sự điều chỉnh này gây

ra sự bất ngờ đối với dân chúng, khiến cho dân chúng hiểu sai tình hình kinh tế Tuynhiên, hiệu quả của các chính sách điều tiết của chính phủ cũng chỉ là nhất thời vìtrong điều kiện thiết chế tự do dân chủ được xác lập vững chắc, dân chúng hoàn toàn

có thể chủ động trong việc tự điều chỉnh cách ứng xử, và cách gây bất ngờ của chínhphủ ở những lần ra chính sách khác sẽ không hiệu quả

Tóm lại, các phái của chủ nghĩa tự mới đều cho rằng chính sách can thiệp kinh

tế của nhà nước có hại nhiều hơn có lợi và nên giảm thiểu sự can thiệp của nhà nướcvào nền kinh tế

2.2.3 Lý thuyết về hội nhập, toàn cầu hóa.

Hội nhập vào nền kinh tế của thế giới là việc quan trọng đối với tất cả các quốcgia trên thế giới, đặc biệt là hội nhập về thương mại Trong đó các loại hình kinhdoanh hiện đại ngày càng có xu hướng thay thế các loại hình kinh doanh truyền thống.Quá trình mua bán trao đổi hàng hóa dịch vụ thông qua các TTTM, siêu thị là biểuhình của loại hình thương mại hiện đại, nó được hầu hết các quốc gia trên thế giới sửdụng Như vậy, đối với Việt Nam và các vùng miền địa phương thì Nhà nước cần đưa

ra các chính sách phù hợp để phat triển loại hình thương mại này

a Hội nhập kinh tế quốc tế: là sự gắn kết nền kinh tế nước ta với nền kinh tế khu vực

và nền kinh tế thế giới theo luật chơi chung

Trong quá trình hội nhập cần xác định rõ:

+ Thứ nhất: hội nhập chỉ là phương tiện

+ Thứ 2: hội nhập nhưng phải giữ vững độc lập, tự chủ tức là: đường lối pháttriển kinh tế của đất nước ta phải kiên trì theo định hướng XHCN, chủ động xây dựngphương án và kiên trì tiến hành đàm phán theo phương án của chúng ta để gia nhậpWTO, là chủ động sắp xếp lại nền kinh tế đất nước, chủ động sắp xếp lại công việc đểtận dụng cơ hội và ứng phó với thách thức

+ Thứ 3: hội nhập nhưng phải có lộ trình hợp lý

Trang 13

+ Thứ 4: phải quan niệm hội nhập là vấn đề của toàn dân, của tất cả các thành tốcủa dân tộc, không chỉ là chuyện của chính phủ hay chính quyền Điều cuối cùng làhội nhập nhưng chúng ta hết sức chú ý đến an sinh xã hội và an ninh chính trị.

b Toàn cầu hóa: Toàn cầu hóa là nỗ lực thúc đẩy các quốc gia trên thế giới cùng tham

gia vào một thị trường chung Hàng hóa, vật tư, vốn và công nghệ sản xuất cũng nhưchuyên viên lưu hành tự do xuyên biên giới quốc gia Luật lệ của giao dịch được cácbên tham gia điều đình và thỏa thuận Các khối kinh tế như thị trường chung Châu Âu,Khối Asean, Khối Afta, Khối Nafta, Khối kinh tế Thượng hải, và nhất là WTO lànhững công cụ trong nỗ lực chung này

Khi nền kinh tế Việt Nam tham dự hoàn toàn vào nền kinh tế thế giới, nó tạocho Việt Nam cơ may có thị trường khắp toàn cầu, có cơ hội thu hút đầu tư nước ngoài

và học hỏi công nghệ, nhưng ngược lại Việt Nam lại phải cạnh tranh với nhiều đối thủkinh doanh hơn

2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

(1) Giải pháp về chính sách QLNN đối với kinh doanh tại các siêu thị trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc, tác giả: Bùi Thị Thùy - K42F4 - luận văn tốt nghiệp - trường ĐHTM

Đề tài đã đi sâu nghiên cứu về mặt lý thuyết, các lý luận về siêu thị và các lýluận liên quan Tuy nhiên, về phần thực trạng về hoạt động tại siêu thị và các chínhsách quản lý nhà nước thì còn phân tích chưa rõ, thiếu dẫn chứng minh họa, mới đưa

ra mặt lý thuyết là chủ yếu, các giải pháp về các chính sách còn chung chung, khôngđưa được ra các chính sách cụ thể

(2) Phát triển hệ thống siêu thị và TTTM trên địa bàn thành phố Hà Nội – tác giả:Nguyễn Thị Thu Huyền – K40F1 - luận văn tốt nghiệp - trường ĐHTM

Đề tài đã đi sâu nghiên cứu khá mạch lạc và rõ ràng về lý luận và thực trạngphát triển hệ thống siêu thị, TTTM Việc đưa ra các dẫn chứng để phân tích tương đốithuyết phục Tuy nhiên, phần giải pháp còn chung chung, chưa đi sát và giải quyếtthỏa đáng những vấn đề riêng của loại hình này, do đây là loại hình thương mại hiệnđại nên nó có những tính chất đặc thù riêng Nên việc đưa ra các giải pháp chính sáchQLNN phải chi tiết cụ thể Tuy nhiên đề tài chưa làm nổi bật được điều này

(3) Giải pháp chính sách QLNN nhằm phát triển hệ thống chợ trên địa bàn huyện Ba

Vì , tác giả: Nguyễn Thị Yến – K42F6 - luận văn tốt nghiệp - trường ĐHTM

Trang 14

Đề tài nghiên cứu rất kỹ phần lý luận và thực trạng các chính sách QLNN nhằmphát triển hệ thống chợ, đưa ra các chính sách tương đối phù hợp với tình hình thực tếcủa huyện Ba Vì, làm nổi bật được các chính sách đó ảnh hưởng nhiều tới việc pháttriển hệ thống chợ Tuy nhiên, đề tài không đạt được sự cân đối giữa các nội dungtrong đề tài, đề tài nghiên cứu rất ít phần thực trạng phát triển hệ thống chợ, chưa làmnổi bật được những vấn đề và tầm quan trọng của hệ thống chợ Dẫn đến việc đề xuấtcác giải pháp để phát triển hệ thống chợ còn chưa được làm rõ.

(4) Giải pháp và chính sách QLNN đối với kinh doanh mặt hàng thuốc lá trên địa bànthành phố Hà Nội, tác giả: Phạm Thị Thanh Vân - K42F3 - luận văn tốt nghiệp -trường ĐHTM

Đề tài đã đi sâu vào phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh trong vấn đề kinhdoanh mặt hàng thuốc lá trên thị trường Đây là một sản phẩm không được khuyếnkhích trên thị trường do nó gây hại đến sức khỏe của người dân, được người dân đánhgiá không tốt, như vậy bất cứ một doanh nghiệp nào khi kinh doanh mặt hàng này đềuphải tuân theo các quy định nghiêm ngặt của nhà nước Tuy nhiên, đi tài vẫn phân tíchmột cách chi tiết tác hại của thuốc lá, tình trạng buôn lậu thuốc lá vẫn còn sảy ra quánhiều khó kiểm soát được Các giải pháp về chính sách QLNN về mặt hàng này vẫnchưa xác thực, tính khả thi chưa cao, chưa xem xét được hết các khía cạnh của mặthàng này

(5) Phát triển hệ thống siêu thị, TTTM trên địa bàn thành phố Hà Nội – Phan ThịHuyền - K40F2 - luận văn tốt nghiệp - trường ĐHTM

Ở đề tài này chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề Marketing, quản trị chiếnlược, đề tài cũng đi sâu vào nghiên cứu thực trạng các chính sách phát triển siêu thị,TTTM trên địa bàn Hà Nội Tuy nhiên, vấn đề về công tác QLNN đối với hệ thốngTTTM, siêu thị còn chưa chi tiết, các giải pháp chưa rõ ràng, mang tính chất chungchung

Nói tóm lại, liên quan tới vấn đề “ chính sách QLNN” đã có rất nhiều các côngtrình nghiên cứu được thực hiện, song việc nghiên cứu về chính sách QLNN đối vớiHĐKD ở TTTM, siêu thị còn hạn chế Mặt khác, trong giai đoạn mở cửa thị trường,hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, thì các loại hình thương mại hiện đại ngày càngchiếm vai trò quan trọng, tốc độ phát triển nền kinh tế của một quốc gia chụi ảnh

hưởng rất lớn bởi loại hình thương mại này Chính vì vậy đề tài “ Chính sách quản lý

Trang 15

nhà nước đối với hoạt động kinh doanh ở các Trung tâm thương mại và siêu thị trên địa bàn Tỉnh Bắc Giang”, không chỉ có cái mới về nội dung và còn mang tính thời sự

của vấn đề nghiên cứu, không trùng lắp với bất kỳ đề tài nào Từ những thực trạng củaHĐKD tại các TTTM, siêu thị trên địa bàn tỉnh, đề tài đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểucác chính sách QLNN và giải pháp trong công tác quản lý của nhà nước đối với loạihình kinh doanh này

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu

2.4.1 Phân loại, đặc điểm của TTTM, siêu thị

Theo Quy chế Siêu thị, TTTM của Bộ Thương Mại Việt Nam ban hành ngày 24tháng 9 năm 2004:

2.4.1.1 Phân loại, đặc điểm của siêu thị

Được gọi là Siêu thị và phân hạng Siêu thị nếu cơ sở kinh doanh thương mại cóđịa điểm kinh đoanh phù hợp với Quy hoạch phát triển mạng lưới thương mại củatỉnh, thành phố và có quy mô, trình độ tổ chức kinh doanh đáp ứng các tiêu chuẩn cơbản của một trong ba hạng Siêu thị theo quy định dưới đây:

* Siêu thị hạng I:

Áp dụng đối với Siêu thị kinh doanh tổng hợp:

a Có diện tích kinh doanh từ 5.000 m2 trở lên;

b Danh mục hàng hóa kinh doanh từ 20.000 tên hàng trở lên;

c Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và

trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy,

vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơitrông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của Siêuthị;

d Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanhtoán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại;

e Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học

để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh tóan thuận tiện, nhanh chóng; có nơibảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật,phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng mạng, qua bưu điện, điện thoại

Trang 16

Áp dụng đối với Siêu thị chuyên doanh: tiêu chuẩn (a) là từ 1.000m2 trở lên;tiêu chuẩn (b) là lừ 2.000 tên hàng trở lên; các tiêu chuẩn khác như Siêu thị kinhdoanh tổng hợp.

* Siêu thị hạng II:

Áp dụng đối với Siêu thị kinh doanh tổng hợp:

a Có diện tích kinh doanh từ 2.000 m2 trở lên;

b Có Danh mục hàng hóa kinh doanh từ 10.000 tên hàng trở lên;

Các tiêu chuẩn c, d, e, f giống với siêu thị hạng I

Áp dụng đối với Siêu thị chuyên doanh: tiên chuẩn (a) là từ 500 m2 trở lên; tiêuchuẩn (b) là lừ 1.000 tên hàng trở lên; các tiêu chuẩn khác như Siêu thị kinh doanhtổng hợp

* Siêu thị hạng III:

Áp dụng đối với Siêu thị kinh doanh tổng hợp:

a Có diện tích kinh doanh từ 500 rn2 trở lên;

b Danh mục hàng hóa kinh doanh từ 4.000 tên hàng trở lên;

Các tiêu chuẩn c, d, e, f giống với siêu thị hạng I

Áp dụng đối với Siêu thị chuyên doanh: tiêu chuẩn (a) là từ 250 m2 trở lên; tiêuchuẩn (b) là từ 500 tên hàng trở lên; các tiêu chuẩn khác như Siêu thị kinh doanh tổnghợp

2.4.1.2 Phân loại, đặc điểm TTTM

Được gọt là Trung tâm thương mại và phân hạng TTTM nếu cơ sở kinh doanh

thương mại có địa điểm kinh doanh phù hợp với Quy hoạch phát triển mạng lướithương mại của tỉnh, thành phố và có quy mô, trình độ tổ chức kinh doanh đáp ứng cáctiêu chuẩn cơ bản của một trong ba hạng TTTM theo quy định dưới đây:

* TTTM hạng I:

a Có diện tích kinh doanh từ 50.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với

quy mô kinh doanh của Trung tâm thương mại

b Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết

kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa

Trang 17

cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạtđộng kinh doanh trong khu vực.

c Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hóa và kinh doanh các loại hìnhdịch vụ, bao gồm: khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa; nhàhàng, khách sạn; khu vực để tổ chức hội chợ triển lãm trưng bày giới thiệu hàng hóa;khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường,phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thươngmại trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảohiểm, bưu chính viễn thông, tin học, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch

* Trung tâm thương mại hạng II:

a Có diện tích kinh doanh từ 30.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với

quy mô kinh doanh của Trung tâm thương mại

b Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế vàtrang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy,

vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt độngkinh doanh trong khu vực

c Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hóa và kinh doanh các loại hìnhdịch vụ, bao gồm: khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa; nhàhàng, khách sạn; khu vực để trưng bày giới thiệu hàng hóa; khu vực dành cho hoạtđộng vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chứccác hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước;khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông,

tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch

* Trung tâm thương mại hạng III:

a Có diện tích kinh doanh từ 10.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp vớiquy mô kinh doanh của Trung tâm thương mại

b Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹthuật hiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, anninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khuvực

Trang 18

c Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hóa và kinh doanh các loại hình

dịch vụ, bao gồm: khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa; khu vực

để trưng bày giới thiệu hàng hoá; khu vực dành cho hoạt động ăn uống, vui chơi giảitrí, cho thuê văn phòng làm việc, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giaodịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho hoạtđộng tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch

2.4.2 Nội dung của chính sách QLNN đối với HĐKD ở TTTM, siêu thị.

Quản lý kiểm soát hàng hóa lưu thông và hoạt động cung ứng dịch vụ tại cácTTTM, siêu thị Quan tâm thực hiện tốt công tác chống buôn lậu, hàng giả, hàng nhái,gian lận thương mại…

+Khuyến kích lưu thông hàng hóa và dịch vụ tạo điều kiện cho các TTTM, siêuthị đa dạng hóa chủng loại hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân khi muahàng tại siêu thị, TTTM

+ Cấm các siêu thị, TTTM lưu thông hàng hóa và các dịch vụ gây phương hạitới lợi ích của quốc gia và địa phương Quản lý, kiểm soát chất lượng hàng hóa và dịch

vụ khi được các TTTM, siêu thị cung ứng ra thị trường

Quản lý hệ thống thương nhân và các giao dịch mua bán trao đổi hàng hóa vàdịch vụ tại các TTTM, siêu thị

+ Đưa ra các điều kiện, thủ tục đăng ký, điều kiện kinh doanh và phạm vi hoạtđộng của các thương nhân từ đó điều chỉnh hành vi của họ trong quá trình kinh doanhcủa mình tại các TTTM, siêu thị

+ Đảm bảo quyền bình đẳng cho các thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.Nghiêm cấm mọi hành vi gây tổn hạn trong hoạt động kinh doanh tại TTTM, siêu thị.Định hướng khuôn khổ pháp luật và hành lang cho hoạt động kinh doanh của cácthương nhân

Quản lý cơ sở hạ tầng và mạng lưới kinh doanh của các TTTM, siêu thị: Ngoàivấn đề quy hoạch phát triển hệ thống TTTM, siêu thị, nhà nước cần có chính sách đầu

tư và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển các HĐKD ở cácTTTM, siêu thị

Trang 19

Quản lý chấp hành chế độ quy định và luật pháp trong HĐKD ở các TTTM,siêu thị: Kiểm tra việc đăng ký kinh doanh, phát hiện ngăn ngừa xử lý theo thẩmquyền, xử lý các hành vi vi phạm và pháp luật về các HĐKD ở TTTM, siêu thị.

2.4.3 Vai trò của chính sách QLNN đối với HĐKD ở các TTTM, siêu thị.

Nhà nước định hướng, hướng dẫn các doanh nghiệp trong hoạt động đầu tưkinh doamh tại các TTTM, siêu thị, nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng của các doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, góp phầ thúc đẩy cải thiện đời sống của nhândân Để giúp các doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh đúng đắn thì các văn bản kếhoạch hóa và các chính sách QLNN về hoạt động kinh doanh tại TTTM, siêu thị phảiminh bạch, rõ ràng, thống nhất

QLNN đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo lập, cải thiện môi trường kinhdoanh cho các doanh nghiệp hoạt động tại TTTM, siêu thị Giúp khai thông các quan

hệ mua bán trao đổi, làm thông thoáng sự giao lưu hàng hóa giữa các TTTM, siêu thịvới các khách hàng, các vùng miền trên cả nước

Hỗ trợ các doanh nghiệp và giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp trong HĐKDtại các TTTM, siêu thị Nhà nước có thể hỗ trợ người dân và các doanh nghiệp làmgiàu, hỗ trợ về tri thức, vốn, cơ sở vật chất, các thủ tục hành chính giúp các doanhnghiệp ở các giai đoạn, hoàn cảnh khác nhau trong các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Vai trò điều tiết các quan hệ thị trường, các HĐKD tại các TTTM, siêu thị.Theo quy luật thị trường các chủ thể kinh doanh luôn quan tâm tới việc bố trí, dichuyển nguồn lực đến nơi có điều kiện sản xuất thuận lợi để tìm kiếm lợi nhuận.Trong khi đó một bộ phận dân cư có thu nhập thấp thì các nhà kinh doanh khôngmuốn tới đó, do đó Nhà nước các quan hệ trao đổi, các HĐKD ở các TTTM, siêu thị

để nhằm hạn chế nhược điểm đảm bảo tính cân đối và hiệu quả để mọi người dân đượchưởng lợi ích từ các thành tựu đó

Vai trò giám sát và thực hiện các mục tiêu đã đề ra đối với phát triển HĐKD ởcác TTTM, siêu thị Thông qua thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước sẽ giám sátkiểm tra những sai lệch, những mâu thuẫn bất hợp lý trong quá trình thực hiện cácmục tiêu để từ đó đưa ra các giải pháp để điều chỉnh HĐKD ở các TTTM, siêu thị

Trang 20

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ở CÁC TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, SIÊU THỊ TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu chính sách QLNN đối với HĐKD ở các TTTM, siêu thị Tỉnh BG

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thông tin trong luận văn được lấy từ 2 nguồn chính: Dữ liệu sơ cấp và dữ liệuthứ cấp

a Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu có được thông qua quá trình điều tra phỏng vấn

từ thực tế Thu thập dữ liệu sơ cấp là việc thu thập những dữ liệu chưa qua xử lý, đượcthu thập lần đầu và trực tiếp từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộcđiều tra, phỏng vấn những đối tượng chủ thể liên quan tới vấn đề nghiên cứu của đềtài

+ Phương pháp điều tra: Sử dụng các phiếu điều tra để thu thập thông tin từnhững đối tượng chủ thể liên quan trên phạm vi lớn Sử dụng phiếu điều tra với yêucầu trên phiếu: thu thập thông tin đầy đủ, cần thiết, dễ dàng cho người được điều tra.Phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi dưới hình thức trắc nghiệm và đã có đáp án chongười được hỏi dễ dàng lựa chọn các phương án họ cho là tốt nhất Nội dung của cáccâu hỏi trong phiếu điều tra bao gồm: HĐKD ở các TTTM có đáp ứng được nhu cầumua bán trao đổi của người dân địa phương, chính sách QLNN đối với HĐKD ở cácTTTM và siêu thị, những nhân tố sau có ảnh hưởng như thế nào tới các chính sáchQLNN đối với HĐKD ở các TTTM, siêu thị… Bao gồm có 20 phiếu điều tra được gửitới hai đối tượng các cán bộ quản lý tại sở Công Thương BG và các chủ thể kinhdoanh tại các TTTM, siêu thị trên địa bàn Tỉnh BG với mục đích tìm hiểu thực trạnghoạt động của các TTTM, siêu thị và thực trạng các chính sách QLNN đối với HĐKDnày

+ Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp thu thập thông tin dựa trên việc đưa

ra các câu hỏi mở không có đáp án trước cho đối tượng được phỏng vấn để thu thậpnhững thông tin mình mong muốn Phiếu phỏng vấn bao gồm các câu hỏi với nội dung

đi sâu vào các vấn đề: những ưu điểm đạt được và những nhược điểm còn tồn tại của

Trang 21

việc áp dụng chính sách QLNN đối với HĐKD ở các TTTM, siêu thị; quá trìnhHĐKD ở các TTTM, siêu thị trên địa bàn tỉnh còn gặp những khó khăn, thuận lợi…Các phiếu phỏng vấn được gửi tới các nhà lãnh đạo, cán bộ quản lý của Sở CôngThương BG với mục đích để tìm hiểu những hạn chế, nguyên nhân tồn tại và việc giảiquyết vấn đề đó trong giai đoạn hiện nay, đồng thời cũng nêu lên một số vấn đề củangười được phỏng vấn và được sử dụng trong chương 3, chương 4 của luận văn.

b Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là việc thu thập thông tin dựa trên các nguồn thứ cấp Các tàiliệu này có nguồn gốc từ tài liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn nhưng dữliệu này đã được phân tích, thảo luận, diễn giải chi tiết cụ thể cho người đọc có thểhiểu được

Các nguồn thông tin thứ cấp đã được thu thập thông qua báo chí, đài, sách giáokhoa, internet, luận văn, chuyên đề… Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt luậnvăn giúp cho việc nghiên cứu đề tài một cách khách quan, đầy đủ

3.1.2 Phương pháp phân tích, xử lý và thống kê dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp: Số liệu thu thập qua phiếu điều tra, phỏng vấn được tổng hợpbằng phương pháp thống kê và sử dụng phần mềm excel để phân tích Số liệu thu thậpqua phiếu điều tra phỏng vấn nêu lên được thực trạng các chính sách QLNN đối vớiHĐKD ở các TTTM, siêu thị tỉnh BG; những nhân tố sau có ảnh hưởng như thế nàotới các chính sách QLNN đối với HĐKD ở các TTTM, siêu thị; quá trình HĐKD ở cácTTTM, siêu thị trên địa bàn tỉnh còn gặp những khó khăn, thuận lợi gì… Các phiếuđiều tra phỏng vấn được tổng hợp lại để tính tỷ lệ phần trăm ý kiến ủng hộ hay phảnđối đối với các đáp án đã có Phiếu phỏng vấn liệt kê các vấn đề liên quan tới quá trìnhhoạch định và thực thi các chính sách của nhà nước đối với HĐKD ở TTTM, siêu thịtrên địa bàn Tỉnh BG

Dữ liệu thứ cấp: là cơ sở quan trọng để thực hiện đề tài nó được thu thập thôngqua báo chí, đài, sách giáo khoa, internet, luận văn, chuyên đề… Đề tài có sử dụngcác văn bản pháp luật liên quan tới thương mại, các quyết định về đăng ký kinh doanhtại TTTM, siêu thị; quyết định về xúc tiến thương mại; quyết định mặt hàng kinhdoanh; quyết định về an toàn thực phẩm, xử lý vi phạm… Dựa trên cơ sở các văn bảnpháp luật, các quyết định, các tài liệu có liên quan khi nghiên cứu và thu thập được để

Trang 22

có thể tiếp cận được vấn đề, đưa ra cơ sở lý luận hợp lý từ đó đưa ra phương hướng đểgiải quyết vấn đề đang nghiên cứu.

3.2 Đánh giá khái quát tình hình và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chính sách QLNN đối với HĐKD ở các TTTM, siêu thị trên địa bàn Tỉnh BG 3.2.1 Khái quát thực trạng HĐKD ở các TTTM, siêu thị Tỉnh BG

a Khái quát về hệ thống TTTM, siêu thị Tỉnh BG.

Siêu thị, TTTM có bề dài lịch sử hơn 70 năm và có mặt ở hầu hết các quốc giatrên thế giới Hoạt động kinh doanh ở các TTTM, siêu thị không còn giới hạn trongphạm vi của một quốc gia mà đã hình thành các tập đoàn xuyên quốc gia và đa quốcgia Ở Việt Nam, siêu thị ngày càng trở nên quen thuộc đối với người tiêu dùng và trởthành kênh phân phối quan trọng trong hệ thống phân phối Tốc độ tăng trưởng của thịtrường bán lẻ ở Việt Nam bình quân từ 15 – 20%/năm và đạt doanh số khoảng 270ngàn tỷ đồng, tương đương với 18 tỷ USD Với dân số trên 80 triệu người, Việt Namtrở thành thị trường bán lẻ hấp dẫn không những đối với các nhà đầu tư trong nước mà

cả những nhà kinh doanh bán lẻ nước ngoài Mặt khác, siêu thị thu hút chủ yếu làkhách hàng có mức sống cao cho nên các TTTM, siêu thị chủ yếu mọc lên ở các thànhphố, thị xã, thị trấn… Ở Bắc Giang các trung tâm mua bán, trung tâm kinh tế xã hộingày càng mở rộng và phát triển các siêu thị với các hình thức khác nhau: siêu thị tổnghợp, siêu thị chuyên doanh Các siêu thị, TTTM tập trung chủ yếu ở thành phố BắcGiang và các thị trấn lớn của Tỉnh

Do Bắc Giang là một Tỉnh miền núi, nền kinh tế xã hội của Tỉnh mới phát triểntrong những năm gần đây, nên số lượng TTTM, siêu thị trên địa bàn còn rất ít Tại thờiđiểm cuối năm 2006, tỉnh Bắc Giang mới có 05 siêu thị, 01 TTTM đến cuối năm 2010

Ngoài một số các siêu thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang chủ yếu hoạt động dướihình thức siêu thị chuyên doanh đồ gỗ gia dụng, điện máy, điện lạnh, xe máy… theotiêu thức phân hạng thì đạt siêu thị hạng III còn có 05 siêu thị khác bao gồm: siêu thịBắc Giang, siêu thị Đồng Ba, siêu thị Bích Sơn, siêu thị Đồng Mang, siêu thị TrầnPhú; và 03 TTTM gồm: TTTM Bắc Giang, TTTM Trung Tín, TTTM Thành Phát vànhiều cửa hàng kinh doanh tiện ích (bước chuyển đổi từ hình thức kinh doanh truyềnthống sang kinh doanh hiện đại)

b Khái quát thực trạng HĐKD trong các TTTM, siêu thị Tỉnh BG

Trang 23

Cùng với tăng trưởng của mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ xã hội, tỷ trọng hànghoá bán tại các siêu thị,TTTM ngày càng tăng và ở địa bàn thành thị trên cả nước tớinay đã chiếm khoảng 15 % Hàng hoá trong các siêu thị, TTTM có chất lượng khá cao,chủng loại phong phú, mẫu mã đa dạng, giá bán ổn định, phương thức phục vụ vănminh, chế độ hậu mãi được quan tâm… dần đã tạo được lòng tin cho người tiêu dùng.Bởi vậy sự ra đời, phát triển hàng loạt siêu thị, TTTM và các loại hình tổ chức phânphối hiện đại khác đã góp phần làm thay đổi cấu trúc, diện mạo thị trường theo hướngvăn minh, hiện đại, phù hợp với xu hướng phát triển của khu vực và thế giới.

Tuy nhiên, đánh giá về thực trạng hoạt động của các TTTM và siêu thị đang cótrên địa bàn Tỉnh Bắc Giang, Sở Sở Công thương cho rằng không chỉ số lượng cácTTTM, siêu thị còn quá ít mà quy mô tổ chức bán cũng còn nhỏ lẻ, chưa tương xứngvới tên gọi và cũng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển thương mại nội địa theohướng văn minh, hiện đại Nguyên nhân chính khiến cho hệ thống TTTM và siêu thịtrên địa bàn Tỉnh Bắc Giang phát triển chậm là do thiếu vốn đầu tư và chính sách ưuđãi đầu tư chưa thực sự hấp dẫn các nhà đầu tư có tiềm lực đến với Bắc Giang

Các siêu thị và TTTM trên địa bàn Tỉnh Bắc Giang có quy mô nhỏ nên chủngloại hàng hóa ít đều ở dưới 2000 tên hàng Các siêu thị và TTTM tập trung chủ yếu ởthành phố Bắc Giang

Bảng : Hệ thống các TTTM, siêu thị trên địa bàn Tỉnh Bắc Giang

Tổng hợp 45.234 45.679 47.238

2 Siêu thị đồ

gỗ gia dụng

P HoàngVăn Thụ

Chuyên doanh 20.202 23.341 23.545

3 Siêu thị

điện máy

P.TrầnNguyên Hãn

Chuyên doanh 15.457 16.234 18.561

4 Siêu thị P Trần Phú Tổng Hợp 30.352 35.569 36.900

Trang 24

Trần Phú

5 Siêu thị

điện lạnh

P HoàngVăn Thụ

Tổng hợp 31.600 35.231 37.560

9 Siêu thị

Đồng Ba

T.Trấn CaoThượng

Tổng hợp 24.680 25.125 26.600

10 TTTM

Bắc Giang

P HoàngVăn Thụ

45.519 47.780 48.610

11 TTTM

Trung Tín

P HoàngVăn Thụ

33.505 34.671 36.808

12 TTTM

Thành Đạt

P.TrầnNguyên Hãn

30.401 30.589 32.410

Nguồn: Sở Công Thương Bắc Giang

3.2.2 Phân tích, đánh giá khái quát các chính sách QLNN đối với HĐKD ở các TTTM, siêu thị tỉnh BG

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hiện đã có các quy định, các văn bảnpháp luật ở các bộ và cấp ban ngành địa phương về việc quy định về vấn đề đăng kýkinh doanh, các tiêu chuẩn về hàng hóa, chất lượng hàng hóa, dịch vụ tại các TTTM,siêu thị trên địa bàn tỉnh Trong đó, quy chế siêu thị, TTTM được ban hành theo quyếtđịnh số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24 tháng 9 năm 2004 của bộ trưởng bộ Thươngmại Tuy nhiên, xuất phát từ nhu cầu thực tế, cần có thời gian trong quá trình chuyểnđổi tên, biển hiệu đối với các cơ sở không đủ tiêu chuẩn theo quy địn của quy chế này

Trang 25

Quán triệt theo quan điểm quản lý HĐKD ở các siêu thị, TTTM theo quy chếtrên, sở Công thương tỉnh Bắc Giang cũng đã ban hành một số văn bản pháp luật vàcác quyết định để tiến hành quá trình quản lý đối với HĐKD ở các TTTM, siêu thị trênđịa bàn tỉnh bao gồm:

* Quyết định đăng ký kinh doanh siêu thị, TTTM:

Trên cơ sở cấp phép đăng ký kinh doanh cho thương nhân, cơ quan QLNN sẽkiểm tra xem xét giấy phép kinh doanh của các doanh nghiệp đã hợp lệ hay chưa, hoạtđộng kinh doanh có đúng với nội dung đã đăng ký hay không…

* Kiểm tra các hoạt động inh doanh ở các siêu thị, TTTM:

Trên cơ sở quyết định cấp phép cho các thương nhân hoạt động trong lĩnh vựctrên, Sở Công Thương Bắc Giang sẽ tiến hành kiểm tra các hoạt động trong các siêuthị, TTTM theo từng quý, xem các doanh nghiệp có thực hiện đúng theo các nội dung

đã đăng ký hay chưa? Công tác kiểm tra chủ yếu bao gồm: kiểm tra chất lượng, sốlượng hàng hóa dịch vụ trong các TTTM, siêu thị, kiểm tra xem các sản phẩm có đúngquy cách, chất lượng, có đảm bảo vệ sinh ATTP, doanh thu, lợi nhuận theo từng quý,từng năm…

*Xử lý các vi phạm trong HĐKD ở các TTTM, siêu thị:

Trên cơ sở kiểm tra giám sát các HĐKD ở các TTTM, siêu thị Từ đó phát hiện

ra những sai phạm đối với quy chế của siêu thị, TTTM do nhà nước quy định, SởCông Thương sẽ xử lý vi phạm tùy theo mức độ vi phạm và các trường hợp vi phạm

3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách QLNN đối với HĐKD ở các TTTM, siêu thị trên địa bàn Tỉnh BG

3.2.3.1 Nhận thức của cơ quan quản lý đối với HĐKD ở các TTTM, siêu thị

Siêu thị, TTTM là hình thức kinh doanh hiện đại do đó cơ quan QLNN đóng vaitrò quan trọng trong việc định hướng phát triển siêu thị, TTTM Vì vậy để quản lý tốtHĐKD ở các TTTM, siêu thị thì các cán bộ quản lý cần có các kỹ năng, kiến thức hiểubiết rộng về thị trường cũng như các ký thuật để có thể quản lý tốt siêu thị, TTTM

Muốn quản lý tốt siêu thị, TTTM các nhà quản lý cho rằng phải có sự hiểu biết

và cách nhìn đúng đắn về HĐKD ở các TTTM, siêu thị Muốn có được điều đó cácnhà quản lý cần dành nhiều thời gian cho quá trình nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu thực

tế và xu hướng tiêu dùng trong tỉnh Cần có thái độ nghiem túc trong việc thực hiện và

Ngày đăng: 12/12/2013, 17:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Giải pháp chính sách quản lý nhà nước nhằm phát triển hệ thống chợ trên địa bàn huyện Ba Vì – Nguyễn Thị Yến - luận văn tốt nghiệp khoa Kinh Tế (2010) – Trường đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp chính sách quản lý nhà nước nhằm phát triển hệ thống chợ trên địa bàn huyện Ba Vì
1. Bài giảng Quản lý nhà nước về thương mại – TS Thân Danh Phúc, PGS.TS Hà Văn Sự - trường đại học Thương Mại Khác
2.Bài giảng kinh tế thương mại Việt Nam – trường đại học Thương Mại Khác
4. Giải pháp va chính sách QLNN đối với HĐKD tại các siêu thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc- Bùi Thị Thùy- K42F4-luận văn tốt nghiệp- ĐHTM Khác
5. Văn bản pháp luật, Quyết định của bộ trưởng Bộ TM , Số: 1371/2004/QĐ-BTM. Về việc ban hành Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại Khác
6. Nghị định số 86/2006/NĐ-CP của chính phủ ngày 30/8/2006 quy định về nhãn hàng hóa Khác
7. Quyết định số 86/2006/QĐ-UB ngày 26/12/2006 của UBND Tỉnh Bắc Giang phê duyệt phát triển tổng thể thương mại Tỉnh Bắc Giang đến năm 2020.8. Các trang web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Hệ thống các TTTM, siêu thị trên địa bàn Tỉnh Bắc Giang - 383 chính sách quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh ở các trung tâm thương mại và siêu thị trên địa bàn tỉnh bắc giang
ng Hệ thống các TTTM, siêu thị trên địa bàn Tỉnh Bắc Giang (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w