Để phục vụ cho công tác thu gom vận chuyển dầu khí tại mỏ Bạch Hổ thì mỏ có các hệ thống đường ống ngầm bao gồm: +/ 20 tuyến ống dẫn dầu với tổng chiều dài 60,7km.. Để phục vụ cho công
Trang 1Thuyết minh đồ án Đường ống-Dầu khí
Chương 1: Giới thiệu chung
I Giới thiệu các công trình đường ống hiện có ở mỏ Bạch Hổ.
Mỏ Bạch Hổ là mỏ lớn nhất Việt Nam và cũng là mỏ Việt Nam trực tiếp thamgia khai thác Mỏ nằm ở phía Nam thềm lục địa Việt Nam nằm trong lô 09-1 thuộc
bể trầm tích Cửu Long cách thành phố Vũng Tàu 120km, do xí nghiệp liên doanhVietsoPetro khai thác
Để phục vụ cho công tác thu gom vận chuyển dầu khí tại mỏ Bạch Hổ thì mỏ
có các hệ thống đường ống ngầm bao gồm:
+/ 20 tuyến ống dẫn dầu với tổng chiều dài 60,7km
+/ 10 tuyến ống dẫn khí với tổng chiều dài 24,8km
+/ 18 tuyến ống dẫn Gaslift với tổng chiều dài 28,8km
+/ 11 tuyến ống dẫn hỗn hợp dầu, khí với tổng chiều dài 19,3km
II Các công trình hiện có trong hệ thống khai thác ở mỏ Bạch Hổ.
Để phục vụ cho công tác thăm dò và khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ, Xínghiệp liên doanh VietsiPetro đã xây dựng ở đấy một hệ thống các công trình baogồm: Dàn công nghệ trung tâm CTP, dàn khoan cố định MSP, dàn nhẹ BK, trạmrót dầu không bến UNB, các tuyến đường ống nội mỏ Hiện nay mỏ Bạch Hổ có:
Một dàn công nghệ trung tâm CTP2 đã được sử dụng và dự định sẽ xâydựng mới một số công nghệ trung tâm CTP3
Trang 2Tuyến ống Thiết kế
Dàn nén khí lớn, dàn nén khí nhỏ, dàn bơm nước, dàn ép vỉa, dàn người ở,các cầu dẫn…
III Mô tả công nghệ liên quan đến tuyến đường ống thiết kế.
Theo đề bài ra thì tuyến ống mà nhóm thiết kế cụ thể ở bảng sau:
Mã Tuyến ống Loại đườngống Chiều dài(m) Đường kính ngoài(mm) Áp suất Pd
Trang 3 Mô tả sơ qua về dàn nhẹ BK ở mỏ Bạch Hổ:
Là dàn nhỏ nhẹ không có tháp khoan Công tác khoan sẽ do tàu khoan tự nângthực hiện Dàn BK có các thiết bị công nghệ ở mức tối thiểu để đo lưu lượng vàtách nước sơ bộ Sản phẩm từ BK sẽ được dẫn bằng đường ống về MSP hoặc dàncông nghệ trung tâm để xử lý Trên dàn không có người ở
Về phần kết cấu phần chân đế dàn BK là kết cấu dàn tháp thép không gian cómặt thẳng đứng, được cấu tạo từ thép ống có đường kính khác nhau Chân đế có 4ống chính Hệ thống móng cọc gồm 4 cọc chính đường kính 720x20mm và 8 cọcphụ
Thượng tầng có sân bay trực thăng, các thiết bị công nghệ, máy phát điện
Ngoài ra mỏ còn có:
Hệ thống nén khí áp lực cao:
Trạm nén khí gồm 5 chiếc (4 chiếc làm việc và 1 chiếc dự bị), là máy nén khí 2
cấp DRESE RAN được truyền động bởi tua bin nén khí MARS-100 của hãngSOLAR
Hệ thống nén khí áp suất thấp:
Trạmnén khí được trang bị máy nén khí pitton 2 cấp của hãng NUVO PIGNONđược truyền động bằng một động cơ điện
Trang 4
Chương 2: Tớnh toỏn thiết kế
Số liệu đầu vào:
( Chiều cao sóng của nhúm khụng phải điều chỉnh)
Bảng 1.2 Vận tốc dòng chảy đáy (cách đáy 1m), m/s
lặp
10 năm 0.78 0.63 0.71 1.08 0.79 0.75 0.80 0.85
100 năm 0.86 0.66 0.75 1.15 0.84 0.82 0.88 0.90
( Vận tốc dũng chảy của nhúm được tăng thờm 0,1m/s)
Mực nước, biờn độ triều, nước dõng, hà bỏm, nhiệt độ chất vận chuyển:
Trang 5 Địa chất công trình:
( Nhóm 1 có số liệu địa chất là A)
A : C¸t h¹t mÞn : cì h¹t d50 = 0.135(mm)
Các thông số khác:
- Khối lượng riêng của nước biển : 1025 kg/m3
- Khối lượng riêng của bê tông : 3040 kg/m3
- Khối lượng riêng của thép ống : 7850 kg/m3
- Khối lượng riêng của hà bám : 1300 kg/m3
- Sai số chiều dày do chế tạo: 5÷10%
Số liệu về vật liệu làm ống:
( Nhóm 1 có mã vật liệu là E)
E : X60
I Xác định chiều dày ống theo 2 bài toán:(tính toán theo DnV2000)
1 Đường ống chịu áp lực trong 2 trạng thái:
a) Trạng thái thi công( thử áp lực) :
Theo DnV2000 áp lực trong phải thoả mãn điều kiện sau :
1
( )
Các đại lượng trong công thức được xác định theo DnV2000 như sau:
Plt: Là áp lực thử áp lớn nhất ( pthử áp ) được xác định theo công thức:
Plt = Pt + cont.g.h = Pinc.int + cont.g.h
Trong đó:
+ Pt: Là áp lực thử ( áp lực đo được ở trên dàn, sau van điều áp)
Trang 6điểm xét
điểm tham chiếu
seabad h
+ Pinc: Là áp lực sự cố, Pinc =Pdinc=1.1x 310 at=1.1x310x1.03x105
+ h: Là độ chênh cao giữa các điểm đo áp lực (điểm trên sàn chịu lực
của dàn do tại đó mới có thiết bị để đo hay còn gọi là điểm tham chiếu) và điểm
tính toán trong đồ án này (tâm ống)
Do Plt là áp lực lớn nhất nên giá trị “ h” ở đây phải là giá trị lớn nhất nên
Trang 7- ηH= hệ số phụ thuộc vào lý thuyết sóng=0.7 ( trong đồ án coi là Lýthuyết sóng Stockes bậc 5).
- Hmax=chiều cao sóng lớn nhất với chu kỳ lặp 10 năm, trong đồ án
là chiều cao sóng đáng kể Hs=7m ( với hướng NE).
+ h: Là độ chênh cao giữa các điểm tính áp lực với mặt nước, do Peđược tính với áp lực nhỏ nhất nên giá trị “h” phải là nhỏ nhất:
Trang 8+ fy: Là ứng suất chảy dẻo nhỏ nhất sử dụng trong thiết kế.
+ fu: Là ứng suất kéo nhỏ nhất
( Tra bảng tương ứng với thép API X60)
Được xác định theo công thức:
fy=(SMYS –fy,temp).U
fu=(SMTS –fu,temp).U.A
+ fy,temp, fu,temp: Là các giá trị giảm ứng suất chảy dẻo và giá trị giảm ứng suất kéo do nhiệt độ Tra theo đồ thị 5.1 DnV2000
+ SMYS : Là ứng suất chảy dẻo nhỏ nhất đặc trưng thép ống
+ SMTS: Là khả năng chịu kéo nhỏ nhất của thép ống
(Tra bảng 12-4 tương ứng với thép API X60)
+/ Nhận xét về thép API X60: - Thành phần hợp kim trong thép chủ yếu là C và
Mn Từ đó tra đồ thị 5.1 DnV2000 với nhiệt độ = 55℃, ta được :
Trang 9fy,temp =5 Mpa =5x103 kN/m2, fu temp=0 kN/m2
Tra bảng 3B trang 38 tài liệu “ Specification for Line Pipe” ta tính được các giá trị
fy và fu như trong bảng sau:
Thép API 5X60SMYS (kN/m2) SMTS (kN/m2) fy (kN/m2) fu (kN/m2)
Với : + U = Là hệ số cường độ vật liệu lấy trong điều kiện thông thường, tra
bảng 5.1 ta có U = 0.96
+ A= Là hệ số kể đến sự làm việc không đẳng hướng của vật liệu,
A = 1( coi như vật liệu làm việc đẳng hướng )
Trang 10+ x: Chiều dày tính toán t1 hoặc t2 (Tuỳ vào các trường hợp làm việc cụthể của tuyến ống), ở đây đang tính cho trường hợp thử áp nên: x=t1=t-tfab
Để so sánh Pb,s(x) và Pb,u(x) ta so sánh fy và fu/1.15, ta có:
fu/1.15 = 496.32x103/ 1.15 = 431.58x103 > fy =392.64x103
Pb,s(x) < Pb,u(x)
Do vậy ta lấy Pb(t1) = Pb,s(x) để tính toán
SC: Là hệ số độ bền theo cấp an toàn được lấy theo 5 bảng (bảng
2.1,2.2,2.3,2.4,5.5)
Để biết được đoạn đường ống ta đang thiết kế thuộc loại cấp an toàn nào,
chủ yếu dựa vào vị trí đoạn ống và chất vận chuyển bên trong Ta xác định cấp an toàn từ các bảng 2.1, bảng 2.2, bảng 2.3 và bảng 2.4
Đối với đồ án đang thiết kế, chất vận chuyển là nước ép vỉa => A
Bảng 2.1 :Phân loại chất vận chuyển
A Các chất không cháy có nguồn gốc từ nước ( ví dụ : Nước…)
B Các chất cháy được hoặc chất độc ở dạng chất lỏng trong điều kiện nhiệt độ
và áp suất khí quyển Ví dụ như các sản phẩm của dầu mỏ, methanol
C Các chất không cháy được hoặc không độc ở dạng khí trong điều kiện nhiệt
độ và áp suất khí quyển Ví dụ như : CO2 , không khí …
D Các chất không độc, 1 pha ở dạng khí tự nhiên
E Các chất lỏng cháy được hoặc độc có dạng là chất khí trong điều kiện nhiệt
độ và áp suất khí quyển và có thể chuyển từ dạng khí sang dạng lỏng.Ví dụ :
gas lỏng tự nhiên , ammonia …
Trang 11Mặt khác tuyến ống nằm ở cả vùng 1 và vùng 2 Ta phải tính cho cả 2 vùngriêng rẽ:
Bảng 2.2 : Phân loại vùng
1 Vùng dọc tuyến ống không có hoạt động của con người
2 Vùng gần ống đứng hoặc gần dàn, có hoạt động của cong người Phạm vicủa vùng 2 xác định dựa trên sự phân tích rủi ro của đường ống, nhỏ nhất
Khi xẩy ra rủi ro mức độ ảnh hưởng tới con người lớn, ảnhhưởng tới môi trường nghiêm trọng, rất ảnh hưởng đối vớikinh tế hoặc hậu quả chính trị Thường phân loại cho trạng
thái vận hành đối với vùng bên ngoài dàn
Cao
Khi xẩy ra rủi ro mức độ ảnh hưởng tới con người lớn, ảnhhưởng tới môi trường nghiêm trọng, hậu quả to lớn đối vớikinh tế hoặc chính trị Thường phân loại cho trạng thái vận
hành đối với vùng 2
Bảng 2.4: Phân loại cấp an toàn
Trang 12Giai đoạn Loại chất A,C Loại chất B,D và E.
m: Là hệ số độ bền vật liệu được lấy theo bảng 5-4.
Từ bảng 5.4 DnV2000 ta có m = 1.15 cho các trạng thái SLS, ULS, ALS(Trạng thái giới hạn vận hành, cực hạn và khi xảy ra sự cố) Trong trường hợp thicông thì sử dụng ở trạng thái SLS( trạng thái vận hành bình thường)
Thay các giá trị trên vào điều kiện kiểm tra ta được:
356.72x105 – 387470.5=
6 1
Trang 13( Trong điều kiện thử áp thì vùng 1 và vùng 2 như nhau, nên SC sẽ được lấy với
hệ số thấp)
t1 ≥ 0.0166(m)
Ta có chiều dày thực tế trạng thái thử áp lực: t1 = t - tfab =t-0.05t=0.95t
=> t = t1 + tfab ≥ 0.0166/0.95 = 0.0175(m)
Trong đó tfab là sai số do chế tạo, theo đề bài ra thì tfab=5%t
Vậy chiều dày ống thiết kế tính cho trường hợp thử áp là : t =17.5(mm).
Các đại lượng trong công thức được xác định theo DnV2000 như sau:
Pli: Là áp lực sự cố lớn nhất, được tính theo công thức sau:
Pli = Pi + cont.g.h = Pd.inc + cont.g.h
Trang 14x = t2=t- ( tcorr+ tfab)
Trong đó:
t : chiều dày thiết kế của tuyến ống
tfab: Chiều dày do sai số trong chế tạo: tfab
tcorr: Chiều dày do ăn mòn, tcorr = 3 mm do chất vận chuyển là nước ít ăn mòn
Ngoài ra thành phần Pe= h, với h= do - ηHHmax - D/2
Trong đó Hmax=Hs=8.6m( với chu kỳ lặp 100 năm cho trường hợp vận hành)
Vậy với chiều dày t=18.5mm sẽ thỏa mãn điều kiện chịu áp lực trong
Dựa vào bảng 6C-API 5L(trang 48) ta chọn được chiều dày đường ống thiết
kế : 18.8(mm).
2 Điều kiện ổn định đàn hồi của đường ống:
a) Ổn định cục bộ :
Hiện tượng mất ổn định:
Trang 15Khi áp lực bên ngoài cao hơn áp lực bên trong ống, ứng suất vòng có dấu
âm và gây nén vỏ ống theo phương chu vi Tới một gới hạn nhất định, ứng suất nàygây oằn ống trên tiết diện ngang, thường xảy ra dưới dạng vết lõm Về bản chất thìhiện tượng này tương tự như hiện tượng mất ổn định của thanh Ơle nhưng xảy ratrên chu vi ống tại một tiết diện cục bộ Cần phân biệt hiện tượng này với hiệntượng mất ổn định tổng thể xảy ra trên đoạn ống chịu nén dọc trục
Tác động gây ra mất ổn định cục bộ là áp lực ngoài, thượng xét là áp lực thủytĩnh
Công thực tính toán : (Theo DnV2000)
Điều kiện gây mất ổn định cục bộ của tuyến ống theo DnV_2000 là:
Pe = hmax , với hmax = do + d1 + d2 + ηHHmax - D/2
( H max =chiều cao sóng lớn nhất với chu kỳ lặp 100 năm, trong đồ án là chiều cao
sóng đáng kể H s =8.6m ( với hướng NE))
hmax = 44+1.67+1.42+0.7x8.6-0.356/2=52.932m
Từ đó ta tính được Pe=5.43x105Pa
Nhận xét : Đúng ra là Pe phải tính cho 2 trường hợp là vận hành và thử áp,
tương ứng với chiều cao sóng với chu kỳ lặp là 100 năm và 10 năm, nhưng thiên
về an toàn ta tính Pe với chu kỳ lặp 100 năm.
- Pc: Là áp lực giới hạn gây mất ổn định cục bộ được xác định như sau:
Trang 16- fo: hệ số ô van của ống Theo DnV2000 thì: fo=
D max−D min
D < 0.5%
(Trong đồ án này ta lấy fo = 0.005)
- t2:Chiều dày tính toán của ống
+/ Đối với trường hợp thi công thử áp lực: t2 = t = 18.8 mm
+/ Đối với trường hợp vận hành : t2 = t – tcorr = 18.8 – 2 = 16.8 mm (do trong
quá trình vận hành thì thiên về an toàn ta tính toán với trường hợp ống bị ăn mòn)
- Pp: xác định theo công thức 5.20 tiêu chuẩn DnV_2000
Trang 17(ở đây ta đang kiểm tra cho các đoạn ống liền fab = 1.00)
+/ fy: Là ứng suất chảy dẻo nhỏ nhất sử dụng trong thiết kế: fy=392.64x106Pa
Để tìm được Pc ta phải tính lặp theo công thức sau:
Trang 19102712424 102712410 -14.0257 -1.4E-05
Vậy : Pc = 1.027x10 8 Pa
Điều kiện kiểm tra: Pe ≤
Hiện tượng này được mô tả là dưới áp suất ngoài cao nhất định, nếu trên ống
có một điểm đã bị mất ổn định cục bộ, thì vết lõm đó sẽ lan truyền sang các điểmlân cận dọc theo tuyến ống Khi xảy ra hiện tượng này, đường ống bị phá hỏng trênchiều dài lớn, gây tổn thất đáng kể và khó khăn trong việc khắc phục công trình
Công thực tính toán : (Theo DnV2000)
Điều kiện để tuyến ống không bị mất ổn định lan truyền được kiểm tra theo
P
1 , 1
Trang 20II Kiểm tra ổn định vị trí của đường ống:
1 Hiện tượng mất ổn định của đường ống :
Trong quá trình vận hành, đường ống luôn chịu tác động của điều kiện môitrường như sóng, dòng chảy, sự vận chuyển của dòng cát hay dòng bùn, đặc biệt làlực đẩy nổi Những tác động này làm cho đường ống có xu hướng bị dịch chuyểndưới đáy biển, trôi dạt đường ống và có thể phá hủy đường ống do gây quá ứngsuất Để đường ống vận hành an toàn cần thiết kế sao cho đường ống không bị dịchchuyển khỏi vị trí là nhiệm vụ quan trọng trong thiết kế đường ống, công việc tínhtoán nhằm tìm ra được trọng lượng yêu cầu của đường ống để ống ổn định dướiđáy biển trong suốt thời gian vận hành
Trang 21với đường ống dài đi qua cỏc vựng cú số liệu mụi trường khỏc nhau hoặc đườngống cú đổi hướng thỡ bài toỏn ổn định vị trớ cần được thực hiện ở tất cả cỏc vị trớđại diện.
Xột một đoạn ống dài 1m chịu tỏc động của súng, dũng chảy như sau :
Sơ đồ tính ổn định vị trí đờng ống biển
Trong đó :
: Góc nghiêng bề mặt đáy biển
W : Trọng lợng trong nớc của ống, bao gồm : vỏ bọc bê tông ( nếu có ), vỏchống ăn mòn, ống thép, các sản phẩm bên trong ( Dầu , khí …), hà bám,lực đẩy nổi, trong đồ ỏn là nước ộp vỉa
N : phản lực đỏy biển tỏc dụng lờn ống
Fr : Lực ma sát giữa bề mặt đỏy biển và đường ống
FD : Lực cản vận tốc
FI : Lực quán tính
FL : Lực nâng
Trang 22U :Vận tốc của phần tử chất lỏng trong lớp biên (từ 1 đến 3m tính từ đáy biển lên),trong đồ ỏn thỡ yo=1m.
Tớnh toỏn ổn định vị trớ của đường ống dưới đỏy biển được xột trong hai trườnghợp sau :
Giai đoạn 1 : Điều kiện ống mới được lắp đặt xong.
Trong điều kiện này, ống ổn định được thường tớnh trong điều kiện súng-dũngchảy 1 năm, đường ống chưa cú hà bỏm, chất trong ống là khụng khớ hoặc nướcbiển Trong đồ ỏn khụng cú số liệu súng 1 năm nờn ta lấy số liệu súng 10 năm đểtớnh toỏn
Giai đoạn 2 : Điều kiện vận hành.
Trong điều kiện này, ổn định vị trớ của đường ống thường được tớnh trong điềukiện súng-dũng chảy tần suất xuất hiện là 100 năm Lưu ý tổ hợp giữa súng vàdũng chảy cú hai lựa chọn :
+/ TH 1 = Súng max(100 năm) + dũng chảy vuụng gúc(10 năm)
+/ TH2 = Súng vuụng gúc(10 năm) + dũng chảy max(100 năm)
Do hướng súng và hướng dũng chảy hợp với nhau 1 gúc khụng quỏ 45 độ, nờn ta
sẽ lấy hướng súng, dũng chảy là trội để làm mốc và chọn hướng dũng chảy, súngcũn lại hợp với hướng súng, dũng chảy trội gần nhất 1 gúc nhỏ hơn 45 độ
Trang 23Tuyến ống thiết kế
a) Phương phỏp 1 : Theo tài liệu DnV RPE - 305 - 1988, “On bottom
stability design of submarine pipelines”
Theo tài liệu DnV RPE - 305 - 1988, “On bottom stability design of
submarine pipelines”, để đờng ống ổn định dới tác động của môi trờng thì trọng
l-ợng ống dới nớc tính cho một đơn vị dài phải thoả mãn điều kiện:
Trang 24WS: trọng lợng ống trong nớc gồm trọng lợng ống thép, lớp bê tông gia
tải, lớp bọc chống ăn mòn và trọng lợng chất vận chuyển trong ống
FW: hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào hệ số Keulegan-Carpenter (K) và M
tỷ lệ giữa vận tốc dòng chảy và vận tốc sóng (M), xỏc định theo đồ thịhỡnh 5.12 – DnV E305 – 1988
: hệ số ma sát giữa ống và đáy biển, xác định theo đồ thị hình 5.11
-DnV E305 - 1988, đối với đất cỏt thỡ =0.7
Trang 25γ st : HÖ sè an toµn, kh«ng nhá h¬n 1,1 Trong đồ án lấy st 1.2
FL: lùc n©ng g©y ra bëi sãng vµ dßng ch¶y, (N/m)
Trang 27Trong đồ thị trên thì :
.
s u
D S
U T K
D U M U
d T
g
, ở đây d , g là độ sâu nước tại vị trí xây dựng công trình và gia tốc trọng trường
Trang 28Trình tự tính toán bài toán ổn định vị trí – phương pháp đơn giản hóa ( simplified method – DnV RPE – 305)
Bước1 : Xác định vận tốc, gia tốc sóng đáng kể theo hướng sóng tính toán.
Xác định các thông số Tn
Xác định US*: Vận tốc sóng tác dụng vuông góc với trục ống không kể đến yếu tố giảm của hướng truyền sóng, dùng đồ thị 2.1 DnV E305 Do biển Việt
Trang 29Nam là biển mở, phổ sóng tính toán thích hợp là phổ Pierson Moskowits do
đó khi tra đồ thị 2.1 ta lấy các giá trị trên đường = 1
Xác định được vận tốc sóng đáng kể tác động vuông góc với trục ống US
và gia tốc sóng ứng với chiều cao sóng đáng kể AS
US = U*.R
AS = 2
S U
U T
Trong tính toán, US và AS là theo hướng sóng tính toán Để tính toán ổn định vị trí cần chiếu các đại lượng này lên phương vuông góc với trục ống :
Trang 30
.sin sin
(với là góc giữa hướng sóng và trục ống).
Khi đó hệ số giảm hướng lan truyền R = 1 ( coi là không giảm )
Bước 2 : Xác định vận tốc dòng chảy trung bình tác dụng vuông góc với trục ống.
Công thức xác định :
0 0
zr : Độ sâu tham chiếu , kể đến ảnh hướng của lớp biên, zr = 1 m
z0 : Hệ số phụ thuộc vào độ nhám của đáy hay tính chất nhám của đất bề mặt đáy biển
d50 : Kích thước hạt trung bình của lớp địa chất đáy, được tra bảng A1_trang
32 DnV RP E305 Theo đề bài đồ án, ta có d50 = 0,135 mm
Bước3 : Tính lặp với các góc pha khác nhau để tìm trọng lượng yêu cầu lớn nhất ( ở đây tính với 20 góc pha, mỗi góc pha chênh nhau 18 độ)
Trang 31Tổ hợp 1: Sóng max(100 năm), hướng N+ Dòng chảy (10 năm), hướng NW.
dDo không chọn tổ hợp có hướng sóng trùng với trục ống nên ta chọn hướng sóng lớn thứ hai để tổ hợp với hướng dòng chảy để tính toán
Từ đấy ta thấy không cần phải gia cố cho tuyến ống vẫn đảm bảo ổn định vị trí
Tổ hợp 2: Dòng chảy max(100 năm), hướng SE+ Sóng (10 năm), hướng S.
Trang 32Từ đấy ta thấy cần phải gia cố cho tuyến ống để ống đảm bảo ổn định vị trí.
Phương án đưa ra : Bọc bê tông gia tải
Đây là phương pháp phổ biến nhất hiện nay do tính kinh tế và tương đối thuận lợi về công nghệ Nội dung phương pháp như sau :
- Chiều dày tối thiểu : 40mm
- Chiều dày tối đa : 100mm
- Cường độ kháng nén tối thiểu : 40Mpa
- Độ hút nước tối đa : 8% thể tích
- Trọng lượng riêng tối thiểu : 1900kg/m3
- Thép trong bê tông có thể dùng lồng hàn từ các thanh thép hoặc sử dụng lưới thép
- Đối với lồng thép, khoảng cách tối thiểu giữa các thanh thép phương vòng là 120mm
Trang 33- Khoảng cách tối thiểu từ cốt thép đến lớp bọc chống ăn mòn là 15mm.
- Cần tránh mọi tiếp xúc của Anode với lưới thép
Trong đồ án ta chọn lớp bọc bê tông có các đặc điểm sau : ( cho trường
hợp vận hành).
- Chiều dày : 60mm
- Trọng lượng riêng : 3040kg/m3
Khi đó trọng lượng ống là : Ws=3947.17(N/m ).
+ Trường hợp thi công :
Trong trường hợp thi công thì ta cũng chia thành 2 tổ hợp như ở trường hợp vậnhành nhưng số liệu sóng và dòng chảy sẽ được tính với chu kỳ lặp 1 năm, do trong
đồ án không có số liệu sóng 1 năm nên ta chọn số liệu sóng 10 năm để tính
Tổ hợp 1: Sóng max(10 năm), hướng N+ Dòng chảy (10 năm), hướng NW
Trang 34Từ đấy ta thấy cần phải gia cố cho tuyến ống để ống đảm bảo ổn định vị trí.
Trong đồ án ta chọn lớp bọc bê tông có các đặc điểm sau : ( cho trường
Trang 35Đối với phương pháp này thì ta chỉ cần làm cho một tổ hợp ở trường hợp vận hành và một tổ hợp ở trường hợp thi công Cụ thể như sau :
Ta lấy 1 tổ hợp nguy hiểm nhất ở trường hợp vận hành và thi công để tính toán
Trong đó : μ – Hệ số ma sát ngang giữa nền và bề mặt ống lấy theo bảng
tra( trong đồ án thì μ=0.7, đối với cát)
β – Góc nghiêng bề mặt đáy biển, trong đồ án thì β=0, khi đó trọng lượng ống được tính theo công thức sau :
2
1 2
4 1 2
ρ : Khối lượng riêng của nước biển, ρ = 1025kg/m3
D : Đường kính ngoài của ống ( kể cả lớp bọc ống nếu có ), m
Ue :Vận tốc hiệu quả của phần tử nước trong lớp biên, vận tốc xác định theo hướng vuông góc trục ống (m/s)
Trang 36Cách xác định Ue trong tính toán thực hành như sau :
kiến( chu kỳ sóng kết hợp với dòng chảy), được xác định theo công thức trong API
" This figure provides estimates for d/gT2 > 0.01 For smaller values of d/gT2, the equation (Tapp/T) = 1 + VI gd can be used”
Trang 37R e 5*10 5
R e 5*10 5
Trang 39năm hướng SE Khi đó sóng sẽ hợp với tuyến ống 1 góc 45 độ Và dòng chảy vuông góc với tuyến ống.
- Với : d = d0+d1+d2= 44+1.67+1.42=47.09 (m) ; H = Hs=3.1(m) ; T= Ts=7.5s
*Xác định chu kỳ biểu kiến Tapp : do d/gT2 = 0.085 > 0.01 nên tra bảng theo API, với VI/gT =0.017
Trong đó : VI : vận tốc mặt lớn nhất ứng với hướng sóng chủ đạo SE, đúng ra làvận tốc dòng chảy mặt, nhưng trong đồ án ta lấy vận tốc dòng chảy cách đáy 1m.Tra bảng ta được : Tapp/T = 1.11 => Tapp = 8.325 (s)
s app
+ Tính toán các đặc trưng của sóng Stockes bậc 5:
Chiều dài sóng ban đầu :
2
4 tanh( ) 2