1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiler giải nhiệt gió

102 1,1K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiller giải nhiệt gió
Người hướng dẫn ThS. Bùi Quang Trung
Trường học Trường Đại học Yên Bái
Chuyên ngành Kỹ thuật điều hòa không khí
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 5,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho phân xưởng may, sử dụng hệ thống chiiler giải nhiệt nước, đây là đồ án của trường đại học xây dựng, chuyên ngành hệ thông kỹ thuật trong công trình. bao gồm tính toán nhiệt thừa, ẩm thừa, thiết lập quá trình trên biều đô id, lựa chọn phương án vrv và chiler giải nhiệt nước, tính toán thủy lực hệ thống ống gió cho ahu và hệ thống ống dẫn nước lạnh

Trang 1

ĐỒ ÁN ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO NHÀ SẢN XUẤT ĐỊA ĐIỂM : YÊN BÁI

MỞ ĐẦU

Đây là công trình phân xưởng sản xuất,được xây dựng tại Yên Bái

Diện tích công trình là 1450 m2 Công trình có 2 tầng, tầng 1 cao 4.2m, tầng 2 cao 4.4m.Công trình có 1 khu nhà sản xuất rộng, chiếm phần lớn diện tích công trình Ngoài ra còn có thêm 1 phòng kiểm tra và 1 phòng đo lường, cùng các phòng chức năng khác.Công trình được xây dựng phục vụ cho mục đích sản xuất

Nhiệm vụ thiết kế: thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho khu vực phân xưởng, phòng kiểm tra, phòng đo lường,văn phòng,phòng họp, căng tin.Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, tài liệu dùng cho việc thiết kế bao gồm TCVN 5687/2010, TCVN 4088/1985, QCVN 09 2013 BXD, giáo trình điều hòa không khí - GSTrần Ngọc Chấn

Phần I: TÍNH TOÁN NHIỆT THỪA

I, Chọn thông số tính toán

1, Thông số tính toán bên trong nhà

Thông số tính toán bên trong nhà được chọn dựa theo bảng A.1 phụ lục A trong tiêu chuẩn TCVN 5687/2010

Với phân xưởng may mặc, ta chia ra thành các khu vực sản xuất như sau:khu cắt, khu may, khu là ủi-đóng gói, giả thiết trạng thái lao động tại các khu vực đều là laođộng vừa

Với phòng kiểm tra, đo lường ta cũng giả thiết trạng thái lao động là lao động vừaVới khu văn phòng,phòng họp,căng tin ta giả thiết trạng thái lao động là lao động nhẹ

Kết quả chọn nhiệt độ trong nhà được thể hiện trong bảng sau:

Trang 2

Bảng 1.1: Thông số tính toán trong nhà

Tên phòng Mùa Đông Mùa Hè

2, Thông số tính toán bên ngoài nhà

Tính toán dựa theo hệ số bảo đảm Kbđ ,tra phụ lục B trong TCVN 5687/2010 ,công trình nhà sản xuất thuộc loại công trình điều hòa cấp 2, ứng với thời gian không đảm bảo là 200h/năm.Tra bảng tại địa phương Yên Bái ta chọn được thông số tínhtoán bên ngoài nhà theo bảng sau:

Bảng 1.2: Thông số tính toán ngoài nhà

Mùa Hè Mùa Đông

tNH (0 C ) NH ( % ) INH (kJ/

kg) Tư [ 0C ] tNĐ (0 C ) NĐ ( % ) INĐ (kJ/

kg) Tư [ 0C ] 35.6 57.5 90.92 28.1 11.3 91.6 30.71 10.5

II, Tính toán hệ số truyền nhiệt k của kết cấu

N

n

i i

i T

o

R k

1 1

+ k : hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che, [w/m2 0C]

+ T : hệ số trao đổi nhiệt trên bề mặt trong của kết cấu bao che,

Trang 3

W/m2 0C ( bề mặt trong của tường, sàn, trần với bề mặt nhẵn T = 8,72(W/m2 0C) + N : hệ số trao đổi nhiệt trên bề mặt ngoài của kết cấu bao che, W/m2 0C( bề mặt tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài N = 23,26 (W/m2 0C ) (T, N

tra bảng 3.1 tr 82 giáo trình thông gió )

+i : bề dày của lớp vật liệu thứ i, m

+i : hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i, W/ m2 0C

+Ro : tổng nhiệt trở của kết cấu bao che,m2 0C/W

a.Lựa chọn kết cấu ngăn che cho tường.

Cấu tạo các lớp vật liệu của tường

- Tường đôi

- Tường đơn

Trang 4

b.Lựa chọn kết cấu cho cửa đi 1

Cửa đi sử dụng vật liệu là tôn,khung thép: δ=0.005m, λ=58(W/m.K)

Tấm cách nhiệt polystyrol : δ=0.03m ,λ=0.04 (W/m.K)

c.Lựa chọn kết cấu cho cửa đi 2

Cửa đi sử dụng vật liệu là gỗ: δ=0.03m, λ=0.18(W/m.K)

d.Lựa chọn kết cấu cho cửa sổ

Của sổ,cửa mái được sử dụng bằng kính xây dựng,khung thép:

δ=0.005(m), λ=0.76(W/m.K)

e.Lựa chọn kết cấu cho trần giả

Trần giả làm bằng thạch cao, có δ=0.01(m), λ=0.41(W/m.K)

f.Lựa chọn kết cấu của mái.

Mái được lợp bằng tôn trên khung gỗ,thép hình: δ=0.0008m ,λ=58 (W/m.K)

Tấm cách nhiệt polystyrol : δ=0.03m ,λ=0.04 (W/m.K)

e.Lựa chọn kết cấu của nền

Trang 5

Bảng 1.3:Bảng tính toán xác định hệ số truyền nhiệt qua kết cấu ngăn che

Tên kết cấu bao che và cấu tạo i

Hệ số truyền nhiệt

k ,W/,m 2 0 C

Trang 7

III, Kiểm tra đọng sương trên bề mặt kết cấu và trong lòng kết cấu

Mục đích của việc kiểm tra đọng sương là tránh hiện tượng nước ngưng tụ trong

lòng và trên bề mặt kết cấu gây phá huỷ kết cấu bao che Ngoài ra còn gây cảm

giác khó chịu cho người sử dụng

a Kiểm tra đọng sương trên bề mặt kết cấu :

Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu cần đảm bảo điều kiện :

Ktt  0,95  [ 1 2

1

f f

s f

t t

t t

]Trong đó :

Ktt : Hệ số truyền nhiệt tính toán [ W/m2K] ( bảng 1.3)

tf1 , tf2 : Nhiệt độ không khí ở phía nhiệt độ cao và ở phía nhiệt độ thấp [0C]

ts : Nhiệt độ đọng sương của không khí ở phía có nhiệt độ cao hơn

[0C]

: Hệ số trao đổi nhiệt ở bề mặt có nhiệt độ cao hơn [ W/m2K]

Ta chỉ kiểm tra đọng sương cho những kết cấu bất lợi nhất

Trang 8

 Về mùa hèVề Về mùa hèmùa Về mùa hèhè 

+ Cửa sổ tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài:

s f

t t

t t

] = 0,95 23,26.[

35.6 26 35.6 24

 ] = 18.3 > Ktt = 6,088

 Vậy đảm bảo không đọng sương trên bề mặt cửa sổ

+ Tường ngoài tiếp xúc trực tiếp với không khí ngoài : Ktt = 2.109

0,95  [ 1 2

1

f f

s f

t t

t t

]=0,95 23,26.[

35.6 26 35.6 24

s f

t t

t t

] = 0,95 23,26.[

35.6 26 35.6 24

s f

t t

t t

] = 0,95 23,26.[

21 15

21 11.3

 ] = 13.67 > Ktt = 6,088

 Vậy đảm bảo không đọng sương trên bề mặt cửa sổ

+ Tường ngoài tiếp xúc trực tiếp với không khí ngoài : Ktt = 2.109 ( W/m2 K )

0,95  [ 1 2

1

f f

s f

t t

t t

] = 0,95 23,26.[

s f

t t

t t

] = 0,95 23,26.[

21 15

21 11.3

 ] = 13.67 > Ktt = 1.101

Trang 9

 Vậy đảm bảo không đọng sương trên bề mặt kết cấu mái

b Kiểm tra đọng sương trong lòng KCBC :

Hiện tượng đọng ẩm trong lòng kết cấu chỉ xảy ra khi dòng ẩm truyền qua kết cấu gặp bề mặt có nhiệt độ thấp Do sự chênh lệch nhiệt độ dẫn đến có sự chênh lệch

áp suất hơi nước bên trong và bên ngoài kết cấu Ngoài dòng nhiệt truyền qua lớp kết cấu còn có dòng ẩm thẩm thấu qua kết cấu

Khi gặp lạnh, ẩm có xu hướng ngưng đọng lại trong lòng kết cấu Nếu xẩy ra đọng

ẩm trong lòng kết cấu thì kết cấu sẽ cách nhiệt kém và bị phá hoại dần

Để tránh hiện tượng đọng sương trong lòng kết cấu cần đảm bảo điều :

ei < Ei

Ei : áp suất hơi nước bão hoà của trạng thái không khí tương ứng ở lớp thứ i [Pa ]

(tra biểu đồ i-d)

ei : áp suất hơi nước riêng phần hiện có ở lớp thứ i [Pa ]

Ei nhận giá trị tuỳ theo nhiệt độ ở lớp thứ i ( tra biểu đồ I -d của không khí ẩm )

ei được xác định theo công thức :

m : Bề dày của lớp vật liệu thứ m [m]

H : Sức kháng ẩm của toàn bộ kết cấu bao che

- Ta kiểm tra với kết cấu có nhiều khả năng đọng sương nhất Do đó ta sẽ kiểm tra cho tường bao

+/ Kiểm tra cho kết cấu tiếp xúc với không khí ngoài về mùa hè :

*/ Dòng nhiệt qua kết cấu :

q = Ktt ( tTtt - tNtt ) [ W/m2 ]

Trong đó :

Ktt : Hệ số truyền nhiệt của tường ( W/m2 K )

tNtt , tTtt : Nhiệt độ tính toán bên ngoài và bên trong phòng

- Từ trên ta có : Ktt = 2,109 ( W/m2 K )

tNtt = 35.60C ; tTtt = 240C

 q = 2,109 ( 35.6 – 24 ) = 24.46 ( W/m2 )

Trang 10

- Tính một cách gần đúng ta coi giá trị nhiệt này là không đổi khi đi qua các lớp vậtliệu của kết cấu: q = q1 = q2 = … = qn

- Nhiệt truyền qua bề mặt lớp 1: q1 = N ( tN - 1) ( q1 = q )

- Các kết quả tính được ghi vào bảng sau :

Bảng 1.4 :Thống kê áp suất hơi nước bão hoà

eN , eT : Là áp suất hơi nước riêng phần ở bề mặt ngoài và trong của kết cấu ( Pa )

- Tra biểu đồ I - d ta được :

Trang 11

 W =

3400 1900 2428.6

= 3297 ( Pa )

e3 = 3400 - 0,62 ( 5 5

0,015 0, 22 9.10   10,5.10 

) = 1997 (Pa )

e4 = 3400 - 0,62 ( 5 5 5

0,015 0, 22 0,015 9.10   10,5.10   9.10 

) = 1894 (Pa )

- Các thông số được ghi trong bảng sau :

Bảng 1.5: So sánh áp suất riêng phần với áp suất hơi nước bão hòa các lớp của tường

Vậy ei < Ei  Kết cấu tường bao đảm bảo cách ẩm về mùa hè

+/ Kiểm tra cho kết cấu tiếp xúc với không khí ngoài về mùa đông :

*/ Dòng nhiệt qua kết cấu :

q = Ktt ( tTtt - tNtt ) [ W/m2 ]

Trong đó :

Ktt : Hệ số truyền nhiệt của tường ( W/m2 K )

tNtt , tTtt : Nhiệt độ tính toán bên ngoài và bên trong phòng

Trang 12

- Nhiệt truyền qua bề mặt lớp 1: q1 = N ( 1 - tN) ( q1 = q )

- Các kết quả tính được ghi vào bảng sau :

Bảng 1.6 :Thống kê áp suất hơi nước bão hoà

eN , eT : Là áp suất hơi nước riêng phần ở bề mặt ngoài và trong của kết cấu ( Pa )

- Tra biểu đồ I - d ta được :

1200 1700 2428.57

= -0.206 ( g/m2 h )

Trang 13

- Phân áp suất thực của hơi nước trên bề mặt kết cấu :

- Các thông số được ghi trong bảng sau :

Bảng 1.7: So sánh áp suất riêng phần với áp suất hơi nước bão hòa các lớp của

tường

Vậy ei < Ei  Kết cấu tường bao đảm bảo cách ẩm về mùa đông

IV Tính toán truyền nhiệt qua kết cấu bao che :

1 Tính toán truyền nhiệt qua kết cấu bao che về mùa Đông :

Công thức:

Q= Ki Fi ( tNtt - tTtt ). (W)Trong đó :

+ Ki: Hệ số truyền nhiệt của kết cấu thứ i (W/m2 0K) (bảng 1.3)

= 1: Kết cấu bao che tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài

= 0.7: Kết cấu bao che tiếp xúc trực tiếp với phòng đệm và phòng đệm đótiếp xúc với không khí bên ngoài

 (0C ) 12.18 12.51 17.74 18.07

Trang 14

2 Tính toán lượng nhiệt truyền qua KCBC của các phòng:

Bảng 1.8 : Lượng nhiệt truyền qua KCBC vào mùa Đông của các phòng

Trang 18

Ta có bảng tính toán tổn thất nhiệt qua nền như sau:

Bảng 1.9 : tính toán tổn thất nhiệt qua nền

stt Tên phòng Dải Hệ số k Diện tích  t Qtt

Trang 19

+ tính mái của văn phòng, phòng họp, căng tin:

Ta bố trí trần giả cho mái của văn phòng, phòng họp, căng tin Cấu tạo mái như sau:

Lớp 3: vữa trát xi măng δ=0.015 (m), λ=0.93(W/m.K)( các giá trị λ tra trong QCVN 09 BXD )

Trang 20

ta có phương trình:

3.937 (Tx-22) = 3.257 ( 21-tx)

=> Tx= 21.50 C

Mái của phân xưởng:

Lượng nhiệt truyền từ trong phân xưởng vào hầm mái là:

Ta có bảng tính toán lượng nhiệt truyền qua mái như sau:

Bảng 1.10 lượng nhiệt truyền qua mái về mùa đông

Trang 21

3 Tính toán truyền nhiệt qua kết cấu bao che về mùa Hè:

- QKCBCH : Lượng nhiệt truyền qua kết cấu bao che về mùa Hè (W)

- QKCBCĐ : Lượng nhiệt truyền qua kết cấu bao che về mùa Đông (W)

- ∑QĐ

Tr : Lượng nhiệt truyền qua trần về mùa Đông (W) Ta có ∑QĐ

Tr= 0 ( với phân xưởng ta sẽ thay∑ QĐ

Trang 22

l : Chiều dài tổng cộng khe hở của cửa phía đón gió [ m ]

g : Lượng gió dò vào nhà qua khe cửa tính trên một đơn vị mét dài khe cửa [ kg/h ]

a : Hệ số phụ thuộc vào loại cửa

Cửa đi : a = 2 ; Cửa sổ : a = 0,65

IN ; IT : Entanpi của không khí bên ngoài và bên trong nhà [kJ/kg]

Bảng 1.12 Tổng chiều dài khe cửa sổ và cửa đi

3.1 Tính tổn thất nhiệt do rò gió về mùa đông :

- Tháng 1: với địa điểm là Yên Bái tra bảng G1 TCVN 4088/1985 ta có vg =1.4 m/svậy L =5 (m3/m.h)

(tra theo T 91 - tài liệu kỹ thuật thông gió-Trần Ngọc Chấn )

 = 1,241 (kg/m3)

 gdò = 5 x 1,241 = 6.205 (kg/m.h)

Trang 23

Bảng 1.13:Tổn thất do dò gió về mùa Đông

STT Tên phòng cửa sổl(m) l(m) cửa đi acs acđ g IT IN Q D

3.2 Tính tổn thất nhiệt do dò gió về mùa hè :

- Tháng 7: Tại Yên Bái có vg =1,5 m/s

Trang 24

lường -1372.6 -489.47 -1962.07 1402.285 836.94 2239.225Phòng kiểm

tra -2899.04 -2051.19 -4950.23 3466.893 4407.88 7874.773Văn phòng -2451.71 -1702.62 -4154.33 2428.797 3658.82 6087.617Phòng họp -1628.09 -1037.61 -2665.7 1612.874 2229.75 3842.624Căng tin -2008.86 -1868.47 -3877.33 1990.086 4015.22 6005.306

Trang 25

IV Tính toán toả nhiệt :

1 Toả nhiệt do người :

Qng = n q0 [ W ]Trong đó :

n : Số người trong phòng

q0 : Lượng nhiệt toàn phần do một người toả ra [ W/ng]

q0 tra bảng 2.2 ( Tài liệu Kĩ thuật thông gió T56 – GS Trần Ngọc Chấn ) ; q0 phụ thuộc trạng thái lao động, độ tuổi và nhiệt độ phòng ( đổi đơn vị 1 kcal/h

=1.163W)

Với văn phòng lao động ở đây là lao động trí óc và ta chọn 5m2/người

Với khu sản xuất thì số người được chọn dựa theo vị trí máy móc, thiết bị.Ta bố trí thiết bị trong phân xưởng như sau:

Trang 26

Kết quả tính toán được tổng hợp trong bảng sau :

Bảng 1.16 : lượng nhiệt tỏa do người

ngườin

N : Tổng công suất chiếu sáng cho một phòng : N = a x F [W]

a : Tiêu chuẩn thắp sáng [W/m2 sàn] (theo Bảng 2.12 QCVN 09/2013:BXD)

F : Diện tích mặt sàn [m2]

1 = 0,4  0,7 đối với đèn huỳnh quang và = 0,8  0,9 đối với đèn sợi đốt

2 = 0,92  0,97 hệ số sử dụng đèn

Kết quả tính toán được tổng hợp trong bảng sau :

Bảng 1.17 : lượng nhiệt tỏa do chiếu sáng

Trang 27

3 Toả nhiệt do động cơ điện

Lượng nhiệt tỏa do động cơ thiết bị điện:

3 = 0,5 – 1 : hệ số làm việc không đồng thời

4 = 0,65 – 1 : hệ số kể đến độ nhận nhiệt của môi trường không khí

Khi tính toán có thể lấy tích số 1 2 3 4 = 0,25

Kết quả tính toán thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.18: lượng nhiệt tỏa do động cơ điện

Trang 28

stt Tên phòng Tên thiết bị lượngSố thiết bị [W]Công suất 1 N [W] Qđ/c

4 Tổng kết lượng nhiệt tỏa

Bảng 1.19: lượng nhiệt tỏa về mùa Đông

Trang 29

Bảng 1.20: lượng nhiệt tỏa về mùa Hè

V.Thu nhiệt do bức xạ mặt trời về mùa hè

1.Thu nhiệt do bức xạ mặt trời qua cửa kính :

- Lượng nhiệt bức xạ xuyên qua cửa kính vào nhà :

Qbxkính = T1 T2 T3 T4.qbx.Fkính [ W ]

Trong đó :

Fkính : Diện tích cửa kính chịu bức xạ tại thời điểm tính toán [ m2]

qbx : Cường độ bức xạ mặt trời trên mặt phẳng chịu bức xạ tại thời điểm tính toán [W/m2 ]

T1 ,T2 ,T3 ,T4 : Lần lượt là các hệ số kể đến độ trong suốt của kính, độ bẩn mặt kính, mức độ che khuất bởi cánh cửa và bởi các hệ thống che nắng :

+ Cửa kính một lớp : T1 = 0,9

Trang 30

+ Mặt kính đứng một lớp : T2 = 0,8

+ Cửa 1 lớp thẳng đứng trong khung thép: T3 = 0,75

+ Cửa kính có rèm bên trong : T4 = 0,4

Do chỉ có phân xưởng kết cấu cửa kính tiếp xúc trực tiếp với bức xạ mặt trời nên ta

sẽ tính thu nhiệt qua cửa kính của phân xưởng, cửa kính bố trí ở hướng Bắc và hướng Nam của phân xưởng,ta có:

Q bx Δtt : bức xạ mặt trời do chênh lệch nhiệt độ, [W]

Q bx Aττ : bức xạ mặt trời do dao động nhiệt độ, [W]

a) Về mùa hèBức Về mùa hèxạ Về mùa hèmặt Về mùa hètrời Về mùa hèdo Về mùa hèchênh Về mùa hèlệch Về mùa hènhiệt Về mùa hèđộ Về mùa hè Q bx Δtt :

Dưới tác dụng của bức xạ mặt trời, nhiệt độ mặt ngoài của kết cấu bao che tăng cao Ta thay thế cường độ bức xạ bằng một trị số nhiệt độ tương đương ttđ của không khí bên ngoài:

Trang 31

ttđ =

ρ.q bx tb

α n 0C

q bx tb : cường độ bức xạ trung bình trên mặt phẳng kết cấu, W/m2

n : hệ số trao đổi nhiệt trên bề mặt ngoài của kết cấu bao che, W/m2.0C

 : hệ số hấp thụ bức xạ của bề mặt kết cấu bao che (bảng 3.9 T109 giáotrình Kỹ Thuật Thông Gió-Trần Ngọc Chấn

(Với mái tôn quét sơn trắng  = 0,45)Trực xạ trên mặt bằng tháng 7 = 5844 [W/m2] ( bảng B3 TCVN 4088/1985, vìkhông có địa điểm Yên Bái nên ta sẽ tra theo địa điểm Sơn La )

5844

244 24

tb bx

b/ Về mùa hèBức Về mùa hèxạ Về mùa hèmặt Về mùa hètrời Về mùa hèdo Về mùa hèdao Về mùa hèđộng Về mùa hènhiệt Về mùa hèđộ: Về mùa hè Về mùa hè Về mùa hè Về mùa hè Về mùa hè

Để xác định biên độ dao động của nhiệt độ tổng ta phải xem xét biên độ của nhiệt

độ tương đương do bức xạ gây ra và biên độ của nhiệt độ không khí ngoài trời.Biên độ dao động của cường độ bức xạ có thể xác định như hiệu số giữa cường độ cực đại và cường độ trung bình trong ngày đêm (24h):

Trang 32

t N H : là nhiệt độ tính toán điều hòa không khí của mùa hè t N H = 35.6 0C.

t n tb : nhiệt độ trung bình tháng của tháng nóng nhất t n

td N

At

Với 1

td N

At

At  ta có  = 0,99  Vậy với 1.26

td N

At

At    = 0,99

Trang 33

* Biên độ dao động của nhiệt độ tổng được xác định theo công thức sau :

D : Tổng hệ số nhiệt quán tính của kết cấu bao che không thứ nguyên : D =

i=1

n

R i .s i

si là hệ số hàm nhiệt của vật liệu thuộc các lớp trong kết cấu bao che [W/ m2K ]

Si là hệ số hàm nhiệt mặt ngoài của mỗi lớp vật liệu trong kết cấu bao che [ W/

m2K ]

lớp 2: Tấm cách nhiệt polystyrol :δ=0.03m ,λ=0.04 (W/m.K)

Trang 34

Bảng 1.22 : Lượng nhiệt thu do bức xạ mặt trời truyền về mùa hè

VI Tổng kết nhiệt thừa cho các phòng :

- Công thức tính toán :

Qthừa = Qtoả + Qthu + Qtt [W]

Qtoả : Tổng lượng nhiệt toả vào trong phòng [W]

Qthu : Tổng lượng nhiệt thu do bức xạ mặt trời qua cửa kính và qua mái [W]

Trang 35

Qtt : Tổng lượng nhiệt truyền qua kết cấu bao che [W]

Bảng 1.24 : Lượng nhiệt thừa về Mùa hè

Trang 36

eN,eT : Phân áp suất hơi nước bên ngoài và bên trong nhà [Pa]

K : Hệ số dẫn ẩm của kết cấu bao che [g/m2.h.Pa]

+RT , RN : Hệ số cản ẩm của kết cấu trong và ngoài phòng

Vì vận tốc gió bên ngoài v >1m/s ta lấy RN = 0,1(m2.h.mmHg/g) = 13,33

(m2hPa/g)

Trang 37

số  tra ( Tài liệu Thông gió – Bùi Sỹ Lý & Hoàng Thị Hiền )

RN

(m2hPa/g)

RT

(m2hPa/g)

Trang 38

3 Tính toán lượng ẩm truyền qua kết cấu bao che

3.1 Tính toán lượng ẩm truyền qua tường và cửa

K tường đôi 1 = 0,0004 (g/m2h Pa) ; K tường đôi 2 = 0,0004 (g/m2h Pa)

; K cửa đi 2 = 0,0007(g/m2h Pa)

Kết quả tính toán được tổng hợp vào bảng sau :

Bảng 2.2: Lượng ẩm truyền qua KCBC vào mùa Đông của các phòng

eT

(kPa)

 e

(kPa)

W (g/h)

∑W (g/h)

Trang 39

Tây

Tường đôi 2

Trang 40

đơn Hướng

Đông

Tường đơn 10.29 0.0007 1200 1600 -400 -2.88

Hướng

Nam

Tường đơn 25.24 0.0007 1200 1700 -500 -8.83

Hướng

Đông

Tường đơn 13.16 0.0007 1200 1700 -500 -4.61

Ngày đăng: 24/07/2014, 00:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3:Bảng tính toán xác định hệ số truyền nhiệt qua kết cấu ngăn che - thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiler giải nhiệt gió
Bảng 1.3 Bảng tính toán xác định hệ số truyền nhiệt qua kết cấu ngăn che (Trang 5)
Bảng 1.7: So sánh áp suất riêng phần với áp suất hơi nước bão hòa các lớp của tường - thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiler giải nhiệt gió
Bảng 1.7 So sánh áp suất riêng phần với áp suất hơi nước bão hòa các lớp của tường (Trang 13)
Bảng 1.8 : Lượng nhiệt truyền qua KCBC vào mùa Đông của các phòng - thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiler giải nhiệt gió
Bảng 1.8 Lượng nhiệt truyền qua KCBC vào mùa Đông của các phòng (Trang 14)
Bảng 1.24 : Lượng nhiệt thừa về Mùa hè - thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiler giải nhiệt gió
Bảng 1.24 Lượng nhiệt thừa về Mùa hè (Trang 36)
Bảng 2.1: Tớnh toỏn hệ số truyền ẩm K à - thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiler giải nhiệt gió
Bảng 2.1 Tớnh toỏn hệ số truyền ẩm K à (Trang 38)
Bảng 2.2: Lượng ẩm truyền qua KCBC vào mùa Đông của các phòng  Tên - thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiler giải nhiệt gió
Bảng 2.2 Lượng ẩm truyền qua KCBC vào mùa Đông của các phòng Tên (Trang 39)
Bảng 2.3: Lượng ẩm truyền qua KCBC vào mùa Hè của các phòng - thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiler giải nhiệt gió
Bảng 2.3 Lượng ẩm truyền qua KCBC vào mùa Hè của các phòng (Trang 42)
Bảng 2.5: Tổng lượng ẩm truyền qua kết cấu bao che mùa hè - thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiler giải nhiệt gió
Bảng 2.5 Tổng lượng ẩm truyền qua kết cấu bao che mùa hè (Trang 46)
Bảng 2.6: tính toán  τ i  về mùa Đông - thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiler giải nhiệt gió
Bảng 2.6 tính toán τ i về mùa Đông (Trang 48)
Bảng 2.9 tính toán truyền ẩm qua nền mùa hè - thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiler giải nhiệt gió
Bảng 2.9 tính toán truyền ẩm qua nền mùa hè (Trang 49)
Bảng 2.14 : Tổng kết nhiệt thừa, ẩm thừa về mùa đông và mùa hè - thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiler giải nhiệt gió
Bảng 2.14 Tổng kết nhiệt thừa, ẩm thừa về mùa đông và mùa hè (Trang 52)
Bảng 3.6 Bảng tính lượng nước ngưng của từng phòng - thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiler giải nhiệt gió
Bảng 3.6 Bảng tính lượng nước ngưng của từng phòng (Trang 59)
Bảng 3.7 Xác định điểm thổi vào của các phòng về mùa Đông - thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiler giải nhiệt gió
Bảng 3.7 Xác định điểm thổi vào của các phòng về mùa Đông (Trang 60)
Bảng 3.9 Năng suất sấy của từng phòng - thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiler giải nhiệt gió
Bảng 3.9 Năng suất sấy của từng phòng (Trang 63)
Bảng 4.1. Chọn Indoor units loại giấu trần nối ống gió hồi sau cho các phòng - thuyết minh đồ án điều hòa không khí cho phân xưởng dùng chiler giải nhiệt gió
Bảng 4.1. Chọn Indoor units loại giấu trần nối ống gió hồi sau cho các phòng (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w