*-CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNGDự án xây dựng tuyến đường từ thành phố Hà Giang đến huyện Bắc Mê qua hai điểmM2 – A5 là một dự án giao thông trọng điểm phục vụ cho đường nối từ thị xã Hà Gia
Trang 1*-CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
Dự án xây dựng tuyến đường từ thành phố Hà Giang đến huyện Bắc Mê qua hai điểmM2 – A5 là một dự án giao thông trọng điểm phục vụ cho đường nối từ thị xã Hà Gianglên trung tâm Huyện Bắc Mê đồng thời cũng là một công trình nằm trong hệ thống tỉnh
lộ của Hà Giang đã được quy hoạch Khi được xây dựng tuyến đường sẽ là cầu nối giữa
2 trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của tỉnh Dự án hoàn thành sẽ đáp ứng đượcnhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa giữa thị xã Hà Giang và Huyện Bắc Mê đồngthời tạo điều kiện cho kinh tế, du lịch của địa phương phát triển Để làm cơ sở kêu gọicác nhà đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đầu tư thì việc tiến hành Quyhoạch xây dựng và lập dự án khả thi xây dựng tuyến đường từ thành phố Hà Giang đếnHuyện Bắc Mê qua M2 – A5 là hết sức quan trọng và cần thiết
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của dự án
Đoạn tuyến qua 2 điểm M2 – A5 thuộc tuyến tỉnh lộ nối từ thành phố Hà Giang lênHuyện Bắc Mê thuộc địa phận tỉnh Hà Giang
Tổ chức thực hiện dự án
Tên công ty : Công ty tư vấn thiết kế trường Đại Học Xây Dựng
Địa chỉ : 55 đường Giải phóng, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Cơ sở lập dự án
Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;
- Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính Phủ về Quy hoạchxây dựng;
- Căn cứ vào thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng hướngdẫn lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ vào Quyết định 06/2005/QĐ-BXD ngày 03/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về ban hành định mức chi phí quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ vào thông tư số 16/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dựtoán xây dựng công trình;
- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các quy chuẩn, quy phạm khác có liên quan, v.v
- Hợp đồng kinh tế số 05-ĐHXD-127 giữa Ban quản lý dự án với Công ty Tư vấn Đạihọc Xây dựng;
- Quyết định số 5645/QĐ-UB ngày 02/05/2007 của UBND tỉnh Hà Giang về việc phêduyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng tuyến đường C3 – G3;
Trang 2- Các thông báo của UBND tỉnh Hà Giang trong quá trình thực hiện nhằm chỉ đạo việcđẩy nhanh tiến độ và giải quyết các vướng mắc phát sinh;
- Đề cương khảo sát thiết kế về việc lập thiết kế cơ sở dự án xây dựng tuyến đường từ thànhphố Hà Giang đến Huyện Bắc Mê số 2196/ĐHXD của Công ty Tư vấn Đại học Xâydựng
Các nguồn tài liệu liên quan
- Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới giao thông của vùng đã được nhà nước phêduyệt (trong giai đoạn 2000-2020), cần phải xây dựng tuyến đường qua hai điểm từ thị xã
Hà Giang đến Huyện Bắc Mê để phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế của vùng
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành Hà Giang giai đoạn 2010-2020;
- Quy hoạch chuyên ngành: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống công trình hạtầng xã hội (trường học, y tế, v.v…) và hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thuỷ lợi,điện, v.v…);
- Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu về khí tượng thuỷ văn, hải văn,địa chất, hiện trạng kinh tế, xã hội và các số liệu tài liệu khác có liên quan
Khung tiêu chuẩn áp dụng trong khảo sát thiết kế
Quy trình khảo sát
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN27-263-2000;
- Quy trình khảo sát thuỷ văn 22TCN220-95;
- Quy trình khoan thăm dò địa chất 22TCN82-85;
Quy trình thiết kế
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005;
- Quy phạm thiết kế áo đường mềm 22TCN - 211 – 06;
- Quy trình thiết kế áo đường cứng 22TCN-223-95;
- Định hình cống tròn 533-01-01;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu giao thông đường bộ QCVN 41 :2012/BGTVT;
- Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn : 22TCN18-79
I.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA:
I.1.1.Vị trí địa lý-kinh tế:
- Hà Giang là một tỉnh ở Đông Bắc Bộ, có cả địa hình đông bằng và đồi, núi với tiềmnăng phát triển công nghiệp nhẹ và vừa Phía Bắc giáp cộng hòa nhân dân TrungQuốc,và tình có vị trí chiến lược trong phát triển thông thương quốc gia, Địa hình chủyếu là vùng núi và bán sơn địa Là nơi phát triển mạnh về kinh tế nông trường, sản xuất
và chế biến nông sản Do yêu cầu mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế vùng nông
Trang 3trường, cần thiết phải xây dựng tuyến đường từ thành phố Hà Giang đến Huyện Bắc Mêqua 2 điểm C3 – G3 thay thế cho tuyến đường hiện tại đã cũ và đi vòng xa.
I.1.2.Đặc điểm tự nhiên, khí hậu, thủy văn:
1 Đặc điểm tự nhiên
- Nằm trong khu vực địa bàn vùng núi cao phía bắc lãnh thổ Việt Nam, Hà Giang làmột quần thể núi non hùng vĩ, địa hình hiểm trở, có độ cao trung bình từ 800 m đến1.200 m so với mực nước biển Đây là vùng tập trung nhiều ngọn núi cao Theo thống
kê mới đây, trên dải đất Hà Giang rộng chưa tới 8.000 km2 mà có tới 49 ngọn núi cao từ
500 m - 2.500 m (10 ngọn cao 500 - 1.000 m, 24 ngọn cao 1000 - 1500 m, 10 ngọn cao1.500 - 2.000 m và 5 ngọn cao từ 2.000 - 2.500 m) Tuy vậy, địa hình Hà Giang về cơbản, có thể phân thành 3 vùng sau:
- Vùng cao phía bắc còn gọi là cao nguyên Đồng Văn, gồm các huyện Quản Bạ, YênMinh, Đồng Văn, Mèo Vạc với 90% diện tích là núi đá vôi, đặc trưng cho địa hìnhkarst ở đây có những dải núi đá tai mèo sắc nhọn, những khe núi sâu và hẹp, nhiềuvách núi dựng đứng Ngày 03/10/2010 cao nguyên đá Đồng văn đã gia nhập mạng lướiCông viên địa chất (CVĐC) toàn cầu với tên gọi: CVĐC Cao nguyên đá Đồng Văn
- Vùng cao phía tây gồm các huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần là một phần của caonguyên Bắc Hà, thường được gọi là vòm nâng sông Chảy, có độ cao từ 1.000m đến trên2.000m Địa hình nơi đây phổ biến dạng vòm hoặc nửa vòm, quả lê, yên ngựa xen kẽcác dạng địa hình dốc, đôi khi sắc nhọn hoặc lởm chởm dốc đứng, bị phân cắt mạnh,nhiều nếp gấp
- Vùng núi thấp bao gồm địa bàn các huyện, thị còn lại, kéo dài từ Bắc Mê, thị xã HàGiang, qua Vị Xuyên đến Bắc Quang Khu vực này có những dải rừng già xen kẽ nhữngthung lũng tương đối bằng phẳng nằm dọc theo sông, suối
2 Thủy văn
- Các sông lớn ở Hà Giang thuộc hệ thống sông Hồng ở đây có mật độ sông - suốitương đối dày Hầu hết các sông có độ nông sâu không đều độ dốc lớn, nhiều ghềnhthác, ít thuận lợi cho giao thông thuỷ
- Sông Lô là một sông lớn ở Hà Giang, bắt nguồn từ Lưu Lung (Vân , Trung Quốc),chảy qua biên giới Việt - Trung (khu vực Thanh Thuỷ), qua thị xã Hà Giang, Bắc Quang
về Tuyên Quang Đây là nguồn cung cấp nước chính cho vùng trung tâm tỉnh
Sông Chảy bắt nguồn từ sườn tây nam đỉnh Tây Côn Lĩnh và sườn đông bắc đỉnh KiềuLiên Ti, mật độ các dòng nhánh cao (1,1km/km2), hệ số tập trung nước đạt 2,0km/km2.Mặc dù chỉ đoạn đầu nguồn thuộc địa phận tỉnh nhưng là nguồn cung cấp nước chủ yếucho khu vực phía tây của Hà Giang
- Sông Gâm bắt nguồn từ Nghiêm Sơn, Tây Trù (Trung Quốc) chảy qua Lũng Cú, MèoVạc về gần thị xã Tuyên Quang nhập vào sông Lô Đây là nguồn cung cấp nước chínhcho phần đông của tỉnh
- Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh Hà Giang còn có các sông ngắn và nhỏ hơn như sông NhoQuế, sông Miện, sông Bạc, sông Chừng, nhiều khe suối lớn nhỏ cung cấp nguồn nướcphục vụ cho sản xuất và đời sống dân cư
3 Khí hậu
- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và là miền núi cao, khí hậu Hà Giang về cơ bảnmang những đặc điểm của vùng núi Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn, song cũng có những
Trang 4đặc điểm riêng, mát và lạnh hơn các tỉnh miền Đông Bắc, nhưng ấm hơn các tỉnh miềnTây Bắc
- Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 21,6oC - 23,9oC, biên độ nhiệt trong năm có sựdao động trên 10oC và trong ngày cũng từ 6 – 7oC Mùa nóng nhiệt độ cao tuyệt đối lênđến 40oC (tháng 6, 7); ngược lại mùa lạnh nhiệt độ thấp tuyệt đối là 2,2oC (tháng l).Chế độ mưa ở Hà Giang khá phong phú Độ ẩm bình quân hàng năm ở Hà Giang đạt85% và sự dao động cũng không lớn Thời điểm cao nhất (tháng 6,7,8) vào khoảng 87 -88%, thời điểm thấp nhất (tháng l,2,3) cũng vào khoảng 81%: Đặc biệt ở đây ranh giớigiữa mùa khô và mùa mưa không rõ rệt Hà Giang là tỉnh có nhiều mây (lượng mâytrung bình khoảng 7,5/10, cuối mùa đông lên tới 8 - 9/10) và tương đối ít nắng (cả năm
có 1.427 giờ nắng, tháng nhiều là 181 giờ, tháng ít chỉ có 74 giờ)
- Các hướng gió ở Hà Giang phụ thuộc vào địa hình thung lũng Thung lũng sông Lôquanh năm hầu như chỉ có một hướng gió đông nam với tần suất vượt quá 50% Nhìnchung gió yếu, tốc độ trung bình khoảng 1 - l,5m/s Đây cũng là nơi có số ngày giôngcao, tới 103 ngày/năm, có hiện tượng mưa phùn, sương mù nhiều nhưng đặc biệt ítsương muối Nét nổi bật của khí hậu Hà Giang là độ ẩm trong năm cao, mưa nhiều vàkéo dài, nhiệt độ mát và lạnh, đều có ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống
I.1.2.Đặc điểm tự nhiên, địa hình, địa chất:
- Khí hậu mang những nét đặc trưng của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, thuộc vùng tiểu khíhậu của đồng bằng sông Hồng và trung du Bắc Bộ
- Nhiệt độ trung bình năm là 23,3˚C, độ ẩm trung bình là 81,2% Lượng mưa trung bìnhnăm là 1786,2 mm/năm, phân bố tương đối đồng đều trong khu vực
- Mưa chủ yếu tập trung vào mùa hè, từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 80-90% lượng mưa
I.2.1.Dân cư và lao động:
- Dân cư chủ yếu là người kinh, đời sống chủ yếu dựa vào nghề nông, chăn nuôi gia súc,gia cầm
- Cư dân sống dải rác trong vùng, không tập trung, mật độ thấp Trình độ văn hóa cưdân nơi đây trung bình do xa trung tâm và do tuyến đường liên huyện đã xuống cấp
I.2.2.Tình hình kinh tế khu vực:
Tài nguyên thiên nhiên
1 Tài nguyên đất
Trong 778.473 ha diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp có 134.184 ha, chiếm 17%diện tích tự nhiên, đất lâm nghiệp có 334.100 ha, chiếm 42,4%, đất chưa sử dụng có310.064 ha, chiếm 39,3%, còn lại là đất chuyên dùng và đất ở Theo kết quả điều tra thổnhưỡng, toàn tỉnh có 9 nhóm đất chính, trong đó chủ yếu là nhóm đất xám rất thích hợp
để trồng các loại cây công nghiệp, cây dược liệu và cây ăn quả
Trang 52 Tài nguyên rừng
- Hà Giang có diện tích rừng tương đối lớn, trong đó diện tích rừng tự nhiên
là 345.860 ha, với nhiều sản vật quý hiếm: động vật có các loài gấu ngựa, sơn dương,voọc bạc má, gà lôi, đại bàng…; các loại gỗ: ngọc am, pơ mu, lát hoa, lát chun, đinh,nghiến, trò chỉ, thông đá…; các cây dược liệu như sa nhân, thảo quả, quế, huyền sâm,
đỗ trọng… Rừng Hà Giang không những giữ vai trò bảo vệ môi trường sinh thái đầunguồn cho vùng đồng bằng Bắc Bộ mà còn cung cấp những nguyên vật liệu phục vụcho sản xuất công nghiệp, xây dựng, y tế và sẽ là những điểm du lịch sinh thái lý tưởngcủa tỉnh
- Hà Giang còn nhiều khu rừng nguyên sinh chưa được khai thác, môi trường sinh tháitrong lành và chứa đựng nhiều tiềm ẩn kỳ thú Các rừng đá trập trùng, nhấp nhô ẩn hiệntrong mây bạc, nhiều đỉnh núi cao trên 2.000 m như Pu Ta Kha, Tây Côn Lĩnh; nhiềuhang động đầy bí ẩn như Tùng Bá, Lùng Má, (huyện Vị Xuyên), Tùng Vài (Quản Bạ),Hang Mây, Sảng Tủng (Đồng Văn); các danh thắng như núi Cô Tiên, Cổng Trời (QuảnBạ)
3 Tài nguyên khoáng sản
- Qua khảo sát, thăm dò, bước đầu tỉnh Hà Giang đã phát hiện được 28 loại khoáng sảnkhác nhau Đáng chú ý là có những mỏ có trữ lượng lớn trên một triệu tấn với hàmlượng khoáng chất cao như: ăngtimon ở các mỏ: Mậu Duệ, Bó Mới (Yên Minh); sắt ởTùng Bá, Bắc Mê; chì - kẽm ở Na Sơn, Tả Pan, Bằng Lang, Cao Mã Pờ Ngoài ra, còn
có nhiều khoáng sản khác như: pirít, thiếc, chì, đồng, mănggan, vàng sa khoáng, đá quý,cao lanh, nước khoáng, đất làm gạch, than non, than bùn…Hiện nay một số mỏ đangđược khai thác có hiệu quả
IV Tiềm năng kinh tế
1 Những lĩnh vực kinh tế lợi thế
- Hà Giang là tỉnh có tài nguyên đa dạng nhưng chưa được khai thác có hiệu quả HàGiang có điều kiện phát triển công nghiệp khai khoáng, đặc biệt là ăngtimon và caolanh, phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông, lâmsản
- Hà Giang có điều kiện khí hậu tốt và nhiều cảnh đẹp, suối nước nóng,… để phát triển
du lịch quá cảnh Đây là ngành then chốt trong phát triển kinh tế của tỉnh nhưng trongnhững năm vừa qua chưa thực sự giữ vị trí quan trọng
2 Tiềm năng du lịch
- Hà Giang được thiên nhiên ưu đãi với nền văn hoá lâu đời thuộc niên đại đồ đồngĐông Sơn, có các di tích người tiền sử ở Bắc Mê, Mèo Vạc Đây cũng là tỉnh có nhiềuđồng bào dân tộc thuộc vùng Đông Bắc sinh sống, với 22 dân tộc có nhiều phong tụctập quán, văn hoá truyền thống và những lễ hội rất sinh động đã làm Hà Giang trở thànhnơi hấp dẫn du khách đến tham quan Bên cạnh đó, Hà Giang có cảnh quan môi trườngđộc đáo của một tỉnh miền núi với những dãy núi cao đá tai mèo ở phía bắc và nhữngcánh rừng bạt ngàn ở phía nam Năm 2010 Công viên địa chất Cao nguyên đá ĐồngVăn (CVĐC CNĐĐV) được UNESCO công nhận là thành viên của mạng lưới CVĐCtoàn cầu; Tháng 9 năm 2012 Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì đã được công nhận là Ditích quốc gia Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì
- Với mạng lưới sông suối luồn lách qua những đồi núi thấp hình thành những hồ lớnvào mùa mưa tạo ra những điểm du lịch hấp dẫn như hồ Noong Do có nhiều núi đá vôi
Trang 6nên trong tỉnh có nhiều suối nước nóng là những địa điểm du lịch lý tưởng Hà Giang cónhiều di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ít nơi có được như: Suối Tiên, cổng Trời, thácnước Quảng Ngần, khu Nậm Má, khu chum vàng, chum bạc và di tích nhà họ Vương…Đặc biệt là Công viên địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn và Ruộng bậc thang Hoàng SuPhí
- Một thế mạnh khác của Hà Giang là việc khai thác du lịch quá cảnh sang tỉnh VânNam (Trung Quốc), quan hệ du lịch và thương mại hai chiều nếu được mở ra sẽ gópphần đáng kể và sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh
- Thu nhập chính của người dân dựa vào các sản phẩm nông sản và các sản phẩm chănnuôi Vùng có ít núi đá vôi, chủ yếu là đất đồi
I.2.3.Hiện trạng giao thông khu vực:
- Tuyến đường cũ nối liên khu sản xuất đã xuống cấp nặng nề, mặt đường đã hư hỏngnhiều chỗ, đường bị lún, phồng tạo ra nhiều hố voi, sống trâu, làm giảm vận tốc xe chạy,giảm chất lượng vận chuyển
- Tuyến đường phải đi vòng xa, có nhiều bán kính đường cong nhỏ và tầm nhìn tránh xekhông đảm bảo, làm giảm an toàn chung của tuyến đường
I.3 VAI TRÒ CỦA TUYẾN ĐƯỜNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỊA
PHƯƠNG
I.3.1 Vai trò phát triển kinh tế:
- Tuyến đường đưa vào khai thác sẽ giúp giảm thời gian, chi phí vận chuyển hàng hóa
- Giúp cho việc thông thương, đi lại của người dân được thuận tiện, nhanh chóng và antoàn hơn
I.3.2 Vai trò phát triển xã hội- chính trị- an ninh:
- Ngoài việc phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa, tuyến đường còn phục vụ nhu cầu
đi lại hàng ngày của nhân dân, giúp phát triển kinh tế gia đình, nâng cao đời sống tinhthần, dân trí của nhân dân, nhờ đó góp phần giữ gìn an ninh trật tự khu vực
I.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA M2 – A5:
- Như đã trình bày trong phần ‘Hiện trạng giao thông khu vực’, đường hẹp và xấu khiếncho việc các xe chạy ngược chiều hoặc cùng chiều vượt nhau rất khó khăn, lái xe phảigiảm tốc độ và không an toàn, nhất là đối với xe tải
- Mặt đường xuống cấp và hư hỏng nhiều
- Tuyến đường hiện tại với hiện trạng như trên làm giảm yếu tố an toàn, làm tăng giáthành vận chuyển, tăng thời gian vận chuyển, Làm giảm thông thương, trao đổi hànghóa, văn hóa, dân trí của địa phương
Vì vậy, cần thiết phải xây dựng tuyến đường từ thành phố Hà Giang đến Huyện Bắc
Mê qua hai điểm M2 – A5 giúp cho giao thông thuận tiện, an toàn
Trang 7
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
- Số liệu về điều tra và dự báo giao thông
Theo số liệu về dự báo và điều tra giao thông, lưu lượng xe trên tuyến qua hai điểm M2– A5 vào năm thứ 15 là 1390 xe/ ng.đ, có thành phần dòng xe:
Công thức tính lưu lượng theo thời gian Nt = N0.(1+q)t
- Lưu lượng xe năm thứ nhất (N0)
N15 = N0 (1+q)15 N0 = 15
1390 (1 0.08) = 438 xe/nđ
2.2 Xác định cấp hạng, quy mô và các tiêu chuẩn kỹ thuật
2.2.1 Xác định cấp hạng của tuyến đường
Trang 8- Điều kiện địa hình đặt tuyến
- Lưu lượng xe thiết kế: Nxcqđ/ngđ
Ncđgiờ=lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm
Khi không có nghiên cứu đặc biệt dùng Ncđgiờ = (0,100,12).Ntbnđ
Ncđgiờ = 0,11.2620288(xcqđ/h)
Nlx = 2(làn) là số làn xe
Nlth= năng lực thông hành thực tế của một làn xe (xcqđ/h) Khi không có dảiphân cách trái chiều và ô tô chạy chung với xe thô sơ thì chọn Nth = 1000 xcqđ/h/lànThay số vào công thức có :
2882.1000
Z = 0.1440
Z <0.85 ( 0.85 là hệ số sử dụng năng lực thông hành giới hạn cho tuyến có V=40km/h ởvùng núi) Vậy tuyến thiết kế với 2 làn xe đảm bảo lưu thông được lượng xe như đã dựbáo
Kiến nghị: chọn số làn xe nlx = 2 (làn)
b) Chiều rộng một làn xe
Sơ đồ tính bề rộng phần xe chạy
Tính toán được tiến hành theo 3 sơ đồ xếp xe và cho 2 loại xe
+ Xe con có kích thước bé nhưng tốc độ cao
+ Xe tải có kích thước lớn nhưng tốc độ thấp (xe tải chọn là xe tải Maz 200)
Được xác định theo công thức:
Blàn= bc x y
2 (m)
Trang 9Trong đó:
b= Chiều rộng thùng xe
c= cự li giữa 2 bánh xe
x=Cự li giữa từ sườn thùng xe đến làn xe bên cạnh
y= Khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép phần xe chạy
Theo Zamakhaev có thể tính x = y = 0,5 + 0,005.V
+ Sơ đồ I
Hai xe tải đi ngược chiều nhau trên hai làn và gặp nhau
- Tính cho xe 3 trục với các thông số như sau:
Trang 10Khi 2 xe gặp nhau người lái thường có xu hướng giảm tốc độ, và có thể đi vàodải an toàn được bố trí trên lề gia cố Hơn nữa việc tính toán như trên là đúng nhưngchưa đủ vì còn nhiều yếu tố quan trọng chưa xét , đầu tiên là mặt an toàn giao thông,sau đó là về giá đầu tư ( rõ ràng bề rộng càng nhỏ giá đầu tư càng nhỏ) Muốn chọnđược bề rộng một cách chính xác nhất phải có luận chứng kỹ lưỡng về mặt an toàn giaothông và giá đầu tư Do vậy sơ bộ có thể chọn bề rộng làn xe theo tiêu chuẩnTCVN4054-05
2.2.2.2 Lề đường
Lấy theo tiêu chuẩn [1] đối với cấp hạng đường này thì:
Chiều rộng lề 1,5 m trong đó lề gia cố là 1,0 m
2.2.2.3 Dốc ngang phần xe chạy
Độ dốc ngang phần xe chạy của các bộ phận trên mặt cắt ngang ở các đoạnđường thẳng được lấy như trong bảng 9[1] phụ thuộc vào vật liệu làm lớp mặt và vùngmưa (giả thiết trước mặt đường sẽ sử dụng là bêtông nhựa)
Vậy: Với đường cấp thiết kế III, Vtk= 60 km/h ta xác định được quy mô mặt cắt ngang
như sau:Bảng 2.2: Các yếu tố trên mặt cắt ngang
Cấp TK VTK, km/h Nlx, làn B1lan, m BPXC, m Blề, m Bnền, m
2.2.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến
Trang 112.2.3.1 Xác định độ dốc dọc lớn nhất cho phép (i dmax )
idmax được xác định từ 2 điều kiện sau:
+ Điều kiện sức kéo của ô tô
+ Điều kiện sức bám của bánh ô tô với mặt đường
a) Theo điều kiện sức kéo
-Sức kéo phải lớn hơn tổng sức cản của đường
- Khi xe chuyển động thì xe chịu các lực cản gồm:
Lực cản lăn (Pf), lực cản không khí (Pw), lực cản quán tính (Pj), và lực cản leodốc (Pi)
D là nhân tố động lực của xe, tra biểu đồ (Là sức kéo trên một đơn vị trọng lượng của
xe D = f(V, loại xe))
Khi xe chạy với vận tốc không đổi thì:
D = f i id = D - f
f làhệ số sức cản lăn.Với V > 50 km/h thì hệ số sức cản lăn được tính:
fv=f0[1+0.01(V-50)]
V(km/h) là tốc độ tính toán
f0 là hệ số sức cản lăn khi xe chạy với vận tốc nhỏ hơn 50 km/h
Dự kiến mặt đường sau này thiết kế có thể dùng là Bê tông nhựa, trong điều kiệnkhô, sạch: f0 = 0,02
Xe tải nặngMAZ 200
b) Xác định idmax theo điều kiện bám
Để đảm bảo bánh xe không quay tại chỗ khi leo dốc trong điều kiện bất lợi nhấtthì sức kéo phải nhỏ hơn sức bám của bánh xe với mặt đường
idmax= D'-f
Trong đó:
G
P G
D k
Trang 12= Hệ số bám của lốp xe với mặt đường, phụ thuộc vào trạng thái mặtđường.Trong tính toán lấy trong điều kiện bất lợi mặt đường ẩm bẩn: =0,3
B, H lần lượt là bề rộng của ôtô và chiều cao ôtô
Lấy tốc độ gió Vg =0 khi đó : Sức cản không khí của các loại xe là
13
2
V F k
Pw (kg)Kết quả tính toán P, tính idmax
Loại xe Xe con
(Volga)
Xe tải nhẹ(az51)
Xe tải vừa(Zil 150)
Xe tải nặng(3 trục)
nên theo điều kiện về sức bám hoàn toàn đảm bảo và trị số độ dốc dọc lớn nhất bảo đảmcho các xe chạy được là trị số imax tính theo điều kiện sức kéo)
Trang 13Độ dốc dọc lớn nhất theo tính toán là rất nhỏ, trên thực tế hiện nay thiết kế đường
ở vùng đồi núi rất khó áp dụng Nguyên nhân có thể là do các loại xe dùng để tính toán
ở trên không còn phù hợp với thực tế hiện nay
Theo [1] với đường vùng núi thì idmax= 7% Tuy nhiên đây là độ dốc dọc dùngtrong trường hợp khó khăn nhất
Vậy khi idmax=7% tính ngược lại vận tốc các loại xe trong trường hợp mở hết bướm ga
Tính toán 2 sơ đồ tầm nhìn:
1- Dừng xe trước chướng ngại vật (Sơ đồ I - Tầm nhìn một chiều SI)
2- Hai xe vượt nhau (Sơ đồ IV - Tầm nhìn vượt xe SIV)
l1(m) là quãng đường ứng với thời gian phản ứng tâm lý t = 1s
lpư = V.t = 3V,6 (m) là chiều dài đoạn phản ứng tâm lý
Sh =
)(