-Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển.. - Sự gia tăng dân số không đều trên thế giới : + Sụt giảm ở các nớc phát triển + BNDS ở các nớc đang phát triển Châu á, châu
Trang 1Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011Tuần 1
-Dân số là nguồn lao động của một địa phơng
-Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
-Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng: nhận biết,đọc,khai thác thông tin từ đối tợng địa lí.
3 T tởng: GD HS có nhận thức trớc sự gia tăng dân số.
II Phơng pháp :
-Thảo luận và nêu vấn đề
III Phơng tiện dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Nội dung bài mới :
*Khởi động: Các em có biêt hiện nay trên thế giới có bao nhiêu ngời sinh sống? Làm
sao biết đợc trong số đó có bao nhiêu nam?bao nhiêu nữ?già hay trẻ? Để biết đợc ngời ta phải điều tra dân số
-Nớc ta có nguồn lao động dồi dào
? Vậy làm thế nào biết đợc số
dân,nguồn lao động ở một thành phố,
quốc gia.Đó là công việc của ngời
điều tra dân số(10 năm diễn ra 1 lần).
? Vậy trong các cuộc điều tra dân số,
1.Dân số và nguồn lao động.
Trang 2Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
15'
ngời ta cần tìm hiểu những điều gì?
(Tình hình dân số, nguồn laođộng, giới
tính tại thời điểm đó )
*GV: Dân số thờng đợc biểu diễn cụ
? Quan sát H.1.1SGK cho biết:Tổng
số T.E khi mới sinh cho đến 4 tuổi ở
mỗi tháp ớc tính có bao nhiêu bé
? Quan sát H.1.3 và 1.4 cho biết tỉ lệ
gia tăng dân số là khoảng cách giữa
các yếu tố nào? (tỉ lệ sinh và tử).
? Dân số thế giới tăng nhanh trong
thời gian nào? (1804, 1900) Nguyên
nhân? (Đời sống ổn định, )
- Điều tra dân số cho biết tổng số ngời của một địa phơng, một nớc trong một thời điểm nhất định
- Dân số đợc biểu hiện bằng tháp tuổi qua đó ta biết đợc :
+ Đặc điểm cụ thể của Dân số về giớitính, độ tuổi
+ Nguồn lao động hiện tại và tơng lai.+ Dân số già hay trẻ
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XI X và XX.
-DS thế giới tăng nhanh nhờ cuộc sống ổn định, tiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế
Trang 3Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
15'
*GV giải thích cho HS rõ thuật ngữ:
"Gia tăng tự nhiên" và "Gia tăng cơ
giới"
Hoạt động 3.Thảo luận.
*HS quan sát BĐ 1.3 và1.4 cho biết:
*Điền kết quả vào bảng thảo luận:
*GV nhận xét và gỉang giải : Tỉ lệ sinh
của các nớc đang phát triển đã giảm,
nhng so với các nớc phát triển vẫn còn
ở mức cao 25%.Trong khi đó tỉ lệ tử
giảm rất nhanh Điều đó đã đẩy các
- Tỉ lệ sinh cao, tử giảm
- Trình độ học vấn, quan niệm
? Hậu quả của BNDS ?
- ảnh hởng lớn tới nền KT đất nớc
? Liên hệ thực tế nớc ta ?
- Sự gia tăng dân số không đều trên thế giới :
+ Sụt giảm ở các nớc phát triển + BNDS ở các nớc đang phát triển (Châu á, châu Phi và Mĩ La tinh) do các nớc này giành độc lập, đời sống đ-
ợc cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao
* Hậu quả : Tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trờng, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội,
Trang 4(4')4.Củng cố :
-GV hệ thống nội dung bài học
- HS trả lời câu hỏi SGK
1.Kiến thức: Trang bị cho HS kiến thức:
-Hiểu,biết về sự phân bố dân c không đều và những vùng đông dân trên thế giới
-Nhận biết đợc sự khác nhau cơ bản và sự phân bố chủng tộc chính trên thế giới
2.Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng: đọc và phân tích đối tơng địa lí.
3.T tởng: HS có lòng đoàn kết các dân tộc trên thế giới.
II Phơng pháp : Nêu vấn đề và thảo luận.
III Phơng tiện dạy học :
? Tháp tuổi cho ta biết điều gì về dân số?
? BNDS xảy ra khi nào? hậu quả?
3 Nội dung bài mới :
(1’)*Khởi động : Loài ngời xuất hiện trên trái đất cách đây hàng triệu năm Ngày
nay, con ngời đã sống ở hầu hêt các nơi trên trái đất Có nơi dân c tập trung đông,
Trang 5Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
nhng cũng có nơi dân c tha thớt Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và khả năng cải tạo tự nhiên của con ngời
*GV giới thiệu để HS phân biệt đợc 2
78,71273,3 206,1
238 133 107
ấn, S.Nin, Lỡng Hà Khu vực có nền
kinh tế phát triển (khu CN) : Tây và
Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì, Đông
Nam Braxin, Tây Phi
- Khu vực tha dân : Hoang mạc, địa cực
có khí hậu khắc nghiệt ; vùng núi cao,
- Dân c thế giới phân bố không đều
Trang 6cho biết tại sao vùng Đông á (T.Q) và
Nam á (ấn độ) vùng Trung Đông có
dân c đông đúc ?
- Là những nơi có nền văn minh cổ đại
rực rỡ rất lâu đời, quê hơng của nền SX
nông nghiệp đầu tiên của loài ngời
? Tại sao nói rằng hiện nay con ngời có
thể sống ở khắp mọi nơi trên trái đất ?
- Phơng tiện đi lại với kĩ thuật hiện đại,
KHKT phát triển
*Chuyển ý : Trong thực tế dựa vào đặc
điểm hình thái của các nhóm dân c trên
thế giới, các nhà khoa học đã chia
nhân loại ra các chủng tộc khác nhau
Chúng ta sẽ nghiên cứu trong mục 2
Hoạt động 2-Thảo luận.
GV : yêu cầu HS đọc thuật ngữ
? Địa bàn sinh sống chủ yếu ?
HS : thảo luận - trình bày
GV: chuẩn kiến thức qua bảng:
+ Tập trung đông ở những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện
nh đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, ma nắng thuận hòa có điều kiện sống tốt
+ Tha thớt ở các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc
2 Các chủng tộc trên thế giới
Tên chủng tộc Đặc điểm hình thái bên ngoài cơ thể Địa bàn sinh sống chủ yếu
Trang 7Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011Môn-Gô-Lô-it
(Da vàng)
-Da màu vàng :+ vàng nhạt : Mông cổ, Mãn châu
- Mũi thấp, rộng, môi dày
Chủ yếu ở Châu phi và phía nam ấn độ
Ơ-Rô-Pêo-it
(Da trắng) - Da trắng, hồng Tóc nâu hoặc vàng, gợn sóng
- Mắt xanh hoặc nâu
-Mũi cao,dài
-Môi mỏng
Chủ yếu ở Châu âu,khu vực Trung và Nam á hoặc Trung Đông
- Sự khác nhau giữa các chủng tộc là đặc điểm hình thái bên ngoài khi con ngời còn lệ thuộc thiên nhiên nên đã xuất hiện chủ nghĩa phân biệt chủng tộc (A-pac-thai) nặng
nề ở châu Mĩ, C Phi trong thời gian dài
- Mọi ngời đều có cấu tạo cơ thể nh nhau Sự khác nhau về bên ngoài do di truyền, không có chủng tộc nào thấp hèn hơn hoặc cao quý hơn : ngày nay chủ nghĩa phân biệt chủng tộc đã bị tiêu diệt Ba chủng tộc đã bình đẳng, chung sống, học tập, làm việc ở tất cả các châu lục và các quốc gia trên thế giới
* GV đa hình ảnh minh hoạ nội dung (H2.2 SGK.8)
(4')4 Củng cố :
- GV hệ thống nội dung bài học
- GV phát vấn câu hỏi +HS trình bày
Trang 8Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
- Nhận biết hai loại quần c qua ảnh chụp, tranh vẽ hoặc trong thực tế
- Nhận biết sự phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới
-Tranh ảnh về một vài đô thị trên thế giới
IV.Tiến trình bài dạy :
1 ổn định lớp :
Lớp Ngày giảng HS vắng Ghi chú
7A7B7C(3') 2 Kiểm tra bài cũ:
? Sự phân bố dân c trên thế giới? Nơi dân c tập trung đông và tha?
? Căn cứ vào đặc điểm nào,ngời ta chia ra những chủng tộc nào trên thế giới?
3 Bài mới :
(1')*Khởi động : Thời kì con ngời còn bị lệ thuộc vào tự nhiên nên sinh sống ở những
nơi có điều kiện săn bắt,chăn nuôi và trồng trọt.
Theo thời gian cùng với sự phát triển của khoa học và kĩ thuật,loài ngờiđã sống quây quần và cải tạo tự nhiên
18’ Hoạt động 1-Thảo luận
*GV cho HS nhắc lại khái niệm :
- "Quần c": Dân c sống quây tụ lại ở
? so sánh giữa 2 kiểu quần c : nông
thôn và đô thị dựa theo tiêu chí :
( Cách thức tổ chức sinh sông? Mật
độ? Lối sống ? Hoạt động kinh tế ?)
HS : Thảo luận - trình bày.
GV: chuẩn xác kiến thức qua bảng :
thị :
Bảng so sánh giữa 2 kiểu quần c
Trang 9Dựa vào truyền thống gia đình, dòng
họ, làng xóm Có lễ hội, phong tục tập quán riêng
Cộng đồng có tổ chức,tuân thủ theo pháp luật,quy định của nếp sống văn minh
Hoạt động
kinh tế Sản xuất Nông - Lâm - Ng nghiệp Sản xuất công nghiệp, dịch vụ.
18’
*GV mở rộng kiến thức cho HS
? Hãy liên hệ nơi em cùng gia đình sinh
sống? thuộc kiểu quần c nào?
? Kiểu quần c nào hiện đang thu hút
Đo thị hóa là xu thế tất yếu hiện nay
Chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này
trong mục 2
Hoạt động 2-Thảo luận.
*GV yêu cầu HS tiếp cận thuật ngữ:
? Đô thị phát triển nhanh nhất vào
thời gian nào?
? Những yếu tố quan trọng nào thúc
đẩy quá trình phát triển đô thị?
- Sự phát triển của thơng nghiệp, thủ
công nghiệp và công nghiệp
? Tại sao nói quá trình phát triển đô
thị trên thế giới gắn liền với quá trình
Trang 10Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
nghiệp và công nghiệp ?
- Các đô thị đầu tiên trên thế giới chính
là các trung tâm thơng mại, buôn bán ở
các quốc gia Cổ đại Trung Quốc, ấn
độ và La Mã
- CN phát triển mạnh vào thế kỉ XIX
khi CN trên thế giới phát triển nhanh
trong các đô thị đã gây ra những hậu
quả gì cho xã hội ?( Môi trờng ? Giao
thông ? Giáo dục ? Sức khoẻ ? Trật tự
- Thiếu nhà ở mất mĩ quan đô thị các
khu nhà ổ chuột xuất hiện
- Gây tình trạng quá tải với các cơ sở hạ
tầng hiện có, đặc biệt làm giao thông
đô thị hay bị ách tắc trong những giờ
Trang 11-GV hệ thống nội dung bài học.
1 Nơi em ở hiện nay là quần c nông thôn hay quần c đô thị ? Vì sao ?
2 Tại sao nói đô thị hóa là một xu thế tiến bộ nhng đô thị hóa tự phát lại có ảnh hởng nghiêm trọng đến môi trờng và sự phát triển KT, XH ?
+ Niu-Iooc: Từ thứ nhất năm 1950 và 1975 xuống thứ ba vào năm 2000
+ Luân-đôn: từ thứ hai năm 1950 xuống thứ 7 năm 1975
- Theo châu lục: + Năm 1950 có 1 ở Bắc mĩ và châu âu
+ Năm 1975 có 3 ở Bắc mĩ ,châu á và 2 ở châu âu và Nam mĩ
Tuần 2
Tiết 4, Bài 4 :
Thực hành : Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi
Ngày tháng soạn: 16.8.2010.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Củng cố kiến thức cho HS về:
- Khái niệm MĐDS và sự phân bố dân c không đều trên thế giới
- Khái niệm về "Đô thị" ,"Siêu đô thị" ,sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới
Trang 12Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
1 ổn định lớp :
Lớp Ngày giảng HS vắng Ghi chú
7A7B7C
(3')2 Kiểm tra bài cũ :
? So sánh 2 kiểu quần c: nông thôn và đô thị ?
? Đô thị hoá và hậu quả của ĐTH tự phát ?
3 Bài mới :
(1’) *Khởi động:
Trong các bài trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về dan số, mật độ dân số, tháp tuổi,
đôthị Để củng cố những kiến thức này và tăng kgar năng vận dụng chúng trong thực tế, hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu bài thực hành với những nội dung cụ thể sau đây :
13'
18'
1 GV nêu yêu cầu bài thực hành
2 GV chia nhóm thảo luận
HS thảo luận - trình bày
GV chuẩn kiến thức
a Đọc tên lợc đồ,bảng chú dẫn có mấy
thang MĐDS ?
b Mầu có MĐDS cao nhất là màu gì?
Đọc tên nơi có MDDS cao nhất?
+ Dới lao động: Từ 0-14 tuổi
+ Tuổi lao động: Từ15-60 tuổi
- Củng cố cách đọc và nhận dạng tháp
tuổi dân số già và trẻ
*Yêu cầu HS : Nhắc lại 3 dạng tổng
quát phân chia các tháp tuổi
- Tháp dân số trẻ : Hình tam giác,đáy mở
rộng,đỉnh nhọn
-Tháp dân số già : Hình tam giác, đáy bị
I Yêu cầu nội dung :
Bài 1 : 1.1/ Phân tích :
1.2/ Kết luận :
MĐDS Thái bình năm 2000 thuộc loại cao của nớc ta So với MĐDS cả nớc là 238 ngời/km2(2001) thì MĐDS Thái bình cao hơn từ 3-6 lần
=> Thái Bình là tỉnh đất chật ngời
đông Mặt khác là tỉnh còn nghèo nên dân số đông ảnh hởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội
Bài 2 :
Trang 13Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
6'
thu hẹp, thân và đỉnh phình
-Tháp dân số ổn định : Hai cạnh bên gần
thẳng đứng
- Đáy tháp : Nhóm trẻ
- Thân tháp: Nhóm tuổi lao động
? Hình tháp 2 thời điểm năm1989
và1999 có gì thay đổi?
Qua 2 tháp tuổi hãy rút ra nhận xét :
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? (lao
động) Tăng bao nhiêu?
? Nhóm nào giảm về tỉ lệ ? (dới lao
động) Giảm bao nhiêu?
? Hãy nhắc lại trình tự đọc BĐ ?
? H.4.4 SGK có tên là gì ?
? Chú giải có mấy kí hiệu ? ý nghĩa từng
kí hiệu ?
? Tìm trên lợc đồ những khu vực tập
trung nhiều chấm đỏ nhỏ (50.000 ngời)
MĐDS chấm dày nói lên điều gì ?
? Những khu vực tập trung MĐDS cao?
? Tìm trên lợc đồ vị trí các khu vực có
chấm tròn lớn và vừa Các đô thị tập
trung chủ yếu ở đâu ?
a So sánh 2 nhóm tuổi : Trẻ, độ tuổi lao động của Thành phố
Hồ Chí Minh năm 1989-1999 :
Hình dáng
Đáy mở rộng, thân thu hẹp hơn
Đáy thu hẹp hơn, thân mở rộng
Kết luận kết cấu dân số
trẻ
kết cấu dân số già
Nh vậy sau 10 năm tình hình dân số của Thành phố Hồ Chí Minh già đi
b
ài 3 :
* Những khu vực tập trung đông dân
ở châu á : Đông á, ĐNA, Nam á
* Các đô thị lớn của châu á thờng phân bố ở đồng bằng châu thổ, ven biển
II Nhận xét và đánh giá kết quả giờ thực hành :
-GV nhận xét kết quả thực hành của từng nhóm
-Rút kinh nghiệm bài
(2') 4 Củng cố :
-GV hệ thống nội dung bài thực hành
(1’) 5 Dặn dò :
- HS về nhà học lại các nội dung đã tìm hiểu trong bài 1,2,3
- Chuẩn bị bài sau
V.Rút kinh nghiệm.
===========#==========
Trang 14Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
Tuần 3
hoạt động kinh tế của con ng ời ở đới nóng
Tiết 5, Bài 5 : Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm
Ngày tháng soạn: 17.08.2010.
I Mục tiêu :
1 Về kiến thức : Trang bị cho HS kiến thức:
- Xác định đợc vị trí giới hạn của đới nóng trên lợc đồ và các kiểu môi trờng trong đới nóng
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm
2 Về kĩ năng : Rèn HS kĩ năng : Đọc và phân tích lợc đồ.
3 Về thái độ : GD HS lòng yêu thiên nhiên, đất nớc và ý thức bảo vệ môi trờng.
II Phơng pháp : Quan sát, Nêu và giải quyết vấn đề.
Trang 15Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
7C(3') 2 Kiểm tra bài cũ:
? Nhận xét hình dạng tháp tuổi H.4.2 và H.4.3 SGK ?
? Kể tên các khu vực đông và tha dân trên thế giới ?
3 Nội dung bài mới.
(1’) *Khởi động: Trên trái đất ở vành đai thiên nhiên bao quanh xích đạo nằm giữa
2 chí tuyến có 1 môi trờng với diện tích không lớn nhng là nơi có rừng rậm xanh quanh năm rộng lớn
*GV giới thiệu chung : Tơng ứng với 5
vành đai nhiệt trên trái đất có 5 đới
khí hậu theo vĩ độ (đã học ở lớp 6)
Sang lớp 7 các em đợc tìm hiểu kĩ hơn
về 5đới KH trên.Trên thế giới đợc
phân bố thành 5 vành đai bao quanh
trái đất thể hiện trên H.5.1 (SGK 16)
+ 1 vành đai môi trờng đới nóng
+ 2 vành đai đới ôn hoà
- Trải dài giữa 2 chí tuyến thành vành
đai liên tục bao quanh trái đất ( Từ
300 B - 30 0N)
? Tại sao đới nóng còn gọi là nội chí
tuyến ?
- Là khu vực 1 năm có 2 lần mặt trời
chiếu thẳng vuông góc vào xích
đạo,và 2 chí tuyến là giới hạn cuối
cùng nơi mặt trời chiếu thẳng góc
vào mặt đất (1 lần vào CTB, 1 lần vào
CTN) Và đây là khu vực có góc chiếu
sáng lớn nhất
? So sánh diện tích của đới nóng với
diện tích đất nổi trên trái đất ?
- Chiếm diện tích khá lớn trên trái
Trang 16Chuyển ý : Với vị trí đới nóng nằm
giữa hai CT B-N do nhiều yếu tố tác
động đã hình thành 4 kiểu môi trờng
? Tìm vị trí của quốc gia Xing-Ga -Po
trên BĐ và cho biết quốc gia đó nằm
ở vị trí nào trong đới nóng ?
dạng nh thế nào? giao động cao nhất
và thấp nhất đờng biểu diễn nhiệt độ
là bao nhiêu ? Qua đó cho thấy nhiệt
+ Môi trờng nhiệt đới
+ Môi trờng nhiệt đới gió mùa
+ Môi trờng hoang mạc
II Môi trờng xích đạo ẩm
1 Vị trí địa lí :
Nằm chủ yếu trong khoảng 50B đến
50N
2 Khí hậu :
Trang 17Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
10’
+ Chênh lệch giữa tháng cao nhất và
thấp nhất về nhiệt độ ?
Nhóm 3 : Hãy cho biết lợng ma cả
GV : khái quát cho HS nhớ hình dạng
của BĐ khí hậu Xing-Ga-Po - là đại
diện cho tính chất khí hậu MTXĐ
ẩm
GV : Bổ sung kiến thức hoàn chỉnh
đặc điểm MTXĐ ẩm :
+ Biên độ nhiệt ngày và đêm 10oC
+ Ma vào chiều tối và kèm theo sấm
điều kiện đó thực vật tự nhiên phát
triển tạo thành một cảnh quan độc
đáo là rừng rậm xanh quanh năm
HS : đọc đặc điểm của MTXĐ ẩm
SGK trang17 và quan sát H.5.3 và
H.5.4 SGK:
? Dựa vào tên của 2 hình và nội dung
thể hiện ở 5.4 SGK hãy cho biết rừng
có mấy tầng chính? Tại sao rừng ở
đây lại có nhiều tầng ? giới hạn mỗi
tầng rừng ?
- Do nhiệt độ và độ cao,góc chiếu
sáng mặt trời lớn tạo điều kiện cho
Trang 18và có nhiều loài chim, thú sinh sống.
(2') 4 Củng cố : GV hệ thống nọi dung bài giảng.
(1’) 5 Dặn dò : HS về nhà học bài Chuẩn bị trớc bài tiếp theo.
V Rút kinh nghiệm :
- Vị trí địa lí và đặc điểm của môi trờng nhiệt đới( nóng quanh năm,khí hậu khô hạn)
và khí hậu nhiệt đới(nóng quanh năm và lợng ma thay đổi theo vĩ độ)
- Nhận biết cảnh quan đặc trng của MTNĐ xa van hay đồng cỏ núi cao nhiệt đới
2 Về kĩ năng : Đọc biểu đồ khí hậu và nhận biết các môi trờng địa lí.
3 Về thái độ : có ý thức tham gia tích cực vào bảo vệ môi trờng.
II Phơng pháp : Trực quan,thảo luận.
III đồ dùng dạy học : BĐ khí hậu thế giới.
? Vị trí môi trờng đới nóng ? kể tên các loại môi trờng đới nóng ?
? Đặc điểm môi trờng xích đạo ẩm ?
3 Bài mới :
(1’) *Khởi động : Trong MTĐ, khu vực chuyển tiếp giữa MTXĐ ẩm đến vĩ tuyến 30 ở
cả 2 bán cầu là MTNĐ.Vậy môi trờng này có đặc điểm nh thế nào ?
Trang 19Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 201120'
đới
GV : treo BĐ khí hậu thế giới
HS : quan sát và tìm hiểu nội dung SGK
GV : chuẩn kiến thức qua bảng :
- Chủ yếu có ở châu Phi, châu Mĩ, lục địa Ô- xtrây-li-a
30C 9 tháng
(nhiều từ T.5-T.10)
Giảm
GV : mở rộng kiến thức cho HS
? Qua bảng trên ta hãy đa ra nhận xét về
đặc điểm khí hậu nhiệt đới ?
? Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm khác khí
hậu xích đạo ẩm nh thế nào ? => - Nóng quanh năm, có thời kì
khô hạn, càng gần chí tuyến thời kì
Trang 20Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
13'
*Chuyển ý : Với đặc điểmkhí hậu nh
vậy, thực vật, sông ngòi, đất đai của
môi trờng nhiệt đới phát triển nh thế
nào ? Chúng ta sẽ nghiên cứu ở mục 2.
Hoạt động 2-Thảo luận.
? Sự thay đổi lợng ma của MTNĐ ảnh
h-ởng tới thiên nhiên ra sao? Thực vật nh
thế nào ?
? Thực vật có sự biến đổi nh nào trong
năm ?
? Mực nớc sông thay đổi ra sao ?
? Vì sao đất ở vùng này có khí hậu nhiệt
đới lại có màu vàng đỏ ?
- Do trong mùa ma nớc thấm sâu xuống
các lớp đất bên dới, đến mùa khô nớc lại
di chuyển lên theo ô xít sắt, nhôm tích tụ
ở gần mặt đất có màu đỏ vàng (Do quá
trình tích tụ Ôxit sắt, nhôm trên bề mặt
đất vào mùa khô).
? Ma tập trung 1 mùa có ảnh hởng nh
thế nào tới đất ?
? Tai sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa ma,
khô lại là nơi tập trung đông dân ?
- Do khí hậu thích hợp với nhiều loại cây
trồng ->có thể chủ động tới tiêu trong
mùa khô-> đông dân
GV : lu ý HS về vấn đề thuỷ lợi
? Tại sao xa van ngày càng mở rộng ?
- Càng về 2 chí tuyến thực vật càng nghèo nàn Từ rừng tha sang đồng
cỏ và đến nửa hoang mạc
- Sông có 2 mùa nớc : Mùa lũ và mùa cạn
- Đất Fe-ra-lit dễ bị xói mòn rửa trôi bạc màu, nếu không đợc cây cối che phủ và canh tác không hợp lí
- Vùng có khả năng tập trung đông dân c Nhờ có đất và khí hậu thích hợp với nhiều loại cây lơng thực và cây công nghiệp
Trang 21Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
(2') 4 Củng cố
- GV hệ thống nội dung bài giảng
- GV phát vấn câu hỏi +HS trình bày và chỉ BĐ
(1’) 5 Dặn dò :
- HS về nhà học bài, làm BT 4 (SGK.22)
- Chuẩn bị bài tiếp theo
V Rút kinh nghiệm :
===========#===========
Tuần 4
Tiết 7, Bài 7 : Môi trờng nhiệt đới gió mùa
Ngày tháng soạn: 22.08.2010
I Mục tiêu :
Trang 22Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
1 Về kiến thức : Trang bị cho HS kiến thức:
- Nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông
- Nắm đợc vị trí địa lí, 2 đặc điểm cơ bản của MTNĐGM (lợng ma, nhiệt độ thay đổi theo mùa gió, thất thờng)
- Hiểu đợc MTNĐGM là môi trờng đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
- BĐ khí hậu thế giới + Việt nam
- Tranh ảnh minh hoạ nội dung
IV.Tiến trình dạy học :
1 ổn định lớp :
Lớp Ngày giảng HS vắng Ghi chú
7A7B7C(3') 2 Kiểm tra bài cũ :
? Xác định vị trí MTNĐ trên BĐ ? Đặc điểm khí hậu của MTNĐ?
? Khí hậu có ảnh hởng nh thế nào tới cảnh sắc thiên nhiên?
3 Nội dung bài mới :
độ với các hoang mạc nhng thiên nhiên ở đây đặc sắc hơn bất kì môi trờng nào ở đới nóng
GV: trớc tiên chúng ta sẽ đi xác định vị
trí của MT này nằm ở khu vực nào ở
đới nóng
GV treo BĐ khí hậu +HS quan sát và
tìm hiểu nội dung SGK
? Hãy xác định vị trí giới hạn của môi
trờng nhiệt đới gió mùa ?
GV: Toàn bộ MTNĐGM nằm trong 2
khu vực Nam á và Đông nam á(trong
đó có Việt nam)
GV: giới thiệu cho HS hiểu thuật ngữ
"Gió mùa" : là gió thổi theo mùa trên 1
vùng rộng lớn của các lục địa: á Phi và
Ô-Xtrây-li-a chủ yếu vào 2 mùa hè và
đông
1 Vị trí
- Nằm trong hai khu vực điển hình : Nam á và Đông Nam á
Trang 23Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
17’
Chuyển ý : Vậy gió mùa có ảnh hởng
nh thế nào đến khí hậu nơi đó, chúng ta
cùng tìm hiểu trong nội dung tiếp theo
Hoạt động 2-Thảo luận.
(- H 7.1: Từ biển thổi vào
- H 7.2: Từ đất liền ra biển)
? Do đặc điểm của hớng gió thổi mỗi
mùa gió sẽ mang theo tính chất gì ?
Nhận xét lợng ma ở 2 lợc đồ ?
HS : trình bày
GV : chuẩn xác kiến thức
Gió mùa mùa hạ thổi từ áp cao ấn Độ
Dơng và Thái Bình Dơng vào áp thấp lục
địa nên có tính chất mát, nhiều hơi nớc
và cho ma lớn Gió mùa mùa đông thổi
từ áp cao lục địa Xi-bia về áp thấp đại
d-ơng nên có tính chất khô, lạnh và ma ít
? Liên hệ thời tiết ở nớc ta vào hai mùa
hè và đông ?
*GV: Nh vậy gió mùa đã làm thay đổi
chế độ nhiệt và lợng ma ở hai mùa rõ
rệt Mùa hè nóng ẩm, mùa đông lạnh,
khô
? Trên H 7.1 và H7.2 tại sao mũi tên chỉ
hớng gió ở Nam á lại chuyển hớng ở cả
hai mùa ?
- ảnh hởng của lực tự quay của trái đất
GV : Yêu cầu HS Thảo luận - So sánh
nhiệt độ và lợng ma của Hà nội và Mum
Trang 24Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
Nhiệt độ (0C) Lợng ma (mm) Nhiệt độ(0C) Lợng ma (mm)
nhỏ(mùa khô)
15’
GV kết luận: Hà Nội có mùa đông lạnh
Mum-Bai nóng quanh năm Cả hai có
biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của khí hậu
nhiệt đới với khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
+ KHNĐ : có thời kì khô hạn kéo dài
không ma với lợng ma TB : 1500 (mm)
+ KHNĐGM : l.ma > 1500mm không có
thời kì khô hạn kéo dài
? Từ đó rút ra đặc điểm nổi bật của khí
GV: Đó là sự thay đổi của môi trờng
NĐGM theo thời gian.(theo mùa) và
không gian(từ nơi này sang nơi khác)
Thiên nhiên NĐGM biến đổi theo không
gian và thời gian tuỳ thuộc vào lợng ma
và sự phân bố lợng ma mà có cảnh quan
+ Nhiệt độ trung bình năm > 20 (0C) Biên độ nhiệt trung bình 8 (0C)+ Lợng ma trung bình > 1500 (mm) Mùa khô ngắn, lợng ma nhỏ
- Thời tiết diễn biến thất thờng
tr-ờng.
Trang 25Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011khác nhau: Rừng ma xích đạo -> rừng
nhiệt đới mù ma -> rừng ngập mặn ->
đồng cỏ cao nhiệt đới Đây là môi trờng
đa dạng và phong phú nhất đới nóng
`? Với đặc điểm khí hậu nh vậy tạo điều
kiện thuận lợi gì cho việc phát triển kinh
tế-xã hội ?
? Liên hệ thực tế nớc ta?
HS : Tự liên hệ
GV: Nh vậy chúng ta đã học 3 trong 4
môi trờng của đới nóng.Còn môi trờng
hoang mạc sẽ học sau chơng "Môi trờng
và hoạt động của con ngời ở đới ôn hoà"
- Gió mùa có ảnh hởng tới cảnh sắc thiên nhiên Thực vật phong phú và
đa dạng nhất đới nóng
- Là nơi thích hợp với nhiều loài cây lơng thực và cây công nghiệp nên có khả năng nuôi sống và thu hút nhiều lao động Do đó đây là môi trờng tập trung đông dân nhất thế giới
(3') 4 Củng cố :
- GV hệ thống nội dung bài học
- GV phát vấn câu hỏi + HS trình bày + chỉ BĐ
Trang 26
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trờng.
- Tác động của con ngời lên tự nhiên ảnh hởng đến môi trờng
II Phơng pháp :
- Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm/cặp
III Phơng tiện dạy học :
- BĐ dân c và BĐ nông nghiệp Đông Nam á, Châu á
- Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp
IV Tiến trình dạy học :
1 ổn định lớp :
Lớp Ngày giảng HS vắng Ghi chú
7A7B7C
(3') 2 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu Nhiệt đới gió mùa ?
? Trình bày sự đa dạng của môi trờng nhiệt đới gió mùa ?
3 Nội dung bài mới :
xuất hiện đầu tiên của nhân loại Do đặc điểm địa hình, khí hậu, tập quán, trình độ sản xuất của từng địa phơng nên vẫn còn tồn tại nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp
GV treo BĐ Nông nghiệp Châu á
HS quan sát BĐ + H8.1 và H.8.2 :
? Qua ảnh, nêu một số biểu hiện sự
lạc hậu của hình thức canh tác nơng
rẫy ?
- Hình ảnh cho thấy ngời dân phá
rừng, xa van có giá trị cao hơn để
trồng hoa màu có giá trị kinh tế thấp
? Công cụ sản xuất, điều kiện chăm
bón, hiệu quả kinh tế nh thế nào ?
? Hình thức sản xuất này gây hậu quả
gì đối với đất trồng và tự nhiên ?
1 Làm nơng rẫy
- Là hình thức sản xuất lâu đời
nhất của xã hội loài ngời (Đốt
rừng làm nơng rẫy)
- Sử dụng công cụ thô sơ, ít chăm
bón nên năng suất, hiệu quả thấp.
- Hậu quả :
Trang 27Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
15'
- Hủy hoại môi trờng Diện tích rừng,
xa van bị thu hẹp nhanh chóng Đất
không đợc sử dụng hợp lí nên dễ bị xói
mòn, thoái hóa,bạc màu
? ở Việt nam hiện nay còn hình thức
này không ? Đang xảy ra ở đâu ?
GV: Nói thêm về việc phá rừng làm
n-ơng rẫy hủy hoại đất trồng, hệ sinh
thái mất cân bằng, gây lũ lụt
Chuyển ý : Hình thức làm ruộng,
thâm canh lúa nớc phát triển dựa trên
những điều kiện thuận lợi nào Đem
lại hiệu quả kinh tế ra sao ?
Hoạt động 2- Nhóm/ cặp.
HS : tìm hiểu nội dung và kênh hình
trong SGK.27 - 28 + vốn hiểu biết
? Dựa vào hình 8.4 hãy xác định các
khu vực thâm canh lúa nớc ở châu á.
*Nhóm 1 :
? Điều kiện tự nhiên (địa hình, nhiệt
độ, lợng ma) để tiến hành thâm canh
* Nhóm 3 : Đối chiếu H8.4 với H4.4
(SGK) cho biết : Vùng thâm canh lúa
nớc có MĐDS nh thế nào ?
- MĐDS cao nhất châu á (Dân c đông
đúc -> nguồn LĐ dồi dào)
* Nhóm 2 :
Phân tích vai trò, đặc điểm của việc
thâm canh lúa nớc trong đới nóng ?
* Nhóm 5 :
+ Hủy hoại môi trờng
+ Diện tích rừng, xa van bị thu hẹp
+ Đất dễ bị xói mòn, thoái hóa, bạc màu
2 Làm ruộng, thâm canh lúa ớc
ở Đông á, Đông Nam á và Nam
á
- Điều kiện : + Địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chủ
động tới tiêu
+ Nguồn lao động dồi dào
- Tăng vụ, tăng năng suất, tăng sản lợng, tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển
Trang 28Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
11'
Quan sát H8.3 và H8.6 SGK cho
biết : Tại sao ruộng có bờ vùng, bờ
thửa và ruộng bậc thang ở vùng đồi
núi là cách khai thác nông nghiệp có
hiệu quả và góp phần bảo vệ môi
tr-ờng ?
- Giữ đợc nớc, đáp ứng nhu cầu tăng
trởng của cây lúa, chống xói mòn,
cuốn trôi đất
* Nhóm 6 :
Tại sao các nớc trong khu vực đới
nóng lại có tình trạng :
+ Có quốc gia thiếu lơng thực ?
+ Có quốc gia thừa lơng thực ?
+ Có quốc gia xuất khẩu lơng thực ?
hái Ngợc lại, chỉ có thâm canh tăng
vụ, tăng năng suất cây trồng thì mới có
thể nuôi sống nhiều ngời
GV : mở rộng vấn đề ( )
* Chuyển ý : Ngoài những hình thức
trên Đới nóng còn có hình thức SXHH
theo quy mô lớn mà chúng ta cùng
nghiên cứu tìm hiểu trong mục 3.
Hoạt động 3 - Thảo luận.
HS : tìm hiểu nội dung SGK
? Quan sát H8.5 cho biết :
+ Bức ảnh chụp gì ? Chụp ở đâu ?
+ Mô tả bức ảnh ?
- Các luống thẳng tắp, hàng dài, trong
các lô đất có đờng ô tô bao quanh
Trang 29Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
? Đối chiếu các H8.1, H8.2 với H 8.3
và H8.5, em có thể khái quát chiều
h-ớng phát triển kinh tế trong nông
nghiệp nh thế nào ?
- Từ thô sơ lạc hậu đến hiện đại,
khoa học
- HĐSX ngày càng thoát khỏi sự
lệ thuộc vào tự nhiên hơn
- Khai thác tự nhiên ngày càng
hiệu quả và bền vững hơn
? Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông
sản,vậy tại sao con ngời không lập ra
nhiều đồn điền?
- Cần có diện tích đất rộng, vốn
nhiều, máy móc và khoa học kĩ
thuật hiện đại, có thị trờng tiêu
Phân biệt sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
Làm nơng rẫy Thâm canh lúa nớc SX hàng hóa theo quy mô lớn
Tạo ra khối lợng sản phẩm lớn, có giá trị cao, nhằm mục
Trang 30Trêng THCS DÎ Rµo N¨m häc : 2010 - 2011 =============#============
Trang 31- Tranh ảnh về xói mòn đất đai
- HS quan sát ngoài thực địa
IV Tiến trình dạy học :
1 ổn định lớp :
Lớp Ngày giảng HS vắng Ghi chú
7A7B7C
(3') 2 Kiểm tra bài cũ :
? Có mấy hình thức canh tác trong Nông nghiệp ở đới nóng ?Nêu đặc điểm của
hình thức canh tác làm nơng rẫy.
? Điều kiện thuận lợi để tiến hành thâm canh lúa nớc ?
? HS làm bài tập 3 SGK.
3 Nội dung bài mới :
(1’)* Khởi động : Sự phân hoá đa dạng của môi trờng đới nóng biểu hiện rõ nét ở
đặc điểm khí hậu, sắc thái thiên nhiên
GV yêu cầu HS :
? Nhắc lại đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió
1 Đặc điểm sản xuất Nông nghiệp
Trang 32nào tới sản xuất Nông nghiệp ở đới nóng,
các nhóm sẽ thảo luận theo những yêu cầu :
Nhóm 1-4 : MTXĐ ẩm có thuận lợi và khó
khăn gì đối với sản xuất Nông nghiệp ?
Giải pháp khắc phục những khó khăn của
MTĐN với sản xuất Nông nghiệp ?
Nhóm 2-5 : MTNĐ và MTNĐGM có thuận
lợi và khó khăn gì đối với sản xuất Nông
nghiệp ?
Giải pháp khắc phục những khó khăn của
MTĐN với sản xuất Nông nghiệp ?
- Môi trờng nhiệt đới gió mùa
-> Cây trồng, vật nuôi xứ nóng
phát triển tốt Có thể xen canh, gối
vụ, tạo cơ cấu cây trồng quanh năm.
- Nóng quanh năm, ma tập trung theo mùa, theo mùa gió
-> Chủ động bố trí mùa vụ và
lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp với chế độ ma của từng thời kì, từng vùng
- Ma theo mùa dễ gây lũ lụt,
tăng xói mòn đất.
- Mùa khô kéo dài, gây hạn
hán, hoang mạc dễ phát triển.
- Thời tiết diễn biến thất thờng, nhiều thiên tai, bão gió
- SX phải tuân theo mùa vụ
chặt chẽ.
- Phòng chống thiên tai, dịch
bệnh.
Trang 33Hoạt động 2- Thảo luận
? Cho biết các cây lơng thực và hoa màu
trồng nhiều ở Đồng bằng và miền núi nớc
nhiều ở Châu phi, Trung Quốc và ấn Độ
? Nêu tên các loại cây trồng Công
- Cây lơng thực ở đới nóng phù hợp với khí hậu và đất đai nh :
+ Lúa nớc+ Khoai, sắn+ Cây cao lơng
- Cây CN rất đa dạng cho giá trị kinh tế cao
Cây Vùng phân bố chính
Cà phê Đông Nam á, Nam
Mĩ và Tây Phi
Cao Su Đông Nam áDừa Vùng biển Đông
Nam á
Trang 34Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
HS : đọc đoạn cuối " Chăn nuôi đông
dân c"
? Các vật nuôi ở đới nóng đợc chăn nuôi
ở đâu ? Vì sao các con vật nuôi đợc phân
bố ở các khu vực đó ?
- Vì phải phù hợp với đặc điểm sinh lí và
đặc điểm khí hậu và nguồn thức ăn
? Với khí hậu và cây trồng ở địa phơng
- GV hệ thống nội dung bài giảng
? Nhận xét đặc điểm khí hậu ở ĐN có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất
Nông nghiệp.
? GV hớng dẫn HS làm bài tập 3 SGK.
(1') 5 Dặn dò :
- Học bài (trả lời các câu hỏi SGK.32) và Làm BT trong Tập bản đồ ĐL 7
- Chuẩn bị bài học tiếp theo
V Rút kinh nghiệm :
Tuần 5
- Luyện tập cách đọc và phân tích BĐ, các mối quan hệ và sơ đồ các mối quan hệ
- Bớc đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
3 Về thái độ : Có ý thức, trách nhiệm đối với vấn đề dân số nói chung
II Phơng pháp :
- Trực quan, Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực
III Đồ dùng dạy học :
- ảnh về tài nguyên, môi trờng bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi
- BĐ thể hiện các mối quan hệ giữa dân số và lơng thực
IV Tiến trình dạy học :
Trang 35Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
1 ổn định lớp :
Lớp Ngày giảng HS vắng Ghi chú
7A7B7C
(3’) 2 Kiểm tra bài cũ :
? Đặc điểm khí hậu môi trờng đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì cho phát
triển Nông nghiệp ?
? Tại sao các nớc đới nóng có thuận lợi trong phát triển Nông nghiệp nhng nhiều quốc gia vẫn thiếu lơng thực ?
3 Nội dung bài mới :
(1') * Khởi động: Là khu vực có nguồn tài nguyên, khí hậu có nhiều thuận lợi đối với
S.X Nông nghiệp, nguồn lao động dồi dào mà nền kinh tế tới nay vẫn còn chậm phát triển Vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng đó
HS : tìm hiểu nội dung SGK - thảo luận +
trình bày
GV : chuẩn kiến thức (theo từng ý nhỏ)
HS : quan sát BĐ "Phân bố dân c thế giới".
? Trong 3 đới môi trờng, dân c thế giới tập
trung nhiều nhất ở đới nào? Tại sao có sự
nào tới tài nguyên và môi trờng nơi đây ?
- Cạn kiệt tài nguyên, môi trờng xuống
cấp, tác động đến nhiều mặt tự nhiên và
đời sống
? Quan sát H 1.2( Bài1- SGK.4) cho biết
tình trạng gia tăng DS hiện nay ở đới nóng ?
- Tăng quá nhanh -> BNDS
? Tài nguyên MT bị xuống cấp, Dân số thì
bùng nổ sẽ dẫn tới tình trạng gì đối với tự
nhiên ?
- Tài nguyên kiệt quệ, suy thoái môi trờng,
DT rừng ngày càng bị thu hẹp, đất bạc màu,
khoáng sản kiệt quệ, thiếu nớc sạch
? Việc cải thiện chất lợng đời sống của con
ngời gặp khó khăn gì ?
1 Dân số
- Dân số đông (chiếm gần 50% dân số thế giới), nhng chỉ tập trung
ở : ĐNA, Nam á, Tây Phi, Đông Nam Bra-xin
- Gia tăng dân số tự nhiên nhanh-> BNDS
*Hậu quả : Tài nguyên kiệt quệ, suy thoái môi trờng, DT rừng ngày càng bị thu hẹp, đất bạc màu, khoáng sản
Trang 36Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
20'
- Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời
sống của ngời dân :
* Chuyển ý : Vậy sức ép của dân số tới tài
nguyên và môi trờng đợc biểu hiện nh thế
nào ?
Hoạt động 2- Thảo luận
GV : Giới thiệu BĐ10.1 (SGK.34) : Biểu đồ
có 3 đại lợng biểu thị 3 mẫu, lấy mốc năm
nào tới việc cải thiện chất lợng đời sống
của con ngời ?
? Biện pháp để nâng cao bình quân LT đầu
đ-ờng GT, XD nơi ở, nhà máy ; khai thác rừng
để lấy gỗ, củi đáp ứng nhu cầu dân số
đông
kiệt quệ, thiếu nớc sạch
2 Sức ép của dân số
- Dân số tăng nhanh làm ảnh hởng toàn diện tới chất lợng cuộc sống (Thiếu lơng thực, nhà ở, phơng tiện
đi lại, )
Trang 37Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011
? Ngoài rừng, các nguồn tài nguyên khác
nh : khoáng sản, nguồn nớc sẽ thế nào khi
DS tăng nhanh ?
- Cạn kiệt,
? Tác động của sức ép DS tới tài nguyên nh
thế nào ?
? Việc khai thác quá mức các nguồn tài
nguyên sẽ ảnh hởng đến môi trờng và xã
hội nh thế nào ?
- Rừng bị khai thác quá mức sẽ gây lũ lụt,
rửa trôi, xói mòn đất ; Trái Đất sẽ mất dần
đi “lá phổi xanh” của mình DS đông, ý thức
- Dân số đông làm tăng khả năng ô nhiễm không khí, nguồn nớc, môi trờng tự nhiên bị tàn phá, hủy hoại
*Biện pháp :+ Giảm tỉ lệ gia tăng dân số+ Phát triển kinh tế
+ Nâng cao đời sống nhân dân
=> Tác động tích cực đến tài nguyên, môi trờng
(3’) 4 Củng cố :
- GV hệ thống nội dung bài giảng
- GV phát vấn câu hỏi + HS trình bày + Chỉ BĐ
- GV hớng dẫn HS làm bài tập 1 SGK: Rèn luyện kĩ năng đọc sơ đồ và củng cố kiến thức Dân số tăng nhanh sẽ gây ra hậu quả xấu > nền kinh tế chậm phát triển,
đời sống chậm cải thiện và tác động tiêu cực tới tài nguyên thiên nhiên
Trang 38- Nắm đợc nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng.
- Biết đợc nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị
- Tranh ảnh minh hoạ nội dung
IV Tiến trình dạy học :
1 ổn định lớp :
Lớp Ngày giảng HS vắng Ghi chú
7A7B7C
(3') 2 Kiểm tra bài cũ :
? Hậu quả gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng ?
? Những biện pháp tích cực để bảo vệ tốt tài nguyên môi trờng đới nóng ?
3 Bài mới :
(1’) * Khởi động :
Trang 39Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 2011 Các nớc thuộc đới nóng ở Châu á, Châu Phi, Nam Mĩ sau khi giành độc lập đã
có nhịp độ đô thị hoá quá nhanh, có tác hại trầm trọng và mang tính toàn cầu Nguyên nhân nào đã dẫn tới bùng nổ đô thị đới nóng ?
GV : Nhắc lại tình hình gia tăng DS ở đới
nóng Sự gia tăng DS quá nhanh dẫn tới
việc cần phải di chuyển để tìm việc làm
(- Đói nghèo, thiếu việc làm
- Chiến tranh, xung đột tộc ngời
* HS tìm hiểu nội dung SGK
? Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra
nh thế nào? ( Dựa vào mục 2 SGK)
- Cần sử dụng biện pháp di dân có tổ chức, có kế hoạch mới giải quyết đ-
ợc sức ép dân số, naang cao đời sống, phát triển kinh tế- xã hội
2 Đô thị hoá ở đới nóng
Trang 40Trờng THCS Dẻ Rào Năm học : 2010 - 201117' gấp 2 lần số dân đô thị đới ôn hoà.
? Qua các số liệu trên em có kết luận nh
nào về đô thị hoá ở đới nóng?
? Tốc độ đô thị hoá biểu hiện nh thế nào?
* GV giới thiệu H11.1, H11.2 SGK để
thấy đợc sự khác biệt giữa một thành phố
hiện đại với một cuộc sống tạm bợ ở " khu
ổ chuột" Qua đó thấy đợc kết quả của di
dân có tổ chức và không có tổ chức
? Cho biết những tác động xấu tới môi
tr-ờng do đô thị hoá tự phát ở đới nóng gây
kinh tế có kế hoạch của Nhà nớc, gắn liền
quá trình CNH đất nớc với CNH nông
thôn Qúa trình ĐTH nớc ta gắn với quá
trình tổ chức lại sản xuất theo lãnh thổ
- Trong những năm gần đây ở đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao nhất trên thế giới
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và
số siêu đô thị ngày càng nhiều
- Đô thị hoá tự phát gây ra ô nhiễm môi trờng, huỷ hoại cảnh quan, ùn tắc giao thông, tệ nạn xã hội, thất nghiệp, phân cách giàu nghèo
4 Củng cố.(5')
- GV hệ thống nội dung bài giảng
* GV phát phiếu học tập
1 Đô thị hoá là:
A Qúa trình nâng cấp cấu trúc hạ tầng của thành phố
B Qúa trình biến đổi nông thôn thành thành thị
C Qúa trình mở rộng thành phố cả về diện tích và dân số