Kiến thức: HS hiểu được đa dạng sinh học thể hiện ở số loài, khả năng thích nghi cao của ĐV với các điều kiện sống khác nhau HS thấy được sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió m
Trang 1Ngày soạn: 29/3/2019
Ngày dạy: 1/4/2019
CHƯƠNG VIII: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI TIẾT 53 BÀI 57+58: CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG SINH HỌC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: HS hiểu được đa dạng sinh học thể hiện ở số loài, khả năng thích
nghi cao của ĐV với các điều kiện sống khác nhau
HS thấy được sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng HS chỉ ra được những lợi ích của đa dạng sinh học trong đời sống
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học, ý thức bảo vệ động vật.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tư liệu về ĐV ở môi trường đới lạnh và nóng.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Trình bày bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học bài đa dạng sinh học
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa
dạng sinh học (20 phút)
- Yêu cầu nghiên cứu SGK tr.185
trả lời câu hỏi:
? Sự đa dạng sinh học thể hiện
như thế nào?
?Vì sao có sự đa dạng về loài?
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét ý kiến đúng sai các
nhóm
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận
Hoạt động 2: Đa dạng sinh học
của động vật ở môi trường đới
I Sự đa dạng sinh học
- Sự đa dạng sinh học biểu thị bằng
số lượng loài
- Sự đa dạng loài là do khả năng thích nghi của động vật với điều kiện sống khác nhau
II Đa dạng sinh học của động vật
- Năng lực
tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học
Trang 2lạnh và hoang mạc đới nóng (15
phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
trao đổi nhóm hoàn thành phiếu
học tập
- GV kẻ phiếu học tập này nên
bảng
- Yêu cầu các nhóm chữa phiếu
học tập
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK
tr.185-6 ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm theo các nội dung
trong phiếu học tập
- Thống nhất ý kiến trả lời yêu cầu
- đại diện nhóm lên bảng ghi câu
trả lời của nhóm mình
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung
- GV ghi ý kiến bổ sung vào bên
cạnh
- GV hỏi các nhóm :
? Tại sao lựa chọn câu trả lời ?
? Dựa vào đâu để lựa chọn câu
trả lời
- GV nhận xét nội dung đúng sai
của các nhóm yêu cầu quan sát
phiếu chuẩn kiến thức
- GV yêu cầu HS tiếp tục trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi:
? Nhận xét gì về cấu tạo và tập
tính của ĐV ở môi trường đới
lạnh và hoang mạc đới nóng?
? Vì sao ở 2 vùng này số loài ĐV
lại ít?
? Nhận xét mức độ đa dạng của
ĐV ở 2 môi trường này?
- Từ kiến thức các nhóm GV tổng
kết lại cho HS tự rút ra kết luận
ở môi trường đới lạnh
- Khí hậu lạnh khắc nghiệt nên các loài phải có cấu tạo thích nghi với khí hậu:
+ Bộ lông dày rậm, lớp mỡ dưới da dày
+ ngủ đông, di cư về mùa đông
+ Hoạt động ban ngày vào mùa hạ
- Vì khí hậu khắc nghiệt nên có ít loài sinh sống
III Đa dạng sinh học của động vật ở hoang mạc đới nóng.
- Đới nóng có khí hậu rất nóng và khô nên thực vật rất ít, thấp nhỏ, động vật gồm ít loài và có những đặc điểm thích nghi riêng với điều kiện khô nóng:
+ Chân cao móng rộng, có đệm thịt dày
+ Hoạt động chủ yếu vào ban đêm
+ Có khả năng đi xa, có khả năng nhịn khát
…
- Sự đa dạng của động vật ở môi trường đới nóng đặc biệt rất thấp
- Chỉ có những loài có khả năng chịu nóng cao thì mới tồn tại được
- Năng lực
tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực
tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ
Hoạt động 3: Tìm hiểu đa dạng
sinh học ở môi trường nhiệt đới
gió mùa (15 phút)
- GV yêu cầu: Đọc thông tin SGK
nội dung bảng tr189
+ Theo dõi VD trong một ao thả
III Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa
- Khí hậu nóng ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của mọi loài sinh vật
- Số lượng các loài ở đới này vô
Trang 3cá …
+ Đa dạng sinh học ở môi trường
nhiệt đới gió mùa thể hiện thế
nào?
+ Vì sao trên đồng ruộng gặp 7
loài rắn cùng sống mà không hề
cạnh tranh với nhau?
+ Vì sao nhiều loài cá sống được
trong cùng 1 ao?
+ Tại sao số lượng loài phân bố ở
một nơi lại có thể rất nhiều ?
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK
ghi nhớ kiến thức về các loài rắn
- Thảo luận thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày đáp án
nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV đánh giá ý kiến của nhóm
- GV hỏi tiếp:
+ Vì sao ĐV ở môi trường nhiệt
đới nhiều hơn so với đới nóng và
đới lạnh?
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu những lợi
ích của đa dạng sinh học (10
phút)
- GV yêu cầu nghiên cứu SGK trả
lời cầu hỏi
+ Đa dạng sinh học mang lại lợi
ích gì về thực phẩm, dược phẩm,
…
- GV cho các nhóm trả lời và bổ
sung cho nhau
- GV hỏi thêm:
+ Trong giai đoạn hiện nay đa
dạng sinh học còn có giá trì gì đối
với sự tăng trưởng kinh tế đất
nước
- HS trả lời
- GV nhận xét và chốt
Hoạt động 5: Tìm hiểu nguy cơ
suy giảm đa dạng sinh học và
việc bảo vệ đa dạng sinh học (10
phút)
cùng phong phú và đa dạng
- Số lượng loài nhiều do chúng thích nghi với điều kiện sống
II Những lợi ích của đa dạng sinh học
- Sự đa dạng sinh học mang lại giá trị kinh tế lớn cho đất nước
- Cung cấp thực phẩm: Nguồn dinh dưỡng chủ yếu của con người
- Dược phẩm: 1 số bộ phận của ĐV làm thuốc có giá trị: xương, mật)
- Trong nông nghiệp: Cung cấp phân bón, sức kéo…
- Giá trị khác: Làm cảnh, đồ mĩ nghệ, làm giống
- Một số loài có tác dụng tiêu diệt
sinh vật gây hại
III Nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học và việc bảo vệ đa dạng sinh học
- Nguyên nhân:
+ Do chặt phá rừng bừa bãi ảnh hưởng đến môi trường sống của động vật
+Săn bắt ĐV, sử dụng thuốc BVTV
Trang 4- GV yêu cầu nghiên cứu SGK kết
hợ hiểu biết thực tế trao đổi nhóm
→trả lời câu hỏi:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến suy
giảm đa dạng sinh học ở VN và
thế giới ?
+ Chúng ta cần có biện pháp nào
để bảo vệ đa dạng sinh học ?
+ Các biện pháp bảo vệ đa dạng
sinh học dựa trên cơ sở khoa học
nào?
- GV cho các nhóm trao đổi đáp
án hoàn thành câu trả lời
- GV yêu cầu liên hệ thực tế
+ Hiện nay chúng ta đã làm gì để
bảo đa dạng sinh học?
- Đại diện nhóm trình bày đáp án
nhóm khác bổ sung
- GV cho HS tự rút ra kết luận
- Để bảo vệ đa dạng sinh học cần:
+ Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi
+ Cấm săn bắt, buôn bán ĐV quý hiếm
+ Thuần hóa, lai tạo giống để tăng
độ đa dạng sinh học và độ đa dạng
về loài
+ Đẩy mạnh các biện pháp chống
ô nhiễm môi trường
+ Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia
+ Tuyên truyền cho mọi người về lợi ích của đa dạng sinh học
4 Củng cố (4 phút)
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy cho bài học
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
? Sự đa dạng sinh học là gì?
? Hãy nêu những đặc điểm sinh học của sinh vật ở đới nóng và sinh vật ở đới lạnh Lấy VD cụ thể.
? Hãy so sánh đặc điểm sinh học của sinh vật đới nóng và sinh vật đới lạnh?
5 Hướng dẫn học nhà (1 phút)
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục " Em có biết"
Trang 5Ngày soạn: 29/3/2019
Ngày dạy: 1/4/2019
CHƯƠNG VIII: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI TIẾT 53 BÀI 57+58: CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG SINH HỌC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: HS hiểu được đa dạng sinh học thể hiện ở số loài, khả năng thích
nghi cao của ĐV với các điều kiện sống khác nhau
HS thấy được sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng HS chỉ ra được những lợi ích của đa dạng sinh học trong đời sống
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học, ý thức bảo vệ động vật.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tư liệu về ĐV ở môi trường đới lạnh và nóng.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Trình bày bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học bài đa dạng sinh học
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa
dạng sinh học (20 phút)
- Yêu cầu nghiên cứu SGK tr.185
trả lời câu hỏi:
? Sự đa dạng sinh học thể hiện
như thế nào?
?Vì sao có sự đa dạng về loài?
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét ý kiến đúng sai các
nhóm
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận
Hoạt động 2: Đa dạng sinh học
của động vật ở môi trường đới
I Sự đa dạng sinh học
- Sự đa dạng sinh học biểu thị bằng
số lượng loài
- Sự đa dạng loài là do khả năng thích nghi của động vật với điều kiện sống khác nhau
II Đa dạng sinh học của động vật
- Năng lực
tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học
Trang 6lạnh và hoang mạc đới nóng (15
phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
trao đổi nhóm hoàn thành phiếu
học tập
- GV kẻ phiếu học tập này nên
bảng
- Yêu cầu các nhóm chữa phiếu
học tập
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK
tr.185-6 ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm theo các nội dung
trong phiếu học tập
- Thống nhất ý kiến trả lời yêu cầu
- đại diện nhóm lên bảng ghi câu
trả lời của nhóm mình
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung
- GV ghi ý kiến bổ sung vào bên
cạnh
- GV hỏi các nhóm :
? Tại sao lựa chọn câu trả lời ?
? Dựa vào đâu để lựa chọn câu
trả lời
- GV nhận xét nội dung đúng sai
của các nhóm yêu cầu quan sát
phiếu chuẩn kiến thức
- GV yêu cầu HS tiếp tục trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi:
? Nhận xét gì về cấu tạo và tập
tính của ĐV ở môi trường đới
lạnh và hoang mạc đới nóng?
? Vì sao ở 2 vùng này số loài ĐV
lại ít?
? Nhận xét mức độ đa dạng của
ĐV ở 2 môi trường này?
- Từ kiến thức các nhóm GV tổng
kết lại cho HS tự rút ra kết luận
ở môi trường đới lạnh
- Khí hậu lạnh khắc nghiệt nên các loài phải có cấu tạo thích nghi với khí hậu:
+ Bộ lông dày rậm, lớp mỡ dưới da dày
+ ngủ đông, di cư về mùa đông
+ Hoạt động ban ngày vào mùa hạ
- Vì khí hậu khắc nghiệt nên có ít loài sinh sống
III Đa dạng sinh học của động vật ở hoang mạc đới nóng.
- Đới nóng có khí hậu rất nóng và khô nên thực vật rất ít, thấp nhỏ, động vật gồm ít loài và có những đặc điểm thích nghi riêng với điều kiện khô nóng:
+ Chân cao móng rộng, có đệm thịt dày
+ Hoạt động chủ yếu vào ban đêm
+ Có khả năng đi xa, có khả năng nhịn khát
…
- Sự đa dạng của động vật ở môi trường đới nóng đặc biệt rất thấp
- Chỉ có những loài có khả năng chịu nóng cao thì mới tồn tại được
- Năng lực
tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực
tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ
Hoạt động 3: Tìm hiểu đa dạng
sinh học ở môi trường nhiệt đới
gió mùa (15 phút)
- GV yêu cầu: Đọc thông tin SGK
nội dung bảng tr189
+ Theo dõi VD trong một ao thả
III Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa
- Khí hậu nóng ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của mọi loài sinh vật
- Số lượng các loài ở đới này vô
Trang 7cá …
+ Đa dạng sinh học ở môi trường
nhiệt đới gió mùa thể hiện thế
nào?
+ Vì sao trên đồng ruộng gặp 7
loài rắn cùng sống mà không hề
cạnh tranh với nhau?
+ Vì sao nhiều loài cá sống được
trong cùng 1 ao?
+ Tại sao số lượng loài phân bố ở
một nơi lại có thể rất nhiều ?
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK
ghi nhớ kiến thức về các loài rắn
- Thảo luận thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày đáp án
nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV đánh giá ý kiến của nhóm
- GV hỏi tiếp:
+ Vì sao ĐV ở môi trường nhiệt
đới nhiều hơn so với đới nóng và
đới lạnh?
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu những lợi
ích của đa dạng sinh học (10
phút)
- GV yêu cầu nghiên cứu SGK trả
lời cầu hỏi
+ Đa dạng sinh học mang lại lợi
ích gì về thực phẩm, dược phẩm,
…
- GV cho các nhóm trả lời và bổ
sung cho nhau
- GV hỏi thêm:
+ Trong giai đoạn hiện nay đa
dạng sinh học còn có giá trì gì đối
với sự tăng trưởng kinh tế đất
nước
- HS trả lời
- GV nhận xét và chốt
Hoạt động 5: Tìm hiểu nguy cơ
suy giảm đa dạng sinh học và
việc bảo vệ đa dạng sinh học (10
phút)
cùng phong phú và đa dạng
- Số lượng loài nhiều do chúng thích nghi với điều kiện sống
II Những lợi ích của đa dạng sinh học
- Sự đa dạng sinh học mang lại giá trị kinh tế lớn cho đất nước
- Cung cấp thực phẩm: Nguồn dinh dưỡng chủ yếu của con người
- Dược phẩm: 1 số bộ phận của ĐV làm thuốc có giá trị: xương, mật)
- Trong nông nghiệp: Cung cấp phân bón, sức kéo…
- Giá trị khác: Làm cảnh, đồ mĩ nghệ, làm giống
- Một số loài có tác dụng tiêu diệt
sinh vật gây hại
III Nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học và việc bảo vệ đa dạng sinh học
- Nguyên nhân:
+ Do chặt phá rừng bừa bãi ảnh hưởng đến môi trường sống của động vật
+Săn bắt ĐV, sử dụng thuốc BVTV
Trang 8- GV yêu cầu nghiên cứu SGK kết
hợ hiểu biết thực tế trao đổi nhóm
→trả lời câu hỏi:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến suy
giảm đa dạng sinh học ở VN và
thế giới ?
+ Chúng ta cần có biện pháp nào
để bảo vệ đa dạng sinh học ?
+ Các biện pháp bảo vệ đa dạng
sinh học dựa trên cơ sở khoa học
nào?
- GV cho các nhóm trao đổi đáp
án hoàn thành câu trả lời
- GV yêu cầu liên hệ thực tế
+ Hiện nay chúng ta đã làm gì để
bảo đa dạng sinh học?
- Đại diện nhóm trình bày đáp án
nhóm khác bổ sung
- GV cho HS tự rút ra kết luận
- Để bảo vệ đa dạng sinh học cần:
+ Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi
+ Cấm săn bắt, buôn bán ĐV quý hiếm
+ Thuần hóa, lai tạo giống để tăng
độ đa dạng sinh học và độ đa dạng
về loài
+ Đẩy mạnh các biện pháp chống
ô nhiễm môi trường
+ Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia
+ Tuyên truyền cho mọi người về lợi ích của đa dạng sinh học
4 Củng cố (4 phút)
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy cho bài học
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
? Sự đa dạng sinh học là gì?
? Hãy nêu những đặc điểm sinh học của sinh vật ở đới nóng và sinh vật ở đới lạnh Lấy VD cụ thể.
? Hãy so sánh đặc điểm sinh học của sinh vật đới nóng và sinh vật đới lạnh?
5 Hướng dẫn học nhà (1 phút)
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục " Em có biết"
Trang 9Ngày soạn: 29/3/2019
Ngày dạy: 1/4/2019
CHƯƠNG VIII: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI TIẾT 53 BÀI 57+58: CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG SINH HỌC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: HS hiểu được đa dạng sinh học thể hiện ở số loài, khả năng thích
nghi cao của ĐV với các điều kiện sống khác nhau
HS thấy được sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng HS chỉ ra được những lợi ích của đa dạng sinh học trong đời sống
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học, ý thức bảo vệ động vật.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tư liệu về ĐV ở môi trường đới lạnh và nóng.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Trình bày bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học bài đa dạng sinh học
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa
dạng sinh học (20 phút)
- Yêu cầu nghiên cứu SGK tr.185
trả lời câu hỏi:
? Sự đa dạng sinh học thể hiện
như thế nào?
?Vì sao có sự đa dạng về loài?
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét ý kiến đúng sai các
nhóm
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận
Hoạt động 2: Đa dạng sinh học
của động vật ở môi trường đới
I Sự đa dạng sinh học
- Sự đa dạng sinh học biểu thị bằng
số lượng loài
- Sự đa dạng loài là do khả năng thích nghi của động vật với điều kiện sống khác nhau
II Đa dạng sinh học của động vật
- Năng lực
tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học
Trang 10lạnh và hoang mạc đới nóng (15
phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
trao đổi nhóm hoàn thành phiếu
học tập
- GV kẻ phiếu học tập này nên
bảng
- Yêu cầu các nhóm chữa phiếu
học tập
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK
tr.185-6 ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm theo các nội dung
trong phiếu học tập
- Thống nhất ý kiến trả lời yêu cầu
- đại diện nhóm lên bảng ghi câu
trả lời của nhóm mình
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung
- GV ghi ý kiến bổ sung vào bên
cạnh
- GV hỏi các nhóm :
? Tại sao lựa chọn câu trả lời ?
? Dựa vào đâu để lựa chọn câu
trả lời
- GV nhận xét nội dung đúng sai
của các nhóm yêu cầu quan sát
phiếu chuẩn kiến thức
- GV yêu cầu HS tiếp tục trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi:
? Nhận xét gì về cấu tạo và tập
tính của ĐV ở môi trường đới
lạnh và hoang mạc đới nóng?
? Vì sao ở 2 vùng này số loài ĐV
lại ít?
? Nhận xét mức độ đa dạng của
ĐV ở 2 môi trường này?
- Từ kiến thức các nhóm GV tổng
kết lại cho HS tự rút ra kết luận
ở môi trường đới lạnh
- Khí hậu lạnh khắc nghiệt nên các loài phải có cấu tạo thích nghi với khí hậu:
+ Bộ lông dày rậm, lớp mỡ dưới da dày
+ ngủ đông, di cư về mùa đông
+ Hoạt động ban ngày vào mùa hạ
- Vì khí hậu khắc nghiệt nên có ít loài sinh sống
III Đa dạng sinh học của động vật ở hoang mạc đới nóng.
- Đới nóng có khí hậu rất nóng và khô nên thực vật rất ít, thấp nhỏ, động vật gồm ít loài và có những đặc điểm thích nghi riêng với điều kiện khô nóng:
+ Chân cao móng rộng, có đệm thịt dày
+ Hoạt động chủ yếu vào ban đêm
+ Có khả năng đi xa, có khả năng nhịn khát
…
- Sự đa dạng của động vật ở môi trường đới nóng đặc biệt rất thấp
- Chỉ có những loài có khả năng chịu nóng cao thì mới tồn tại được
- Năng lực
tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực
tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ
Hoạt động 3: Tìm hiểu đa dạng
sinh học ở môi trường nhiệt đới
gió mùa (15 phút)
- GV yêu cầu: Đọc thông tin SGK
nội dung bảng tr189
+ Theo dõi VD trong một ao thả
III Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa
- Khí hậu nóng ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của mọi loài sinh vật
- Số lượng các loài ở đới này vô